Logo Header

Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 2

Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 2: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

Loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 2, một công cụ ôn tập và đánh giá kiến thức quan trọng dành cho học sinh lớp 11. Đề thi được biên soạn bám sát chương trình học, giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi thực tế và rèn luyện kỹ năng giải quyết bài toán.

Với đáp án chi tiết và lời giải dễ hiểu, đề thi này sẽ là người bạn đồng hành lý tưởng trên con đường chinh phục môn Toán của bạn.

Đề bài

    Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1 :

    Cho hàm số \(f(x) = \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{3}{2}{x^2} - 4x + 6.\) Phương trình \(f'(x) = 0\)có nghiệm là

    • A.

      \(x = - 1\)

    • B.

      \(x = 1,\,\,x = 4\)

    • C.

      \(x = - 1,\,\,x = 4\)

    • D.

      \(x = 0,\,\,x = 3\)

    Câu 2 :

    Gọi (d) là tiếp tuyến của đồ thị hàm số\(y = f(x) = - {x^3} + x\) tại điểm\(M( - 2;6).\) Phương trình của (d) là

    • A.
      y = -11x +30.
    • B.
      y = 13x + 34.
    • C.
      y = -11x – 16.
    • D.
      y = 13x – 18.
    Câu 3 :

    Tính thời gian trung bình giải bài tập của học sinh lớp 11A được cho trong bảng sau:

    Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 2 0 1

    • A.
      17
    • B.
      15
    • C.
      13,4
    • D.
      14,3
    Câu 4 :

    Cho \(u = u\left( x \right),v = v\left( x \right),v\left( x \right) \ne 0\); với k là hằng số. Hãy chọn khẳng định sai?

    • A.

      \({\left( {\frac{1}{v}} \right)^\prime } = - \frac{{v'}}{{{v^{}}}}\)

    • B.

      \({\left( {k.u} \right)^\prime } = k.u'\)

    • C.

      \({\left( {u + v} \right)^\prime } = u' + v'\)

    • D.

      \(\left( {u.v} \right)' = u'.v + u.v'\)

    Câu 5 :

    Đạo hàm của hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{1 - x}}\)là

    • A.

      \(y' = \frac{3}{{{{\left( { - x + 1} \right)}^2}}}\)

    • B.

      \(y' = \frac{1}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\)

    • C.

      \(y' = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {1 - x} \right)}^2}}}\)

    • D.

      \(y' = \frac{{ - 3}}{{{{\left( {1 - x} \right)}^2}}}\)

    Câu 6 :

    Cho hàm số: \(f(x) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2} - 1}}{{x - 1}}\quad khi\;x \ne 1\\m\quad \quad \quad khi\;x = 1\end{array} \right.\) . Để f(x) liên tục tại điểm x0 = 1 thì m bằng:

    • A.
      -1
    • B.
      1
    • C.
      2
    • D.
      0
    Câu 7 :

    Tìm đạo hàm của hàm số sau \(y = {x^4} - 3{x^2} + 2x - 1\) 

    • A.

      \(y' = 4{x^3} - 3x + 2\)

    • B.

      \(y' = 4{x^4} - 6x + 2\)

    • C.

      \(y' = 4{x^3} - 6x + 3\)

    • D.

      \(y' = 4{x^3} - 6x + 2\)

    Câu 8 :

    Cho hàm số \(f(x) = \frac{{a{x^2} + 4x + 3}}{{3x - 2a{x^2}}},(a \in R,a \ne 0)\). Khi đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f(x)\) bằng

    • A.

      \( - \frac{1}{2}\)

    • B.

      \( + \infty \)

    • C.

      \(\frac{a}{3}\)

    • D.

      \( - \infty \)

    Câu 9 :

    Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy ABC là tam giác vuông tại B và SA vuông góc mặt đáy \(\left( {ABC} \right)\), \(SB = 2a\), \(AB = a\)( tham khảo hình vẽ). Tính góc giữa SB và \(mp\left( {ABC} \right)\)

    Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 2 0 2

    • A.

      \(90^\circ .\)

    • B.

      \(60^\circ .\)

    • C.

      \(45^\circ .\)

    • D.

      \(30^\circ .\)

    Câu 10 :

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, cạnh bên SA vuông góc với đáy. Khẳng định nào sau đây đúng?

    • A.

      \((SDC) \bot (SAC)\)

    • B.

      \((SCD) \bot (SAD)\)

    • C.

      \((SBD) \bot (SAC)\)

    • D.

      \((SBC) \bot (SAC)\)

    Câu 11 :

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O và SA = SC, SB = SD. Khẳng định nào sau đây đúng ?

    • A.

      \(AC \bot (SBD)\)

    • B.

      \(AB \bot (SAD)\)

    • C.

      \(AC \bot (SBD)\)

    • D.

      \(SO \bot (ABCD)\)

    Câu 12 :

    Với hàm số \(g\left( x \right) = \frac{{\left( {2x + 1} \right){{\left( {2 - 3x} \right)}^2}}}{{x - 1}};\,g'\left( 2 \right)\)bằng

    • A.
      232.
    • B.
      72.
    • C.
      152.
    • D.
      -75.
    Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1 :

    Trong một chiếc hộp có 20 viên bi, trong đó có 8 viên bi màu đỏ, 7 viên bi màu xanh và 5 viên bi màu vàng. Lấy ngẫu nhiên ra 3 viên bi

    a) Xác suất để 3 viên bi lấy ra đều màu đỏ là \(\frac{{14}}{{285}}\)

    Đúng
    Sai

    b) Xác suất để 3 viên bi lấy ra có không quá hai màu là \(\frac{{43}}{{57}}\)

    Đúng
    Sai

    c) Xác suất để 3 viên bi lấy ra đều có màu vàng là \(\frac{1}{7}\)

    Đúng
    Sai

    d) Xác suất để 3 viên bi lấy ra có đủ cả ba màu là \(\frac{{14}}{{57}}\)

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Cho mẫu số liệu về cân nặng (kg) của 45 học sinh lớp 11A được cho bởi bảng sau:

    Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 2 0 3

    a) Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) là 47

    Đúng
    Sai

    b) Trung vị \({M_e}\) là 51,4

    Đúng
    Sai

    c) Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) là 54,2

    Đúng
    Sai

    d) Mốt \({M_o} = 20\)

    Đúng
    Sai
    Câu 3 :

    Cho hình chóp S.ABC có SA ⊥ (ABC), SA = h. Gọi M, N, P tương ứng là trung điểm của SA, SB, SC.

    a) \(d((MNP),(ABC)) = h\)

    Đúng
    Sai

    b) \(d(NP,(ABC)) = \frac{h}{2}\)

    Đúng
    Sai

    c) \(d(A,(SBC)) = \frac{{ah}}{{\sqrt {{a^2} + {h^2}} }}\)

    Đúng
    Sai

    d) \((MNP)//(ABC)\)

    Đúng
    Sai
    Câu 4 :

    Cho hàm số \(y = \sin x\)

    a) Đạo hàm của hàm số là \(y' = - cosx\)

    Đúng
    Sai

    b) Biểu thức \(y'(\frac{\pi }{2}) = 0\)

    Đúng
    Sai

    c) Biểu thức \(y''(\frac{\pi }{2}) = 0\)

    Đúng
    Sai

    d) Biểu thức \({y^{(2024)}} = \sin (x + 1012\pi )\)

    Đúng
    Sai
    Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
    Câu 1 :

    Tính giới hạn: \(\mathop {lim}\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt {4x + 1} - 3}}{{x - 2}}\).

    Câu 2 :

    Cho hàm số: \(y = {\left( {{x^4} - 1} \right)^4}\). Tính \(y'(1)\)

    Câu 3 :

    Tìm m để hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x - 1}}\,\,\,\;khi\,\,x \ne 1\\1 - mx\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,x = 1\end{array} \right.\)liên tục tại điểm\({x_0} = 1\)

    Câu 4 :

    Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình vuông cạnh a , cạnh bên SA \( \bot \)(ABCD) và

    SA = a\(\sqrt 2 \). Tính tan của góc giữa hai mp (SBC) và (ABCD).

    Câu 5 :

    Cho hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\). Tìm tọa độ điểm M thuộc đồ thị sao cho khoảng cách từ điểm \(I( - 1;2)\)tới tiếp tuyến của đồ thị tại M là lớn nhất.

    Câu 6 :

    Với mức tiêu thụ thức ăn cho cá hàng ngày của hộ gia đình A không đổi như dự định thì lượng thức ăn dự trữ sẽ hết sau 50 ngày. Nhưng trên thực tế, mức tiêu thụ thức ăn tăng thêm 3% từ ngày đầu tiên và cứ tiếp tục như vậy, ngày sau tăng thêm 3% so với ngày kề trước đó. Hỏi thực tế, lượng thức ăn dự trữ đó sẽ hết sau bao nhiêu ngày? (làm tròn đến hàng đơn vị).

    Lời giải và đáp án

      Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
      Câu 1 :

      Cho hàm số \(f(x) = \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{3}{2}{x^2} - 4x + 6.\) Phương trình \(f'(x) = 0\)có nghiệm là

      • A.

        \(x = - 1\)

      • B.

        \(x = 1,\,\,x = 4\)

      • C.

        \(x = - 1,\,\,x = 4\)

      • D.

        \(x = 0,\,\,x = 3\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức đạo hàm.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}f'(x) = \left( {\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{3}{2}{x^2} - 4x + 6} \right)' = 3{x^2} - 3x - 4 = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 4\end{array} \right.\end{array}\)

      Đáp án C.

      Câu 2 :

      Gọi (d) là tiếp tuyến của đồ thị hàm số\(y = f(x) = - {x^3} + x\) tại điểm\(M( - 2;6).\) Phương trình của (d) là

      • A.
        y = -11x +30.
      • B.
        y = 13x + 34.
      • C.
        y = -11x – 16.
      • D.
        y = 13x – 18.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Phương trình tiếp tuyến với đồ thị (C): \(y = f(x) = - {x^3} + x\) tại điểm \(M({x_0};f({x_0})).\)là:

      \(y = f'(x{}_0)(x - x{}_0) + f(x{}_0)\)

      Trong đó:

      \(M({x_0};f({x_0}))\) gọi là tiếp điểm.

      \(k = f'(x{}_0)\)là hệ số góc.

      Lời giải chi tiết :

      \(y' = f'(x) = \left( { - {x^3} + x} \right)' = - 3{x^2} + 1\)

      Phương trình tiếp tuyến của đồ thị \(y = f(x) = - {x^3} + x\)tại điểm \(M({x_0};f({x_0})).\)

      \(y' = f'( - 2)(x + 2) + 6 = - 11(x + 2) + 6 = - 11x - 16\)

      Đáp án C.

      Câu 3 :

      Tính thời gian trung bình giải bài tập của học sinh lớp 11A được cho trong bảng sau:

      Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 2 1 1

      • A.
        17
      • B.
        15
      • C.
        13,4
      • D.
        14,3

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính số trung bình của mẫu số liệu

      Lời giải chi tiết :

      Trong mỗi khoảng thời gian, giá trị đại diện là trung bình cộng của giá trị hai đầu mút nên ta có bảng sau:

      Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 2 1 2

      Tổng số học sinh là n = 45. Thời gian trung bình giải bài toán của học sinh lớp 11 A là:

      \(\overline x = \frac{{6.9 + 17.12 + 17.15 + 5.18}}{{45}} = \frac{{67}}{5} = 13,4\) (phút)

      Đáp án C.

      Câu 4 :

      Cho \(u = u\left( x \right),v = v\left( x \right),v\left( x \right) \ne 0\); với k là hằng số. Hãy chọn khẳng định sai?

      • A.

        \({\left( {\frac{1}{v}} \right)^\prime } = - \frac{{v'}}{{{v^{}}}}\)

      • B.

        \({\left( {k.u} \right)^\prime } = k.u'\)

      • C.

        \({\left( {u + v} \right)^\prime } = u' + v'\)

      • D.

        \(\left( {u.v} \right)' = u'.v + u.v'\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng công thức tính đạo hàm.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \({\left( {\frac{1}{v}} \right)^\prime } = - \frac{{v'}}{{{v^2}}}\).

      \({\left( {k.u} \right)^\prime } = k.u'\).

      \({\left( {u + v} \right)^\prime } = u' + v'\).

      \(\left( {u.v} \right)' = u'.v + u.v'\).

      Vậy đáp án A sai.

      Câu 5 :

      Đạo hàm của hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{1 - x}}\)là

      • A.

        \(y' = \frac{3}{{{{\left( { - x + 1} \right)}^2}}}\)

      • B.

        \(y' = \frac{1}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\)

      • C.

        \(y' = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {1 - x} \right)}^2}}}\)

      • D.

        \(y' = \frac{{ - 3}}{{{{\left( {1 - x} \right)}^2}}}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính đạo hàm của hàm phân thức: \(y' = \left( {\frac{{ax + b}}{{cx + d}}} \right)' = \frac{{ad - bc}}{{{{\left( {cx + d} \right)}^2}}}\)

      Lời giải chi tiết :

      \(y' = \left( {\frac{{2x - 1}}{{1 - x}}} \right)' = \left( {\frac{{2x - 1}}{{ - x + 1}}} \right)' = \frac{1}{{{{\left( { - x + 1} \right)}^2}}}\)

      Đáp án B.

      Câu 6 :

      Cho hàm số: \(f(x) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2} - 1}}{{x - 1}}\quad khi\;x \ne 1\\m\quad \quad \quad khi\;x = 1\end{array} \right.\) . Để f(x) liên tục tại điểm x0 = 1 thì m bằng:

      • A.
        -1
      • B.
        1
      • C.
        2
      • D.
        0

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Điều kiện để hàm số liên tục tại \(x = {x_0}\):

      \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f(x) = f({x_0})\)

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số đã cho xác định trên R

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}f(1) = m\\\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^2} - 1}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{1}{{x + 1}} = \frac{1}{2}\end{array}\)

      Hàm số liên tục tại \(x = 1\) khi \(f(1) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f(x) \Leftrightarrow m = \frac{1}{2}\)

      Vậy khi m =  2 thì hàm số liên tục tại \(x = 1\)

      Đáp án C.

      Câu 7 :

      Tìm đạo hàm của hàm số sau \(y = {x^4} - 3{x^2} + 2x - 1\) 

      • A.

        \(y' = 4{x^3} - 3x + 2\)

      • B.

        \(y' = 4{x^4} - 6x + 2\)

      • C.

        \(y' = 4{x^3} - 6x + 3\)

      • D.

        \(y' = 4{x^3} - 6x + 2\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính đạo hàm của hàm hợp

      Lời giải chi tiết :

      \(y' = 4{x^3} - 6x + 2\)

      Đáp án D.

      Câu 8 :

      Cho hàm số \(f(x) = \frac{{a{x^2} + 4x + 3}}{{3x - 2a{x^2}}},(a \in R,a \ne 0)\). Khi đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f(x)\) bằng

      • A.

        \( - \frac{1}{2}\)

      • B.

        \( + \infty \)

      • C.

        \(\frac{a}{3}\)

      • D.

        \( - \infty \)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Nhận dạng: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \frac{{f(x)}}{{g(x)}}\)

      TH1: Nếu f(x) , g(x) là các đa thức thì chia cả tử và mẫu cho lũy thừa cao nhất của x.

      TH2: Nếu f(x) , g(x) chứa căn thì có thể chia cả tử và mẫu cho lũy thừa cao nhất của x hoặc nhân lượng liên hợp

      Lời giải chi tiết :

      \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \frac{{a{x^2} + 4x + 3}}{{3x - 2a{x^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \frac{{{x^2}(a + \frac{4}{x} + \frac{3}{{{x^2}}})}}{{{x^2}( - 2a + \frac{3}{x})}} = \frac{a}{{ - 2a}} = \frac{{ - 1}}{2}\)

      Đáp án A.

      Câu 9 :

      Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy ABC là tam giác vuông tại B và SA vuông góc mặt đáy \(\left( {ABC} \right)\), \(SB = 2a\), \(AB = a\)( tham khảo hình vẽ). Tính góc giữa SB và \(mp\left( {ABC} \right)\)

      Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 2 1 3

      • A.

        \(90^\circ .\)

      • B.

        \(60^\circ .\)

      • C.

        \(45^\circ .\)

      • D.

        \(30^\circ .\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 2 1 4

      Bước 1: Tìm giao điểm O của đường thẳng a và \((\alpha )\)

      Bước 2: Xác định hình chiếu A’ của điểm A xuống \((\alpha )\)

      Bước 3: Suy ra: \(\left( {AO,(\alpha )} \right) = \left( {AO,A'O} \right) = \widehat {AOA'}\)

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 2 1 5

      Do \(SA \bot (ABC)\)nên A là hình chiếu của S lên (ABC)

      Ta có: \(\left( {SB,(ABC)} \right) = (SB,AB)\)

      Xét \(\Delta SAB\) vuông tại A có:

       \(\begin{array}{l}\tan \left( {SB,AB} \right) = \tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \frac{{\sqrt {S{B^2} - A{B^2}} }}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{a} = \sqrt 3 \\ \Rightarrow \widehat {SBA} = {60^0}\end{array}\)

      Đáp án B.

      Câu 10 :

      Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, cạnh bên SA vuông góc với đáy. Khẳng định nào sau đây đúng?

      • A.

        \((SDC) \bot (SAC)\)

      • B.

        \((SCD) \bot (SAD)\)

      • C.

        \((SBD) \bot (SAC)\)

      • D.

        \((SBC) \bot (SAC)\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lý đường thẳng vuông góc với mặt phẳng và hai mặt phẳng vuông góc với nhau

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 2 1 6

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}CD \bot AD\\CD \bot SA\\SA,AD \subset (SAD)\\SA \cap AD\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot (SAD)\\CD \subset (SCD) \Rightarrow (SCD) \bot (SAD)\end{array}\)

      Đáp án B.

      Câu 11 :

      Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O và SA = SC, SB = SD. Khẳng định nào sau đây đúng ?

      • A.

        \(AC \bot (SBD)\)

      • B.

        \(AB \bot (SAD)\)

      • C.

        \(AC \bot (SBD)\)

      • D.

        \(SO \bot (ABCD)\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lý đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 2 1 7

      Ta có:

      \(\left\{ \begin{array}{l}AC \bot BD\\AC \bot SO\\BD,SO \subset (SBD)\\BD \cap SO\end{array} \right. \Rightarrow AC \bot (SBD)\)

      Đáp án C.

      Câu 12 :

      Với hàm số \(g\left( x \right) = \frac{{\left( {2x + 1} \right){{\left( {2 - 3x} \right)}^2}}}{{x - 1}};\,g'\left( 2 \right)\)bằng

      • A.
        232.
      • B.
        72.
      • C.
        152.
      • D.
        -75.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng phương tính đạo hàm của hàm hợp

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}g'\left( x \right) = \left[ {\frac{{\left( {2x + 1} \right){{\left( {2 - 3x} \right)}^2}}}{{x - 1}}} \right]' = \left( {\frac{{18{x^3} - 15{x^2} - 4x + 4}}{{x - 1}}} \right)'\\ = \frac{{\left( {18{x^3} - 15{x^2} - 4x + 4} \right)'(x - 1) - (18{x^3} - 15{x^2} - 4x + 4)(x - 1)'}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\\ = \frac{{36{x^3} - 69{x^2} + 30x}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\\g'\left( 2 \right) = 72\end{array}\)

      Đáp án B.

      Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
      Câu 1 :

      Trong một chiếc hộp có 20 viên bi, trong đó có 8 viên bi màu đỏ, 7 viên bi màu xanh và 5 viên bi màu vàng. Lấy ngẫu nhiên ra 3 viên bi

      a) Xác suất để 3 viên bi lấy ra đều màu đỏ là \(\frac{{14}}{{285}}\)

      Đúng
      Sai

      b) Xác suất để 3 viên bi lấy ra có không quá hai màu là \(\frac{{43}}{{57}}\)

      Đúng
      Sai

      c) Xác suất để 3 viên bi lấy ra đều có màu vàng là \(\frac{1}{7}\)

      Đúng
      Sai

      d) Xác suất để 3 viên bi lấy ra có đủ cả ba màu là \(\frac{{14}}{{57}}\)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Xác suất để 3 viên bi lấy ra đều màu đỏ là \(\frac{{14}}{{285}}\)

      Đúng
      Sai

      b) Xác suất để 3 viên bi lấy ra có không quá hai màu là \(\frac{{43}}{{57}}\)

      Đúng
      Sai

      c) Xác suất để 3 viên bi lấy ra đều có màu vàng là \(\frac{1}{7}\)

      Đúng
      Sai

      d) Xác suất để 3 viên bi lấy ra có đủ cả ba màu là \(\frac{{14}}{{57}}\)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng các quy tắc đếm để xác định số phần tử của không gian mẫu và biến cố

      Lời giải chi tiết :

      Không gian mẫu: \((\Omega ) = C_{20}^3 = 1140\)

      a) Gọi A là biến cố: “3 viên bi lấy ra đều màu đỏ”; \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{C_8^3}}{{C_{20}^3}} = \frac{{56}}{{1140}} = \frac{{14}}{{285}}\)

      b) B là biến cố: “3 viên bi lấy ra có không quá hai màu”

      TH1: Số cách lấy ra 3 viên bi lấy ra chỉ có một màu: \(C_8^3 + C_7^3 + C_5^3 = 101\)

      TH2: Số cách lấy ra 3 viên bi lấy ra chỉ có đúng hai màu: \(\left[ {C_{15}^3 - \left( {C_8^3 + C_7^3} \right)} \right] + \left[ {C_{13}^3 - \left( {C_8^3 + C_5^3} \right)} \right] + \left[ {C_{12}^3 - \left( {C_5^3 + C_7^3} \right)} \right] = 759\)

      Nên: \(P(B) = \frac{{n(B)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{101 + 759}}{{1140}} = \frac{{43}}{{57}}\)

      c) C là biến cố: “3 viên bi lấy ra đều có màu vàng”; \(P(C) = \frac{{n(C)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{C_5^3}}{{C_{20}^3}} = \frac{{10}}{{1140}} = \frac{1}{{114}}\)

      d) D là biến cố: “3 viên bi lấy ra có đủ cả ba màu”: \(P(D) = \frac{{n(D)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{C_8^1.C_7^1.C_5^1}}{{C_{20}^3}} = \frac{{280}}{{1140}} = \frac{{14}}{{57}}\)

      Câu 2 :

      Cho mẫu số liệu về cân nặng (kg) của 45 học sinh lớp 11A được cho bởi bảng sau:

      Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 2 1 8

      a) Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) là 47

      Đúng
      Sai

      b) Trung vị \({M_e}\) là 51,4

      Đúng
      Sai

      c) Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) là 54,2

      Đúng
      Sai

      d) Mốt \({M_o} = 20\)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) là 47

      Đúng
      Sai

      b) Trung vị \({M_e}\) là 51,4

      Đúng
      Sai

      c) Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) là 54,2

      Đúng
      Sai

      d) Mốt \({M_o} = 20\)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính tứ phân vị của mẫu số liệu và Mốt

      Lời giải chi tiết :

      Cỡ mẫu là n = 7 + 10 + 20 + 6 + 2 = 45

      Gọi x1, x2, ….., x45 là cân nặng của 45 học sinh và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.

      Khi đó, trung vị là x23. Do giá trị x23 thuộc nhóm [50; 55) nên nhóm này chứa trung vị.

      Do đó p = 3; a3 = 50, m3 = 20; m1 + m2 = 7 + 10 = 17; a4 – a3 = 55 – 50 = 5

      Khi đó

      \({M_e} = {a_3} + \frac{{\frac{n}{2} - ({m_1} + {m_2})}}{{{m_3}}}({a_4} - {a_3}) = 50 + \frac{{\frac{{45}}{2} - 17}}{{20}}.5 \approx 51,4\).

      Vậy Me = 51,4.

      Từ Me = 51,4, suy ra Q2 = 51,4.

      - Tứ phân vị thứ nhất Q1 là trung vị của nửa dãy bên trái Q2 nên \({Q_1} = \frac{{{x_{11}} + {x_{12}}}}{2}\)

      Do x11 và x12 đều thuộc nhóm [45; 50) nên nhóm này chứa Q1. Do đó, p = 2, a2 = 45, m2 = 10, m1 = 7; a3 – a2 = 5.

      Ta có \({Q_1} = {a_2} + \frac{{\frac{n}{4} - {m_1}}}{{{m_2}}}({a_3} - {a_2}) = 45 + \frac{{\frac{{45}}{2} - 7}}{{10}}.5 \approx 47,1\)

      - Tứ phân vị thứ ba Q3 là trung vị của nửa dãy bên phải Q2 nên \({Q_3} = \frac{{{x_{34}} + {x_{35}}}}{2}\).

      Do x34 và x35 đều thuộc nhóm [50; 55) nên nhóm này chứa Q3. Do đó, p = 3, a3 = 50, m3 = 20, m1 + m2 = 7 + 10 = 17; a4 – a3 = 55 – 50 = 5.

      Ta có \({Q_3} = {a_3} + \frac{{\frac{{3n}}{4} - ({m_1} + {m_2})}}{{{m_3}}}({a_4} - {a_3}) = 50 + \frac{{\frac{{3.45}}{4} - 17}}{{20}}.5 \approx 54,2\) .

      Vậy tứ phân vị: Q1 ≈ 47,1; Q2 ≈ 51,4; Q3 ≈ 54,2.

      - Ta thấy tần số lớn nhất là 20 nên nhóm chứa mốt là nhóm [50; 55).

      Ta có j = 3, a3 = 50, m3 = 20, m2 = 10, m4 = 6, h = 55 – 50 = 5

      Khi đó

      \({M_0} = {a_3} + \frac{{{m_3} - {m_2}}}{{\left( {{m_3} - {m_2}} \right) + \left( {{m_3} - {m_4}} \right)}}h = 50 + \frac{{20 - 10}}{{(20 - 10) + (20 - 6)}}.5 \approx 52,1\)

      Vậy Mo ≈ 52,1.

      Câu 3 :

      Cho hình chóp S.ABC có SA ⊥ (ABC), SA = h. Gọi M, N, P tương ứng là trung điểm của SA, SB, SC.

      a) \(d((MNP),(ABC)) = h\)

      Đúng
      Sai

      b) \(d(NP,(ABC)) = \frac{h}{2}\)

      Đúng
      Sai

      c) \(d(A,(SBC)) = \frac{{ah}}{{\sqrt {{a^2} + {h^2}} }}\)

      Đúng
      Sai

      d) \((MNP)//(ABC)\)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(d((MNP),(ABC)) = h\)

      Đúng
      Sai

      b) \(d(NP,(ABC)) = \frac{h}{2}\)

      Đúng
      Sai

      c) \(d(A,(SBC)) = \frac{{ah}}{{\sqrt {{a^2} + {h^2}} }}\)

      Đúng
      Sai

      d) \((MNP)//(ABC)\)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng phương pháp tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng và khoảng cách từ đường thẳng đến mặt phẳng

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 2 1 9

      a) Xét tam giác SAB có M là trung điểm của SA, N là trung điểm của SB nên MN là đường trung bình của tam giác SAB. Suy ra \(MN//AB\),do đó \(MN//(ABC)\)

      Xét tam giác SBC có N là trung điểm của SB, P là trung điểm của SC nên PN là đường trung bình của tam giác SBC. Suy ra \(PN//BC\),do đó \(PN//(ABC)\)

      Khi đó, \(d((MNP),(ABC)) = d(M,(ABC))\)

      Vì \(SA \bot (ABC)\) nên \(MA \bot (ABC)\). Do đó \(d(M,(ABC)) = MA\)

      Vì M là trung điểm SA nên \(AM = \frac{{SA}}{2} = \frac{h}{2}\)

      Do đó \(d((MNP),(ABC)) = \frac{h}{2}\)

      b) Vì \(PN//(ABC)\) nên \(d(NP,(ABC)) = d(N,(ABC))\)

      Vì \(MN//(ABC)\) nên \(d(N,(ABC)) = d(M,(ABC)) = MA = \frac{h}{2}\)

      Vậy \(d(N,(ABC)) = \frac{h}{2}\)

      c) Vì tam giác ABC là tam giác vuông tại B nên \(BC \bot AB\)

      Vì \(SA \bot (ABC)\) nên \(SA \bot BC\)mà \(BC \bot AB\) nên \(BC \bot (SAB)\), suy ra \((SBC) \bot (SAB)\)

      Kẻ \(AH \bot SB\) tại H

      Vì \(\left\{ \begin{array}{l}(SBC) \bot (SAB)\\(SBC) \cap (SAB) = SB\\AH \subset (SAB)\\AH \bot SB\end{array} \right. \Rightarrow AH \bot (SBC)\)

      Khi đó \(d(A,(SBC)) = AH\)\(\)

      Vì \(SA \bot (SBC)\) nên \(SA \bot AB\)

      Xét tam giác SAB vuông tại A, AH là đường cao, có:

      \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} = \frac{1}{{{h^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{{{a^2} + {h^2}}}{{{a^2}{h^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{ah}}{{\sqrt {{a^2} + {h^2}} }}\)

      Vậy \(d(A,(SBC)) = \frac{{ah}}{{\sqrt {{a^2} + {h^2}} }}\)

      d)\(MN//(ABC)\) mà \(MN \subset (MNP) \Rightarrow (MNP)//(ABC)\)

      Câu 4 :

      Cho hàm số \(y = \sin x\)

      a) Đạo hàm của hàm số là \(y' = - cosx\)

      Đúng
      Sai

      b) Biểu thức \(y'(\frac{\pi }{2}) = 0\)

      Đúng
      Sai

      c) Biểu thức \(y''(\frac{\pi }{2}) = 0\)

      Đúng
      Sai

      d) Biểu thức \({y^{(2024)}} = \sin (x + 1012\pi )\)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Đạo hàm của hàm số là \(y' = - cosx\)

      Đúng
      Sai

      b) Biểu thức \(y'(\frac{\pi }{2}) = 0\)

      Đúng
      Sai

      c) Biểu thức \(y''(\frac{\pi }{2}) = 0\)

      Đúng
      Sai

      d) Biểu thức \({y^{(2024)}} = \sin (x + 1012\pi )\)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính đạo hàm của hàm số lượng giác

      Lời giải chi tiết :

      a) \(y' = (\sin x)' = cosx\)

      b) \(y'(\frac{\pi }{2}) = \cos \frac{\pi }{2} = 0\)

      c) \(\begin{array}{l}y'' = \left( {cosx} \right)' = - \sin x\\y''\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = - 1\end{array}\)

      d) \(\begin{array}{l}{y^{(n)}} = \sin (x + n\frac{\pi }{2})\\{y^{(2024)}} = \sin (x + 1012\pi )\end{array}\)

      Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
      Câu 1 :

      Tính giới hạn: \(\mathop {lim}\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt {4x + 1} - 3}}{{x - 2}}\).

      Phương pháp giải :

      Sử dụng phương pháp nhân liên hợp và phân tích thành nhân tử.

      Lời giải chi tiết :

      \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt {4x + 1} - 3}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {\sqrt {4x + 1} - 3} \right)\left( {\sqrt {4x + 1} + 3} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {\sqrt {4x + 1} + 3} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{(4x + 1) - 9}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {\sqrt {4x + 1} + 3} \right)}}\)

      \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{4x - 8}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {\sqrt {4x + 1} + 3} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{4(x - 2)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {\sqrt {4x + 1} + 3} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{4}{{\sqrt {4x + 1} + 3}} = \frac{4}{{\sqrt {4.2 + 1} + 3}} = \frac{2}{3}\).

      Câu 2 :

      Cho hàm số: \(y = {\left( {{x^4} - 1} \right)^4}\). Tính \(y'(1)\)

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính đạo hàm của hàm hợp

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}y' = \left[ {{{\left( {{x^4} - 1} \right)}^4}} \right]' = 4.{\left( {{x^4} - 1} \right)^3}.4{x^3} = 16{x^3}{\left( {{x^4} - 1} \right)^3}\\y'(1) = 0\end{array}\)

      Câu 3 :

      Tìm m để hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x - 1}}\,\,\,\;khi\,\,x \ne 1\\1 - mx\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,x = 1\end{array} \right.\)liên tục tại điểm\({x_0} = 1\)

      Phương pháp giải :

      Bước 1:Tính \(f({x_0}) = {f_2}({x_0})\)

      Bước 2: Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} {f_1}(x) = L\)

      Bước 3: Nếu \({f_2}({x_0}) = L\) thì hàm số f(x) liên tục tại \({x_0}\)

       Nếu \({f_2}({x_0}) \ne L\)thì hàm số f(x) không liên tục tại \({x_0}\).

      (Đối với bài toán tìm tham số m để hàm số liên tục tại x0, ta thay bước 3 thành: Giải phương trình L = f2(x0), tìm m)

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số đã cho xác định trên R

      Ta có: \(f(1) = 1 - m\)

      \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{(x - 1)(x - 2)}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} (x - 2) = - 1\)

      Để hàm số liên tục tại x = 1 khi \(f(1) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x - 1}} \Leftrightarrow 1 - m = - 1 \Leftrightarrow m = 2\)

      Câu 4 :

      Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình vuông cạnh a , cạnh bên SA \( \bot \)(ABCD) và

      SA = a\(\sqrt 2 \). Tính tan của góc giữa hai mp (SBC) và (ABCD).

      Phương pháp giải :

      Sử dụng phương pháp tính góc giữa hai mặt phẳng

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 2 1 10

      \(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\,\\BC \bot SA\,\,(Do\,\,SA \bot (ABCD))\\AB,SA \subset (SAB)\\AB \cap SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot (SAB)\\ \Rightarrow BC \bot SB\end{array}\)\(SA \bot (ABCD) \Rightarrow SA \bot AB\)

      Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}(SBC) \cap (ABCD) = BC\\SB \subset (SBC),SB \bot BC\\AB \subset (ABCD),AB \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow \left( {(SBC),(ABCD)} \right) = (SB,AB)\)

      Do \(SA \bot (ABCD) \Rightarrow SA \bot AB\). Xét tam giác SAB vuông tại A có:

      \(\tan (SB,AB) = \tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{a} = \sqrt 2 \)

      Câu 5 :

      Cho hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\). Tìm tọa độ điểm M thuộc đồ thị sao cho khoảng cách từ điểm \(I( - 1;2)\)tới tiếp tuyến của đồ thị tại M là lớn nhất.

      Phương pháp giải :

      Lập biểu thức tính khoảng cách từ điểm \(I( - 1;2)\) tới tiếp tuyển của đồ thị

      Sử dụng BĐT Cauchy để tìm giá trị lớn nhất của biểu thức

      Lời giải chi tiết :

      Giả sử \(M({x_0};2 - \frac{3}{{{x_0} + 1}}) \in (C)\). PTTT của (C) tại M là:

      \(y = \frac{3}{{{{({x_0} + 1)}^2}}}(x - {x_0}) + 2 - \frac{3}{{{x_0} + 1}}\,\,\,(\Delta )\)

      Hay \(\begin{array}{l}(\Delta ):\,\,\,\frac{3}{{{{({x_0} + 1)}^2}}}x - y + \left[ {\frac{{3{x_0}}}{{{{({x_0} + 1)}^2}}} + 2 - \frac{3}{{{x_0} + 1}}} \right] = 0\,\,\,\\(\Delta ):\,\frac{3}{{{{({x_0} + 1)}^2}}}x - y + 2 - \frac{3}{{{{({x_0} + 1)}^2}}} = 0\\d(I,\Delta ) = \frac{{|\frac{3}{{{{({x_0} + 1)}^2}}}{x_0} - (2 - \frac{3}{{{x_0} + 1}}) + 2 - \frac{3}{{{{({x_0} + 1)}^2}}}|}}{{\sqrt {\frac{9}{{{{({x_0} + 1)}^4}}} + 1} }} = \frac{{6|{x_0} + 1|}}{{\sqrt {9 + {{({x_0} + 1)}^4}} }} = \frac{6}{{\sqrt {\frac{9}{{{{({x_0} + 1)}^2}}} + {{({x_0} + 1)}^2}} }}\end{array}\)

      Áp dụng BĐT Cauchy: \(\frac{9}{{{{({x_0} + 1)}^2}}} + {({x_0} + 1)^2} \ge 2\sqrt 9 = 6 \Rightarrow d \le \sqrt 6 \)

      Dấu “=” xảy ra khi \(\frac{9}{{{{({x_0} + 1)}^2}}} = {({x_0} + 1)^2} \Leftrightarrow {x_0} = - 1 \pm \sqrt 3 \)

      Vậy có hai điểm cần tìm là \(M( - 1 + \sqrt 3 ;2 - \sqrt 3 )\) hoặc \(M( - 1 - \sqrt 3 ;2 + \sqrt 3 )\)

      Câu 6 :

      Với mức tiêu thụ thức ăn cho cá hàng ngày của hộ gia đình A không đổi như dự định thì lượng thức ăn dự trữ sẽ hết sau 50 ngày. Nhưng trên thực tế, mức tiêu thụ thức ăn tăng thêm 3% từ ngày đầu tiên và cứ tiếp tục như vậy, ngày sau tăng thêm 3% so với ngày kề trước đó. Hỏi thực tế, lượng thức ăn dự trữ đó sẽ hết sau bao nhiêu ngày? (làm tròn đến hàng đơn vị).

      Phương pháp giải :

      Lượng thức ăn mà trang trại ăn hết ở ngày thứ k là: \(M{(1 + r\% )^{k - 1}},k \in N*\)

      Trong đó:

       M: là lượng thứ ăn trang trại ăn hết trong mỗi ngày

      r (%): là % mức tiêu thụ thức ăn tăng thêm mỗi ngày

      Lời giải chi tiết :

      Theo dự định, mỗi ngày, trang trại ăn hết: \(1:50 = \frac{1}{{50}}\)(lượng thức ăn)

      Lượng thức ăn mà trang trại ăn hết ở ngày thứ k là: \(\frac{1}{{50}}{(1 + 3\% )^{k - 1}},k \in N*\)

      Xác định số tự nhiên n nhỏ nhât để:

      \(\begin{array}{l}\frac{1}{{50}} + \frac{1}{{50}}(1 + 3\% ) + \frac{1}{{50}}{(1 + 3\% )^2} + ... + \frac{1}{{50}}{(1 + 3\% )^{n - 1}} \ge 1\\ \Leftrightarrow \frac{1}{{50}}(1 + 1,03 + 1,{03^2} + ... + 1,{03^{n - 1}}) \ge 1\\ \Leftrightarrow \frac{1}{{50}}.\frac{{1,{{03}^{n - 1}} - 1}}{{1,03 - 1}} \ge 1 \Leftrightarrow 1,{03^{n - 1}} - 1 \ge 1,5 \Leftrightarrow 1,{03^{n - 1}} \ge 2,5 \Leftrightarrow n - 1 \ge {\log _{1,03}}2,5 \Leftrightarrow n \ge 31,99 \Rightarrow {n_{Min}} = 32\end{array}\)

      Chinh Phục Toán 11: Mở Rộng Cánh Cửa Đại Học Ngay Hôm Nay! Bạn muốn chinh phục Toán 11 và mở rộng cánh cửa vào đại học? Khám phá ngay Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 2 – hành trang không thể thiếu trong chuyên mục Giải bài tập Toán 11 trên nền tảng tài liệu toán của chúng tôi! Bộ toán thpt bài tập này được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình Toán lớp 11 và định hướng các kỳ thi quan trọng. Chúng tôi cam kết tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, giúp học sinh không chỉ làm chủ kiến thức phức tạp mà còn rèn luyện tư duy giải quyết vấn đề. Với phương pháp tiếp cận trực quan, logic và hiệu quả học tập vượt trội, bạn sẽ hoàn toàn sẵn sàng cho các kỳ thi và chương trình đại học!

      Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 2: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 2 là một bài kiểm tra quan trọng đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán của học sinh sau một học kỳ học tập. Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các chủ đề chính như hàm số, đạo hàm, tích phân, hình học không gian và hình học giải tích.

      Cấu trúc đề thi

      Đề thi thường được chia thành các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng nhanh các công thức, định lý.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày chi tiết lời giải, chứng minh các bài toán.

      Nội dung đề thi

      Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi:

      1. Hàm số: Xét tính đơn điệu, cực trị, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số.
      2. Đạo hàm: Tính đạo hàm, ứng dụng đạo hàm để giải các bài toán về cực trị, tối ưu.
      3. Tích phân: Tính tích phân, ứng dụng tích phân để tính diện tích, thể tích.
      4. Hình học không gian: Tính khoảng cách, góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, thể tích khối đa diện.
      5. Hình học giải tích: Phương trình đường thẳng, phương trình đường tròn, phương trình elip, hypebol, parabol.

      Hướng dẫn giải đề thi

      Để giải đề thi hiệu quả, học sinh cần:

      • Nắm vững kiến thức cơ bản: Hiểu rõ các định nghĩa, định lý, công thức.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng.
      • Đọc kỹ đề bài: Xác định đúng yêu cầu của bài toán.
      • Trình bày lời giải rõ ràng, logic: Sử dụng các ký hiệu toán học chính xác.
      • Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo tính chính xác của lời giải.

      Ví dụ minh họa

      Bài 1: Cho hàm số y = x3 - 3x2 + 2. Tìm cực đại, cực tiểu của hàm số.

      Giải:

      y' = 3x2 - 6x

      y' = 0 ⇔ 3x2 - 6x = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = 2

      y'' = 6x - 6

      y''(0) = -6 < 0 ⇒ Hàm số đạt cực đại tại x = 0, y = 2

      y''(2) = 6 > 0 ⇒ Hàm số đạt cực tiểu tại x = 2, yct = -2

      Tài liệu tham khảo

      Để ôn tập và chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi, học sinh có thể tham khảo các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 11 Cánh diều
      • Sách bài tập Toán 11 Cánh diều
      • Các đề thi thử Toán 11
      • Các trang web học toán online uy tín như loigiai.com.vn

      Lời khuyên

      Hãy dành thời gian ôn tập kiến thức một cách hệ thống và luyện tập thường xuyên để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 2. Chúc các em thành công!

      Bảng tổng hợp các dạng bài tập thường gặp

      Dạng bài tậpChủ đềMức độ khó
      Tìm cực trị của hàm sốHàm số, đạo hàmTrung bình
      Tính tích phânTích phânTrung bình - Khó
      Tính khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳngHình học không gianKhó
      Xác định phương trình đường thẳngHình học giải tíchTrung bình

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 11

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!