Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7

Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7, một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn luyện và đánh giá năng lực bản thân trước kỳ thi quan trọng.

Đề thi được biên soạn bám sát chương trình học, bao gồm các dạng bài tập thường gặp và có đáp án chi tiết, giúp học sinh hiểu rõ kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải đề.

Đề bài

    Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1 :

    Số nào dưới đây là một nghiệm của phương trình \(\sin x = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)?

    • A.

      \(\frac{\pi }{2}\)

    • B.

      \(\frac{\pi }{4}\)

    • C.

      \( - \frac{{3\pi }}{4}\)

    • D.

      \( - \frac{\pi }{4}\)

    Câu 2 :

    Đồ thị của hàm số y = cosx có tính chất nào dưới đây?

    • A.

      Đối xứng qua gốc tọa độ

    • B.

      Đối xứng qua trục hoành

    • C.

      Đối xứng qua trục tung

    • D.

      Đối xứng qua điểm I(0;1)

    Câu 3 :

    Cho dãy số vô hạn \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\{u_{n + 1}} = 2{u_n} + 3,n \in {\mathbb{N}^*}\end{array} \right.\). Tìm số hạng thứ 4 của dãy số.

    • A.

      21

    • B.

      29

    • C.

      11

    • D.

      13

    Câu 4 :

    Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 1\) và \({u_2} = 3\). Giá trị của \({u_3}\) bằng

    • A.

      6

    • B.

      9

    • C.

      4

    • D.

      5

    Câu 5 :

    Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = 3\), công bội q = 2. Giá trị của \({u_2}\) bằng

    • A.

      8

    • B.

      9

    • C.

      6

    • D.

      4

    Câu 6 :

    Trong các dãy số sau, dãy số nào có giới hạn bằng 0?

    • A.

      Dãy \(\left( {{v_n}} \right)\) với \({v_n} = \frac{{n + 1}}{n}\)

    • B.

      Dãy \(\left( {{v_n}} \right)\) với \({v_n} = \frac{1}{n}\)

    • C.

      Dãy \(\left( {{v_n}} \right)\) với \({v_n} = 2023\)

    • D.

      Dãy \(\left( {{v_n}} \right)\) với \({v_n} = \frac{{2n + 3}}{n}\)

    Câu 7 :

    Cho hàm số \(f(x) = \frac{{x - 3}}{{x - 2}}\). Khẳng định nào sau đây sai?

    • A.

      f(x) liên tục tại \({x_0} = 3\)

    • B.

      f(x) liên tục tại \({x_0} = - 2\)

    • C.

      f(x) liên tục tại \({x_0} = 2\)

    • D.

      f(x) liên tục tại \({x_0} = - 3\)

    Câu 8 :

    Điều kiện để hai đường thẳng trong không gian song song với nhau là

    • A.

      Không có điểm chung

    • B.

      Đồng phẳng hoặc không có điểm chung

    • C.

      Đồng phẳng

    • D.

      Đồng phẳng và không có điểm chung

    Câu 9 :

    Trong không gian, mệnh đề nào sau đây đúng?

    • A.

      Phép chiếu song song biến hai đường thẳng cắt nhau thành hai đường thẳng song song

    • B.

      Phép chiếu song song biến hai đường thẳng cắt nhau thành hai đường thẳng trùng nhau

    • C.

      Phép chiếu song song biến hai đường thẳng cắt nhau thành hai đường thẳng cắt nhau hoặc trùng nhau

    • D.

      Phép chiếu song song biến hai đường thẳng cắt nhau thành hai đường thẳng cắt nhau

    Câu 10 :

    Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB và AC. Chọn khẳng định đúng?

    • A.

      MN//(BCD)

    • B.

      MN//(ACD)

    • C.

      MN//(ABD)

    • D.

      MN//(ABC)

    Câu 11 :

    Giá trị nào sau đây không thuộc tập nghiệm của phương trình \(\sin x = \frac{1}{2}\)?

    • A.

      \(\frac{\pi }{6}\)

    • B.

      \(\frac{{5\pi }}{6}\)

    • C.

      \(\frac{{13\pi }}{6}\)

    • D.

      \(\frac{\pi }{3}\)

    Câu 12 :

    Trong các dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) sau đây, dãy số nào là dãy số bị chặn?

    • A.

      \({u_n} = \sqrt {{n^2} + 1} \)

    • B.

      \({u_n} = n + \frac{1}{n}\)

    • C.

      \({u_n} = {2^n} + 1\)

    • D.

      \({u_n} = \frac{n}{{n + 1}}\)

    Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1 :

    Cho góc \(\alpha \in \left( {\frac{{3\pi }}{2};2\pi } \right)\).

    a) \(\cot \alpha < 0\).

    Đúng
    Sai

    b) \(\tan \left( {\pi - \alpha } \right) = \tan \alpha < 0\).

    Đúng
    Sai

    c) Nếu \(\sin \alpha = - \frac{3}{5}\) thì \(\cos \alpha = \frac{4}{5}\).

    Đúng
    Sai

    d) Nếu \(\sin 2\alpha = \frac{{ - \sqrt 3 }}{2}\) thì \({\left( {\sin \alpha + \cos \alpha } \right)^2} = \frac{{2 - \sqrt 3 }}{2}\).

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_{n + 1}} = {u_n} + 5\end{array} \right.\) với \(n \ge 1\).

    a) Năm số hạng đầu của dãy là 2; 7; 12; 17; 22.

    Đúng
    Sai

    b) Số hạng tổng quát của dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) là \({u_n} = 5n - 3\).

    Đúng
    Sai

    c) Số hạng \({u_{50}} = 247\).

    Đúng
    Sai

    d) 512 là số hạng thứ 102 của dãy.

    Đúng
    Sai
    Câu 3 :

    Cho \({u_n} = \frac{{{7^n} + {2^{2n - 1}} + {3^{n + 1}}}}{{{7^{n + 1}} + {5^{n - 1}}}}\). Biết \(\lim {u_n} = \frac{a}{b}\) với \(a,b \in \mathbb{Z}\), \(\frac{a}{b}\) tối giản. Khi đó:

    a) a + b = 8.

    Đúng
    Sai

    b) a – b = -7.

    Đúng
    Sai

    c) Bộ ba số a; b; 13 tạo thành một cấp số cộng có công sai d = 7.

    Đúng
    Sai

    d) Bộ ba số a; b; 49 tạo thành một cấp số nhân có công bội q = 7.

    Đúng
    Sai
    Câu 4 :

    Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình thang với hai cạnh đáy là AD và BC, đáy lớn là AD. Gọi M, N là lần lượt là trung điểm của SA và SD.

    a) MN//BC.

    Đúng
    Sai

    b) Giao tuyến của (SAD) và (SBC) là đường thẳng qua S và song song với AD.

    Đúng
    Sai

    c) Gọi \(AB \cap CD = \{ E\} \), \(\{ F\} = SB \cap ME\). Khi đó \(SB \cap (MCD) = \{ F\} \).

    Đúng
    Sai

    d) Giao tuyến của (SAB) và (SCD) là đường thẳng qua S và song song với AB.

    Đúng
    Sai
    Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
    Câu 1 :

    Hằng ngày, mực nước của con kênh lên xuống theo thủy triều. Độ sâu h (mét) của mực nước trong kênh tính theo thời gian t (giờ) trong một ngày \((0 \le t < 24)\) cho bởi công thức \(h = \cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 2\pi } \right) + 5\). Hỏi trong ngày mực nước xuống thấp nhất trễ nhất là mấy giờ?

    Đáp án:

    Câu 2 :

    Người ta thiết kế số ghế ngồi trên khán đài một sân vận động bóng đá như sau. Hàng ghế đầu tiên gần sân bóng đá nhất có 1600 ghế. Kể từ hàng thứ hai trở đi, mỗi hàng liên sau hơn hàng liên trước 400 ghế. Muốn sức chứa trên khán đài có ít nhất 222000 ghế thì cần phải thiết kế ít nhất bao nhiêu hàng ghế?

    Đáp án:

    Câu 3 :

    Tìm công bội của cấp số nhân thỏa \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_2} + {u_3} = 135\\{u_4} + {u_5} + {u_6} = 40\end{array} \right.\) là \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Giá trị a + b là bao nhiêu?

    Đáp án:

    Câu 4 :

    Cho hàm số \(f(x) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{a(x + 2)}}{{{x^3} + 8}}\\2x + b\end{array} \right.\) \(\begin{array}{l}khi\\khi\end{array}\) \(\begin{array}{l}x > - 2\\x \le - 2\end{array}\). Với a, b là các số thực. Để hàm số đã cho liên tục tại x = -2 thì a – 12b bằng bao nhiêu?

    Đáp án:

    Câu 5 :

    Cho tứ diện ABCD có M, N lần lượt là trung điểm của AB và BC. P là điểm thuộc CD sao cho PD = 2PC. Gọi Q là giao diểm của đường thẳng AD và mặt phẳng (MNP). Tính tỉ số \(\frac{{AQ}}{{AD}}\) (làm tròn đến hàng phần trăm).

    Đáp án:

    Câu 6 :

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi d là giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC). Gọi M là trung điểm của BC, N là điểm thuộc cạnh SC sao cho \(\frac{{SN}}{{SC}} = \frac{1}{4}\). Gọi E là giao điểm của MN và d, F là giao điểm của AE và SD. Tính tỉ số \(\frac{{{S_{FDA}}}}{{{S_{FSE}}}}\)?

    Đáp án:

    Lời giải và đáp án

      Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
      Câu 1 :

      Số nào dưới đây là một nghiệm của phương trình \(\sin x = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)?

      • A.

        \(\frac{\pi }{2}\)

      • B.

        \(\frac{\pi }{4}\)

      • C.

        \( - \frac{{3\pi }}{4}\)

      • D.

        \( - \frac{\pi }{4}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Tra bảng giá trị lượng giác hoặc sử dụng máy tính cá nhân.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(\sin \frac{\pi }{4} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

      Câu 2 :

      Đồ thị của hàm số y = cosx có tính chất nào dưới đây?

      • A.

        Đối xứng qua gốc tọa độ

      • B.

        Đối xứng qua trục hoành

      • C.

        Đối xứng qua trục tung

      • D.

        Đối xứng qua điểm I(0;1)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất của hàm số và đồ thị hàm số y = cosx.

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số y = cosx là hàm số chẵn nên đồ thị đối xứng qua trục tung.

      Câu 3 :

      Cho dãy số vô hạn \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\{u_{n + 1}} = 2{u_n} + 3,n \in {\mathbb{N}^*}\end{array} \right.\). Tìm số hạng thứ 4 của dãy số.

      • A.

        21

      • B.

        29

      • C.

        11

      • D.

        13

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Tìm lần lượt 4 số hạng đầu của dãy số.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \({u_1} = 1\); \({u_2} = 2.1 + 3 = 5\);

      \({u_3} = 2.5 + 3 = 13\); \({u_4} = 2.13 + 3 = 29\).

      Câu 4 :

      Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 1\) và \({u_2} = 3\). Giá trị của \({u_3}\) bằng

      • A.

        6

      • B.

        9

      • C.

        4

      • D.

        5

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      \({u_{n + 1}} = {u_n} + d\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \({u_2} = {u_1} + d \Leftrightarrow 3 = 1 + d \Leftrightarrow d = 2\).

      Suy ra \({u_3} = {u_2} + d = 3 + 2 = 5\).

      Câu 5 :

      Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = 3\), công bội q = 2. Giá trị của \({u_2}\) bằng

      • A.

        8

      • B.

        9

      • C.

        6

      • D.

        4

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      \({u_n} = {u_1}{q^{n - 1}}\).

      Lời giải chi tiết :

      \({u_2} = {u_1}q = 3.2 = 6\).

      Câu 6 :

      Trong các dãy số sau, dãy số nào có giới hạn bằng 0?

      • A.

        Dãy \(\left( {{v_n}} \right)\) với \({v_n} = \frac{{n + 1}}{n}\)

      • B.

        Dãy \(\left( {{v_n}} \right)\) với \({v_n} = \frac{1}{n}\)

      • C.

        Dãy \(\left( {{v_n}} \right)\) với \({v_n} = 2023\)

      • D.

        Dãy \(\left( {{v_n}} \right)\) với \({v_n} = \frac{{2n + 3}}{n}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Theo định nghĩa giới hạn hữu hạn của dãy số.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\lim \frac{{n + 1}}{n} = 1\); \(\lim \frac{1}{n} = 0\); \(\lim 2023 = 2023\); \(\lim \frac{{2n + 3}}{n} = 2\).

      Câu 7 :

      Cho hàm số \(f(x) = \frac{{x - 3}}{{x - 2}}\). Khẳng định nào sau đây sai?

      • A.

        f(x) liên tục tại \({x_0} = 3\)

      • B.

        f(x) liên tục tại \({x_0} = - 2\)

      • C.

        f(x) liên tục tại \({x_0} = 2\)

      • D.

        f(x) liên tục tại \({x_0} = - 3\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      f(x) không liên tục tại điểm hàm số không xác định.

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số có tập xác định là \(D = \mathbb{R}\backslash \{ 2\} \), do đó hàm số không liên tục tại \({x_0} = 2\).

      Câu 8 :

      Điều kiện để hai đường thẳng trong không gian song song với nhau là

      • A.

        Không có điểm chung

      • B.

        Đồng phẳng hoặc không có điểm chung

      • C.

        Đồng phẳng

      • D.

        Đồng phẳng và không có điểm chung

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về điều kiện để hai đường thẳng trong không gian song song với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Điều kiện để hai đường thẳng trong không gian song song với nhau là đồng phẳng và không có điểm chung.

      Câu 9 :

      Trong không gian, mệnh đề nào sau đây đúng?

      • A.

        Phép chiếu song song biến hai đường thẳng cắt nhau thành hai đường thẳng song song

      • B.

        Phép chiếu song song biến hai đường thẳng cắt nhau thành hai đường thẳng trùng nhau

      • C.

        Phép chiếu song song biến hai đường thẳng cắt nhau thành hai đường thẳng cắt nhau hoặc trùng nhau

      • D.

        Phép chiếu song song biến hai đường thẳng cắt nhau thành hai đường thẳng cắt nhau

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất của phép chiếu song song.

      Lời giải chi tiết :

      Phép chiếu song song biến hai đường thẳng cắt nhau thành hai đường thẳng cắt nhau hoặc trùng nhau.

      Câu 10 :

      Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB và AC. Chọn khẳng định đúng?

      • A.

        MN//(BCD)

      • B.

        MN//(ACD)

      • C.

        MN//(ABD)

      • D.

        MN//(ABC)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Đường thẳng song song với mặt phẳng nếu nó song song với một đường thẳng trong mặt phẳng đó.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7 1 1

      Xét tam giác ABC có MN là đường trung bình, suy ra MN//BC.

      Mà \(MN\not{ \subset }(BCD)\), \(BC \subset (BCD)\).

      Suy ra MN//(BCD).

      Câu 11 :

      Giá trị nào sau đây không thuộc tập nghiệm của phương trình \(\sin x = \frac{1}{2}\)?

      • A.

        \(\frac{\pi }{6}\)

      • B.

        \(\frac{{5\pi }}{6}\)

      • C.

        \(\frac{{13\pi }}{6}\)

      • D.

        \(\frac{\pi }{3}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản:

      \(\sin x = \sin \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.\) \((k \in \mathbb{Z})\).

      Lời giải chi tiết :

      \(\sin x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \sin x = \sin \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\) \((k \in \mathbb{Z})\).

      Xét họ nghiệm \(x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \): Với k = 0 thì \(x = \frac{\pi }{6}\); k = 1 thì \(x = \frac{\pi }{6} + 2\pi = \frac{{13\pi }}{6}\).

      Xét họ nghiệm \(x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \): Với k = 0 thì \(x = \frac{{5\pi }}{6}\).

      Vậy giá trị \(\frac{\pi }{3}\) không thuộc tập nghiệm của phương trình.

      Câu 12 :

      Trong các dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) sau đây, dãy số nào là dãy số bị chặn?

      • A.

        \({u_n} = \sqrt {{n^2} + 1} \)

      • B.

        \({u_n} = n + \frac{1}{n}\)

      • C.

        \({u_n} = {2^n} + 1\)

      • D.

        \({u_n} = \frac{n}{{n + 1}}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dãy số bị chặn là dãy số vừa bị chặn trên, vừa bị chặn dưới.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\lim \sqrt {{n^2} + 1} = + \infty \);

      \(\lim \left( {n + \frac{1}{n}} \right) = \lim n + \lim \frac{1}{n} = + \infty \);

      \(\lim \left( {{2^n} + 1} \right) = + \infty \);

      \(\lim \frac{n}{{n + 1}} = 1\) và \(0 < \frac{n}{{n + 1}} < 1\) với mọi \(n \in {\mathbb{N}^*}\).

      Vậy chỉ có dãy số \({u_n} = \frac{n}{{n + 1}}\) bị chặn dưới và bị chặn trên.

      Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
      Câu 1 :

      Cho góc \(\alpha \in \left( {\frac{{3\pi }}{2};2\pi } \right)\).

      a) \(\cot \alpha < 0\).

      Đúng
      Sai

      b) \(\tan \left( {\pi - \alpha } \right) = \tan \alpha < 0\).

      Đúng
      Sai

      c) Nếu \(\sin \alpha = - \frac{3}{5}\) thì \(\cos \alpha = \frac{4}{5}\).

      Đúng
      Sai

      d) Nếu \(\sin 2\alpha = \frac{{ - \sqrt 3 }}{2}\) thì \({\left( {\sin \alpha + \cos \alpha } \right)^2} = \frac{{2 - \sqrt 3 }}{2}\).

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(\cot \alpha < 0\).

      Đúng
      Sai

      b) \(\tan \left( {\pi - \alpha } \right) = \tan \alpha < 0\).

      Đúng
      Sai

      c) Nếu \(\sin \alpha = - \frac{3}{5}\) thì \(\cos \alpha = \frac{4}{5}\).

      Đúng
      Sai

      d) Nếu \(\sin 2\alpha = \frac{{ - \sqrt 3 }}{2}\) thì \({\left( {\sin \alpha + \cos \alpha } \right)^2} = \frac{{2 - \sqrt 3 }}{2}\).

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a) Dựa vào vị trí tia cuối của góc lượng giác để nhận xét dấu của giá trị lượng giác.

      b) Sử dụng công thức \(\tan (\pi - \alpha ) = - \tan \alpha \).

      c) Sử dụng công thức \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha \) và dựa vào vị trí tia cuối của góc lượng giác để nhận xét dấu của giá trị lượng giác.

      d) Sử dụng công thức nhân đôi \(\sin 2\alpha = 2\sin \alpha \cos \alpha \).

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. \(\alpha \in \left( {\frac{{3\pi }}{2};2\pi } \right)\) nên tia cuối của góc lượng giác nằm ở góc phần tư thứ IV.

      Khi đó: \(\sin \alpha < 0\), \(\cos \alpha > 0\). Suy ra \(\cot \alpha < 0\).

      b) Sai. \(\tan (\pi - \alpha ) = - \tan \alpha \).

      c) Đúng. Ta có \({\cos ^2}\alpha = 1 - {\sin ^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{{ - 3}}{5}} \right)^2} = \frac{{16}}{{25}}\).

      Vì \(\cos \alpha > 0\) nên \(\cos \alpha = \sqrt {\frac{{16}}{{25}}} = \frac{4}{5}\).

      d) Đúng. Ta có: \({\left( {\sin \alpha + \cos \alpha } \right)^2} = {\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha + 2\sin \alpha \cos \alpha \)

      \( = 1 + \sin 2\alpha = 1 + \left( {\frac{{ - \sqrt 3 }}{2}} \right) = \frac{{2 - \sqrt 3 }}{2}\).

      Câu 2 :

      Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_{n + 1}} = {u_n} + 5\end{array} \right.\) với \(n \ge 1\).

      a) Năm số hạng đầu của dãy là 2; 7; 12; 17; 22.

      Đúng
      Sai

      b) Số hạng tổng quát của dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) là \({u_n} = 5n - 3\).

      Đúng
      Sai

      c) Số hạng \({u_{50}} = 247\).

      Đúng
      Sai

      d) 512 là số hạng thứ 102 của dãy.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Năm số hạng đầu của dãy là 2; 7; 12; 17; 22.

      Đúng
      Sai

      b) Số hạng tổng quát của dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) là \({u_n} = 5n - 3\).

      Đúng
      Sai

      c) Số hạng \({u_{50}} = 247\).

      Đúng
      Sai

      d) 512 là số hạng thứ 102 của dãy.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng \({u_n} = {u_1} + (n - 1)d\).

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. Ta có:

      \({u_1} = 2\); \({u_2} = 2 + 5 = 7\); \({u_3} = 7 + 5 = 12\); \({u_4} = 12 + 5 = 17\); \({u_5} = 17 + 5 = 22\).

      b) Đúng. Thấy \({u_{n + 1}} - {u_n} = 5\) suy ra \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số cộng với \({u_1} = 2\), công sai d = 5.

      Khi đó \({u_n} = 2 + (n - 1).5 = 5n - 3\).

      c) Đúng. \({u_{50}} = 5.50 - 3 = 247\).

      d) Sai. \(512 = 5n - 3 \Leftrightarrow n = 103\). Vậy 512 là số hạng thứ 103 của dãy.

      Câu 3 :

      Cho \({u_n} = \frac{{{7^n} + {2^{2n - 1}} + {3^{n + 1}}}}{{{7^{n + 1}} + {5^{n - 1}}}}\). Biết \(\lim {u_n} = \frac{a}{b}\) với \(a,b \in \mathbb{Z}\), \(\frac{a}{b}\) tối giản. Khi đó:

      a) a + b = 8.

      Đúng
      Sai

      b) a – b = -7.

      Đúng
      Sai

      c) Bộ ba số a; b; 13 tạo thành một cấp số cộng có công sai d = 7.

      Đúng
      Sai

      d) Bộ ba số a; b; 49 tạo thành một cấp số nhân có công bội q = 7.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) a + b = 8.

      Đúng
      Sai

      b) a – b = -7.

      Đúng
      Sai

      c) Bộ ba số a; b; 13 tạo thành một cấp số cộng có công sai d = 7.

      Đúng
      Sai

      d) Bộ ba số a; b; 49 tạo thành một cấp số nhân có công bội q = 7.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Chia cả tử và mẫu của \({u_n}\) cho \({7^n}\).

      Áp dụng công thức \(\lim {q^n} = 0\) khi \(\left| q \right| < 1\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(\lim {u_n} = \lim \frac{{{7^n} + {2^{2n - 1}} + {3^{n + 1}}}}{{{7^{n + 1}} + {5^{n - 1}}}} = \lim \frac{{{7^n} + {4^n}{{.2}^{ - 1}} + {3^n}.3}}{{{7^n}.7 + {5^n}{{.5}^{ - 1}}}}\)

      \( = \lim \frac{{1 + {{\left( {\frac{4}{7}} \right)}^n}{{.2}^{ - 1}} + {{\left( {\frac{3}{7}} \right)}^n}.3}}{{1.7 + {{\left( {\frac{5}{7}} \right)}^n}{{.5}^{ - 1}}}} = \frac{{1 + 0 + 0}}{{7 + 0}} = \frac{1}{7}\).

      Vậy \(\frac{a}{b} = \frac{1}{7}\) hay a = 1, b = 7.

      a) Đúng. a + b = 1 + 7 = 8.

      b) Sai. a – b = 1 – 6 = -6.

      c) Sai. 1; 7; 13 tạo thành cấp số cộng có công sai bằng d = 6.

      d) Đúng. 1; 7; 49 tạo thành cấp số nhân có công bội q = 7.

      Câu 4 :

      Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình thang với hai cạnh đáy là AD và BC, đáy lớn là AD. Gọi M, N là lần lượt là trung điểm của SA và SD.

      a) MN//BC.

      Đúng
      Sai

      b) Giao tuyến của (SAD) và (SBC) là đường thẳng qua S và song song với AD.

      Đúng
      Sai

      c) Gọi \(AB \cap CD = \{ E\} \), \(\{ F\} = SB \cap ME\). Khi đó \(SB \cap (MCD) = \{ F\} \).

      Đúng
      Sai

      d) Giao tuyến của (SAB) và (SCD) là đường thẳng qua S và song song với AB.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) MN//BC.

      Đúng
      Sai

      b) Giao tuyến của (SAD) và (SBC) là đường thẳng qua S và song song với AD.

      Đúng
      Sai

      c) Gọi \(AB \cap CD = \{ E\} \), \(\{ F\} = SB \cap ME\). Khi đó \(SB \cap (MCD) = \{ F\} \).

      Đúng
      Sai

      d) Giao tuyến của (SAB) và (SCD) là đường thẳng qua S và song song với AB.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng các điều kiện, tính chất của đường thẳng và mặt phẳng song song.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7 1 2

      a) Đúng. Ta có MN là đường trung bình của tam giác SAD nên MN//AD.

      Mà AD//BC vì ABCD là hình thang có hai đáy AD, BC.

      Suy ra MN//BC.

      b) Đúng. Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AD//BC\\AD \subset (SAD)\\BC \subset (SBC)\\S \in (SAD) \cap (SBC)\end{array} \right.\) suy ra giao tuyến của (SAD) và (SBC) là đường thẳng qua S, song song với AD, BC.

      c) Đúng. Vì \(E \in AB \subset (SAB)\) suy ra \(ME \subset (SAB)\).

      Xét trong mặt phẳng (SAB) có \(\{ F\} = SB \cap ME\) (giả thiết) nên \(F \in SB\) (1)

      Vì \(E \in CD \subset (MCD)\) nên \(ME \subset (MCD)\).

      Mà \(F \in ME\) suy ra \(F \in (MCD)\) (2)

      Từ (1), (2) suy ra \(SB \cap (MCD) = \{ F\} \).

      d) Sai. Ta có \(S \in (SAB) \cap (SCD)\).

      Mặt khác \(\left\{ \begin{array}{l}E \in AB \subset (SAB)\\E \in CD \subset (SCD)\end{array} \right.\) suy ra \(E \in (SAB) \cap (SCD)\).

      Vậy SE là giao tuyến của (SAB) và (SCD).

      Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
      Câu 1 :

      Hằng ngày, mực nước của con kênh lên xuống theo thủy triều. Độ sâu h (mét) của mực nước trong kênh tính theo thời gian t (giờ) trong một ngày \((0 \le t < 24)\) cho bởi công thức \(h = \cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 2\pi } \right) + 5\). Hỏi trong ngày mực nước xuống thấp nhất trễ nhất là mấy giờ?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Mực nước thấp nhất khi \(\cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 2\pi } \right)\) nhỏ nhất.

      Sử dụng công thức nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản:

      \(\cos x = \cos \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = - \alpha + k2\pi \end{array} \right.\) \((k \in \mathbb{Z})\).

      Lời giải chi tiết :

      Mực nước thấp nhất khi \(h = \cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 2\pi } \right) + 5\) nhỏ nhất, hay \(\cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 2\pi } \right)\) nhỏ nhất.

      Khi đó \(\cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + 2\pi } \right) = - 1 \Leftrightarrow \cos \left( {\frac{{\pi t}}{6}} \right) = - 1 \Leftrightarrow \frac{{\pi t}}{6} = \pi + k2\pi \)

      \( \Leftrightarrow \frac{t}{6} = 1 + 12k \Leftrightarrow t = 6 + 12k\).

      Ta có \(0 \le t < 24 \Leftrightarrow 0 \le 6 + 12k < 24 \Leftrightarrow - 6 \le 12k < 18 \Leftrightarrow - 2 \le k < \frac{3}{2}\).

      Vậy k = 0 hoặc k = 1.

      Với k = 0 thì t = 6 + 12.0 = 6.

      Với k = 1 thì t = 6 + 12.1 = 18.

      Vậy mực nước của kênh thấp nhất trễ nhất vào thời điểm t = 18 (giờ).

      Câu 2 :

      Người ta thiết kế số ghế ngồi trên khán đài một sân vận động bóng đá như sau. Hàng ghế đầu tiên gần sân bóng đá nhất có 1600 ghế. Kể từ hàng thứ hai trở đi, mỗi hàng liên sau hơn hàng liên trước 400 ghế. Muốn sức chứa trên khán đài có ít nhất 222000 ghế thì cần phải thiết kế ít nhất bao nhiêu hàng ghế?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tổng n số hạng đầu của cấp số cộng: \({S_n} = \frac{{n\left[ {2{u_1} + (n - 1)d} \right]}}{2}\).

      Lời giải chi tiết :

      Số ghế mỗi hàng lập thành một cấp số cộng với \({u_1} = 1600\) và d = 400.

      Tổng số ghế trong rạp là:

      \(222000 = \frac{{n\left[ {2.1600 + (n - 1).400} \right]}}{2} \Leftrightarrow 444000 = n\left( {2800 + 400n} \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 30\\n = - 37\end{array} \right.\)

      Giá trị n thỏa mãn là n = 30.

      Vậy cần thiết kế ít nhất 30 hàng ghế.

      Câu 3 :

      Tìm công bội của cấp số nhân thỏa \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_2} + {u_3} = 135\\{u_4} + {u_5} + {u_6} = 40\end{array} \right.\) là \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Giá trị a + b là bao nhiêu?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân \({u_n} = {u_1}{q^{n - 1}}\).

      Lời giải chi tiết :

      \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_2} + {u_3} = 135\\{u_4} + {u_5} + {u_6} = 40\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_1}q + {u_1}{q^2} = 135\\{u_1}{q^3} + {u_1}{q^4} + {u_1}{q^5} = 40\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}(1 + q + {q^2}) = 135\\{u_1}{q^3}(1 + q + {q^2}) = 40\end{array} \right.\)

      \( \Leftrightarrow {q^3} = \frac{{40}}{{135}} \Leftrightarrow q = \frac{2}{3}\).

      Suy ra a = 2, b = 3. Vậy a + b = 2 + 3 = 5.

      Câu 4 :

      Cho hàm số \(f(x) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{a(x + 2)}}{{{x^3} + 8}}\\2x + b\end{array} \right.\) \(\begin{array}{l}khi\\khi\end{array}\) \(\begin{array}{l}x > - 2\\x \le - 2\end{array}\). Với a, b là các số thực. Để hàm số đã cho liên tục tại x = -2 thì a – 12b bằng bao nhiêu?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Hàm số liên tục tại \({x_0}\) khi \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ + } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ - } f(x) = f({x_0})\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} f(x) = f( - 2) = b - 4\).

      \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} \frac{{a(x + 2)}}{{{x^3} + 8}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} \frac{{a(x + 2)}}{{(x + 2)({x^2} - 2x + 4)}}\)

      \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} \frac{a}{{{x^2} - 2x + 4}} = \frac{a}{{{{( - 2)}^2} - 2.( - 2) + 4}} = \frac{a}{{12}}\).

      Để hàm số liên tục tại x = -2 thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} f(x) = f( - 2)\).

      Suy ra \(\frac{a}{{12}} = b - 4 \Leftrightarrow a = 12b - 48 \Leftrightarrow a - 12b = - 48\).

      Câu 5 :

      Cho tứ diện ABCD có M, N lần lượt là trung điểm của AB và BC. P là điểm thuộc CD sao cho PD = 2PC. Gọi Q là giao diểm của đường thẳng AD và mặt phẳng (MNP). Tính tỉ số \(\frac{{AQ}}{{AD}}\) (làm tròn đến hàng phần trăm).

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất đường trung bình, định lí Thales, tính chất các giao tuyến của ba mặt phẳng cắt nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7 1 3

      Vì PD = 2PC nên \(\frac{{CP}}{{CD}} = \frac{1}{3}\).

      Xét trong mặt phẳng (BCD) có NP không song song với BD do \(\frac{{CN}}{{CB}} \ne \frac{{CP}}{{CD}}\) \(\left( {\frac{1}{2} \ne \frac{1}{3}} \right)\).

      Giả sử NP cắt BD tại H. Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}H \in NP \subset (MNP)\\H \in BD \subset (ABD)\end{array} \right.\) suy ra \(H \in (MNP) \cap (ABD)\) (1)

      Mặt khác \(\left\{ \begin{array}{l}M \in (MNP)\\H \in AB \subset (ABD)\end{array} \right.\) suy ra \(M \in (MNP) \cap (ABD)\) (2)

      Từ (1) và (2) suy ra MH là giao tuyến của hai mặt phẳng (MNP) và (ABD).

      Xét trong mặt phẳng (ABD), giả sử MH cắt AD tại Q’.

      Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}Q' \in MH \subset (MNP)\\Q' \in AD\end{array} \right.\), suy ra Q’ là giao điểm của AD và mặt phẳng (MNP).

      Do đó Q’ trùng Q.

      Xét tam giác ABC có MN là đường trung bình, suy ra MN//AC.

      Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}(ABC) \cap (ACD) = AC\\(ABC) \cap (MNP) = MN\\(ACD) \cap (MNP) = PQ\\MN//AC\end{array} \right.\) suy ra PQ//MN//AC.

      Xét tam giác ACD có PQ//AC: \(\frac{{AQ}}{{AD}} = \frac{{CP}}{{CD}} = \frac{1}{3} \approx 0,33\).

      Câu 6 :

      Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi d là giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC). Gọi M là trung điểm của BC, N là điểm thuộc cạnh SC sao cho \(\frac{{SN}}{{SC}} = \frac{1}{4}\). Gọi E là giao điểm của MN và d, F là giao điểm của AE và SD. Tính tỉ số \(\frac{{{S_{FDA}}}}{{{S_{FSE}}}}\)?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Tỉ số diện tích bằng bình phương tỉ số đồng dạng.

      Sử dụng tính chất của các đường thẳng song song, tính chất giao tuyến của hai mặt phẳng, hệ quả của định lí Thales.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7 1 4

      ABCD là hình bình hành suy ra AD//BC.

      Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AD//BC\\AD \subset (SAD)\\BC \subset (SBC)\\S \in (SAD) \cap (SBC)\end{array} \right.\) suy ra d là đường thẳng qua S song song với AD, BC.

      Xét mặt phẳng (SBC), giả sử MN cắt d tại E. Khi đó ES//MN.

      Theo hệ quả của định lí Thales, ta có \(\frac{{NS}}{{NC}} = \frac{{ES}}{{MC}} = \frac{1}{3}\).

      Mà \(MC = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}AD\).

      Suy ra \(\frac{{ES}}{{AD}} = \frac{1}{6}\).

      Vì ES//AD nên tam giác FSE đồng dạng với tam giác FDA.

      Vậy \(\frac{{{S_{FDA}}}}{{{S_{FSE}}}} = {\left( {\frac{{AD}}{{ES}}} \right)^2} = {6^2} = 36\).

      Chinh Phục Toán 11: Mở Rộng Cánh Cửa Đại Học Ngay Hôm Nay! Bạn muốn chinh phục Toán 11 và mở rộng cánh cửa vào đại học? Khám phá ngay Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7 – hành trang không thể thiếu trong chuyên mục toán 11 trên nền tảng toán của chúng tôi! Bộ toán thpt bài tập này được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình Toán lớp 11 và định hướng các kỳ thi quan trọng. Chúng tôi cam kết tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, giúp học sinh không chỉ làm chủ kiến thức phức tạp mà còn rèn luyện tư duy giải quyết vấn đề. Với phương pháp tiếp cận trực quan, logic và hiệu quả học tập vượt trội, bạn sẽ hoàn toàn sẵn sàng cho các kỳ thi và chương trình đại học!

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7 là một bài kiểm tra quan trọng đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán của học sinh sau nửa học kỳ đầu tiên. Đề thi này bao gồm các chủ đề chính như hàm số lượng giác, phương trình lượng giác, bất phương trình lượng giác, và các ứng dụng của đạo hàm trong việc khảo sát hàm số.

      Cấu trúc đề thi và các dạng bài tập thường gặp

      Cấu trúc đề thi thường bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết các khái niệm toán học.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày chi tiết lời giải cho các bài toán phức tạp hơn.

      Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi bao gồm:

      • Giải phương trình lượng giác.
      • Giải bất phương trình lượng giác.
      • Khảo sát hàm số bằng đạo hàm.
      • Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số.
      • Ứng dụng đạo hàm để giải các bài toán thực tế.

      Hướng dẫn giải chi tiết các bài tập trong đề thi

      Để giúp học sinh ôn luyện hiệu quả, loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết cho từng bài tập trong đề thi. Các lời giải này được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, và kèm theo các chú thích quan trọng để học sinh có thể nắm vững phương pháp giải.

      Ví dụ minh họa lời giải bài tập

      Bài 1: Giải phương trình lượng giác 2sin(x) - 1 = 0.

      Lời giải:

      1. 2sin(x) = 1
      2. sin(x) = 1/2
      3. x = π/6 + k2π hoặc x = 5π/6 + k2π (k ∈ Z)

      Mẹo ôn thi hiệu quả

      Để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi học kì 1, học sinh nên:

      • Nắm vững kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa.
      • Luyện tập giải nhiều dạng bài tập khác nhau.
      • Sử dụng các tài liệu ôn thi chất lượng như đề thi thử, đáp án chi tiết, và các bài giảng trực tuyến.
      • Phân bổ thời gian hợp lý cho từng môn học.
      • Giữ tinh thần thoải mái và tự tin trước kỳ thi.

      Tầm quan trọng của việc luyện đề thi

      Luyện đề thi là một bước quan trọng trong quá trình chuẩn bị cho kỳ thi học kì. Việc luyện đề thi giúp học sinh:

      • Làm quen với cấu trúc đề thi và các dạng bài tập thường gặp.
      • Rèn luyện kỹ năng giải đề nhanh và chính xác.
      • Đánh giá năng lực bản thân và xác định các kiến thức còn yếu để tập trung ôn luyện.
      • Tăng cường sự tự tin và giảm bớt áp lực trước kỳ thi.

      Các tài liệu ôn thi khác trên loigiai.com.vn

      Ngoài Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7, loigiai.com.vn còn cung cấp nhiều tài liệu ôn thi khác như:

      • Đề thi thử Toán 11.
      • Đáp án chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa.
      • Bài giảng trực tuyến Toán 11.
      • Các bài viết hướng dẫn giải các dạng bài tập khó.

      Kết luận

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 7 là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn luyện và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Hãy sử dụng đề thi này cùng với các tài liệu ôn thi khác trên loigiai.com.vn để đạt kết quả tốt nhất!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 11

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!