Logo Header

Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6

Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

Loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6, được biên soạn theo chuẩn chương trình học mới nhất. Đề thi này là tài liệu ôn tập vô cùng hữu ích, giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Cùng với đáp án chi tiết và lời giải dễ hiểu, đề thi này sẽ giúp các em tự tin hơn khi bước vào phòng thi. Hãy tải ngay để bắt đầu ôn tập!

Đề bài

    Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1 :

    Mệnh đề nào sau đây đúng?

    • A.

      Số đo của góc nhị diện nhận giá trị từ \({0^o}\) đến \({180^o}\)

    • B.

      Số đo của góc nhị diện nhận giá trị từ \({90^o}\) đến \({180^o}\)

    • C.

      Số đo của góc nhị diện nhận giá trị từ \({0^o}\) đến \({90^o}\)

    • D.

      Hai mặt phẳng cắt nhau tạo thành hai góc nhị diện

    Câu 2 :

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Mệnh đề nào sau đây đúng?

    • A.

      (SB,CD) = (SB,AD)

    • B.

      (SB,CD) = (SC,CD)

    • C.

      (SB,CD) = (SD,CD)

    • D.

      (SB,CD) = (SB,AB)

    Câu 3 :

    Trong không gian, cho 3 đường thẳng a, b, c phân biệt và mặt phẳng (P). Mệnh đề nào sau đâyđúng?

    • A.

      Nếu \(a \bot c\) và \(b \bot c\) thì a // b

    • B.

      Nếu \(a \bot b\) và \(b \bot c\) thì \(a \bot c\)

    • C.

      Nếu \(a \bot b\) thì a và b cắt nhau hoặc chéo nhau

    • D.

      Nếu \(a \bot c\) và \((P) \bot c\) thì a // (P)

    Câu 4 :

    Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có cạnh bằng a. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng (ABCD) và (A’B’C’D’) bằng

    • A.

      \(a\sqrt 2 \)

    • B.

      \(\frac{a}{3}\)

    • C.

      \(a\)

    • D.

      \(\frac{a}{2}\)

    Câu 5 :

    Thể tích khối chóp có diện tích đáy bằng B và chiều cao bằng h là

    • A.

      \(V = \frac{1}{3}\pi {B^2}h\)

    • B.

      \(V = \frac{1}{3}Bh\)

    • C.

      \(V = \frac{\pi }{3}Bh\)

    • D.

      \(V = Bh\)

    Câu 6 :

    Cho bảng khảo sát về chiều cao học sinh trong lớp:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6 0 1

    Nhóm số liệu nào có độ dài bằng 7?

    • A.

      [150;160)

    • B.

      [160;167)

    • C.

      [167;170)

    • D.

      [170;175)

    Câu 7 :

    Xét phép thử gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc đồng chất sáu mặt. Gọi A là biến cố: “Số chấm thu được là số chẵn”, B là biến cố: “Số chấm thu được là số không chia hết cho 4”. Hãy mô tả biến cố giao AB.

    • A.

      {2;6}

    • B.

      {2;4;6}

    • C.

      {1;2;3;5;6}

    • D.

      {1;2;3}

    Câu 8 :

    Cho A và \(\overline A \) là hai biến cố đối nhau. Chọn khẳng định đúng:

    • A.

      \(P\left( A \right) = 1 + P\left( {\overline A } \right)\)

    • B.

      \(P\left( A \right) = P\left( {\overline A } \right)\)

    • C.

      \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right)\)

    • D.

      \(P\left( A \right) + P\left( {\overline A } \right) = 0\)

    Câu 9 :

    Tập nghiệm S của bất phương trình \({5^{x + 2}} < {\left( {\frac{1}{{125}}} \right)^{ - x}}\) là

    • A.

      \(S = \left( { - \infty ;1} \right)\)

    • B.

      \(S = \left( { - \infty ;2} \right)\)

    • C.

      \(S = \left( {2; + \infty } \right)\)

    • D.

      \(S = \left( {1; + \infty } \right)\)

    Câu 10 :

    Tìm tập xác định D của hàm số \({\log _2}\left( {{x^2} - 2x - 3} \right)\).

    • A.

      \(D = \left( { - \infty ; - 1} \right] \cup \left[ {3; + \infty } \right)\)

    • B.

      \(D = \left[ { - 1;3} \right]\)

    • C.

      (D = \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\)

    • D.

      \(D = \left( { - 1;3} \right)\)

    Câu 11 :

    Rút gọn biểu thức \(P = {x^2}.\sqrt[3]{x}\), x > 0.

    • A.

      \(P = {x^{\frac{4}{3}}}\)

    • B.

      \(P = {x^{\frac{5}{3}}}\)

    • C.

      \(P = {x^{\frac{7}{3}}}\)

    • D.

      \(P = {x^{\frac{8}{3}}}\)

    Câu 12 :

    Hàm số nào sau đây có đồ thị như hình bên?

    Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6 0 2

    • A.

      \(y = {\log _{\frac{1}{2}}}x\)

    • B.

      \(y = {\log _2}x\)

    • C.

      \(y = {2^x}\)

    • D.

      \(y = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^x}\)

    Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
    Thí sinh trả lời từ câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1 :

    Trong một đề tài nghiên cứu về bệnh A, người ta ghi lại tuổi của bệnh nhân mắc bệnh này, số liệu thống kê được trình bày trong bảng sau:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6 0 3

    a) Cỡ mẫu là n = 50.

    Đúng
    Sai

    b) Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu là [55;65).

    Đúng
    Sai

    c) Trung vị của mẫu số liệu thuộc nhóm [25;35).

    Đúng
    Sai

    d) Trung vị của mẫu số liệu gần bằng 37,14.

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O và \(SA \bot (ABCD)\). Gọi M và N lần lượt là hình chiếu của điểm A trên các đường thẳng SB và SD.

    a) \(SA \bot AO\).

    Đúng
    Sai

    b) \(AC \bot (SBD)\).

    Đúng
    Sai

    c) Đường thẳng AM không vuông góc với mặt phẳng (SBC).

    Đúng
    Sai

    d) Gọi K là giao điểm của SC với mặt phẳng (AMN). Khi đó tứ giác AMNK có hai đường chéo vuông góc với nhau.

    Đúng
    Sai
    Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
    Câu 1 :

    Năng lượng giải tỏa E của một trận động đất tại tâm địa chấn ở M độ Richte được xác định bởicông thức log(E) = 11,4 + 1,5M. Vào năm 1995, Thành phố X xảy ra một trận động đất 8 độ Richte và năng lượng giải tỏa tại tâm địa chấn của nó gấp 14 lần trận động đất xảy ra tại thành phố Y vào năm 1997. Hỏi khi đó độ lớn của trận động đất tại thành phố Y là bao nhiêu độ Richte (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

    Đáp án:

    Câu 2 :

    Kim tự tháp có hình dạng là một khối chóp tứ giác đều S.ABCD có độ dài cạnh đáy bằng 230 m, độ dài cạnh bên bằng 214 m. Tính khoảng cách từ tâm của đáy đến mặt bên của kim tự tháp (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

    Đáp án:

    Câu 3 :

    Phỏng vấn một số học sinh khối 11 về thời gian (giờ) ngủ của một buổi tối, thu được bảng số liệu sau:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6 0 4

    Hãy cho biết 75% học sinh khối 11 ngủ nhiều nhất bao nhiêu giờ?

    Đáp án:

    Câu 4 :

    Hai xạ thủ cùng bắn vào bia một cách độc lập với nhau. Xác suất bắn trúng bia của xạ thủ thứ nhất bằng \(\frac{1}{2}\), xác suất bắn trúng bia của xạ thủ thứ hai bằng \(\frac{1}{3}\). Tính xác suất của biến cố xạ thủ thứ nhất bắn trúng bia, xạ thủ thứ hai bắt trật bia (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

    Đáp án:

    Phần IV: Tự luận.
    Thí sinh trình bày lời giải từ câu 1 đến câu 3.
    Câu 1 :

    Bác Minh có một khối gỗ có kích thước như hình vẽ. Biết ABCD, A’B’C’D’, A’B’BA, CDD’C’ là các hình chữ nhật, A’D’DA, B’C’CB là các hình thang vuông. Bác Minh muốn làm đẹp khối gỗ đó bằng cách cắt khối gỗ theo mặt phẳng (P) đi qua C và song song với mặt phẳng (A’B’C’D’). Khi đó, bác Minh cần đặt mép BC của khối gỗ tạo với lưỡi cắt của máy cắt một góc bao nhiêu độ?

    Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6 0 5

    Câu 2 :

    Một người gửi tiết kiệm theo thể thức lãi suất kép với lãi suất 8,4%/năm. Giả sử lãi suất không thay đổi, hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm người đó thu được số tiền gấp đôi số tiền ban đầu?

    Câu 3 :

    Cho \(x = {a^2}\), \({\log _b}x = 8\) với a, b là các số thực lớn hơn 1. Tính \({\log _{\frac{a}{{{b^2}}}}}x\).

    Lời giải và đáp án

      Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
      Câu 1 :

      Mệnh đề nào sau đây đúng?

      • A.

        Số đo của góc nhị diện nhận giá trị từ \({0^o}\) đến \({180^o}\)

      • B.

        Số đo của góc nhị diện nhận giá trị từ \({90^o}\) đến \({180^o}\)

      • C.

        Số đo của góc nhị diện nhận giá trị từ \({0^o}\) đến \({90^o}\)

      • D.

        Hai mặt phẳng cắt nhau tạo thành hai góc nhị diện

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào lý thuyết góc nhị diện.

      Lời giải chi tiết :

      Số đo của góc nhị diện nhận giá trị từ \({0^o}\) đến \({180^o}\).

      Câu 2 :

      Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Mệnh đề nào sau đây đúng?

      • A.

        (SB,CD) = (SB,AD)

      • B.

        (SB,CD) = (SC,CD)

      • C.

        (SB,CD) = (SD,CD)

      • D.

        (SB,CD) = (SB,AB)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Nếu a // b thì (a,c) = (b,c).

      Lời giải chi tiết :

      Vì AB // CD nên (SB,CD) = (SB,AB).

      Câu 3 :

      Trong không gian, cho 3 đường thẳng a, b, c phân biệt và mặt phẳng (P). Mệnh đề nào sau đâyđúng?

      • A.

        Nếu \(a \bot c\) và \(b \bot c\) thì a // b

      • B.

        Nếu \(a \bot b\) và \(b \bot c\) thì \(a \bot c\)

      • C.

        Nếu \(a \bot b\) thì a và b cắt nhau hoặc chéo nhau

      • D.

        Nếu \(a \bot c\) và \((P) \bot c\) thì a // (P)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào quan hệ song song và vuông góc trong không gian.

      Lời giải chi tiết :

      Xét phương án A: Nếu \(a \bot c\) và \(b \bot c\) thì a, b có thể vuông góc, cắt nhau hoặc chéo nhau hoặc song song. Vậy A sai.

      Xét phương án B: Nếu \(a \bot b\) và \(b \bot c\) thì a, b có thể vuông góc, cắt nhau hoặc chéo nhau hoặc song song. Vậy B sai.

      Xét phương án C: Nếu \(a \bot b\) thì a và b cắt nhau hoặc chéo nhau. Vậy C đúng.

      Xét phương án D: Nếu \(a \bot c\) và \((P) \bot c\) thì a // (P) hoặc \(a \subset (P)\). Vậy A sai.

      Câu 4 :

      Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có cạnh bằng a. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng (ABCD) và (A’B’C’D’) bằng

      • A.

        \(a\sqrt 2 \)

      • B.

        \(\frac{a}{3}\)

      • C.

        \(a\)

      • D.

        \(\frac{a}{2}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Đưa về tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6 1 1

      Vì (ABCD) // (A’B’C’D’) nên \(d\left( {(ABCD),(A'B'C'D')} \right) = d\left( {A,(A'B'C'D')} \right)\).

      Mặt khác, A’ là hình chiếu vuông góc của A lên (A’B’C’D’) nên \(d\left( {A,(A'B'C'D')} \right) = AA'\).

      Vậy \(d\left( {(ABCD),(A'B'C'D')} \right) = AA' = a\).

      Câu 5 :

      Thể tích khối chóp có diện tích đáy bằng B và chiều cao bằng h là

      • A.

        \(V = \frac{1}{3}\pi {B^2}h\)

      • B.

        \(V = \frac{1}{3}Bh\)

      • C.

        \(V = \frac{\pi }{3}Bh\)

      • D.

        \(V = Bh\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Áp dụng công thức tính thể tích khối chóp.

      Lời giải chi tiết :

      Thể tích khối chóp có diện tích đáy bằng B và chiều cao bằng h là \(V = \frac{1}{3}Bh\).

      Câu 6 :

      Cho bảng khảo sát về chiều cao học sinh trong lớp:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6 1 2

      Nhóm số liệu nào có độ dài bằng 7?

      • A.

        [150;160)

      • B.

        [160;167)

      • C.

        [167;170)

      • D.

        [170;175)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Tính độ dài của nhóm số liệu bằng cách lấy đầu mút phải trừ đầu mút trái.

      Lời giải chi tiết :

      Nhóm số liệu có độ dài bằng 7 là [160;167) vì 167 – 160 = 7.

      Câu 7 :

      Xét phép thử gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc đồng chất sáu mặt. Gọi A là biến cố: “Số chấm thu được là số chẵn”, B là biến cố: “Số chấm thu được là số không chia hết cho 4”. Hãy mô tả biến cố giao AB.

      • A.

        {2;6}

      • B.

        {2;4;6}

      • C.

        {1;2;3;5;6}

      • D.

        {1;2;3}

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Giao của hai tập hợp A và B là tập hợp chứa các phần tử vừa thuộc A, vừa thuộc B.

      Lời giải chi tiết :

      A = {2;4;6}; B = {1;2;3;5;6}.

      Vậy \(AB = \{ 2;6\} \).

      Câu 8 :

      Cho A và \(\overline A \) là hai biến cố đối nhau. Chọn khẳng định đúng:

      • A.

        \(P\left( A \right) = 1 + P\left( {\overline A } \right)\)

      • B.

        \(P\left( A \right) = P\left( {\overline A } \right)\)

      • C.

        \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right)\)

      • D.

        \(P\left( A \right) + P\left( {\overline A } \right) = 0\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Áp dụng lý thuyết xác suất của biến cố đối.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(P\left( A \right) + P\left( {\overline A } \right) = 1 \Leftrightarrow P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right)\).

      Câu 9 :

      Tập nghiệm S của bất phương trình \({5^{x + 2}} < {\left( {\frac{1}{{125}}} \right)^{ - x}}\) là

      • A.

        \(S = \left( { - \infty ;1} \right)\)

      • B.

        \(S = \left( { - \infty ;2} \right)\)

      • C.

        \(S = \left( {2; + \infty } \right)\)

      • D.

        \(S = \left( {1; + \infty } \right)\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Đưa hai vế của bất phương trình về cùng cơ số.

      Lời giải chi tiết :

      \({5^{x + 2}} < {\left( {\frac{1}{{125}}} \right)^{ - x}} \Leftrightarrow {5^{x + 2}} < {\left( {{5^{ - 3}}} \right)^{ - x}} \Leftrightarrow {5^{x + 2}} < {5^{3x}} \Leftrightarrow x + 2 < 3x \Leftrightarrow x > 1\).

      Câu 10 :

      Tìm tập xác định D của hàm số \({\log _2}\left( {{x^2} - 2x - 3} \right)\).

      • A.

        \(D = \left( { - \infty ; - 1} \right] \cup \left[ {3; + \infty } \right)\)

      • B.

        \(D = \left[ { - 1;3} \right]\)

      • C.

        (D = \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\)

      • D.

        \(D = \left( { - 1;3} \right)\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Điều kiện xác định của hàm \({\log _a}x\) là x > 0.

      Lời giải chi tiết :

      ĐKXĐ: \({x^2} - 2x - 3 > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x > 3\\x < - 1\end{array} \right.\). Vậy \(D = \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\).

      Câu 11 :

      Rút gọn biểu thức \(P = {x^2}.\sqrt[3]{x}\), x > 0.

      • A.

        \(P = {x^{\frac{4}{3}}}\)

      • B.

        \(P = {x^{\frac{5}{3}}}\)

      • C.

        \(P = {x^{\frac{7}{3}}}\)

      • D.

        \(P = {x^{\frac{8}{3}}}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Áp dụng công thức \({x^m}.{x^n} = {x^{m + n}}\), \(\sqrt[b]{{{x^a}}} = {x^{\frac{a}{b}}}\).

      Lời giải chi tiết :

      \(P = {x^2}.\sqrt[3]{x} = {x^2}.{x^{\frac{1}{3}}} = {x^{2 + \frac{1}{3}}} = {x^{\frac{7}{3}}}\).

      Câu 12 :

      Hàm số nào sau đây có đồ thị như hình bên?

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6 1 3

      • A.

        \(y = {\log _{\frac{1}{2}}}x\)

      • B.

        \(y = {\log _2}x\)

      • C.

        \(y = {2^x}\)

      • D.

        \(y = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^x}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào điểm đồ thị đi qua và xét sự đồng biến, nghịch biến.

      Lời giải chi tiết :

      Vì đồ thị hàm số đi qua điểm có tọa độ (1;0) và x > 0 nên đây là hàm số logarit có dạng \(y = {\log _a}x\).

      Đồ thị đi lên từ trái sang nên hàm số đồng biến trên \((0; + \infty )\). Do đó, a > 1.

      Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
      Thí sinh trả lời từ câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
      Câu 1 :

      Trong một đề tài nghiên cứu về bệnh A, người ta ghi lại tuổi của bệnh nhân mắc bệnh này, số liệu thống kê được trình bày trong bảng sau:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6 1 4

      a) Cỡ mẫu là n = 50.

      Đúng
      Sai

      b) Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu là [55;65).

      Đúng
      Sai

      c) Trung vị của mẫu số liệu thuộc nhóm [25;35).

      Đúng
      Sai

      d) Trung vị của mẫu số liệu gần bằng 37,14.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Cỡ mẫu là n = 50.

      Đúng
      Sai

      b) Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu là [55;65).

      Đúng
      Sai

      c) Trung vị của mẫu số liệu thuộc nhóm [25;35).

      Đúng
      Sai

      d) Trung vị của mẫu số liệu gần bằng 37,14.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a) Cỡ mẫu bằng tổng tần số trong bảng số liệu.

      b) Nhóm chứa mốt có tần số lớn nhất trong bảng số liệu.

      c) Trung vị là giá trị chính giữa trong các giá trị sắp xếp theo thứ tự không giảm.

      d) Công thức tính trung vị: \({M_e} = {u_m} + \frac{{\frac{n}{2} - C}}{{{n_m}}}.({u_{m + 1}} - {u_m})\).

      Lời giải chi tiết :

      a) Đúng. n = 10 + 12 + 14 + 9 + 5 = 50.

      b) Sai. Nhóm chứa mốt là [35;45).

      c) Sai. Ta có \(\frac{n}{2} = 25\) nên trung vị là \({M_e} = \frac{{{x_{25}} + {x_{26}}}}{2} \in [35;45)\).

      d) Đúng. \({M_e} = 35 + \frac{{\frac{{50}}{2} - (10 + 12)}}{{14}}.(45 - 35) = \frac{{260}}{7} \approx 37,14\).

      Câu 2 :

      Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O và \(SA \bot (ABCD)\). Gọi M và N lần lượt là hình chiếu của điểm A trên các đường thẳng SB và SD.

      a) \(SA \bot AO\).

      Đúng
      Sai

      b) \(AC \bot (SBD)\).

      Đúng
      Sai

      c) Đường thẳng AM không vuông góc với mặt phẳng (SBC).

      Đúng
      Sai

      d) Gọi K là giao điểm của SC với mặt phẳng (AMN). Khi đó tứ giác AMNK có hai đường chéo vuông góc với nhau.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(SA \bot AO\).

      Đúng
      Sai

      b) \(AC \bot (SBD)\).

      Đúng
      Sai

      c) Đường thẳng AM không vuông góc với mặt phẳng (SBC).

      Đúng
      Sai

      d) Gọi K là giao điểm của SC với mặt phẳng (AMN). Khi đó tứ giác AMNK có hai đường chéo vuông góc với nhau.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Áp dụng điều kiện để đường thẳng vuông góc với mặt phẳng; quan hệ song song và quan hệ vuông góc của đường thẳng và mặt phẳng.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6 1 5

      a) Đúng. Vì \(SA \bot (ABCD)\), mà \(AO \subset (ABCD)\) nên \(SA \bot AO\).

      b) Sai. Giả sử \(AC \bot (SBD)\), khi đó \(AC \bot SO\). Điều đó vô lí vì \(AC \bot SA\).

      c) Sai. Vì \(SA \bot (ABCD)\) nên \(SA \bot BC\). Mặt khác, vì ABCD là hình vuông nên \(AB \bot BC\).

      Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot (SAB) \Rightarrow BC \bot AM\).

      Lại có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AM\\SB \bot AM\end{array} \right. \Rightarrow AM \bot (SBC)\).

      d) Đúng. Hai tam giác vuông SAB và SAD bằng nhau có các đường cao tương ứng là AM và AN nên BM = DN.Mặt khác tam giác SBD cân tại đỉnh S nên MN // BD.

      Do ABCD là hình vuông nên \(AC \bot BD\), mà \(SA \bot BD\) nên \(BD \bot (SAC)\).Vì MN // BD nên \(MN \bot (SAC) \Rightarrow MN \bot AK\).

      Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
      Câu 1 :

      Năng lượng giải tỏa E của một trận động đất tại tâm địa chấn ở M độ Richte được xác định bởicông thức log(E) = 11,4 + 1,5M. Vào năm 1995, Thành phố X xảy ra một trận động đất 8 độ Richte và năng lượng giải tỏa tại tâm địa chấn của nó gấp 14 lần trận động đất xảy ra tại thành phố Y vào năm 1997. Hỏi khi đó độ lớn của trận động đất tại thành phố Y là bao nhiêu độ Richte (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Thay các giá trị từ đề bài vào công thức đã cho. Áp dụng quy tắc biến đổi phương trình logarit.

      Lời giải chi tiết :

      Năng lượng giải tỏa của trận động đất ở thành phố X là \({E_X} = {10^{11,4 + 1,5.8}} = {10^{23,4}}\).

      Theo đề bài, ta có năng lượng giải tỏa của trận động đất ở thành phố Y là \({E_Y} = \frac{{{E_1}}}{{14}} = \frac{{{{10}^{23,4}}}}{{14}}\).

      Độ lớn của trận động đất ở thành phố Y là:

      \(\log ({E_Y}) = 11,4 + 1,5{M_Y} \Rightarrow M = \frac{{\log ({E_Y}) - 11,4}}{{1,5}} = \frac{{\log \left( {\frac{{{{10}^{23,4}}}}{{14}}} \right) - 11,4}}{{1,5}} \approx 7,2\) độ Richte.

      Câu 2 :

      Kim tự tháp có hình dạng là một khối chóp tứ giác đều S.ABCD có độ dài cạnh đáy bằng 230 m, độ dài cạnh bên bằng 214 m. Tính khoảng cách từ tâm của đáy đến mặt bên của kim tự tháp (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng là khoảng cách từ hình chiếu vuông góc của điểm lên mặt phẳng tới điểm đó.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6 1 6

      S.ABCD là chóp tứ giác đều nên ABCD là hình vuông.

      Giả sử O là tâm hình vuông ABCD, khi đó \(SO \bot (ABCD) \Rightarrow SO \bot CD\).

      Gọi I là trung điểm của CD. Khi đó OI // AD (tính chất đường trung bình) và \(CD \bot OI\).

      Lấy H thuộc SI sao cho \(OH \bot SI\).

      Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot OI\\CD \bot SO\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot (SOI) \Rightarrow CD \bot OH\).

      Mặt khác \(\left\{ \begin{array}{l}OH \bot SI\\OH \bot CD\end{array} \right. \Rightarrow OH \bot (SCD) \Rightarrow d\left( {O,(SCD)} \right) = OH\) (do H thuộc (SCD).

      \(SO = \sqrt {S{A^2} - A{O^2}} = \sqrt {S{A^2} - {{\left( {\frac{{AC}}{2}} \right)}^2}} = \sqrt {{{214}^2} - {{\left( {\frac{{230\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} = \sqrt {19346} \) (m).

      \(OH = \frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{1}{{O{I^2}}}} }} = \frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{19346}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{{230}}{2}} \right)}^2}}}} }} \approx 89\) (m).

      Vậy khoảng cách từ tâm của đáy đến mặt bên của kim tự tháp xấp xỉ 89 mét.

      Câu 3 :

      Phỏng vấn một số học sinh khối 11 về thời gian (giờ) ngủ của một buổi tối, thu được bảng số liệu sau:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6 1 7

      Hãy cho biết 75% học sinh khối 11 ngủ nhiều nhất bao nhiêu giờ?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Tìm tứ phân vị thứ ba.

      Lời giải chi tiết :

      Cỡ mẫu: n = 6 + 12 + 13 + 10 + 3 = 44.

      Do \(\frac{{3n}}{4} = 33\) nên \({Q_3} = \frac{{{x_{33}} + {x_{34}}}}{2} \in [7;8)\).

      \({Q_3} = 7 + \frac{{\frac{{3.44}}{4} - (6 + 12 + 13)}}{{10}}(8 - 7) = 7,2\).

      Vậy 75% học sinh khối 11 ngủ nhiều nhất 7,2 giờ.

      Câu 4 :

      Hai xạ thủ cùng bắn vào bia một cách độc lập với nhau. Xác suất bắn trúng bia của xạ thủ thứ nhất bằng \(\frac{1}{2}\), xác suất bắn trúng bia của xạ thủ thứ hai bằng \(\frac{1}{3}\). Tính xác suất của biến cố xạ thủ thứ nhất bắn trúng bia, xạ thủ thứ hai bắt trật bia (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Áp dụng công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập.

      Lời giải chi tiết :

      A: “Xạ thủ thứ nhất bắn trúng bia”. \(P(A) = \frac{1}{2}\).

      B: Xạ thủ thứ hai bắn trúng bia”, \(\overline B \): “Xạ thủ thứ hai bắn trật bia”. \(P\left( {\overline B } \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\).

      Vì hai xạ thủ cùng bắn vào bia một cách độc lập với nhau nên xác suất để xạ thủ thứ nhất bắn trúng bia, xạ thủ thứ hai bắt trật bia là \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = \frac{1}{2}.\frac{2}{3} = \frac{1}{3} \approx 0,3\).

      Phần IV: Tự luận.
      Thí sinh trình bày lời giải từ câu 1 đến câu 3.
      Câu 1 :

      Bác Minh có một khối gỗ có kích thước như hình vẽ. Biết ABCD, A’B’C’D’, A’B’BA, CDD’C’ là các hình chữ nhật, A’D’DA, B’C’CB là các hình thang vuông. Bác Minh muốn làm đẹp khối gỗ đó bằng cách cắt khối gỗ theo mặt phẳng (P) đi qua C và song song với mặt phẳng (A’B’C’D’). Khi đó, bác Minh cần đặt mép BC của khối gỗ tạo với lưỡi cắt của máy cắt một góc bao nhiêu độ?

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6 1 8

      Phương pháp giải :

      Dựng mặt phẳng (P) theo yêu cầu đề bài. Tính góc giữa (P) và (ABCD) bằng cách đưa về tính góc giữa hai đường thẳng thuộc hai mặt phẳng và vuông góc với giao tuyến của của hai mặt phẳng đó.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6 1 9

      Dựng mặt phẳng hình chữ nhật (CDEF) song song với mặt phẳng (A’B’C’D’) với E thuộc AA’, F thuộc BB’.

      Xét hai mặt phẳng (CDEF) và (ABCD) có giao tuyến là CD. Vì CF và CB cùng vuông góc với CD nên \(\left( {CDEF,ABCD} \right) = \left( {CF,CB} \right) = \widehat {FCB}\).

      Ta có BB’ = 1 m = 100 cm; B’F = 65 cm; BF = BB’ – B’F = 100 – 65 = 35 cm; CF = 4 m = 400 cm.

      Xét tam giác BCF vuông tại F, ta có \(\tan \widehat {FCB} = \frac{{FB}}{{FC}} = \frac{{35}}{{400}} = \frac{7}{{80}} \Rightarrow \widehat {FCB} \approx {5^o}\).

      Vậy, bác Minh cần đặt mép BC của khối gỗ tạo với lưỡi cắt của máy cắt một góc xấp xỉ \({5^o}\).

      Câu 2 :

      Một người gửi tiết kiệm theo thể thức lãi suất kép với lãi suất 8,4%/năm. Giả sử lãi suất không thay đổi, hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm người đó thu được số tiền gấp đôi số tiền ban đầu?

      Phương pháp giải :

      Áp dụng công thức tính lãi kép: \(P = A{\left( {1 + r} \right)^n}\).

      Lời giải chi tiết :

      Gọi A là số tiền ban đầu gửi tiết kiệm theo thể thức lãi suất kép với lãi suất 8,4%/năm.

      Khi đó sau n năm số tiền thu được là \(P = A{\left( {1 + 8,4\% } \right)^n}\).

      Để thu được số tiền gấp đôi số tiền ban đầu thì \(2A = A{\left( {1 + 8,4\% } \right)^n} \Leftrightarrow {\left( {1 + 8,4\% } \right)^n} = 2 \Leftrightarrow n = {\log _{1 + 8,4\% }}2 \approx 8,59\) (năm).

      Vậy sau ít nhất 9 năm người đó thu được số tiền gấp đôi số tiền ban đầu.

      Câu 3 :

      Cho \(x = {a^2}\), \({\log _b}x = 8\) với a, b là các số thực lớn hơn 1. Tính \({\log _{\frac{a}{{{b^2}}}}}x\).

      Phương pháp giải :

      Áp dụng các công thức biến đổi logarit, tính a theo b rồi thay vào biểu thức \({\log _{\frac{a}{{{b^2}}}}}x\) và rút gọn.

      Lời giải chi tiết :

      \({\log _b}x = 8 \Leftrightarrow x = {b^8}\), mà \(x = {a^2}\) suy ra \({a^2} = {b^8} \Leftrightarrow a = {b^4}\) (vì a > 1).

      \({\log _{\frac{a}{{{b^2}}}}}x = {\log _{\frac{{{b^4}}}{{{b^2}}}}}x = {\log _{{b^2}}}x = \frac{1}{2}{\log _b}x = \frac{1}{2}.8 = 4\).

      Chinh Phục Toán 11: Mở Rộng Cánh Cửa Đại Học Ngay Hôm Nay! Bạn muốn chinh phục Toán 11 và mở rộng cánh cửa vào đại học? Khám phá ngay Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6 – hành trang không thể thiếu trong chuyên mục Ôn tập Toán lớp 11 trên nền tảng toán math của chúng tôi! Bộ toán trung học phổ thông bài tập này được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình Toán lớp 11 và định hướng các kỳ thi quan trọng. Chúng tôi cam kết tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, giúp học sinh không chỉ làm chủ kiến thức phức tạp mà còn rèn luyện tư duy giải quyết vấn đề. Với phương pháp tiếp cận trực quan, logic và hiệu quả học tập vượt trội, bạn sẽ hoàn toàn sẵn sàng cho các kỳ thi và chương trình đại học!

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6 là một phần quan trọng trong quá trình ôn tập và đánh giá năng lực của học sinh. Đề thi này bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các kiến thức trọng tâm đã học trong học kỳ. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng giải bài tập là yếu tố then chốt để đạt kết quả tốt trong kỳ thi.

      Cấu trúc Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6

      Đề thi thường bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng nhanh các công thức, định lý.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày chi tiết lời giải, chứng minh các bài toán.

      Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi:

      • Hàm số lượng giác
      • Phương trình lượng giác
      • Đạo hàm
      • Ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số
      • Hình học giải tích (đường thẳng, đường tròn, elip, hypebol, parabol)

      Hướng dẫn Giải Chi Tiết Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6

      Để giúp học sinh hiểu rõ hơn về đề thi và cách giải bài tập, loigiai.com.vn cung cấp đáp án chi tiết và lời giải dễ hiểu cho từng câu hỏi. Dưới đây là một số gợi ý khi giải đề thi:

      1. Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ yêu cầu của bài toán, các dữ kiện đã cho và các kết quả cần tìm.
      2. Lựa chọn phương pháp giải phù hợp: Dựa vào kiến thức đã học, chọn phương pháp giải tối ưu nhất cho từng bài toán.
      3. Trình bày lời giải rõ ràng, logic: Viết các bước giải một cách mạch lạc, dễ hiểu, sử dụng các ký hiệu toán học chính xác.
      4. Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Ví dụ Giải một Bài Toán trong Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6

      Bài toán: Giải phương trình lượng giác: 2sin(x) - 1 = 0

      Lời giải:

      2sin(x) - 1 = 0

      2sin(x) = 1

      sin(x) = 1/2

      x = π/6 + k2π hoặc x = 5π/6 + k2π (k ∈ Z)

      Tầm quan trọng của việc luyện tập với Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6

      Việc luyện tập thường xuyên với đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6 không chỉ giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi mà còn rèn luyện kỹ năng giải bài tập, tư duy logic và khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế. Điều này sẽ giúp các em tự tin hơn khi bước vào kỳ thi và đạt kết quả tốt nhất.

      Lời khuyên khi ôn tập Toán 11

      • Nắm vững kiến thức cơ bản: Đảm bảo hiểu rõ các định nghĩa, định lý, công thức và các quy tắc toán học.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và làm quen với các dạng bài tập.
      • Tìm kiếm sự giúp đỡ khi cần thiết: Nếu gặp khó khăn trong quá trình học tập, hãy hỏi thầy cô giáo, bạn bè hoặc tìm kiếm sự giúp đỡ trên các trang web học toán online.
      • Lập kế hoạch ôn tập hợp lý: Chia nhỏ nội dung ôn tập thành các phần nhỏ hơn và phân bổ thời gian hợp lý cho từng phần.

      Kết luận

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 6 là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Hãy tận dụng tài liệu này để đạt kết quả cao nhất trong học tập.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 11

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!