Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 1

Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 1: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

Loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 1, một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập và đánh giá kiến thức đã học trong học kì. Đề thi được biên soạn theo chương trình học mới, bám sát nội dung sách giáo khoa Cánh diều.

Với cấu trúc đề thi đa dạng, bao gồm các dạng bài tập khác nhau, đề thi này sẽ giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi thật và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Câu 1 :

    Nếu một cung tròn có số đo là 20 độ thì số đo radian của nó là:

    • A.
      \(\frac{\pi }{{10}}\).
    • B.
      \(\frac{\pi }{9}\).
    • C.
      \(\frac{\pi }{8}\).
    • D.
      \(\frac{\pi }{{11}}\).
    Câu 2 :

    Chọn đáp án đúng

    • A.
      \(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b\).
    • B.
      \(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\sin b - \sin a\cos b\).
    • C.
      \(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b\).
    • D.
      \(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\sin b + \sin a\cos b\).
    Câu 3 :

    Nghiệm của phương trình \(\sin x = \sin \frac{\pi }{3}\) là:

    • A.
      \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
    • B.
      \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
    • C.
      \(x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
    • D.
      \(x = \pm \frac{{2\pi }}{3} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
    Câu 4 :

    Tập xác định của D của hàm số \(y = \cot x\) là:

    • A.
      \(D = \mathbb{R}\).
    • B.
      \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{2}\left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).
    • C.
      \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).
    • D.
      \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).
    Câu 5 :

    Hàm số \(y = \tan x\)tuần hoàn với chu kì là:

    • A.
      \(\frac{\pi }{2}\).
    • B.
      \(\pi \).
    • C.
      \(\frac{{3\pi }}{2}\).
    • D.
      \(2\pi \).
    Câu 6 :

    Trong các dãy số sau, dãy số nào là dãy số tăng?

    • A.
      1; 2; 3; 4; …
    • B.
      4; 3; 2; 5; …
    • C.
      1; 2; 1; 2; …
    • D.
      4; 3; 1; 2; …
    Câu 7 :

    Trong các dãy số sau, dãy số nào là cấp số cộng?

    • A.
      1; 2; 3; 5; 7; …
    • B.
      1; 3; 5; 7; 9; ….
    • C.
      1; 2; 4; 8; 16; ….
    • D.
      1; 1; 2; 3; 4; ….
    Câu 8 :

    Dãy số nào dưới đây được viết dưới dạng công thức của số hạng tổng quát?

    • A.
      1; 4; 7; 8; 10; ...
    • B.
      Dãy số gồm các số nguyên dương chia hết cho 5.
    • C.
      \({u_1} = 2;\;{u_n} = 3{u_{n - 1}} - 1\) với \(n \ge 2\).
    • D.
      \({u_n} = \frac{1}{n}\left( {n \in \mathbb{N}*} \right)\).
    Câu 9 :

    Biết \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = + \infty ,\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = a > 0\). Chọn đáp án đúng

    • A.
      \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = + \infty \).
    • B.
      \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = - \infty \).
    • C.
      \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = 0\).
    • D.
      \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = a\).
    Câu 10 :

    Hàm số nào sau đây liên tục trên \(\mathbb{R}\)?

    • A.
      \(y = \frac{{x + 1}}{x}\).
    • B.
      \(y = \tan x\).
    • C.
      \(y = \frac{{x + 1}}{{{x^2}}}\).
    • D.
      \(y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} + 1}}\).
    Câu 11 :

    Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{4}{n}\) bằng:

    • A.
      1.
    • B.
      0.
    • C.
      2.
    • D.
      4.
    Câu 12 :

    Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {x - 3} \right)\) là:

    • A.
      1.
    • B.
      2.
    • C.
      \( - 2\).
    • D.
      \( + \infty \).
    Câu 13 :

    Cho lăng trụ tam giác ABC.A’B’C’. Khẳng định nào sau đây là đúng?

    • A.
      (ABC) // (AB’C’).
    • B.
      (B’A’C’) // (B’AC).
    • C.
      (ABC’) // (A’B’C’).
    • D.
      (ABC) // (A’B’C’).
    Câu 14 :

    Cho đường thẳng d và mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) không có điểm chung. Kết luận nào sau đây là đúng?

    • A.
      \(d//\left( \alpha \right)\).
    • B.
      d cắt \(\left( \alpha \right)\).
    • C.
      d nằm trong \(\left( \alpha \right)\).
    • D.
      d cắt a hoặc d nằm trong \(\left( \alpha \right)\).
    Câu 15 :

    Cho hai đường thẳng a và b trong không gian. Có bao nhiêu vị trí tương đối giữa a và b?

    • A.
      1.
    • B.
      2.
    • C.
      4.
    • D.
      3.
    Câu 16 :

    Nếu d là giao tuyến của hai mặt phẳng phân biệt (P) và (Q) thì:

    • A.
      \(d \subset \left( P \right)\).
    • B.
      \(d \subset \left( Q \right)\).
    • C.
      Cả a và b đều đúng.
    • D.
      Cả a và b đều sai.
    Câu 17 :

    Cho tứ diện ABCD. Chọn đáp án đúng.

    • A.
      AB và CD là hai đường thẳng vuông góc với nhau.
    • B.
      AB và CD là hai đường thẳng cắt nhau.
    • C.
      AB và CD là hai đường thẳng cùng thuộc một mặt phẳng.
    • D.
      AB và CD là hai đường thẳng chéo nhau.
    Câu 18 :

    Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = 2\cos x + 1\) bằng:

    • A.
      \( - 1\).
    • B.
      1.
    • C.
      3.
    • D.
      \(\frac{1}{2}\).
    Câu 19 :

    Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình \({\cos ^2}x - {\sin ^2}x - m = 0\) có nghiệm?

    • A.
      \(m \ge 1\).
    • B.
      \( - 1 \le m \le 1\).
    • C.
      \(m \le 1\).
    • D.
      \(m \ge 0\).
    Câu 20 :

    Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \(\sin \alpha = \frac{1}{2}\) và \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Tính \(\cos \alpha \).

    • A.
      \(\cos \alpha = \frac{{ - \sqrt 3 }}{2}\).
    • B.
      \(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
    • C.
      \(\cos \alpha = \frac{{ \pm \sqrt 3 }}{2}\).
    • D.
      Cả A, B, C đều sai.
    Câu 21 :

    Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được xác định bởi: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1;{u_2} = 1\\{u_n} = {u_{n - 1}} + 2{u_{n - 2}}\end{array} \right.\left( {n \ge 3,n \in \mathbb{N}} \right)\). Giá trị của \({u_3} + {u_4}\) là:

    • A.
      4.
    • B.
      6.
    • C.
      8.
    • D.
      10.
    Câu 22 :

    Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 2,q = 3\). Tính tổng của mười số hạng đầu tiên của cấp số nhân đó.

    • A.
      59048.
    • B.
      59084.
    • C.
      59050.
    • D.
      59080.
    Câu 23 :

    Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 2;d = 3\). Khi đó, \({u_4} + {u_6}\) bằng:

    • A.
      24.
    • B.
      30.
    • C.
      26.
    • D.
      28.
    Câu 24 :

    Kết quả của giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{x - 16}}{{x - 2}}\) là:

    • A.
      2.
    • B.
      0.
    • C.
      \( - \infty \).
    • D.
      \( + \infty \).
    Câu 25 :

    Biết rằng \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \sqrt 3 } \frac{{{x^2} - 3}}{{x - \sqrt 3 }} = a\sqrt b \) (với a, b là các số nguyên). Chọn đáp án đúng:

    • A.
      \({a^2} + {b^2} = 13\).
    • B.
      \({a^2} + {b^2} = 9\).
    • C.
      \({a^2} + {b^2} = 6\).
    • D.
      \({a^2} + {b^2} = 11\).
    Câu 26 :

    Với giá trị nào của m thì hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}2x + 1\;khi\;x \ne -1\\m\;\;\;\;\;\;\,khi\;x = -1\end{array} \right.\) liên tục tại \({x_0} = - 1\)?

    • A.
      \(m = 2\).
    • B.
      \(m = - 2\).
    • C.
      \(m = 1\).
    • D.
      \(m = - 1\).
    Câu 27 :

    Cho tam giác ABC và một điểm S không thuộc mặt phẳng ABC. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và AC. Khi đó, giao tuyến của hai mặt phẳng (SBN) và (SCM) là:

    • A.
      SG với G là giao điểm của BN và MC.
    • B.
      SN.
    • C.
      SM.
    • D.
      AG với G là giao điểm của BN và MC.
    Câu 28 :

    Cho 4 điểm phân biệt A, B, C, D trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Xác định được tất cả bao nhiêu từ 3 trong 4 điểm đã cho?

    • A.
      1.
    • B.
      2.
    • C.
      3.
    • D.
      4.
    Câu 29 :

    Cho hình chóp S. ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) là:

    • A.
      Đường thẳng m qua S vuông góc với AB.
    • B.
      Đường thẳng m qua S song song với AB.
    • C.
      SO với O là giao điểm của AC và BD.
    • D.
      Cả A, B, C đều sai.
    Câu 30 :

    Cho hình hộp ABCD. A’B’C’D’ có AC cắt BD tại O và A’C’ cắt B’D’ tại O’. Khi đó, mặt phẳng (AB’D’) song song với mặt phẳng nào dưới đây?

    • A.
      (A’OC’).
    • B.
      (BDA’).
    • C.
      (BDC’).
    • D.
      (BCD).
    II. Tự luận
    Câu 1 :

    Tính giới hạn sau: \(I = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{2\sqrt {3 + x} - 4x}}{{2x - 2}}\)

    Câu 2 :

    Cho tứ diện ABCD. Gọi G là trọng tâm của tam giác BCD. M là điểm nằm trên cạnh BC sao cho \(MB = 2MC\). Chứng minh rằng MG // (ACD).

    Câu 3 :

    Cho hai số thực a và b thỏa mãn điều kiện \(\sin \left( {a + b} \right) - 2\cos \left( {a - b} \right) = 0\). Tính giá trị của biểu thức \(A = \frac{1}{{2 - \sin 2a}} + \frac{1}{{2 - \sin 2b}}\).

    Câu 4 :

    Chứng minh rằng dãy số \({u_n} = \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + \frac{1}{{3.4}} + \ldots + \frac{1}{{n(n + 1)}}\) tăng và bị chặn trên.

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Câu 1 :

      Nếu một cung tròn có số đo là 20 độ thì số đo radian của nó là:

      • A.
        \(\frac{\pi }{{10}}\).
      • B.
        \(\frac{\pi }{9}\).
      • C.
        \(\frac{\pi }{8}\).
      • D.
        \(\frac{\pi }{{11}}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức: \({\alpha ^0} = \alpha .\frac{\pi }{{180}}rad\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \({20^0} = 20.\frac{\pi }{{180}} = \frac{\pi }{9}\)

      Câu 2 :

      Chọn đáp án đúng

      • A.
        \(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b\).
      • B.
        \(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\sin b - \sin a\cos b\).
      • C.
        \(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b\).
      • D.
        \(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\sin b + \sin a\cos b\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức: \(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:\(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b\)

      Câu 3 :

      Nghiệm của phương trình \(\sin x = \sin \frac{\pi }{3}\) là:

      • A.
        \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
      • B.
        \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
      • C.
        \(x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
      • D.
        \(x = \pm \frac{{2\pi }}{3} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Phương trình \(\sin x = \sin \alpha \)có nghiệm: \(x = \alpha + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\) và \(x = \pi - \alpha + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

      Lời giải chi tiết :

      \(\sin x = \sin \frac{\pi }{3} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \pi - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

      Câu 4 :

      Tập xác định của D của hàm số \(y = \cot x\) là:

      • A.
        \(D = \mathbb{R}\).
      • B.
        \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{2}\left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).
      • C.
        \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).
      • D.
        \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về tập xác định của hàm số lượng giác: Hàm số \(y = \cot x\) có tập xác định là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\)

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số \(y = \cot x\) có tập xác định là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\)

      Câu 5 :

      Hàm số \(y = \tan x\)tuần hoàn với chu kì là:

      • A.
        \(\frac{\pi }{2}\).
      • B.
        \(\pi \).
      • C.
        \(\frac{{3\pi }}{2}\).
      • D.
        \(2\pi \).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về đồ thị và tính chất của hàm số \(y = \tan x\): Hàm số \(y = \tan x\) tuần hoàn với chu kì \(\pi \)

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số \(y = \tan x\) tuần hoàn với chu kì \(\pi \)

      Câu 6 :

      Trong các dãy số sau, dãy số nào là dãy số tăng?

      • A.
        1; 2; 3; 4; …
      • B.
        4; 3; 2; 5; …
      • C.
        1; 2; 1; 2; …
      • D.
        4; 3; 1; 2; …

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về dãy số tăng: Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được gọi là dãy số tăng nếu ta có: \({u_{n + 1}} > {u_n}\) với mọi \(n \in \mathbb{N}*\)

      Lời giải chi tiết :

      Trong các dãy số trên, chỉ có dãy số 1; 2; 3; 4; … có \(1 < 2 < 3 < 4...\) nên dãy số 1; 2; 3; 4; … là dãy số tăng.

      Câu 7 :

      Trong các dãy số sau, dãy số nào là cấp số cộng?

      • A.
        1; 2; 3; 5; 7; …
      • B.
        1; 3; 5; 7; 9; ….
      • C.
        1; 2; 4; 8; 16; ….
      • D.
        1; 1; 2; 3; 4; ….

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về cấp số cộng: Cấp số cộng là một dãy số (hữu hạn hay vô hạn), trong đó kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng đều bằng số hạng đứng ngay trước nó cộng với một số không đổi d.

      Lời giải chi tiết :

      Trong các dãy số trên, chỉ có dãy số 1; 3; 5; 7; 9; … có kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng đều bằng số hạng đứng ngay trước nó cộng với một số không đổi d \(\left( {d = 2} \right)\)

      Câu 8 :

      Dãy số nào dưới đây được viết dưới dạng công thức của số hạng tổng quát?

      • A.
        1; 4; 7; 8; 10; ...
      • B.
        Dãy số gồm các số nguyên dương chia hết cho 5.
      • C.
        \({u_1} = 2;\;{u_n} = 3{u_{n - 1}} - 1\) với \(n \ge 2\).
      • D.
        \({u_n} = \frac{1}{n}\left( {n \in \mathbb{N}*} \right)\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về cách cho một dãy số.

      Lời giải chi tiết :

      Dãy số được viết dưới dạng công thức của số hạng tổng quát là: \({u_n} = \frac{1}{n}\left( {n \in \mathbb{N}*} \right)\)

      Câu 9 :

      Biết \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = + \infty ,\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = a > 0\). Chọn đáp án đúng

      • A.
        \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = + \infty \).
      • B.
        \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = - \infty \).
      • C.
        \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = 0\).
      • D.
        \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = a\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc về giới hạn vô cực của dãy số: Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = + \infty ,\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = a > 0\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = + \infty \).

      Lời giải chi tiết :

      Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = + \infty ,\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = a > 0\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}{v_n} = + \infty \).

      Câu 10 :

      Hàm số nào sau đây liên tục trên \(\mathbb{R}\)?

      • A.
        \(y = \frac{{x + 1}}{x}\).
      • B.
        \(y = \tan x\).
      • C.
        \(y = \frac{{x + 1}}{{{x^2}}}\).
      • D.
        \(y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} + 1}}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về hàm số liên tục trên một khoảng: Hàm số \(y = f\left( x \right)\) được gọi là liên tục trên khoảng (a; b) nếu nó liên tục tại mọi điểm trên khoảng này.

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} + 1}}\) liên tục trên \(\mathbb{R}\)

      Câu 11 :

      Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{4}{n}\) bằng:

      • A.
        1.
      • B.
        0.
      • C.
        2.
      • D.
        4.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{n} = 0\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{n} = 0\) nên \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{4}{n} = 0\)

      Câu 12 :

      Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {x - 3} \right)\) là:

      • A.
        1.
      • B.
        2.
      • C.
        \( - 2\).
      • D.
        \( + \infty \).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc tính giới hạn của hàm số tại một điểm: Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) = L,\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} g\left( x \right) = M\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right] = L - M\)

      Lời giải chi tiết :

      \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {x - 3} \right) = 1 - 3 = - 2\)

      Câu 13 :

      Cho lăng trụ tam giác ABC.A’B’C’. Khẳng định nào sau đây là đúng?

      • A.
        (ABC) // (AB’C’).
      • B.
        (B’A’C’) // (B’AC).
      • C.
        (ABC’) // (A’B’C’).
      • D.
        (ABC) // (A’B’C’).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về hình lăng trụ tam giác: Hình lăng trụ có hai đáy song song với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Hình lăng trụ tam giác ABC.A’B’C’ có (ABC) // (A’B’C’).

      Câu 14 :

      Cho đường thẳng d và mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) không có điểm chung. Kết luận nào sau đây là đúng?

      • A.
        \(d//\left( \alpha \right)\).
      • B.
        d cắt \(\left( \alpha \right)\).
      • C.
        d nằm trong \(\left( \alpha \right)\).
      • D.
        d cắt a hoặc d nằm trong \(\left( \alpha \right)\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về vị trí tương đối giữa đường thẳng và mặt phẳng: Nếu d và \(\left( \alpha \right)\) không có điểm chung thì \(d//\left( \alpha \right)\)

      Lời giải chi tiết :

      Nếu d và \(\left( \alpha \right)\) không có điểm chung thì \(d//\left( \alpha \right)\)

      Câu 15 :

      Cho hai đường thẳng a và b trong không gian. Có bao nhiêu vị trí tương đối giữa a và b?

      • A.
        1.
      • B.
        2.
      • C.
        4.
      • D.
        3.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về vị trí tương đối của hai đường thẳng: Có bốn vị trí tương đối của hai đường thẳng a và b trong không gian: cắt nhau, trùng nhau, song song và chéo nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Hai đường thẳng a và b có thể: cắt nhau, trùng nhau, song song, chéo nhau.

      Câu 16 :

      Nếu d là giao tuyến của hai mặt phẳng phân biệt (P) và (Q) thì:

      • A.
        \(d \subset \left( P \right)\).
      • B.
        \(d \subset \left( Q \right)\).
      • C.
        Cả a và b đều đúng.
      • D.
        Cả a và b đều sai.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về giao tuyến của hai mặt phẳng: Đường thẳng chung d (nếu có) của hai mặt phẳng phân biệt (P) và (Q) được gọi là giao tuyến của hai mặt phẳng đó.

      Lời giải chi tiết :

      Vì d là giao tuyến của hai mặt phẳng phân biệt (P) và (Q) thì \(d \subset \left( P \right)\) và \(d \subset \left( Q \right)\)

      Câu 17 :

      Cho tứ diện ABCD. Chọn đáp án đúng.

      • A.
        AB và CD là hai đường thẳng vuông góc với nhau.
      • B.
        AB và CD là hai đường thẳng cắt nhau.
      • C.
        AB và CD là hai đường thẳng cùng thuộc một mặt phẳng.
      • D.
        AB và CD là hai đường thẳng chéo nhau.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về hai đường thẳng chéo nhau: Nếu hai đường thẳng a và b không cùng nằm trong bất kì một mặt phẳng nào thì ta nó a và b chéo nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Vì hai đường thẳng AB và CD không cùng nằm trong một mặt phẳng nào nên AB và CD là hai đường thẳng chéo nhau.

      Câu 18 :

      Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = 2\cos x + 1\) bằng:

      • A.
        \( - 1\).
      • B.
        1.
      • C.
        3.
      • D.
        \(\frac{1}{2}\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về hàm số lượng giác: \( - 1 \le \cos x \le 1\) với mọi số thực x.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\cos x \le 1\;\forall x \in \mathbb{R} \Rightarrow 2\cos x \le 2\;\forall x \in \mathbb{R} \Rightarrow 2\cos x + 1 \le 3\;\forall x \in \mathbb{R}\)

      Do đó, giá trị lớn nhất của hàm số \(y = 2\cos x + 1\) là 3

      Câu 19 :

      Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình \({\cos ^2}x - {\sin ^2}x - m = 0\) có nghiệm?

      • A.
        \(m \ge 1\).
      • B.
        \( - 1 \le m \le 1\).
      • C.
        \(m \le 1\).
      • D.
        \(m \ge 0\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về điều kiện có nghiệm của phương trình \(\cos x = m\): Phương trình \(\cos x = m\) có nghiệm khi và chỉ khi \(\left| m \right| \le 1\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \({\cos ^2}x - {\sin ^2}x - m = 0 \Leftrightarrow \cos 2x = m\left( 1 \right)\)

      Để phương trình (1) có nghiệm thì \(\left| m \right| \le 1 \Leftrightarrow - 1 \le m \le 1\)

      Câu 20 :

      Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \(\sin \alpha = \frac{1}{2}\) và \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Tính \(\cos \alpha \).

      • A.
        \(\cos \alpha = \frac{{ - \sqrt 3 }}{2}\).
      • B.
        \(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
      • C.
        \(\cos \alpha = \frac{{ \pm \sqrt 3 }}{2}\).
      • D.
        Cả A, B, C đều sai.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức: \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1 \Leftrightarrow \cos \alpha = \pm \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha } = \pm \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

      Mà \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên điểm cuối của \(\alpha\) thuộc góc phần tư thứ II, suy ra \(\cos \alpha < 0\). Do đó, \(\cos \alpha = \frac{{ - \sqrt 3 }}{2}\).

      Câu 21 :

      Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được xác định bởi: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1;{u_2} = 1\\{u_n} = {u_{n - 1}} + 2{u_{n - 2}}\end{array} \right.\left( {n \ge 3,n \in \mathbb{N}} \right)\). Giá trị của \({u_3} + {u_4}\) là:

      • A.
        4.
      • B.
        6.
      • C.
        8.
      • D.
        10.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Tính các giá trị \({u_3}\) và \({u_4}\) rồi tính tổng.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \({u_3} = {u_2} + 2{u_1} = 1 + 2.1 = 3;{u_4} = {u_3} + 2{u_2} = 3 + 2.1 = 5\). Do đó, \({u_3} + {u_4} = 3 + 5 = 8\).

      Câu 22 :

      Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 2,q = 3\). Tính tổng của mười số hạng đầu tiên của cấp số nhân đó.

      • A.
        59048.
      • B.
        59084.
      • C.
        59050.
      • D.
        59080.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về tổng của n số hạng đầu của một cấp số nhân: Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với công bội \(q \ne 1\). Khi đó, tổng của n số hạng đầu tiên trong cấp số nhân là: \({S_n} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^n}} \right)}}{{1 - q}}\)

      Lời giải chi tiết :

      Tổng của 10 số hạng đầu tiên của cấp số nhân là: \(S = \frac{{2.\left( {1 - {3^{10}}} \right)}}{{1 - 3}} = 59048\)

      Câu 23 :

      Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 2;d = 3\). Khi đó, \({u_4} + {u_6}\) bằng:

      • A.
        24.
      • B.
        30.
      • C.
        26.
      • D.
        28.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng: Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1}\) và công sai d thì số hạng tổng quát \({u_n}\) của nó được xác định theo công thức: \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \({u_4} = {u_1} + 3d = 2 + 3.3 = 11;{u_6} = {u_1} + 5d = 2 + 5.3 = 17\)

      Do đó, \({u_4} + {u_6} = 11 + 17 = 28\)

      Câu 24 :

      Kết quả của giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{x - 16}}{{x - 2}}\) là:

      • A.
        2.
      • B.
        0.
      • C.
        \( - \infty \).
      • D.
        \( + \infty \).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức tính giới hạn của thương \(\frac{{f\left( x \right)}}{{g\left( x \right)}}\): Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ + } f\left( x \right) = L < 0\), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ + } g\left( x \right) = 0\) và \(g\left( x \right) > 0\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ + } \frac{{f\left( x \right)}}{{g\left( x \right)}} = - \infty \)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {x - 16} \right) = 2 - 16 = - 14 < 0,\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {x - 2} \right) = 0\)

      Với \(x \to {2^ + }\) thì \(x > 2\) nên \(x - 2 > 0\). Do đó, \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{x - 16}}{{x - 2}} = - \infty \)

      Câu 25 :

      Biết rằng \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \sqrt 3 } \frac{{{x^2} - 3}}{{x - \sqrt 3 }} = a\sqrt b \) (với a, b là các số nguyên). Chọn đáp án đúng:

      • A.
        \({a^2} + {b^2} = 13\).
      • B.
        \({a^2} + {b^2} = 9\).
      • C.
        \({a^2} + {b^2} = 6\).
      • D.
        \({a^2} + {b^2} = 11\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về giới hạn hàm số để làm: Nhận thấy \(x = \sqrt 3 \) là nghiệm của cả tử thức và mẫu thức nên ta cần rút phân thức trước khi tính giới hạn.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \sqrt 3 } \frac{{{x^2} - 3}}{{x - \sqrt 3 }} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \sqrt 3 } \frac{{\left( {x - \sqrt 3 } \right)\left( {x + \sqrt 3 } \right)}}{{x - \sqrt 3 }} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \sqrt 3 } \left( {x + \sqrt 3 } \right) = \sqrt 3 + \sqrt 3 = 2\sqrt 3 \).

      Do đó, \(a = 2,b = 3\). Suy ra: \({a^2} + {b^2} = {2^2} + {3^2} = 13\).

      Câu 26 :

      Với giá trị nào của m thì hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}2x + 1\;khi\;x \ne -1\\m\;\;\;\;\;\;\,khi\;x = -1\end{array} \right.\) liên tục tại \({x_0} = - 1\)?

      • A.
        \(m = 2\).
      • B.
        \(m = - 2\).
      • C.
        \(m = 1\).
      • D.
        \(m = - 1\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về hàm số liên tục: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên khoảng (a; b) chứa điểm \({x_0}\). Hàm số \(f\left( x \right)\) được gọi là liên tục tại điểm \({x_0}\) nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) = f\left( {{x_0}} \right)\).

      Lời giải chi tiết :

      Tập xác định của hàm số f(x) là \(D = \mathbb{R}\).

      Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \left( {2x + 1} \right) = - 1\).

      Hàm số đã cho liên tục tại \({x_0} = - 1\) khi \(f\left( { - 1} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} f\left( x \right) \Leftrightarrow m = - 1\).

      Câu 27 :

      Cho tam giác ABC và một điểm S không thuộc mặt phẳng ABC. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và AC. Khi đó, giao tuyến của hai mặt phẳng (SBN) và (SCM) là:

      • A.
        SG với G là giao điểm của BN và MC.
      • B.
        SN.
      • C.
        SM.
      • D.
        AG với G là giao điểm của BN và MC.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về giao tuyến của hai mặt phẳng: Đường thẳng chung d (nếu có) của hai mặt phẳng phân biệt (P) và (Q) được gọi là giao tuyến của hai mặt phẳng đó.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 1 1 1

      Xét mặt phẳng (ABC), gọi G là giao điểm của BN và CM.

      Vì \(G \in BN \Rightarrow G \in \left( {SBN} \right);G \in CM \Rightarrow G \in \left( {SCM} \right)\) nên G là điểm chung của hai mặt phẳng (SBN) và (SCM)

      Ta có: \(S \in SB \Rightarrow S \in \left( {SBN} \right),S \in SC \Rightarrow S \in \left( {SCM} \right)\) nên S là điểm chung của hai mặt phẳng (SBN) và (SCM)

      Do đó, SG là giao tuyến của hai mặt phẳng (SBN) và (SCM).

      Câu 28 :

      Cho 4 điểm phân biệt A, B, C, D trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Xác định được tất cả bao nhiêu từ 3 trong 4 điểm đã cho?

      • A.
        1.
      • B.
        2.
      • C.
        3.
      • D.
        4.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về cách xác định một mặt phẳng: Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định qua ba điểm không thẳng hàng.

      Lời giải chi tiết :

      Ta xác định được các mặt phẳng (ABC), (ABD), (ACD), (BCD). Do đó, xác định được 4 mặt phẳng.

      Câu 29 :

      Cho hình chóp S. ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) là:

      • A.
        Đường thẳng m qua S vuông góc với AB.
      • B.
        Đường thẳng m qua S song song với AB.
      • C.
        SO với O là giao điểm của AC và BD.
      • D.
        Cả A, B, C đều sai.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về giao tuyến của hai mặt phẳng: Nếu hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song với nhau thì giao tuyến của chúng (nếu có) song song với hai đường thẳng đó hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 1 1 2

      Ta có: Vì ABCD là hình bình hành nên AB // CD. Mà \(AB \subset \left( {SAB} \right),CD \subset \left( {SCD} \right)\)

      Do đó, giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) là đường thẳng m qua S song song với AB.

      Câu 30 :

      Cho hình hộp ABCD. A’B’C’D’ có AC cắt BD tại O và A’C’ cắt B’D’ tại O’. Khi đó, mặt phẳng (AB’D’) song song với mặt phẳng nào dưới đây?

      • A.
        (A’OC’).
      • B.
        (BDA’).
      • C.
        (BDC’).
      • D.
        (BCD).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về hai mặt phẳng song song: Nếu mặt phẳng (P) chứa hai đường thẳng cắt nhau và hai đường thẳng này song song với mặt phẳng (Q) thì (P) và (Q) song song với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 1 1 3

      Vì BD // B’D’ nên B’D’ // (BDC’). Vì AD’ // BC’ nên AD’ // (BDC’)

      Lại có hai đường thẳng AD’ và B’D’ cắt nhau và nằm trong mặt phẳng (AB’D’). Do đó, (AB’D’) // (BDC’)

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      Tính giới hạn sau: \(I = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{2\sqrt {3 + x} - 4x}}{{2x - 2}}\)

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về giới hạn của hàm số: Rút gọn biểu thức \(\frac{{2\sqrt {3 + x} - 4x}}{{2x - 2}}\) rồi áp dụng quy tắc về giới hạn để tính.

      Lời giải chi tiết :

      \(I = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{2\sqrt {3 + x} - 4x}}{{2x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\left( {2\sqrt {3 + x} - 4x} \right)\left( {2\sqrt {3 + x} + 4x} \right)}}{{2\left( {x - 1} \right)\left( {2\sqrt {3 + x} + 4x} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{4\left( {x + 3} \right) - 16{x^2}}}{{2\left( {x - 1} \right)\left( {2\sqrt {3 + x} + 4x} \right)}}\)

      \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{ - 16{x^2} + 4x + 12}}{{2\left( {x - 1} \right)\left( {2\sqrt {3 + x} + 4x} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{ - 4\left( {x - 1} \right)\left( {4x + 3} \right)}}{{4\left( {x - 1} \right)\left( {\sqrt {3 + x} + 2x} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{ - \left( {4x + 3} \right)}}{{\sqrt {3 + x} + 2x}} = \frac{{ - 7}}{4}\)

      Câu 2 :

      Cho tứ diện ABCD. Gọi G là trọng tâm của tam giác BCD. M là điểm nằm trên cạnh BC sao cho \(MB = 2MC\). Chứng minh rằng MG // (ACD).

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về đường thẳng song song với mặt phẳng: Nếu đường thẳng a không nằm trong mặt phẳng (P) và song song với một đường thẳng nằm trong (P) thì a song song với (P).

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 1 1 4

      Gọi E là trung điểm của BC. Vì G là trọng tâm của tam giác BCD nên \(\frac{{GD}}{{ED}} = \frac{2}{3}\)

      Mà \(MB = 2MC \Rightarrow 3MC = BC\). Lại có: \(EC = BE = \frac{1}{2}BC \Rightarrow \frac{{MC}}{{EC}} = \frac{2}{3}\)

      Tam giác EDC có: \(\frac{{GD}}{{ED}} = \frac{{MC}}{{EC}}\left( { = \frac{2}{3}} \right)\) nên MG // CD (định lý Thalès đảo)

      Mà \(CD \subset \left( {ACD} \right)\) nên MG // (ACD)

      Câu 3 :

      Cho hai số thực a và b thỏa mãn điều kiện \(\sin \left( {a + b} \right) - 2\cos \left( {a - b} \right) = 0\). Tính giá trị của biểu thức \(A = \frac{1}{{2 - \sin 2a}} + \frac{1}{{2 - \sin 2b}}\).

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức: \(\sin a + \sin b = 2\sin \frac{{a + b}}{2}\cos \frac{{a - b}}{2};\sin a\sin b = \frac{1}{2}\left[ {\cos \left( {a - b} \right) - \cos \left( {a + b} \right)} \right]\)

      Lời giải chi tiết :

      \(A = \frac{1}{{2 - \sin 2a}} + \frac{1}{{2 - \sin 2b}} = \frac{{4 - \left( {\sin 2a + \sin 2b} \right)}}{{\left( {2 - \sin 2a} \right)\left( {2 - \sin 2b} \right)}} = \frac{{4 - \left( {\sin 2a + \sin 2b} \right)}}{{4 - 2\left( {\sin 2a + \sin 2b} \right) + \sin 2a.\sin 2b}}\)

      Vì \(\sin \left( {a + b} \right) - 2\cos \left( {a - b} \right) = 0 \Rightarrow \sin \left( {a + b} \right) = 2\cos \left( {a - b} \right)\)

      Ta có: \(4 - \left( {\sin 2a + \sin 2b} \right) = 4 - 2\sin \left( {a + b} \right)\cos \left( {a - b} \right) = 4 - 4{\cos ^2}\left( {a - b} \right) = 4{\sin ^2}\left( {a - b} \right)\)

      Lại có: \(4 - 2\left( {\sin 2a + \sin 2b} \right) + \sin 2a.\sin 2b\)

      \( = 4 - 4\sin \left( {a + b} \right)\cos \left( {a - b} \right) + \frac{1}{2}\left[ {\cos \left( {2a - 2b} \right) - \cos \left( {2a + 2b} \right)} \right]\)

      \( = 4 - 8{\cos ^2}\left( {a - b} \right) + \frac{1}{2}\left[ {2{{\cos }^2}\left( {a - b} \right) - 1 - 1 + 2{{\sin }^2}\left( {a + b} \right)} \right]\)

      \( = 3 - 7{\cos ^2}\left( {a - b} \right) + {\sin ^2}\left( {a + b} \right) = 3 - 3{\cos ^2}\left( {a - b} \right) = 3{\sin ^2}\left( {a - b} \right)\)

      Vậy \(A = \frac{{4{{\sin }^2}\left( {a - b} \right)}}{{3{{\sin }^2}\left( {a - b} \right)}} = \frac{4}{3}\)

      Câu 4 :

      Chứng minh rằng dãy số \({u_n} = \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + \frac{1}{{3.4}} + \ldots + \frac{1}{{n(n + 1)}}\) tăng và bị chặn trên.

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về dãy số tăng: Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được gọi là dãy số tăng nếu \({u_{n + 1}} > {u_n}\) với mọi \(n \in \mathbb{N}*\)

      Sử dụng kiến thức về dãy số bị chặn trên: Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được gọi là bị chặn trên nếu tồn tại một số M sao cho \({u_n} \le M\) với mọi \(n \in \mathbb{N}*\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \({u_n} = \frac{{2 - 1}}{{1.2}} + \frac{{3 - 2}}{{2.3}} + \frac{{4 - 3}}{{3.4}} + \ldots + \frac{{(n + 1) - n}}{{n(n + 1)}} = 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + \ldots + \frac{1}{n} - \frac{1}{{n + 1}} = 1 - \frac{1}{{n + 1}}\)

      Xét hiệu: \({u_{n + 1}} - {u_n} = 1 - \frac{1}{{n + 2}} - \left( {1 - \frac{1}{{n + 1}}} \right) = \frac{1}{{n + 1}} - \frac{1}{{n + 2}} > 0 \Rightarrow \left( {{u_n}} \right)\) tăng

      Nhận thấy \({u_n} = 1 - \frac{1}{{n + 1}} < 1 \Rightarrow \left( {{u_n}} \right)\) bị chặn trên.

      Chinh Phục Toán 11: Mở Rộng Cánh Cửa Đại Học Ngay Hôm Nay! Bạn muốn chinh phục Toán 11 và mở rộng cánh cửa vào đại học? Khám phá ngay Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 1 – hành trang không thể thiếu trong chuyên mục Giải bài tập Toán 11 trên nền tảng học toán của chúng tôi! Bộ toán thpt bài tập này được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình Toán lớp 11 và định hướng các kỳ thi quan trọng. Chúng tôi cam kết tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, giúp học sinh không chỉ làm chủ kiến thức phức tạp mà còn rèn luyện tư duy giải quyết vấn đề. Với phương pháp tiếp cận trực quan, logic và hiệu quả học tập vượt trội, bạn sẽ hoàn toàn sẵn sàng cho các kỳ thi và chương trình đại học!

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 1: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 1 là một bài kiểm tra quan trọng đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh sau nửa học kì đầu tiên. Đề thi bao gồm các chủ đề chính như hàm số bậc hai, hàm số lượng giác, và các kiến thức về vector trong mặt phẳng. Việc nắm vững các khái niệm và phương pháp giải bài tập trong các chủ đề này là yếu tố then chốt để đạt kết quả tốt trong kỳ thi.

      Cấu trúc đề thi và các dạng bài tập thường gặp

      Đề thi thường được chia thành các phần: trắc nghiệm và tự luận. Phần trắc nghiệm thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm, tập trung vào việc kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng áp dụng công thức. Phần tự luận chiếm phần lớn hơn, yêu cầu học sinh trình bày chi tiết các bước giải và giải thích rõ ràng lý do tại sao lại chọn phương pháp đó.

      Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi bao gồm:

      • Bài tập về hàm số bậc hai: Xác định hệ số a, b, c; tìm đỉnh của parabol; xét dấu của hàm số; giải phương trình bậc hai.
      • Bài tập về hàm số lượng giác: Tìm tập xác định, tập giá trị, chu kỳ của hàm số lượng giác; giải phương trình lượng giác cơ bản.
      • Bài tập về vector trong mặt phẳng: Thực hiện các phép toán vector (cộng, trừ, nhân với một số); tính tích vô hướng của hai vector; chứng minh các đẳng thức vector.

      Hướng dẫn giải chi tiết một số bài tập trong đề thi

      Bài 1: Giải phương trình bậc hai 2x2 - 5x + 3 = 0

      Hướng dẫn: Sử dụng công thức nghiệm của phương trình bậc hai: x = (-b ± √(b2 - 4ac)) / 2a. Trong trường hợp này, a = 2, b = -5, c = 3. Thay các giá trị này vào công thức, ta được x = (5 ± √((-5)2 - 4 * 2 * 3)) / (2 * 2) = (5 ± √1) / 4. Vậy, phương trình có hai nghiệm là x1 = 1 và x2 = 3/2.

      Bài 2: Tìm tập xác định của hàm số y = √(x - 2)

      Hướng dẫn: Hàm số y = √(x - 2) xác định khi và chỉ khi biểu thức dưới dấu căn không âm, tức là x - 2 ≥ 0. Suy ra, x ≥ 2. Vậy, tập xác định của hàm số là [2, +∞).

      Lời khuyên để ôn thi hiệu quả

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều, học sinh cần:

      1. Nắm vững kiến thức cơ bản: Đọc kỹ sách giáo khoa, ghi chép đầy đủ các khái niệm, định lý, công thức quan trọng.
      2. Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.
      3. Ôn tập theo cấu trúc đề thi: Làm quen với cấu trúc đề thi thật để có sự chuẩn bị tốt nhất.
      4. Tìm kiếm sự giúp đỡ khi cần thiết: Hỏi thầy cô giáo, bạn bè hoặc tham gia các diễn đàn học tập trực tuyến để được giải đáp thắc mắc.

      Tài liệu tham khảo hữu ích

      Ngoài sách giáo khoa, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách bài tập Toán 11 Cánh diều: Cung cấp nhiều bài tập đa dạng và có đáp án chi tiết.
      • Các trang web học toán trực tuyến: Loigiai.com.vn, Vietjack.com, Hoc24.vn,...
      • Các video bài giảng trên YouTube: Tìm kiếm các video bài giảng về các chủ đề Toán 11.

      Kết luận

      Đề thi học kì 1 Toán 11 Cánh diều - Đề số 1 là một cơ hội tốt để học sinh đánh giá năng lực của bản thân và chuẩn bị cho các kỳ thi tiếp theo. Với sự chuẩn bị kỹ lưỡng và phương pháp học tập hiệu quả, các em sẽ đạt được kết quả tốt nhất.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 11

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!