Logo Header

Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 5

Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 5: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

Loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 5, được biên soạn theo chuẩn chương trình học mới nhất. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng, giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Cùng với đáp án chi tiết và lời giải dễ hiểu, đề thi này sẽ giúp các em tự tin hơn khi bước vào phòng thi. Hãy tải ngay để bắt đầu ôn tập!

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Câu 1 :

    Chọn đáp án đúng.

    Với a là số thực khác 0 thì:

    • A.
      \({a^0} = 0\).
    • B.
      \({a^0} = \frac{1}{a}\).
    • C.
      \({a^0} = - 1\).
    • D.
      \({a^0} = 1\).
    Câu 2 :

    Cho biểu thức \(P = \sqrt[6]{x}\) với \(x > 0\). Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

    • A.
      \(P = {x^{\sqrt 6 }}\).
    • B.
      \(P = {x^{\frac{1}{6}}}\).
    • C.
      \(P = {x^6}\).
    • D.
      \(P = {x^{ - 6}}\).
    Câu 3 :

    Chọn đáp án đúng:

    • A.
      \(\sqrt[8]{{{{\left( {x - 1} \right)}^8}}} = x - 1\).
    • B.
      \(\sqrt[8]{{{{\left( {x - 1} \right)}^8}}} = x + 1\).
    • C.
      \(\sqrt[8]{{{{\left( {x - 1} \right)}^8}}} = \left| {x - 1} \right|\).
    • D.
      \(\sqrt[8]{{{{\left( {x - 1} \right)}^8}}} = - x + 1\).
    Câu 4 :

    Cho a là số dương, rút gọn biểu thức \(\frac{{\sqrt a .\sqrt[3]{{{a^2}}}}}{{\sqrt[4]{a}}}\) được kết quả là:

    • A.
      \(\sqrt[{12}]{{{a^{11}}}}\).
    • B.
      \(\sqrt[{121}]{a}\).
    • C.
      \(\sqrt[{11}]{{{a^{12}}}}\).
    • D.
      \(\sqrt[3]{{{a^4}}}\).
    Câu 5 :

    Giả sử một lọ nuôi cấy 100 con vi khuẩn lúc ban đầu và số lượng vi khuẩn tăng gấp đôi sau mỗi 2 giờ. Khi đó, số vi khuẩn N sau t giờ là \(N = {100.2^{\frac{t}{2}}}\) (con). Sau 4 giờ 30 phút thì có bao nhiêu con vi khuẩn? (làm tròn đến hàng đơn vị).

    • A.
      474 con.
    • B.
      475 con.
    • C.
      476 con.
    • D.
      477 con.
    Câu 6 :

    Cho hai số thực dương a, b với a khác 1. Số thực c để… được gọi là lôgarit cơ số a của b và kí hiệu là \({\log _a}b\).

    Biểu thức phù hợp để điền vào “…” được câu đúng là:

    • A.
      \({a^c} = b\).
    • B.
      \({a^b} = c\).
    • C.
      \({b^a} = c\).
    • D.
      \({c^a} = b\).
    Câu 7 :

    Chọn đáp án đúng.

    Với \(a,b > 0,a \ne 1\) thì:

    • A.
      \({\log _a}\left( {\frac{1}{b}} \right) = - \frac{1}{{{{\log }_a}b}}\).
    • B.
      \({\log _a}\left( {\frac{1}{b}} \right) = - {\log _a}b\).
    • C.
      \({\log _a}\left( {\frac{1}{b}} \right) = {\log _a}\left( { - b} \right)\).
    • D.
      \({\log _a}\left( {\frac{1}{b}} \right) = - {\log _a}\left( { - b} \right)\).
    Câu 8 :

    Chọn đáp án đúng:

    Với n số thực dương \({b_1},{b_2},..,{b_n},a > 0,a \ne 1\) thì:

    • A.
      \({\log _a}\left( {{b_1}.{b_2}...{b_n}} \right) = {\log _a}{b_1} + {\log _a}{b_2} + ... + {\log _a}{b_n}\).
    • B.
      \({\log _a}\left( {{b_1}.{b_2}...{b_n}} \right) = {\log _a}{b_1}.{\log _a}{b_2}...{\log _a}{b_n}\).
    • C.
      \({\log _a}\left( {{b_1} + {b_2} + ... + {b_n}} \right) = {\log _a}{b_1}.{\log _a}{b_2}...{\log _a}{b_n}\).
    • D.
      \({\log _a}\left( {{b_1} + {b_2} + ... + {b_n}} \right) = {\log _a}{b_1} + {\log _a}{b_2} + ... + {\log _a}{b_n}\).
    Câu 9 :

    Cho x và y là các số dương. Khẳng định nào sau đây là đúng?

    • A.
      \({3^{\ln x + \ln y}} = {3^{\ln x}} + {3^{\ln y}}\).
    • B.
      \({3^{\ln \left( {x + y} \right)}} = {3^{\ln x}}{.3^{\ln y}}\).
    • C.
      \({3^{\ln \left( {xy} \right)}} = {3^{\ln x}}{.3^{\ln y}}\).
    • D.
      \({3^{\ln x.\ln y}} = {3^{\ln x}} + {3^{\ln y}}\).
    Câu 10 :

    Giá trị của biểu thức \(2{\log _5}10 + {\log _{25}}0,25\) là:

    • A.
      \(\frac{1}{{{{\log }_{25}}50}}\).
    • B.
      \(\frac{1}{{{{\log }_5}50}}\).
    • C.
      \({\log _{25}}50\).
    • D.
      \({\log _5}50\).
    Câu 11 :

    Hàm số \(y = {\log _a}x\left( {a > 0,a \ne 1} \right)\) đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) với giá trị nào của a dưới đây?

    • A.
      \(a = \frac{1}{2}\).
    • B.
      \(a = 0,75\).
    • C.
      \(a = \frac{3}{2}\).
    • D.
      \(a = \ln 2\).
    Câu 12 :

    Hàm số nào dưới đây là không phải hàm số mũ?

    • A.
      \(y = {3^x}\).
    • B.
      \(y = {\left( {3x} \right)^3}\).
    • C.
      \(y = {\pi ^x}\).
    • D.
      \(y = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^x}\).
    Câu 13 :

    Hàm số nào sau đây có tập xác định là \(\mathbb{R}\)?

    • A.
      \(y = \ln x\).
    • B.
      \(y = \log \frac{x}{4}\).
    • C.
      \(y = {e^{5x}}\).
    • D.
      \(y = {\left( {\frac{2}{x}} \right)^5}\).
    Câu 14 :

    Hàm số \(y = {\log _{10}}x\) có tập giá trị là:

    • A.
      \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).
    • B.
      \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
    • C.
      \(\left( {0; + \infty } \right)\).
    • D.
      \(\left( { - 10;10} \right)\).
    Câu 15 :

    Cho đồ thị hàm số \(y = {\log _a}x\left( {0 < a \ne 1} \right)\) có đồ thị là hình dưới đây:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 5 0 1

    Tìm a.

    • A.
      \(a = 2\).
    • B.
      \(a = \sqrt 2 \).
    • C.
      \(a = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).
    • D.
      \(a = \frac{1}{2}\).
    Câu 16 :

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của a để hàm số \(y = {\left( { - {a^2} + 2a + 4} \right)^x}\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\)?

    • A.
      1.
    • B.
      2.
    • C.
      3.
    • D.
      4.
    Câu 17 :

    Mẫu số liệu ghép nhóm dưới đây thể hiện tuổi (theo năm) của 120 chiếc ô tô:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 5 0 2

    Độ dài nhóm \(\left[ {12;16} \right)\) là:

    • A.
      \(18\).
    • B.
      \(4\).
    • C.
      12.
    • D.
      16.
    Câu 18 :

    Chọn đáp án đúng

    Nếu hai biến cố A và B là xung khắc thì:

    • A.
      \(A \cap B = \emptyset \).
    • B.
      \(P\left( {A \cap B} \right) = A\).
    • C.
      Cả A và B đều đúng.
    • D.
      Cả A và B đều sai.
    Câu 19 :

    Một mẫu số liệu cho ở bảng tần số ghép nhóm dưới đây:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 5 0 3

    Cỡ mẫu của mẫu số liệu là:

    • A.
      \(n = {n_1} + {n_2} + ... + {n_m}\).
    • B.
      \(n = {n_1}.{n_2}...{n_m}\).
    • C.
      \(n = {a_1} + {a_2} + ... + {a_m}\).
    • D.
      Cả A, B, C đều sai.
    Câu 20 :

    Cho hai biến cố A và B. Biết rằng: \(P\left( A \right) = 0,2;P\left( B \right) = 0,8\). A và B là hai biến cố độc lập khi:

    • A.
      \(P\left( {AB} \right) = 0,2\).
    • B.
      \(P\left( {AB} \right) = 0,8\).
    • C.
      \(P\left( {AB} \right) = 0,6\).
    • D.
      \(P\left( {AB} \right) = 0,16\).
    Câu 21 :

    Một nhóm gồm 8 học sinh nam và 12 học sinh nữ. Chọn ra ngẫu nhiên 5 học sinh từ nhóm. Xác suất của biến cố: “Có ít nhất 3 học sinh nữ trong 5 học sinh vừa chọn” là:

    • A.
      \(\frac{{682}}{{969}}\).
    • B.
      \(\frac{{287}}{{969}}\).
    • C.
      \(\frac{{40}}{{57}}\).
    • D.
      \(\frac{{17}}{{57}}\).
    Câu 22 :

    Một hộp chứa 20 tấm thẻ cùng loại được đánh số lần lượt từ 1 đến 20. Lấy ra ngẫu nhiên đồng thời 2 thẻ từ hộp. Xác suất của biến cố: “Tổng các số ghi trên hai thẻ lấy ra nhỏ hơn 4 hoặc lớn hơn 37” là:

    • A.
      \(\frac{1}{{190}}\).
    • B.
      \(\frac{2}{{190}}\).
    • C.
      \(\frac{3}{{190}}\).
    • D.
      \(\frac{4}{{190}}\).
    Câu 23 :

    Nhân ngày hội đọc sách, các học sinh của một trường học mang sách cũ đến tặng thư viện trường và trao đổi với các bạn học sinh khác. Bảng sau thống kê số lượng sách cũ mà các bạn học sinh lớp 11B mang đến trường:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 5 0 4

    Trung bình mỗi bạn học sinh lớp 11B mang đến trường bao nhiêu cuốn sách?

    • A.
      4 cuốn.
    • B.
      5 cuốn.
    • C.
      6 cuốn.
    • D.
      7 cuốn.
    Câu 24 :

    “Góc giữa hai đường thẳng a, b trong không gian, kí hiệu (a, b) là góc giữa hai đường thẳng a’ và b’ cùng đi qua một điểm và lần lượt … hoặc … với a và b”. Từ (cụm từ) thích hợp để điền vào dấu … để được câu đúng là:

    • A.
      vuông góc, trùng.
    • B.
      vuông góc, chéo.
    • C.
      song song, chéo.
    • D.
      song song, trùng.
    Câu 25 :

    Cho hình chóp S. ABCD có AD//BC. Gọi N là một điểm thuộc cạnh SD (N khác S và D), qua N vẽ đường thẳng song song với AS cắt AD tại M. Chọn đáp án đúng:

    • A.
      \(\left( {MN,BC} \right) = \left( {SA,SD} \right)\).
    • B.
      \(\left( {MN,BC} \right) = \left( {SD,DA} \right)\).
    • C.
      \(\left( {MN,BC} \right) = \left( {SA,AD} \right)\).
    • D.
      Cả A, B, C đều sai.
    Câu 26 :

    Cho tứ diện ABCD có \(AB = CD = 2a\). Gọi M, N, I lần lượt là trung điểm của BC, AD, AC. Biết rằng \(MN = a\sqrt 3 \). Tính góc giữa hai đường thẳng AB và CD.

    • A.
      \({90^0}\).
    • B.
      \({60^0}\).
    • C.
      \({30^0}\).
    • D.
      \({70^0}\).
    Câu 27 :

    Cho hình chóp S. ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O, \(SA = SC\). Gọi I, K lần lượt là trung điểm của AB và BC. Góc giữa hai đường thẳng SO và IK bằng:

    • A.
      \({60^0}\).
    • B.
      \({90^0}\).
    • C.
      \({120^0}\).
    • D.
      \({70^0}\).
    Câu 28 :

    Cho hình chóp S.ABCD có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Tam giác SAC là tam giác gì?

    • A.
      Tam giác vuông tại A.
    • B.
      Tam giác cân tại A.
    • C.
      Tam giác đều.
    • D.
      Tam giác tù tại A.
    Câu 29 :

    Cho hình chóp S. ABCD như hình vẽ dưới đây:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 5 0 5

    Biết rằng: \(SA \bot AB,SA \bot AD\).

    Chọn khẳng định đúng.

    • A.
      SA\( \bot \) (SAC).
    • B.
      \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\).
    • C.
      Cả A và B đều đúng.
    • D.
      Cả A và B đều sai.
    Câu 30 :

    Cho tứ diện OABC sao cho \(OA \bot \left( {OBC} \right)\). Gọi D là trung điểm của BC. Lấy điểm M bất kì thuộc cạnh AD (M khác A, D). Qua M kẻ đường thẳng song song với AO cắt OD tại N. Chọn đáp án đúng.

    • A.
      \(MN \bot \left( {BOC} \right)\).
    • B.
      \(MN \bot \left( {OAD} \right)\).
    • C.
      Cả A và B đều đúng.
    • D.
      Cả A và B đều sai.
    Câu 31 :

    Cho hình chóp S. ABCD. Gọi A là hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng (ABCD). Khi đó, hình chiếu vuông góc của SC trên mặt phẳng (ABCD) là:

    • A.
      AC.
    • B.
      AD.
    • C.
      AB.
    • D.
      AS.
    Câu 32 :

    Cho hình chóp S.ABC. Gọi M, N, P tương ứng là trung điểm của SA, SB, SC. Qua S kẻ đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (ABC) và cắt mặt phẳng đó tại H. Khi đó, góc giữa SH và MP bằng bao nhiêu độ?

    • A.
      \({60^0}\).
    • B.
      \({90^0}\).
    • C.
      \({120^0}\).
    • D.
      \({70^0}\).
    Câu 33 :

    Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau. Hình chiếu vuông góc của A trên mặt phẳng (COB) là điểm nào?

    • A.
      Q (Q là trung điểm của OB).
    • B.
      B.
    • C.
      O.
    • D.
      H (H là trung điểm của OC).
    Câu 34 :

    Cho tứ diện ABCD có tất cả các cạnh bằng nhau. Gọi M là trung điểm của CD. Góc giữa hai đường thẳng AB và CD bằng:

    • A.
      \({30^0}\).
    • B.
      \({60^0}\).
    • C.
      \({90^0}\).
    • D.
      \({45^0}\).
    Câu 35 :

    Cho hình chóp S. ABCD có đáy ABCD là hình vuông, \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Kẻ BM vuông góc với SC (M thuộc SC). Tam giác SMD là tam giác:

    • A.
      Vuông tại M.
    • B.
      Cân tại M.
    • C.
      Tù tại M.
    • D.
      Tam giác nhọn.
    II. Tự luận
    Câu 1 :

    Cho hàm số: \(y = \frac{1}{4}\sqrt {\log \left( {\left( {m + 1} \right){x^2} - 2\left( {m + 1} \right)x + 5} \right)} \).

    a) Với \(m = 0\), hãy tìm tập xác định của hàm số trên.

    b) Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số trên có tập xác định có tập xác định là \(\mathbb{R}\).

    Câu 2 :

    Cho hình vuông ABCD. Gọi H, K lần lượt là trung điểm của AB, AD. Trên đường thẳng vuông góc với (ABCD) tại H, lấy điểm S. Chứng minh rằng:

    a) \(AC \bot \left( {SHK} \right)\).

    b) \(CK \bot \left( {SDH} \right)\).

    Câu 3 :

    Ông B vay vốn ngân hàng với số tiền 200 000 000 đồng. Ông dự định sau đúng 5 năm thì trả hết nợ theo hình thức: Sau đúng một tháng kể từ ngày vay, ông bắt đầu hoàn nợ, hai lần hoàn nợ liên tiếp cách nhau đúng một tháng, số tiền hoàn nợ ở mỗi lần là như nhau. Hỏi theo cách đó, số tiền mà ông sẽ phải trả cho ngân hàng mỗi lần hoàn nợ là bao nhiêu? Biết lãi suất hàng tháng là 1,2% và không thay đổi trong thời gian ông hoàn nợ (làm tròn đến hàng đơn vị).

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Câu 1 :

      Chọn đáp án đúng.

      Với a là số thực khác 0 thì:

      • A.
        \({a^0} = 0\).
      • B.
        \({a^0} = \frac{1}{a}\).
      • C.
        \({a^0} = - 1\).
      • D.
        \({a^0} = 1\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Với a là số thực khác 0 thì \({a^0} = 1\).

      Lời giải chi tiết :

      Với a là số thực khác 0 thì \({a^0} = 1\).

      Đáp án D.

      Câu 2 :

      Cho biểu thức \(P = \sqrt[6]{x}\) với \(x > 0\). Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

      • A.
        \(P = {x^{\sqrt 6 }}\).
      • B.
        \(P = {x^{\frac{1}{6}}}\).
      • C.
        \(P = {x^6}\).
      • D.
        \(P = {x^{ - 6}}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Cho số thực dương a và số hữu tỉ \(r = \frac{m}{n}\), trong đó \(m,n \in \mathbb{Z},n > 0\). Ta có: \({a^r} = {a^{\frac{m}{n}}} = \sqrt[n]{{{a^m}}}\)

      Lời giải chi tiết :

      \(P = \sqrt[6]{x} = {x^{\frac{1}{6}}}\)

      Đáp án B.

      Câu 3 :

      Chọn đáp án đúng:

      • A.
        \(\sqrt[8]{{{{\left( {x - 1} \right)}^8}}} = x - 1\).
      • B.
        \(\sqrt[8]{{{{\left( {x - 1} \right)}^8}}} = x + 1\).
      • C.
        \(\sqrt[8]{{{{\left( {x - 1} \right)}^8}}} = \left| {x - 1} \right|\).
      • D.
        \(\sqrt[8]{{{{\left( {x - 1} \right)}^8}}} = - x + 1\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      \(\sqrt[n]{{{a^n}}} = \left| a \right|\) khi n chẵn (với các biểu thức đều có nghĩa).

      Lời giải chi tiết :

      \(\sqrt[8]{{{{\left( {x - 1} \right)}^8}}} = \left| {x - 1} \right|\).

      Đáp án C.

      Câu 4 :

      Cho a là số dương, rút gọn biểu thức \(\frac{{\sqrt a .\sqrt[3]{{{a^2}}}}}{{\sqrt[4]{a}}}\) được kết quả là:

      • A.
        \(\sqrt[{12}]{{{a^{11}}}}\).
      • B.
        \(\sqrt[{121}]{a}\).
      • C.
        \(\sqrt[{11}]{{{a^{12}}}}\).
      • D.
        \(\sqrt[3]{{{a^4}}}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      + Cho số thực dương a và số hữu tỉ \(r = \frac{m}{n}\), trong đó \(m,n \in \mathbb{Z},n > 0\). Ta có: \({a^r} = {a^{\frac{m}{n}}} = \sqrt[n]{{{a^m}}}\)

      + Với a là số thực dương, m, n là các số thực bất kì thì: \({a^m}.{a^n} = {a^{m + n}},{a^m}:{a^n} = {a^{m - n}}\).

      Lời giải chi tiết :

      \(\frac{{\sqrt a .\sqrt[3]{{{a^2}}}}}{{\sqrt[4]{a}}} = \frac{{{a^{\frac{1}{2}}}.{a^{\frac{2}{3}}}}}{{{a^{\frac{1}{4}}}}} = {a^{\frac{1}{2} + \frac{2}{3} - \frac{1}{4}}} = {a^{\frac{{11}}{{12}}}} = \sqrt[{12}]{{{a^{11}}}}\)

      Đáp án A.

      Câu 5 :

      Giả sử một lọ nuôi cấy 100 con vi khuẩn lúc ban đầu và số lượng vi khuẩn tăng gấp đôi sau mỗi 2 giờ. Khi đó, số vi khuẩn N sau t giờ là \(N = {100.2^{\frac{t}{2}}}\) (con). Sau 4 giờ 30 phút thì có bao nhiêu con vi khuẩn? (làm tròn đến hàng đơn vị).

      • A.
        474 con.
      • B.
        475 con.
      • C.
        476 con.
      • D.
        477 con.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Thay t vào công thức $N={{100.2}^{\frac{t}{2}}}$ để tìm số con vi khuẩn.

      Lời giải chi tiết :

      Đổi 4 giờ 30 phút\( = \frac{9}{2}\) (giờ)

      Sau \(\frac{9}{2}\) giờ sẽ có số con vi khuẩn là: \({100.2^{\frac{{\frac{9}{2}}}{2}}} = {100.2^{\frac{9}{4}}} \approx 476\) (con).

      Đáp án C.

      Câu 6 :

      Cho hai số thực dương a, b với a khác 1. Số thực c để… được gọi là lôgarit cơ số a của b và kí hiệu là \({\log _a}b\).

      Biểu thức phù hợp để điền vào “…” được câu đúng là:

      • A.
        \({a^c} = b\).
      • B.
        \({a^b} = c\).
      • C.
        \({b^a} = c\).
      • D.
        \({c^a} = b\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Cho hai số thực dương a, b với a khác 1. Số thực c để \({a^c} = b\) được gọi là lôgarit cơ số a của b và kí hiệu \({\log _a}b\).

      Lời giải chi tiết :

      Cho hai số thực dương a, b với a khác 1. Số thực c để \({a^c} = b\) được gọi là lôgarit cơ số a của b và kí hiệu \({\log _a}b\).

      Đáp án A.

      Câu 7 :

      Chọn đáp án đúng.

      Với \(a,b > 0,a \ne 1\) thì:

      • A.
        \({\log _a}\left( {\frac{1}{b}} \right) = - \frac{1}{{{{\log }_a}b}}\).
      • B.
        \({\log _a}\left( {\frac{1}{b}} \right) = - {\log _a}b\).
      • C.
        \({\log _a}\left( {\frac{1}{b}} \right) = {\log _a}\left( { - b} \right)\).
      • D.
        \({\log _a}\left( {\frac{1}{b}} \right) = - {\log _a}\left( { - b} \right)\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Với \(a,b > 0,a \ne 1\) thì \({\log _a}\left( {\frac{1}{b}} \right) = - {\log _a}b\)

      Lời giải chi tiết :

      \({\log _a}\left( {\frac{1}{b}} \right) = - {\log _a}b\)

      Đáp án B.

      Câu 8 :

      Chọn đáp án đúng:

      Với n số thực dương \({b_1},{b_2},..,{b_n},a > 0,a \ne 1\) thì:

      • A.
        \({\log _a}\left( {{b_1}.{b_2}...{b_n}} \right) = {\log _a}{b_1} + {\log _a}{b_2} + ... + {\log _a}{b_n}\).
      • B.
        \({\log _a}\left( {{b_1}.{b_2}...{b_n}} \right) = {\log _a}{b_1}.{\log _a}{b_2}...{\log _a}{b_n}\).
      • C.
        \({\log _a}\left( {{b_1} + {b_2} + ... + {b_n}} \right) = {\log _a}{b_1}.{\log _a}{b_2}...{\log _a}{b_n}\).
      • D.
        \({\log _a}\left( {{b_1} + {b_2} + ... + {b_n}} \right) = {\log _a}{b_1} + {\log _a}{b_2} + ... + {\log _a}{b_n}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Với n số thực dương \({b_1},{b_2},..,{b_n}\) thì: \({\log _a}\left( {{b_1}.{b_2}...{b_n}} \right) = {\log _a}{b_1} + {\log _a}{b_2} + ... + {\log _a}{b_n}\)

      Lời giải chi tiết :

      Với n số thực dương \({b_1},{b_2},..,{b_n}\) thì: \({\log _a}\left( {{b_1}.{b_2}...{b_n}} \right) = {\log _a}{b_1} + {\log _a}{b_2} + ... + {\log _a}{b_n}\)

      Đáp án A.

      Câu 9 :

      Cho x và y là các số dương. Khẳng định nào sau đây là đúng?

      • A.
        \({3^{\ln x + \ln y}} = {3^{\ln x}} + {3^{\ln y}}\).
      • B.
        \({3^{\ln \left( {x + y} \right)}} = {3^{\ln x}}{.3^{\ln y}}\).
      • C.
        \({3^{\ln \left( {xy} \right)}} = {3^{\ln x}}{.3^{\ln y}}\).
      • D.
        \({3^{\ln x.\ln y}} = {3^{\ln x}} + {3^{\ln y}}\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      + Với a là số thực dương, m, n là các số thực bất kì thì: \({a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}\).

      + Với \(a > 0,a \ne 1,b,c > 0\) thì \(\ln x + \ln y = \ln \left( {xy} \right)\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \({3^{\ln x}}{.3^{\ln y}} = {3^{\ln x + \ln y}} = {3^{\ln \left( {xy} \right)}}\)

      Đáp án C.

      Câu 10 :

      Giá trị của biểu thức \(2{\log _5}10 + {\log _{25}}0,25\) là:

      • A.
        \(\frac{1}{{{{\log }_{25}}50}}\).
      • B.
        \(\frac{1}{{{{\log }_5}50}}\).
      • C.
        \({\log _{25}}50\).
      • D.
        \({\log _5}50\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Với \(a > 0,a \ne 1,b,c > 0\) thì: \({\log _a}b + {\log _a}c = {\log _a}\left( {bc} \right)\), \({\log _{{b^a}}}c = \frac{1}{a}{\log _b}c\), \(\alpha {\log _a}b = {\log _a}{b^\alpha }\) \(\left( {\alpha \in \mathbb{R}} \right)\)

      Lời giải chi tiết :

      \(2{\log _5}10 + {\log _{25}}0,25 = {\log _5}{10^2} + \frac{1}{2}{\log _5}0,25 = {\log _5}100 + {\log _5}0,{25^{\frac{1}{2}}} = {\log _5}\left( {100.0,5} \right) = {\log _5}50\)

      Đáp án D.

      Câu 11 :

      Hàm số \(y = {\log _a}x\left( {a > 0,a \ne 1} \right)\) đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) với giá trị nào của a dưới đây?

      • A.
        \(a = \frac{1}{2}\).
      • B.
        \(a = 0,75\).
      • C.
        \(a = \frac{3}{2}\).
      • D.
        \(a = \ln 2\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Hàm số \(y = {\log _a}x\) đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) với \(a > 1\).

      Lời giải chi tiết :

      Vì hàm số \(y = {\log _a}x\) đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) với \(a > 1\) nên hàm số đồng biến khi \(a = \frac{3}{2}\).

      Đáp án C.

      Câu 12 :

      Hàm số nào dưới đây là không phải hàm số mũ?

      • A.
        \(y = {3^x}\).
      • B.
        \(y = {\left( {3x} \right)^3}\).
      • C.
        \(y = {\pi ^x}\).
      • D.
        \(y = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^x}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Hàm số \(y = {a^x}\left( {a > 0,a \ne 1} \right)\) được gọi là hàm số mũ cơ số a.

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số \(y = {\left( {3x} \right)^3}\) không phải là hàm số mũ.

      Đáp án B.

      Câu 13 :

      Hàm số nào sau đây có tập xác định là \(\mathbb{R}\)?

      • A.
        \(y = \ln x\).
      • B.
        \(y = \log \frac{x}{4}\).
      • C.
        \(y = {e^{5x}}\).
      • D.
        \(y = {\left( {\frac{2}{x}} \right)^5}\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Hàm số \(y = {a^x}\left( {a > 0,a \ne 1} \right)\) có tập xác định là \(\mathbb{R}\).

      Hàm số \(y = {\log _a}u\left( x \right)\left( {a > 0,a \ne 1} \right)\) xác định khi \(u\left( x \right) > 0\).

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số \(y = {e^{5x}}\) có tập xác định là \(\mathbb{R}\).

      Đáp án C.

      Câu 14 :

      Hàm số \(y = {\log _{10}}x\) có tập giá trị là:

      • A.
        \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).
      • B.
        \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
      • C.
        \(\left( {0; + \infty } \right)\).
      • D.
        \(\left( { - 10;10} \right)\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Hàm số \(y = {\log _a}x\left( {a > 0,a \ne 1} \right)\) có tập giá trị là \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số \(y = {\log _a}x\left( {a > 0,a \ne 1} \right)\) có tập giá trị là \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

      Đáp án A.

      Câu 15 :

      Cho đồ thị hàm số \(y = {\log _a}x\left( {0 < a \ne 1} \right)\) có đồ thị là hình dưới đây:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 5 1 1

      Tìm a.

      • A.
        \(a = 2\).
      • B.
        \(a = \sqrt 2 \).
      • C.
        \(a = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).
      • D.
        \(a = \frac{1}{2}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Thay điểm A(2; 2) vào hàm số \(y = {\log _a}x\left( {0 < a \ne 1} \right)\) để tìm a.

      Lời giải chi tiết :

      Vì đồ thị hàm số \(y = {\log _a}x\left( {0 < a \ne 1} \right)\) đi qua điểm A(2; 2) nên ta có:

      \({\log _a}2 = 2 \Leftrightarrow {a^2} = 2 \Rightarrow a = \sqrt 2 \) (do \(a > 0,a \ne 1\))

      Đáp án B.

      Câu 16 :

      Có bao nhiêu giá trị nguyên của a để hàm số \(y = {\left( { - {a^2} + 2a + 4} \right)^x}\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\)?

      • A.
        1.
      • B.
        2.
      • C.
        3.
      • D.
        4.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Cho hàm số \(y = {a^x}\left( {a > 0,a \ne 1} \right)\):

      + Nếu \(a > 1\) thì hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

      + Nếu \(0 < a < 1\) thì hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số \(y = {\left( { - {a^2} + 2a + 4} \right)^x}\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\) khi:

      \( - {a^2} + 2a + 4 > 1 \Leftrightarrow - {a^2} + 2a + 3 > 0 \Leftrightarrow {a^2} - 2a - 3 < 0 \Leftrightarrow \left( {a + 1} \right)\left( {a - 3} \right) < 0 \Leftrightarrow - 1 < a < 3\)

      Mà a là số nguyên nên \(a \in \left\{ {0;1;2} \right\}\).

      Vậy có 3 giá trị nguyên của a để hàm số \(y = {\left( { - {a^2} + 2a + 4} \right)^x}\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

      Đáp án C.

      Câu 17 :

      Mẫu số liệu ghép nhóm dưới đây thể hiện tuổi (theo năm) của 120 chiếc ô tô:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 5 1 2

      Độ dài nhóm \(\left[ {12;16} \right)\) là:

      • A.
        \(18\).
      • B.
        \(4\).
      • C.
        12.
      • D.
        16.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Mỗi nhóm số liệu gồm một số giá trị của mẫu số liệu được ghép nhóm theo một tiêu chí xác định có dạng \(\left[ {a;b} \right)\). Độ dài của nhóm \(\left[ {a;b} \right)\) là \(b - a\).

      Lời giải chi tiết :

      Độ dài nhóm \(\left[ {12;16} \right)\) là: \(16 - 12 = 4\)

      Đáp án B.

      Câu 18 :

      Chọn đáp án đúng

      Nếu hai biến cố A và B là xung khắc thì:

      • A.
        \(A \cap B = \emptyset \).
      • B.
        \(P\left( {A \cap B} \right) = A\).
      • C.
        Cả A và B đều đúng.
      • D.
        Cả A và B đều sai.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Nếu hai biến cố A và B là xung khắc thì \(A \cap B = \emptyset \), suy ra \(P\left( {A \cap B} \right) = 0\).

      Lời giải chi tiết :

      Nếu hai biến cố A và B là xung khắc thì \(A \cap B = \emptyset \), suy ra \(P\left( {A \cap B} \right) = 0\).

      Đáp án A.

      Câu 19 :

      Một mẫu số liệu cho ở bảng tần số ghép nhóm dưới đây:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 5 1 3

      Cỡ mẫu của mẫu số liệu là:

      • A.
        \(n = {n_1} + {n_2} + ... + {n_m}\).
      • B.
        \(n = {n_1}.{n_2}...{n_m}\).
      • C.
        \(n = {a_1} + {a_2} + ... + {a_m}\).
      • D.
        Cả A, B, C đều sai.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Bảng tần số ghép nhóm cho ở bảng dưới:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 5 1 4

      Cỡ mẫu của mẫu số liệu là: \(n = {n_1} + {n_2} + ... + {n_m}\)

      Lời giải chi tiết :

      Cỡ mẫu của mẫu số liệu là: \(n = {n_1} + {n_2} + ... + {n_m}\)

      Đáp án A.

      Câu 20 :

      Cho hai biến cố A và B. Biết rằng: \(P\left( A \right) = 0,2;P\left( B \right) = 0,8\). A và B là hai biến cố độc lập khi:

      • A.
        \(P\left( {AB} \right) = 0,2\).
      • B.
        \(P\left( {AB} \right) = 0,8\).
      • C.
        \(P\left( {AB} \right) = 0,6\).
      • D.
        \(P\left( {AB} \right) = 0,16\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Nếu A và B là hai biến cố độc lập thì: \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right)P\left( B \right)\).

      Lời giải chi tiết :

      A và B là hai biến cố độc lập khi \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = 0,16\)

      Đáp án D.

      Câu 21 :

      Một nhóm gồm 8 học sinh nam và 12 học sinh nữ. Chọn ra ngẫu nhiên 5 học sinh từ nhóm. Xác suất của biến cố: “Có ít nhất 3 học sinh nữ trong 5 học sinh vừa chọn” là:

      • A.
        \(\frac{{682}}{{969}}\).
      • B.
        \(\frac{{287}}{{969}}\).
      • C.
        \(\frac{{40}}{{57}}\).
      • D.
        \(\frac{{17}}{{57}}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng sơ đồ cây để tính xác suất.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có sơ đồ hình cây:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 5 1 5

      Xác suất của biến cố: “Có ít nhất 3 học sinh nữ trong 5 học sinh vừa chọn” là:

      \(\frac{{C_{12}^3.C_8^2 + C_{12}^4.C_8^1 + C_{12}^5}}{{C_{20}^5}} = \frac{{682}}{{969}}\)

      Đáp án A.

      Câu 22 :

      Một hộp chứa 20 tấm thẻ cùng loại được đánh số lần lượt từ 1 đến 20. Lấy ra ngẫu nhiên đồng thời 2 thẻ từ hộp. Xác suất của biến cố: “Tổng các số ghi trên hai thẻ lấy ra nhỏ hơn 4 hoặc lớn hơn 37” là:

      • A.
        \(\frac{1}{{190}}\).
      • B.
        \(\frac{2}{{190}}\).
      • C.
        \(\frac{3}{{190}}\).
      • D.
        \(\frac{4}{{190}}\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Nếu hai biến cố A và B xung khắc thì \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).

      Lời giải chi tiết :

      Không gian mẫu: “Chọn ra đồng thời 2 thẻ trong 20 thẻ”. Số phần tử của không gian mẫu là: \(C_{20}^2\).

      Gọi A là biến cố: “Tổng các số ghi trên 2 thẻ lấy ra nhỏ hơn 4”. Biến cố A xảy ra khi 2 thẻ được chọn ghi số 1 và số 2. Xác suất của biến cố A là: \(P\left( A \right) = \frac{1}{{C_{20}^2}} = \frac{1}{{190}}\)

      Gọi B là biến cố: “Tổng các số ghi trên 2 thẻ lấy ra lớn hơn 37”. Biến cố B xảy ra khi 2 thẻ được chọn ghi số 18 và số 20 hoặc 20 và 19. Xác suất của biến cố B là: \(P\left( B \right) = \frac{2}{{C_{20}^2}} = \frac{2}{{190}}\)

      Do A và B là hai biến cố xung khắc nên xác suất của biến cố: “Tổng các số ghi trên hai thẻ lấy ra nhỏ hơn 4 hoặc lớn hơn 37” là: \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) = \frac{1}{{190}} + \frac{2}{{190}} = \frac{3}{{190}}\).

      Câu 23 :

      Nhân ngày hội đọc sách, các học sinh của một trường học mang sách cũ đến tặng thư viện trường và trao đổi với các bạn học sinh khác. Bảng sau thống kê số lượng sách cũ mà các bạn học sinh lớp 11B mang đến trường:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 5 1 6

      Trung bình mỗi bạn học sinh lớp 11B mang đến trường bao nhiêu cuốn sách?

      • A.
        4 cuốn.
      • B.
        5 cuốn.
      • C.
        6 cuốn.
      • D.
        7 cuốn.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Bảng tần số ghép nhóm cho ở bảng dưới:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 5 1 7

      + Trung điểm \({x_i}\) của nửa khoảng (tính bằng trung bình cộng hai đầu mút) ứng với nhóm i là giá trị đại diện của nhóm đó.

      + Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm, kí hiệu \(\overline x \), được tính theo công thức: \(\overline x = \frac{{{n_1}{x_1} + {n_2}{x_2} + ... + {n_m}{x_m}}}{n}\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có bảng:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 5 1 8

      Trung bình mỗi bạn học sinh lớp 11B mang đến trường số cuốn sách là:

      \(\overline x = \frac{{2.5 + 4.10 + 6.14 + 8.8 + 10.3 + 12.2}}{{42}} = 6\) (cuốn)

      Đáp án C.

      Câu 24 :

      “Góc giữa hai đường thẳng a, b trong không gian, kí hiệu (a, b) là góc giữa hai đường thẳng a’ và b’ cùng đi qua một điểm và lần lượt … hoặc … với a và b”. Từ (cụm từ) thích hợp để điền vào dấu … để được câu đúng là:

      • A.
        vuông góc, trùng.
      • B.
        vuông góc, chéo.
      • C.
        song song, chéo.
      • D.
        song song, trùng.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Góc giữa hai đường thẳng a và b trong không gian là góc giữa hai đường thẳng a’ và b’ cùng đi qua một điểm O và lần lượt song song (hoặc trùng) với a và b; kí hiệu \(\left( {a,b} \right)\) hoặc \(\widehat {\left( {a;b} \right)}\).

      Lời giải chi tiết :

      Góc giữa hai đường thẳng a, b trong không gian, kí hiệu (a, b) là góc giữa hai đường thẳng a’ và b’ cùng đi qua một điểm và lần lượt song song hoặc trùng với a và b

      Đáp án D.

      Câu 25 :

      Cho hình chóp S. ABCD có AD//BC. Gọi N là một điểm thuộc cạnh SD (N khác S và D), qua N vẽ đường thẳng song song với AS cắt AD tại M. Chọn đáp án đúng:

      • A.
        \(\left( {MN,BC} \right) = \left( {SA,SD} \right)\).
      • B.
        \(\left( {MN,BC} \right) = \left( {SD,DA} \right)\).
      • C.
        \(\left( {MN,BC} \right) = \left( {SA,AD} \right)\).
      • D.
        Cả A, B, C đều sai.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Góc giữa hai đường thẳng a và b trong không gian là góc giữa hai đường thẳng a’ và b’ cùng đi qua một điểm O và lần lượt song song (hoặc trùng) với a và b; kí hiệu \(\left( {a,b} \right)\) hoặc \(\widehat {\left( {a;b} \right)}\)

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 5 1 9

      Vì AD//BC, MN//SA nên \(\left( {MN,BC} \right) = \left( {SA,AD} \right)\)

      Đáp án C.

      Câu 26 :

      Cho tứ diện ABCD có \(AB = CD = 2a\). Gọi M, N, I lần lượt là trung điểm của BC, AD, AC. Biết rằng \(MN = a\sqrt 3 \). Tính góc giữa hai đường thẳng AB và CD.

      • A.
        \({90^0}\).
      • B.
        \({60^0}\).
      • C.
        \({30^0}\).
      • D.
        \({70^0}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      + Góc giữa hai đường thẳng a và b trong không gian là góc giữa hai đường thẳng a’ và b’ cùng đi qua một điểm O và lần lượt song song (hoặc trùng) với a và b; kí hiệu \(\left( {a,b} \right)\) hoặc \(\widehat {\left( {a;b} \right)}\).

      + Góc giữa hai đường thẳng không vượt quá \({90^0}\).

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 5 1 10

      Vì IM là đường trung bình của tam giác ABC nên IM//AB và \(IM = \frac{{AB}}{2} = a\)

      Vì IN là đường trung bình của tam giác ADC nên IN//CD và \(IN = \frac{{CD}}{2} = a\)

      Do đó, \(\left( {AB,CD} \right) = \left( {IM,IN} \right)\)

      Áp dụng định lí côsin vào tam giác MNI ta có:

      \(M{N^2} = I{M^2} + I{N^2} - 2IM.IN.\cos \widehat {MIN} \Rightarrow 3{a^2} = {a^2} + {a^2} - 2a.a.\cos \widehat {MIN} \Rightarrow \cos \widehat {MIN} = \frac{{ - 1}}{2} \Rightarrow \widehat {MIN} = {120^0}\)

      Suy ra: \(\left( {AB,CD} \right) = \left( {IM,IN} \right) = {180^0} - \widehat {MIN} = {180^0} - {120^0} = {60^0}\)

      Đáp án B.

      Câu 27 :

      Cho hình chóp S. ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O, \(SA = SC\). Gọi I, K lần lượt là trung điểm của AB và BC. Góc giữa hai đường thẳng SO và IK bằng:

      • A.
        \({60^0}\).
      • B.
        \({90^0}\).
      • C.
        \({120^0}\).
      • D.
        \({70^0}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      + Cho hai đường thẳng song song, đường thẳng nào vuông góc với đường thẳng này thì cũng vuông góc với đường thẳng kia.

      + Hai đường thẳng a, b được gọi là vuông góc với nhau nếu góc giữa chúng bằng \({90^0}\).

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 5 1 11

      Vì tứ giác ABCD là hình thoi nên O là trung điểm của AC.

      Vì \(SA = SC\) nên tam giác SAC cân tại S. Do đó, SO là đường trung tuyến đồng thời là đường cao. Do đó, \(SO \bot AC\)

      Vì I, K lần lượt là trung điểm của AB và BC nên IK là đường trung bình của tam giác BAC. Do đó, IK//AC.

      Vì \(SO \bot AC\), IK//AC nên \(IK \bot SO\). Do đó, góc giữa hai đường thẳng SO và IK bằng \({90^0}\).

      Đáp án B.

      Câu 28 :

      Cho hình chóp S.ABCD có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Tam giác SAC là tam giác gì?

      • A.
        Tam giác vuông tại A.
      • B.
        Tam giác cân tại A.
      • C.
        Tam giác đều.
      • D.
        Tam giác tù tại A.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Đường thẳng d gọi là vuông góc với mặt phẳng (P) nếu nó vuông góc với mọi đường thẳng a nằm trong mặt phẳng (P).

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 5 1 12

      Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right),AC \subset \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot AC\). Do đó, tam giác SAC vuông tại A.

      Đáp án A.

      Câu 29 :

      Cho hình chóp S. ABCD như hình vẽ dưới đây:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 5 1 13

      Biết rằng: \(SA \bot AB,SA \bot AD\).

      Chọn khẳng định đúng.

      • A.
        SA\( \bot \) (SAC).
      • B.
        \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\).
      • C.
        Cả A và B đều đúng.
      • D.
        Cả A và B đều sai.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Nếu đường thẳng d vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau nằm trong mặt phẳng (P) thì \(d \bot \left( P \right)\)

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(SA \bot AB,SA \bot AD\), AB và AD cắt nhau tại A và nằm trong mặt phẳng (ABCD) nên \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\).

      SA không vuông góc với mặt phẳng (SAC).

      Đáp án B.

      Câu 30 :

      Cho tứ diện OABC sao cho \(OA \bot \left( {OBC} \right)\). Gọi D là trung điểm của BC. Lấy điểm M bất kì thuộc cạnh AD (M khác A, D). Qua M kẻ đường thẳng song song với AO cắt OD tại N. Chọn đáp án đúng.

      • A.
        \(MN \bot \left( {BOC} \right)\).
      • B.
        \(MN \bot \left( {OAD} \right)\).
      • C.
        Cả A và B đều đúng.
      • D.
        Cả A và B đều sai.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Nếu đường thẳng a vuông góc với mặt phẳng (P) thì các đường thẳng song song với a cũng vuông góc với (P).

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 5 1 14

      Vì \(OA \bot \left( {OBC} \right),\)MN//OA nên \(MN \bot \left( {OBC} \right)\)

      MN không vuông góc với mặt phẳng (OAD).

      Đáp án A.

      Câu 31 :

      Cho hình chóp S. ABCD. Gọi A là hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng (ABCD). Khi đó, hình chiếu vuông góc của SC trên mặt phẳng (ABCD) là:

      • A.
        AC.
      • B.
        AD.
      • C.
        AB.
      • D.
        AS.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Cho mặt phẳng (P). Xét một điểm M tùy ý trong không gian. Gọi d là đường thẳng đi qua điểm M và vuông góc với (P). Gọi M’ là giao điểm của đường thẳng d và mặt phẳng (P). Khi đó, điểm M’ được gọi là hình chiếu vuông góc của điểm M lên mặt phẳng (P).

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 5 1 15

      Vì C thuộc mặt phẳng (ABCD) nên hình chiếu vuông góc của điểm C trên mặt phẳng (ABCD) là chính nó.

      Vì A là hình chiếu của S trên mặt phẳng (ABCD).

      Do đó, hình chiếu vuông góc của SC trên mặt phẳng (ABCD) là AC.

      Đáp án A.

      Câu 32 :

      Cho hình chóp S.ABC. Gọi M, N, P tương ứng là trung điểm của SA, SB, SC. Qua S kẻ đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (ABC) và cắt mặt phẳng đó tại H. Khi đó, góc giữa SH và MP bằng bao nhiêu độ?

      • A.
        \({60^0}\).
      • B.
        \({90^0}\).
      • C.
        \({120^0}\).
      • D.
        \({70^0}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      + Nếu đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (P) thì đường thẳng d cũng vuông góc với các mặt phẳng song song với (P).

      + Đường thẳng d gọi là vuông góc với mặt phẳng (P) nếu nó vuông góc với mọi đường thẳng a nằm trong mặt phẳng (P).

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 5 1 16

      Vì M, N lần lượt là trung điểm của SA, SB nên MN là đường trung bình của tam giác SAB. Do đó, MN//AB.

      Vì P, N lần lượt là trung điểm của SC, SB nên PN là đường trung bình của tam giác SBC. Do đó, PN//CB.

      Vì MN//AB, PN//CB nên (MNP)// (ABC).

      Mặt khác, \(SH \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(SH \bot \left( {MNP} \right)\). Mà \(MP \subset \left( {MNP} \right) \Rightarrow SH \bot MP\)

      Do đó, góc giữa hai đường thẳng MP và SH bằng \({90^0}\).

      Đáp án B.

      Câu 33 :

      Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau. Hình chiếu vuông góc của A trên mặt phẳng (COB) là điểm nào?

      • A.
        Q (Q là trung điểm của OB).
      • B.
        B.
      • C.
        O.
      • D.
        H (H là trung điểm của OC).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      + Nếu đường thẳng d vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau a và b cùng nằm trong mặt phẳng (P) thì \(d \bot \left( P \right)\).

      + Cho mặt phẳng (P). Xét một điểm M tùy ý trong không gian. Gọi d là đường thẳng đi qua điểm M và vuông góc với (P). Gọi M’ là giao điểm của đường thẳng d và mặt phẳng (P). Khi đó, điểm M’ được gọi là hình chiếu vuông góc của điểm M lên mặt phẳng (P).

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 5 1 17

      Vì \(OA \bot OB,OA \bot OC\) và OB và OC cắt nhau tại O và nằm trong mặt phẳng (OBC) nên \(OA \bot \left( {OBC} \right)\) nên O là hình chiếu vuông góc của A trên mặt phẳng (COB).

      Đáp án C.

      Câu 34 :

      Cho tứ diện ABCD có tất cả các cạnh bằng nhau. Gọi M là trung điểm của CD. Góc giữa hai đường thẳng AB và CD bằng:

      • A.
        \({30^0}\).
      • B.
        \({60^0}\).
      • C.
        \({90^0}\).
      • D.
        \({45^0}\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      + Nếu đường thẳng d vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau a và b cùng nằm trong mặt phẳng (P) thì \(d \bot \left( P \right)\).

      + Nếu một đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng thì nó vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng đó.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 5 1 18

      Vì \(AC = AD = CD\) nên tam giác ACD là tam giác đều. Do đó, AM là đường trung tuyến đồng thời là đường cao. Do đó, \(AM \bot CD\)

      Vì \(BC = BD = CD\) nên tam giác BCD là tam giác đều. Do đó, BM là đường trung tuyến đồng thời là đường cao. Do đó, \(BM \bot CD\)

      Vì \(AM \bot CD\), \(BM \bot CD\), AM, BM cắt nhau tại M và nằm trong mặt phẳng ABM.

      Do đó, \(CD \bot \left( {AMB} \right)\). Mà \(AB \subset \left( {ABM} \right) \Rightarrow AB \bot CD\)

      Do đó, góc giữa hai đường thẳng AB và CD bằng \({90^0}\).

      Đáp án C.

      Câu 35 :

      Cho hình chóp S. ABCD có đáy ABCD là hình vuông, \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Kẻ BM vuông góc với SC (M thuộc SC). Tam giác SMD là tam giác:

      • A.
        Vuông tại M.
      • B.
        Cân tại M.
      • C.
        Tù tại M.
      • D.
        Tam giác nhọn.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      + Nếu đường thẳng d vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau a và b cùng nằm trong mặt phẳng (P) thì \(d \bot \left( P \right)\).

      + Nếu một đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng thì nó vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng đó.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 5 1 19

      Vì ABCD là hình vuông nên \(AC \bot BD\)

      Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right),BD \subset \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot BD\)

      Ta có: \(AC \bot BD\), \(SA \bot BD\), SA, AC cắt nhau tại A và nằm trong mặt phẳng (SAC) nên \(BD \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow BD \bot SC\)

      Lại có: \(BM \bot SC\), BM và BD cắt nhau tại B và nằm trong mặt phẳng (BMD) nên \(SC \bot \left( {BMD} \right)\).

      Mà \(MD \subset \left( {BMD} \right) \Rightarrow MD \bot SC\) hay \(MD \bot SM\). Do đó, tam giác SMD vuông tại M.

      Đáp án A.

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      Cho hàm số: \(y = \frac{1}{4}\sqrt {\log \left( {\left( {m + 1} \right){x^2} - 2\left( {m + 1} \right)x + 5} \right)} \).

      a) Với \(m = 0\), hãy tìm tập xác định của hàm số trên.

      b) Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số trên có tập xác định có tập xác định là \(\mathbb{R}\).

      Phương pháp giải :

      Hàm số \(y = \log u\left( x \right)\) xác định khi \(u\left( x \right) > 0\).

      Hàm số \(y = \sqrt {u\left( x \right)} \) xác định khi \(u\left( x \right) \ge 0\).

      Lời giải chi tiết :

      a) Với \(m = 0\) ta có: \(y = \frac{1}{4}\sqrt {\log \left( {{x^2} - 2x + 5} \right)} \).

      Hàm số \(y = \frac{1}{4}\sqrt {\log \left( {{x^2} - 2x + 5} \right)} \) xác định khi

      \(\log \left( {{x^2} - 2x + 5} \right) > 0 \Leftrightarrow {x^2} - 2x + 5 > 1 \Leftrightarrow {x^2} - 2x + 4 > 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + 3 > 0\) (luôn đúng với mọi số thực x)

      Vậy với \(m = 0\) thì tập xác định của hàm số là: \(D = \left( { - \infty ; + \infty } \right)\)

      b) Hàm số \(y = \frac{1}{4}\sqrt {\log \left( {\left( {m + 1} \right){x^2} - 2\left( {m + 1} \right)x + 5} \right)} \)

      Điều kiện: \(\log \left( {\left( {m + 1} \right){x^2} - 2\left( {m + 1} \right)x + 5} \right) \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

      \( \Leftrightarrow \left( {m + 1} \right){x^2} - 2\left( {m + 1} \right)x + 5 \ge 1\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

      \( \Leftrightarrow \left( {m + 1} \right){x^2} - 2\left( {m + 1} \right)x + 4 \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

      Đặt \(f\left( x \right) = \left( {m + 1} \right){x^2} - 2\left( {m + 1} \right)x + 4\)

      Trường hợp 1: Với \(m = - 1\) ta có: \(f\left( x \right) = 4 \ge 0\). Do đó, f(x) xác định với mọi giá trị thực của x. Do đó, \(m = - 1\) thỏa mãn.

      Trường hợp 2: \(m \ne - 1\).

      Hàm số \(f\left( x \right) = \left( {m + 1} \right){x^2} - 2\left( {m + 1} \right)x + 4 \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

      \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m + 1 > 0\\\Delta ' = {\left[ { - \left( {m + 1} \right)} \right]^2} - 4\left( {m + 1} \right) \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > - 1\\\left( {m + 1} \right)\left( {m - 3} \right) \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow - 1 < m \le 3\)

      Vậy với \(m \in \left[ { - 1;3} \right]\) thì hàm số \(y = \frac{1}{4}\sqrt {\log \left( {\left( {m + 1} \right){x^2} - 2\left( {m + 1} \right)x + 5} \right)} \) có tập xác định là \(\mathbb{R}\).

      Câu 2 :

      Cho hình vuông ABCD. Gọi H, K lần lượt là trung điểm của AB, AD. Trên đường thẳng vuông góc với (ABCD) tại H, lấy điểm S. Chứng minh rằng:

      a) \(AC \bot \left( {SHK} \right)\).

      b) \(CK \bot \left( {SDH} \right)\).

      Phương pháp giải :

      + Nếu đường thẳng d vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau a và b cùng nằm trong mặt phẳng (P) thì \(d \bot \left( P \right)\).

      + Nếu một đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng thì nó vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng đó.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 5 1 20

      a) Vì H, K lần lượt là trung điểm của AB và AD nên HK là đường trung bình của tam giác ABD. Do đó, \(HK//BD\). Mà \(AC \bot BD\) (do ABCD là hình vuông) nên \(AC \bot HK\)

      Vì \(AC \bot HK,SH \bot AC\left( {do\;AC \subset \left( {ABCD} \right)} \right) \Rightarrow AC \bot \left( {SHK} \right)\)

      b) Gọi I là giao điểm của CK và DH.

      Tam giác AHD và tam giác DKC có: \(AH = DK,\widehat {HAD} = \widehat {KDC},AD = DC\)

      Do đó, \(\Delta AHD = \Delta DKC\left( {c.g.c} \right) \Rightarrow \widehat {HDA} = \widehat {KCD}\)

      Ta có: \(\widehat {DKC} + \widehat {KCD} = {90^0} \Rightarrow \widehat {DKC} + \widehat {HDA} = {90^0}\)

      Ta có: \(\widehat {DIK} = {180^0} - \left( {\widehat {DKC} + \widehat {HDA}} \right) = {90^0} \Rightarrow DH \bot CK\)

      Mà \(SH \bot \left( {ABCD} \right),CK \subset \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SH \bot CK\)

      Ta có: \(DH \bot CK,SH \bot CK\), SH và DH nằm trong mặt phẳng (SHD) và cắt nhau tại H nên \(CK \bot \left( {SDH} \right)\).

      Câu 3 :

      Ông B vay vốn ngân hàng với số tiền 200 000 000 đồng. Ông dự định sau đúng 5 năm thì trả hết nợ theo hình thức: Sau đúng một tháng kể từ ngày vay, ông bắt đầu hoàn nợ, hai lần hoàn nợ liên tiếp cách nhau đúng một tháng, số tiền hoàn nợ ở mỗi lần là như nhau. Hỏi theo cách đó, số tiền mà ông sẽ phải trả cho ngân hàng mỗi lần hoàn nợ là bao nhiêu? Biết lãi suất hàng tháng là 1,2% và không thay đổi trong thời gian ông hoàn nợ (làm tròn đến hàng đơn vị).

      Phương pháp giải :

      + \({a^n} = a.a...a\left( {a \in \mathbb{R},n \in \mathbb{N}*} \right)\) (có n thừa số a)

      + Giả sử \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số nhân có công bội \(q \ne 1\). Đặt \({S_n} = {u_1} + {u_2} + ... + {u_n}\), khi đó, \({S_n} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^n}} \right)}}{{1 - q}}\)

      Lời giải chi tiết :

      Gọi m, r, \({N_n}\), a lần lượt là số tiền vay ngân hàng, lãi suất hàng tháng, tổng số tiền vay còn lại sau n tháng, số tiền trả đều đặn mỗi tháng.

      Sau khi hết tháng thứ nhất \(\left( {n = 1} \right)\) thì số tiền nợ của bác còn: \({N_1} = m\left( {r + 1} \right) - a\) (đồng)

      Sau khi hết tháng thứ hai \(\left( {n = 2} \right)\) thì số tiền nợ của bác còn:

      \({N_2} = \left[ {m\left( {r + 1} \right) - a} \right]\left( {r + 1} \right) - a = m{\left( {1 + r} \right)^2} - a\left( {1 + r} \right) - a = m{\left( {r + 1} \right)^2} - \frac{a}{r}\left[ {{{\left( {r + 1} \right)}^2} - 1} \right]\) (đồng)

      Sau khi hết tháng thứ ba \(\left( {n = 3} \right)\) thì số tiền nợ của bác còn:

      \({N_3} = \left[ {m{{\left( {r + 1} \right)}^2} - \frac{a}{r}\left[ {{{\left( {r + 1} \right)}^2} - 1} \right]} \right]\left( {r + 1} \right) - a = m{\left( {r + 1} \right)^3} - \frac{a}{r}\left[ {{{\left( {r + 1} \right)}^3} - 1} \right]\) (đồng)

      Sau khi hết tháng thứ n, số tiền bác còn nợ là: \({N_n} = m{\left( {r + 1} \right)^n} - \frac{a}{r}\left[ {{{\left( {r + 1} \right)}^n} - 1} \right]\)

      Bác B trả hết nợ khi \({N_n} = 0 \Leftrightarrow a = \frac{{m{{\left( {r + 1} \right)}^n}r}}{{{{\left( {r + 1} \right)}^n} - 1}} = \frac{{{{2.10}^8}.{{\left( {1 + 0,012} \right)}^{60}}.0,012}}{{{{\left( {1 + 0,012} \right)}^{60}} - 1}} \approx 4\;695\;229\;\)(đồng)

      Vậy mỗi tháng bác phải trả ngân hàng khoảng 4 695 229 đồng.

      Chinh Phục Toán 11: Mở Rộng Cánh Cửa Đại Học Ngay Hôm Nay! Bạn muốn chinh phục Toán 11 và mở rộng cánh cửa vào đại học? Khám phá ngay Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 5 – hành trang không thể thiếu trong chuyên mục Đề thi Toán lớp 11 trên nền tảng đề thi toán của chúng tôi! Bộ toán thpt bài tập này được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ chương trình Toán lớp 11 và định hướng các kỳ thi quan trọng. Chúng tôi cam kết tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, giúp học sinh không chỉ làm chủ kiến thức phức tạp mà còn rèn luyện tư duy giải quyết vấn đề. Với phương pháp tiếp cận trực quan, logic và hiệu quả học tập vượt trội, bạn sẽ hoàn toàn sẵn sàng cho các kỳ thi và chương trình đại học!

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 5: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 5 là một phần quan trọng trong quá trình ôn tập và đánh giá năng lực học tập môn Toán của học sinh lớp 11. Đề thi này bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các kiến thức trọng tâm đã được học trong học kỳ 2. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng giải bài tập là yếu tố then chốt để đạt kết quả tốt trong kỳ thi này.

      Cấu trúc Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 5

      Đề thi thường bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng nhanh các công thức, định lý.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày chi tiết lời giải, chứng minh các bài toán.

      Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi:

      • Hàm số lượng giác
      • Phương trình lượng giác
      • Đạo hàm
      • Ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số
      • Hình học giải tích (đường thẳng, đường tròn, elip, hypebol, parabol)
      • Vectơ trong không gian

      Hướng dẫn Giải Chi Tiết các Dạng Bài Tập

      1. Hàm số lượng giác

      Để giải các bài tập về hàm số lượng giác, học sinh cần nắm vững các kiến thức về:

      • Định nghĩa và tính chất của các hàm số lượng giác (sin, cos, tan, cot)
      • Biểu đồ của các hàm số lượng giác
      • Các phép biến đổi lượng giác

      Ví dụ: Giải phương trình sin(x) = 1/2. Lời giải: x = π/6 + k2π hoặc x = 5π/6 + k2π, k ∈ Z.

      2. Phương trình lượng giác

      Các phương pháp giải phương trình lượng giác thường được sử dụng:

      • Sử dụng các công thức lượng giác cơ bản
      • Đặt ẩn phụ
      • Biến đổi phương trình về dạng cơ bản

      Ví dụ: Giải phương trình 2cos(x) - 1 = 0. Lời giải: cos(x) = 1/2, x = π/3 + k2π hoặc x = -π/3 + k2π, k ∈ Z.

      3. Đạo hàm

      Để giải các bài tập về đạo hàm, học sinh cần nắm vững:

      • Định nghĩa đạo hàm
      • Các quy tắc tính đạo hàm
      • Ứng dụng đạo hàm để tìm cực trị, khoảng đơn điệu của hàm số

      Ví dụ: Tính đạo hàm của hàm số y = x^2 + 2x + 1. Lời giải: y' = 2x + 2.

      4. Ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số

      Các bước khảo sát hàm số bằng đạo hàm:

      1. Xác định tập xác định của hàm số
      2. Tính đạo hàm cấp nhất và tìm các điểm cực trị
      3. Xác định khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số
      4. Tìm giới hạn của hàm số tại vô cùng và các điểm gián đoạn
      5. Vẽ đồ thị hàm số

      5. Hình học giải tích

      Các kiến thức cần nắm vững:

      • Phương trình đường thẳng, đường tròn, elip, hypebol, parabol
      • Các công thức tính khoảng cách, góc giữa hai đường thẳng
      • Các phương pháp giải bài toán liên quan đến hình học giải tích

      Lời khuyên khi làm Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 5

      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm
      • Sử dụng máy tính bỏ túi khi cần thiết
      • Kiểm tra lại kết quả sau khi làm xong
      • Phân bổ thời gian hợp lý cho từng phần của đề thi

      Kết luận

      Đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 5 là một công cụ hữu ích để học sinh ôn tập và rèn luyện kỹ năng giải toán. Hy vọng rằng với những hướng dẫn chi tiết và lời giải dễ hiểu, các em sẽ tự tin hơn khi bước vào kỳ thi và đạt kết quả tốt nhất.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 11

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!