Logo Header

Bài 21. Luyện tập chung

Bài 21 Luyện Tập Chung - Nền tảng Toán học vững chắc

Bài 21 Luyện tập chung là một phần quan trọng trong chương trình Toán học, giúp học sinh củng cố và vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết các bài toán thực tế. loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp học sinh tự tin chinh phục bài tập.

Chúng tôi tập trung vào việc giải thích rõ ràng từng bước, giúp học sinh hiểu bản chất của vấn đề và tự giải quyết các bài toán tương tự.

Giải Bài 21. Luyện tập chung trang 80, 81, 82 SGK Toán 2 Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài 1. Đặt tính rồi tính. 45 + 6, ....

LT1

    Bài 1 (trang 80 SGK Toán 2 tập 1)

    Đặt tính rồi tính.

    45 + 6 81 + 9 26 + 66

    Phương pháp giải:

    - Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

    - Tính : Cộng lần lượt từ phải sang trái.

    Lời giải chi tiết:

    \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{45}\\{\,\,6}\end{array}}\\\hline{\,\,\,51}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{81}\\{\,\,9}\end{array}}\\\hline{\,\,\,90}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{26}\\{66}\end{array}}\\\hline{\,\,\,92}\end{array}\)

    LT2

      Bài 1 (trang SGK Toán 2 tập 1)

      Tính.

      41 + 19 67 + 3 76 + 14

      Phương pháp giải:

      - Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

      - Tính : Cộng lần lượt từ phải sang trái.

      Lời giải chi tiết:

      \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{41}\\{19}\end{array}}\\\hline{\,\,\,60}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{67}\\{\,\,3}\end{array}}\\\hline{\,\,\,70}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{76}\\{14}\end{array}}\\\hline{\,\,\,90}\end{array}\)

      Bài 2

        Con bê cân nặng 47 kg. Con nghé nặng hơn con bê 18 kg. Hỏi con nghé cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

        Bài 21. Luyện tập chung 1 1

        Phương pháp giải:

        - Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (cân nặng của con bê, số cân nặng con nghé nặng hơn con bê) và hỏi gì (cân nặng của con nghé), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.

        - Để tìm cân nặng của con nghé ta lấy cân nặng của con bê cộng với 18 kg.

        Lời giải chi tiết:

        Tóm tắt

        Con bê: 47 kg

        Con nghé nặng hơn con bê: 18 kg

        Con nghé: … kg ?

        Bài giải

        Con nghé cân nặng số ki-lô-gam là:

        47 + 28 = 65 (kg)

        Đáp số: 65 kg.

        Bài 2

          Đường bay của bạn nào dài nhất?

          Bài 21. Luyện tập chung 6 1

          Phương pháp giải:

          Ghi và thực hiện phép tính tìm độ dài hai đường đi đầu tiên của ong và chuồn chuồn, sau đó so sánh các số đo, từ đó tìm được đường bay của bạn nào dài nhất.

          Lời giải chi tiết:

          Đường bay của ong dài số xăng-ti-mét là:

          23 + 38 = 61 (cm)

          Đường bay của chuồn chuồn dài số xăng-ti-mét là:

          39 + 24 = 63 (cm)

          Mà: 51 cm < 61 cm < 63 cm.

          Vậy đường bay của chuồn chuồn dài nhất.

          Bài 4

            Ba bể cá A, B, C có mực nước khác nhau như hình vẽ dưới đây:

            Bài 21. Luyện tập chung 8 1

            a) Mực nước ở bể B cao hơn mực nước ở bể A bao nhiêu xăng-ti-mét?

            b) Mực nước ở bể C cao hơn mực nước ở bể A bao nhiêu xăng-ti-mét?

            c) Sau khi bạn Nam bỏ thêm một số hòn đá cảnh vào bể B thì mực nước bể B tăng thêm 5 cm. Hỏi lúc này mực nước ở bể B cao hơn mực nước ở bể A bao nhiêu xăng-ti-mét?

            Phương pháp giải:

            a) Quan sát tranh để tìm số xăng-ti-mét mực nước ở bể B cao hơn mực nước ở bể A.

            b) - Quan sát tranh để tìm số xăng-ti-mét mực nước ở bể C cao hơn mực nước ở bể B.

            - Để tìm số xăng-ti-mét mực nước ở bể C cao hơn mực nước ở bể A ta lấy số xăng-ti-mét mực nước ở bể B cao hơn mực nước ở bể A cộng với số xăng-ti-mét mực nước ở bể C cao hơn mực nước ở bể B.

            c) Để tìm số xăng-ti-mét mực nước ở bể B cao hơn mực nước ở bể A sau khi Nam bỏ thêm một số hòn đá cảnh vào bể B ta lấy số xăng-ti-mét mực nước ở bể B cao hơn mực nước ở bể A khi chưa bỏ thêm một số hòn đá cảnh vào bể B cộng với 5 cm.

            Lời giải chi tiết:

            a) Mực nước ở bể B cao hơn mực nước ở bể A là 6 cm.

            b) Mực nước ở bể C cao hơn mực nước ở bể B là 15 cm.

            Mực nước ở bể C cao hơn mực nước ở bể A số xăng-ti-mét là:

            6 + 15 = 21 (cm)

            Vậy mực nước ở bể C cao hơn mực nước ở bể A là 21 cm.

            c) Sau khi bạn Nam bỏ thêm một số hòn đá cảnh vào bể B thì mực nước ở bể B cao hơn mực nước ở bể A số xăng-ti-mét là:

            6 + 5 = 11 (cm)

            Vậy lúc này mực nước ở bể B cao hơn mực nước ở bể A là 11 cm.

            Bài 5

              Tìm số thích hợp.

              Chuột túi tham gia một cuộc thi nhảy xa. Lần thứ nhất, từ tảng đá màu đỏ, chuột túi nhảy qua 4 tảng đá và được 25 điểm (như hình vẽ). Lần thứ hai, từ tảng đá màu đỏ, chuột túi nhảy qua 6 tảng đá.

              Bài 21. Luyện tập chung 4 1

              a) Lần thứ hai, chuột túi được Bài 21. Luyện tập chung 4 2 điểm. 

              b) Cả hai lần nhảy, chuột túi được Bài 21. Luyện tập chung 4 3 điểm.

              Phương pháp giải:

              a) Vẽ hình mô tả lần nhảy thứ hai của chuột túi, từ đó tìm được số điểm chuột túi được sau lần nhảy thứ hai.

              b) Để tìm số điểm chuột túi được sau cả hai lần nhảy ta lấy số điểm chuột túi được sau lần nhảy thứ nhất cộng với số điểm chuột túi được sau lần nhảy thứ hai.

              Lời giải chi tiết:

              a) Lần thứ hai, từ tảng đá màu đỏ, chuột túi nhảy qua 6 tảng đá như sau:

              Bài 21. Luyện tập chung 4 4

              Vậy lần thứ hai, chuột túi được 35 điểm.

              b) Cả hai lần nhảy, chuột túi được số điểm là:

              25 + 35 = 60 (điểm)

              Vậy cả hai lần nhảy, chuột túi được 60 điểm.

              Bài 3

                Nam có 38 viên bi. Rô-bốt có 34 viên bi. Hỏi Nam và Rô-bốt có tất cả bao nhiêu viên bi?

                Bài 21. Luyện tập chung 7 1

                Phương pháp giải:

                - Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (số viên bi Nam có, số viên bi Rô-bốt có) và hỏi gì (số viên bi Nam và Rô-bốt có tất cả), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.

                - Để tìm số viên bi Nam và Rô-bốt có tất cả ta lấy số viên bi Nam có cộng với số viên bi rô-bốt có.

                Lời giải chi tiết:

                Tóm tắt

                Nam: 38 viên bi

                Rô-bốt: 34 viên bi

                Nam và Rô-bốt: ... viên bi?

                Bài giải

                Nam và Rô-bốt có tất cả số viên bi là:

                38 + 34 = 72 (viên bi)

                Đáp số: 72 viên bi.

                Bài 3

                  Con nặng cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

                  Bài 21. Luyện tập chung 2 1

                  Phương pháp giải:

                  Quan sát tranh ta thấy cân thăng bằng, do đó cân nặng của con lợn bằng tổng cân nặng của con ngỗng và con dê, từ đó tìm được cân nặng của con lợn.

                  Lời giải chi tiết:

                  Quan sát tranh ta thấy cân thăng bằng, do đó cân nặng của con lợn bằng tổng cân nặng của con ngỗng và con dê.

                  Con lợn cân nặng số ki-lô-gam là:

                  5 + 28 = 33 (kg)

                  Đáp số: 33 kg.

                  Bài 4

                    Tìm số thích hợp.

                    Mỗi bạn xách bao nhiêu lít nước?

                    Bài 21. Luyện tập chung 3 1

                    Phương pháp giải:

                    Thực hiện cộng số lít nước ở hai thùng của mỗi nhân vật, từ đó tìm được số lít nước mỗi bạn xách.

                    Lời giải chi tiết:

                    Ta có: 28 \(l\) + 28 \(l\) = 56 \(l\).

                    27 \(l\) + 27 \(l\) = 54 \(l\).

                    Vậy ta có kết quả như sau:

                    Bài 21. Luyện tập chung 3 2

                    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                    • LT1
                    • Bài 2
                    • Bài 3
                    • Bài 4
                    • Bài 5
                    • LT2
                    • Bài 2
                    • Bài 3
                    • Bài 4

                    Bài 1 (trang 80 SGK Toán 2 tập 1)

                    Đặt tính rồi tính.

                    45 + 6 81 + 9 26 + 66

                    Phương pháp giải:

                    - Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

                    - Tính : Cộng lần lượt từ phải sang trái.

                    Lời giải chi tiết:

                    \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{45}\\{\,\,6}\end{array}}\\\hline{\,\,\,51}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{81}\\{\,\,9}\end{array}}\\\hline{\,\,\,90}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{26}\\{66}\end{array}}\\\hline{\,\,\,92}\end{array}\)

                    Con bê cân nặng 47 kg. Con nghé nặng hơn con bê 18 kg. Hỏi con nghé cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

                    Bài 21. Luyện tập chung 1

                    Phương pháp giải:

                    - Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (cân nặng của con bê, số cân nặng con nghé nặng hơn con bê) và hỏi gì (cân nặng của con nghé), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.

                    - Để tìm cân nặng của con nghé ta lấy cân nặng của con bê cộng với 18 kg.

                    Lời giải chi tiết:

                    Tóm tắt

                    Con bê: 47 kg

                    Con nghé nặng hơn con bê: 18 kg

                    Con nghé: … kg ?

                    Bài giải

                    Con nghé cân nặng số ki-lô-gam là:

                    47 + 28 = 65 (kg)

                    Đáp số: 65 kg.

                    Con nặng cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

                    Bài 21. Luyện tập chung 2

                    Phương pháp giải:

                    Quan sát tranh ta thấy cân thăng bằng, do đó cân nặng của con lợn bằng tổng cân nặng của con ngỗng và con dê, từ đó tìm được cân nặng của con lợn.

                    Lời giải chi tiết:

                    Quan sát tranh ta thấy cân thăng bằng, do đó cân nặng của con lợn bằng tổng cân nặng của con ngỗng và con dê.

                    Con lợn cân nặng số ki-lô-gam là:

                    5 + 28 = 33 (kg)

                    Đáp số: 33 kg.

                    Tìm số thích hợp.

                    Mỗi bạn xách bao nhiêu lít nước?

                    Bài 21. Luyện tập chung 3

                    Phương pháp giải:

                    Thực hiện cộng số lít nước ở hai thùng của mỗi nhân vật, từ đó tìm được số lít nước mỗi bạn xách.

                    Lời giải chi tiết:

                    Ta có: 28 \(l\) + 28 \(l\) = 56 \(l\).

                    27 \(l\) + 27 \(l\) = 54 \(l\).

                    Vậy ta có kết quả như sau:

                    Bài 21. Luyện tập chung 4

                    Tìm số thích hợp.

                    Chuột túi tham gia một cuộc thi nhảy xa. Lần thứ nhất, từ tảng đá màu đỏ, chuột túi nhảy qua 4 tảng đá và được 25 điểm (như hình vẽ). Lần thứ hai, từ tảng đá màu đỏ, chuột túi nhảy qua 6 tảng đá.

                    Bài 21. Luyện tập chung 5

                    a) Lần thứ hai, chuột túi được Bài 21. Luyện tập chung 6 điểm. 

                    b) Cả hai lần nhảy, chuột túi được Bài 21. Luyện tập chung 7 điểm.

                    Phương pháp giải:

                    a) Vẽ hình mô tả lần nhảy thứ hai của chuột túi, từ đó tìm được số điểm chuột túi được sau lần nhảy thứ hai.

                    b) Để tìm số điểm chuột túi được sau cả hai lần nhảy ta lấy số điểm chuột túi được sau lần nhảy thứ nhất cộng với số điểm chuột túi được sau lần nhảy thứ hai.

                    Lời giải chi tiết:

                    a) Lần thứ hai, từ tảng đá màu đỏ, chuột túi nhảy qua 6 tảng đá như sau:

                    Bài 21. Luyện tập chung 8

                    Vậy lần thứ hai, chuột túi được 35 điểm.

                    b) Cả hai lần nhảy, chuột túi được số điểm là:

                    25 + 35 = 60 (điểm)

                    Vậy cả hai lần nhảy, chuột túi được 60 điểm.

                    Bài 1 (trang SGK Toán 2 tập 1)

                    Tính.

                    41 + 19 67 + 3 76 + 14

                    Phương pháp giải:

                    - Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

                    - Tính : Cộng lần lượt từ phải sang trái.

                    Lời giải chi tiết:

                    \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{41}\\{19}\end{array}}\\\hline{\,\,\,60}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{67}\\{\,\,3}\end{array}}\\\hline{\,\,\,70}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{76}\\{14}\end{array}}\\\hline{\,\,\,90}\end{array}\)

                    Đường bay của bạn nào dài nhất?

                    Bài 21. Luyện tập chung 9

                    Phương pháp giải:

                    Ghi và thực hiện phép tính tìm độ dài hai đường đi đầu tiên của ong và chuồn chuồn, sau đó so sánh các số đo, từ đó tìm được đường bay của bạn nào dài nhất.

                    Lời giải chi tiết:

                    Đường bay của ong dài số xăng-ti-mét là:

                    23 + 38 = 61 (cm)

                    Đường bay của chuồn chuồn dài số xăng-ti-mét là:

                    39 + 24 = 63 (cm)

                    Mà: 51 cm < 61 cm < 63 cm.

                    Vậy đường bay của chuồn chuồn dài nhất.

                    Nam có 38 viên bi. Rô-bốt có 34 viên bi. Hỏi Nam và Rô-bốt có tất cả bao nhiêu viên bi?

                    Bài 21. Luyện tập chung 10

                    Phương pháp giải:

                    - Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (số viên bi Nam có, số viên bi Rô-bốt có) và hỏi gì (số viên bi Nam và Rô-bốt có tất cả), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.

                    - Để tìm số viên bi Nam và Rô-bốt có tất cả ta lấy số viên bi Nam có cộng với số viên bi rô-bốt có.

                    Lời giải chi tiết:

                    Tóm tắt

                    Nam: 38 viên bi

                    Rô-bốt: 34 viên bi

                    Nam và Rô-bốt: ... viên bi?

                    Bài giải

                    Nam và Rô-bốt có tất cả số viên bi là:

                    38 + 34 = 72 (viên bi)

                    Đáp số: 72 viên bi.

                    Ba bể cá A, B, C có mực nước khác nhau như hình vẽ dưới đây:

                    Bài 21. Luyện tập chung 11

                    a) Mực nước ở bể B cao hơn mực nước ở bể A bao nhiêu xăng-ti-mét?

                    b) Mực nước ở bể C cao hơn mực nước ở bể A bao nhiêu xăng-ti-mét?

                    c) Sau khi bạn Nam bỏ thêm một số hòn đá cảnh vào bể B thì mực nước bể B tăng thêm 5 cm. Hỏi lúc này mực nước ở bể B cao hơn mực nước ở bể A bao nhiêu xăng-ti-mét?

                    Phương pháp giải:

                    a) Quan sát tranh để tìm số xăng-ti-mét mực nước ở bể B cao hơn mực nước ở bể A.

                    b) - Quan sát tranh để tìm số xăng-ti-mét mực nước ở bể C cao hơn mực nước ở bể B.

                    - Để tìm số xăng-ti-mét mực nước ở bể C cao hơn mực nước ở bể A ta lấy số xăng-ti-mét mực nước ở bể B cao hơn mực nước ở bể A cộng với số xăng-ti-mét mực nước ở bể C cao hơn mực nước ở bể B.

                    c) Để tìm số xăng-ti-mét mực nước ở bể B cao hơn mực nước ở bể A sau khi Nam bỏ thêm một số hòn đá cảnh vào bể B ta lấy số xăng-ti-mét mực nước ở bể B cao hơn mực nước ở bể A khi chưa bỏ thêm một số hòn đá cảnh vào bể B cộng với 5 cm.

                    Lời giải chi tiết:

                    a) Mực nước ở bể B cao hơn mực nước ở bể A là 6 cm.

                    b) Mực nước ở bể C cao hơn mực nước ở bể B là 15 cm.

                    Mực nước ở bể C cao hơn mực nước ở bể A số xăng-ti-mét là:

                    6 + 15 = 21 (cm)

                    Vậy mực nước ở bể C cao hơn mực nước ở bể A là 21 cm.

                    c) Sau khi bạn Nam bỏ thêm một số hòn đá cảnh vào bể B thì mực nước ở bể B cao hơn mực nước ở bể A số xăng-ti-mét là:

                    6 + 5 = 11 (cm)

                    Vậy lúc này mực nước ở bể B cao hơn mực nước ở bể A là 11 cm.

                    Biến Toán Lớp 2 Thành Môn Học Yêu Thích! Bạn muốn con yêu học tốt Toán lớp 2 và say mê môn học này? Đừng bỏ lỡ Bài 21. Luyện tập chung trong chuyên mục Hướng dẫn giải Toán lớp 2 độc quyền của chúng tôi trên nền tảng môn toán! Bộ toán tiểu học bài tập này được biên soạn tinh tế, bám sát chương trình sách giáo khoa mới nhất, giúp các em học sinh ôn luyện dễ dàng, hiểu bài sâu sắc và nắm vững kiến thức một cách trực quan. Chúng tôi cam kết mang lại hiệu quả học tập tối đa, biến Toán lớp 2 thành môn học yêu thích của mọi đứa trẻ!

                    Bài 21 Luyện Tập Chung: Tổng Quan và Phương Pháp Giải

                    Bài 21 Luyện tập chung thường xuất hiện ở cuối một chương hoặc một vài chương trong sách giáo khoa Toán. Mục đích chính của bài tập này là giúp học sinh ôn lại và hệ thống hóa kiến thức đã học, đồng thời rèn luyện kỹ năng giải toán tổng hợp. Bài tập trong phần luyện tập chung thường có tính ứng dụng cao, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để giải quyết vấn đề.

                    Các Chủ Đề Kiến Thức Thường Gặp trong Bài 21

                    Tùy thuộc vào lớp học, các chủ đề kiến thức trong Bài 21 Luyện tập chung có thể khác nhau. Tuy nhiên, một số chủ đề thường gặp bao gồm:

                    • Số học: Các phép toán cơ bản, tính chất chia hết, ước chung, bội chung, phân số, số thập phân, phần trăm.
                    • Đại số: Biểu thức đại số, phương trình bậc nhất một ẩn, bất đẳng thức.
                    • Hình học: Các khái niệm cơ bản về hình học, tính diện tích, chu vi, thể tích của các hình đơn giản.
                    • Tỉ lệ và phần trăm: Giải bài toán về tỉ lệ, phần trăm, lãi suất.
                    • Bài toán thực tế: Các bài toán liên quan đến cuộc sống hàng ngày, đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức đã học để giải quyết.

                    Phương Pháp Giải Bài Tập Luyện Tập Chung Hiệu Quả

                    Để giải bài tập Luyện tập chung hiệu quả, học sinh cần nắm vững các phương pháp sau:

                    1. Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài, xác định đúng các dữ kiện và các đại lượng cần tìm.
                    2. Phân tích bài toán: Xác định các kiến thức cần sử dụng để giải bài toán, lập kế hoạch giải bài toán.
                    3. Thực hiện giải bài toán: Thực hiện các phép tính, biến đổi đại số, hoặc áp dụng các công thức hình học để giải bài toán.
                    4. Kiểm tra lại kết quả: Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác và hợp lý.

                    Ví dụ Minh Họa Bài Tập Luyện Tập Chung

                    Ví dụ 1: Một cửa hàng bán một chiếc áo với giá 200.000 đồng, sau đó giảm giá 10%. Hỏi giá chiếc áo sau khi giảm giá là bao nhiêu?

                    Giải:

                    • Số tiền giảm giá là: 200.000 x 10% = 20.000 đồng
                    • Giá chiếc áo sau khi giảm giá là: 200.000 - 20.000 = 180.000 đồng

                    Ví dụ 2: Một hình chữ nhật có chiều dài 10cm và chiều rộng 5cm. Tính diện tích và chu vi của hình chữ nhật đó.

                    Giải:

                    • Diện tích hình chữ nhật là: 10 x 5 = 50 cm2
                    • Chu vi hình chữ nhật là: (10 + 5) x 2 = 30 cm

                    Lời Giải Chi Tiết và Hướng Dẫn Từng Bước trên loigiai.com.vn

                    loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết và hướng dẫn từng bước cho tất cả các bài tập trong Bài 21 Luyện tập chung. Chúng tôi cam kết cung cấp nội dung chính xác, dễ hiểu và phù hợp với trình độ của học sinh. Học sinh có thể truy cập website để xem lời giải, tham khảo phương pháp giải và tự luyện tập để nâng cao kiến thức.

                    Tầm Quan Trọng của Việc Luyện Tập Thường Xuyên

                    Việc luyện tập thường xuyên là yếu tố then chốt để học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán. Bài 21 Luyện tập chung là cơ hội tuyệt vời để học sinh rèn luyện khả năng tư duy logic, phân tích vấn đề và áp dụng kiến thức vào thực tế. Hãy dành thời gian luyện tập đầy đủ và tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết để đạt được kết quả tốt nhất.

                    Bảng Tổng Hợp Các Công Thức Toán Học Quan Trọng

                    Công thứcMô tả
                    Diện tích hình chữ nhậtS = a x b (a: chiều dài, b: chiều rộng)
                    Chu vi hình chữ nhậtP = 2 x (a + b)
                    Tỉ số phần trăm% = (Giá trị / Tổng giá trị) x 100

                    loigiai.com.vn luôn đồng hành cùng học sinh trên con đường chinh phục tri thức. Chúc các em học tập tốt!

                    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                    Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                    Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                    Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

                    Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                    Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                    Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

                    Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                    Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                    Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

                    Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                    Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                    Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

                    Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                    Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                    Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!