Logo Header

Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số

Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số

Bài học này giúp các em học sinh lớp 2 nắm vững phương pháp thực hiện phép trừ có nhớ với các số có hai chữ số. Chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại kiến thức về hàng đơn vị, hàng chục và cách thực hiện phép trừ khi cần mượn từ hàng chục.

loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cùng với các bài tập thực hành đa dạng để các em có thể luyện tập và củng cố kiến thức một cách hiệu quả.

Giải Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số trang 90, 91, 92, 93, 94 SGK Toán 2 Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài 1. Tính

Bài 2

    Đặt tính rồi tính.

    63 – 36 72 – 27

    54 – 16 80 – 43

    Phương pháp giải:

    - Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

    - Tính : Trừ lần lượt từ phải sang trái.

    Lời giải chi tiết:

    \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{63}\\{36}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,27}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{72}\\{27}\end{array}}\\\hline{\,\,\,45}\end{array}\)

    \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{54}\\{16}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,38}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{80}\\{43}\end{array}}\\\hline{\,\,\,37}\end{array}\)

      Bài 1 (trang 90 SGK Toán 2 tập 1) 

      Tính:

      \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{72}\\{19}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{60}\\{28}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,}\end{array}\)

      \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{93}\\{46}\end{array}}\\\hline{}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{41}\\{32}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,}\end{array}\)

      Phương pháp giải:

      Trừ lần lượt từ phải sang trái.

      Lời giải chi tiết:

      \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{72}\\{19}\end{array}}\\\hline{\,\,\,53}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{60}\\{28}\end{array}}\\\hline{\,\,\,32}\end{array}\)

      \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{93}\\{46}\end{array}}\\\hline{\,\,\,47}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{41}\\{32}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,\,\,9}\end{array}\)

      LT1

        Bài 1 (trang 90 SGK Toán 2 tập 1)

        Đặt tính rồi tính.

        35 – 28 53 – 34

        80 – 27 90 – 52

        Phương pháp giải:

        - Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

        - Tính : Trừ lần lượt từ phải sang trái.

        Lời giải chi tiết:

        \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{35}\\{28}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,\,\,7}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{53}\\{34}\end{array}}\\\hline{\,\,\,19}\end{array}\)

        \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{80}\\{27}\end{array}}\\\hline{\,\,\,53}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{90}\\{52}\end{array}}\\\hline{\,\,\,38}\end{array}\)

        LT2

          Bài 1 (trang 91 SGK Toán 2 tập 1)

          Tính nhẩm.

          100 – 40 100 – 70 100 – 90

          Phương pháp giải:

          100 – 40

          10 chục – 4 chục = 6 chục

          100 – 40 = 60

          Các câu còn lại làm tương tự.

          Lời giải chi tiết:

          • 100 – 40

           10 chục – 4 chục = 6 chục

           100 – 40 = 60.

          • 100 – 70

          10 chục – 7 chục = 3 chục

          100 – 70 = 30.

          • 100 – 90

           10 chục – 9 chục = 1 chục

          100 – 90 = 10.

          Bài 2

            Bình xăng của một ô tô có 42 \(l\) xăng. Ô tô đã đi một quãng đường hết 15 \(l\) xăng. Hỏi bình xăng của ô tô còn lại bao nhiêu lít xăng?

            Phương pháp giải:

            Số lít xăng còn lại = Số lít xăng bình xăng ô tô có - Số lít xăng đã dùng.

            Lời giải chi tiết:

            Tóm tắt

            Có: 42 \(l\) xăng

            Đã dùng: 15 \(l\) xăng

            Còn lại: ... \(l\) xăng ?

            Bài giải

            Bình xăng của ô tô còn lại số lít xăng là:

            42 – 15 = 27 (\(l\))

            Đáp số: 27 \(l\) xăng.

            LT3

              Bài 1 (trang 92 SGK Toán 2 tập 1)

              Đặt tính rồi tính.

              54 – 27 72 – 36

              50 – 25 95 – 48

              Phương pháp giải:

              - Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

              - Tính : Trừ lần lượt từ phải sang trái.

              Lời giải chi tiết:

              \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{54}\\{27}\end{array}}\\\hline{\,\,\,27}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{72}\\{36}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,36}\end{array}\)

              \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{50}\\{25}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,25}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{95}\\{48}\end{array}}\\\hline{\,\,\,47}\end{array}\)

              Bài 3

                Toà nhà có 60 căn phòng. Có 35 căn phòng đã bật đèn. Hỏi còn bao nhiêu căn phòng chưa bật đèn?

                Phương pháp giải:

                Số căn phòng chưa bật đèn = Số căn phòng có tất cả - Số căn phòng đã bật đèn.

                Lời giải chi tiết:

                Tóm tắt

                Có: 60 căn phòng

                Đã bật đèn: 35 căn phòng

                Chưa bật đèn: ... căn phòng?

                Bài giải

                Số căn phòng chưa bật đèn là:

                60 – 35 = 25 (căn phòng)

                Đáp số: 25 căn phòng.

                Bài 4

                  Chọn kết quả đúng.

                  a) 32 + 48 – 16 = ?

                  A. 54 B. 64 C. 74

                  b) 33 – 16 + 53 = ? 

                  A. 70 B. 60 C. 50

                  Phương pháp giải:

                  Thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.

                  Lời giải chi tiết:

                  a) 32 + 48 – 16 = 80 – 16 = 64.

                  Chọn B.

                  b) 33 – 16 + 53 = 17 + 53 = 70.

                  Chọn A.

                  Bài 4

                    Một đàn gà có 32 con gồm gà trống và gà mái, trong đó có 26 con gà mái. Hỏi đàn gà có bao nhiêu con gà trống?

                    Phương pháp giải:

                    Tìm số con gà trống = Số con gà có tất cả - Số con gà mái.

                    Lời giải chi tiết:

                    Tóm tắt

                    Gà trống và gà mái: 32 con

                    Gà mái: 26 con

                    Gà trống: ... con?

                    Bài giải

                    Đàn gà có số con gà trống là:

                    32 – 26 = 6 (con)

                    Đáp số: 6 con gà trống.

                    Bài 4

                      Điền dấu >, <, = thích hợp vào dấu ?.

                      Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số 6 1

                      Phương pháp giải:

                      Thực hiện tính kết quả phép tín sau đó so sánh hai vế để tìm được dấu so sánh thích hợp với dấu “?” ở trong ô

                      Lời giải chi tiết:

                      Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số 6 2

                      Bài 3

                        Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số 10 1

                        a) Rô-bốt có thân dạng khối lập phương ghi phép tính có kết quả bằng bao nhiêu?

                        b) Rô-bốt nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất?

                        Phương pháp giải:

                        - Xác định được thân rô-bốt có dạng khối gì.

                        - Thực hiện tính các phép tính được ghi trên thân rô-bốt.

                        - So sánh kết quả để tìm rô-bốt ghi phép tính có kết quả lớn nhất.

                        Lời giải chi tiết:

                        a) Rô-bốt có thân dạng khối lập phương ghi phép tính 46 – 28.

                        Ta có: 46 – 28 = 18.

                        Vậy rô-bốt có thân dạng khối lập phương ghi phép tính có kết quả bằng 18.

                        b) Ta có: 50 – 14 = 36 ; 52 – 15 = 37.

                        Mà: 18 < 36 < 37.

                        Vậy rô-bốt có thân dạng khối hộp chữ nhật ghi phép tính có kết quả lớn nhất.

                        Bài 2

                          Bạn rô-bốt nào cầm bảng ghi chép tính đúng?

                          Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số 4 1

                          Phương pháp giải:

                          Thực hiện từng phép tính ghi trên bảng của mỗi bạn Rô-bốt, từ đó tìm được bạn nào cầm bảng ghi phép tính đúng

                          Lời giải chi tiết:

                          Ta có:

                          40 – 4 = 36 60 – 22 = 38

                          51 – 8 = 43 71 – 17 = 54

                          Vậy Rô-bốt A và C cầm bảng ghi phép tính đúng.

                          Bài 2

                            Biết:

                            - Hộp quà đựng vở là hộp quà ghi phép tính có kết quả lớn nhất.

                            - Hộp quà đựng bút là hộp quà ghi phép tính có kết quả bé nhất.

                            Hỏi hộp quà nào đựng vở, hộp quà nào đựng bút?

                            Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số 18 1

                            Phương pháp giải:

                            Thực hiện phép tính ghi trên mỗi hộp quà, sau đó so sánh các số để tìm số lớn nhất, số bé nhất, từ đó tìm được hộp quà đựng vở hoặc hộp quà đựng bút.

                            Lời giải chi tiết:

                            Ta có:

                            30 – 14 = 16 40 – 20 = 20

                            52 – 31 = 21 34 – 16 = 18

                            Mà: 16 < 18 < 20 < 21.

                            Vậy hộp quà C đựng vở, hộp quà A đựng bút.

                            LT4

                              Bài 1 (trang 93 SGK Toán 2 tập 1)

                              Tìm số thích hợp.

                              Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số 17 1

                              Phương pháp giải:

                              Áp dụng công thức: Số bị trừ – Số trừ = Hiệu.

                              Lời giải chi tiết:

                              Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số 17 2

                              Bài 2

                                Tìm chữ số thích hợp.

                                Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số 13 1

                                Phương pháp giải:

                                Dựa vào quy tắc đặt tính, nhẩm và tìm ra chữ số thích hợp với dấu “?” ở mỗi ô.

                                Lưu ý: cần phải trả 1 đơn vị vào hàng chục khi mượn 1 chục từ hàng chục sang hàng đơn vị.

                                Lời giải chi tiết:

                                Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số 13 2

                                Bài 3

                                  Rô-bốt A cân nặng 33 kg. Rô-bốt D nhẹ hơn rô-bốt A 16 kg. Hỏi rô-bốt D cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

                                  Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số 5 1

                                  Phương pháp giải:

                                  Cân nặng của Rô-bốt D = Cân nặng của Rô-bốt A - 16kg

                                  Lời giải chi tiết:

                                  Tóm tắt

                                  Rô-bốt A: 33 kg

                                  Rô-bốt D nhẹ hơn rô-bốt A: 16 kg

                                  Rô-bốt D: ... kg ?

                                  Bài giải

                                  Rô-bốt D cân nặng số ki-lô-gam là:

                                  33 – 16 = 17 (kg)

                                  Đáp số: 17 kg.

                                  Bài 5

                                    Tại mỗi ngã rẽ, bạn nhím sẽ đi theo con đường ghi phép tính có kết quả lớn hơn. Bạn nhím sẽ đến chỗ món ăn nào?

                                    Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số 7 1

                                    Phương pháp giải:

                                    Thực hiện tính các phép tính tại mỗi ngã rẽ để tìm đường đi của bạn nhím (bạn nhím sẽ đi theo con đường ghi phép tính có kết quả lớn hơn).

                                    Lời giải chi tiết:

                                    Tại ngã rẽ đầu tiên, ta có: 30 – 5 = 25 ; 30 – 9 = 21.

                                    Mà 25 > 21, do đó tại ngã rẽ đầu tiên, bạn nhím sẽ đi theo con đường ghi phép tính 30 – 5.

                                    Tại ngã rẽ thứ hai, ta có: 41 – 17 = 24 ; 35 – 17 = 18.

                                    Mà 24 > 18, do đó tại ngã rẽ thứ hai, bạn nhím sẽ đi theo con đường ghi phép tính 41 – 17.

                                    Do đó, nhím đi theo con đường như sau:

                                    Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số 7 2

                                    Quan sát ta thấy bạn nhím sẽ đến chỗ khoai lang.

                                    Bài 3

                                      Trên cây khế có 90 quả. Chim thần đã ăn mất 24 quả. Hỏi trên cây còn lại bao nhiêu quả khế?

                                      Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số 2 1

                                      Phương pháp giải:

                                      Số quả khế còn lại trên cây = Số quả khế có trên cây - Số quả khế chim thần đã ăn.

                                      Lời giải chi tiết:

                                      Tóm tắt

                                      Có: 90 quả

                                      Đã ăn: 24 quả

                                      Còn lại: … quả?

                                      Bài giải

                                      Trên cây còn lại số quả khế là:

                                      90 - 24 = 66 (quả)

                                      Đáp số: 66 quả khế.

                                      Bài 4

                                        Tìm quần phù hợp với áo.

                                        Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số 11 1

                                        Phương pháp giải:

                                        Thực hiện các phép tính ghi trên mỗi áo, kết quả tìm được chính là số trên quần, từ đó tìm được quần cho áo.

                                        Lời giải chi tiết:

                                        Ta có: 40 – 27 = 13 ; 32 – 18 = 14.

                                        Vậy quần tương ứng với áo được nối như sau:

                                        Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số 11 2

                                        Bài 3

                                          Chìa khoá mở được chiếc hòm ghi phép tính đúng nhưng không mở được chiếc hòm màu xanh. Chìa khoá mở được chiếc hòm nào?

                                          Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số 19 1

                                          Phương pháp giải:

                                          Thực hiện các phép tính ghi trên mỗi chiếc hòm, từ đó tìm được các chiếc hòm khi phép tính đúng và trả lời câu hỏi.

                                          Lời giải chi tiết:

                                          Ta có: 31 – 16 = 15 ; 43 – 24 = 19 ; 55 – 39 = 16.

                                          Do đó, chiếc hòm màu đỏ và chiếc hòm màu xanh ghi phép tính đúng, hay chìa khóa có thể mở được chiếc hòm màu đỏ và chiếc hòm màu xanh.

                                          Mà chìa khoá không mở được chiếc hòm màu xanh. Vậy chìa khóa mở được chiếc hòm màu đỏ.

                                          Bài 5

                                            Mỗi con mèo sẽ câu con cá ghi phép tính có kết quả là số ghi trên xô. Tìm cá cho mỗi con mèo.

                                            Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số 16 1

                                            Phương pháp giải:

                                            Thực hiện các phép tính ghi trên mỗi con cá, sau đó đối chiếu với số ghi trên xô để tìm cá mà mỗi con mèo câu được.

                                            Lời giải chi tiết:

                                            Ta có: 72 – 27 = 45 ;

                                            81 – 16 = 65 ; 90 – 35 = 55.

                                            Vậy cá tương ứng cho mỗi con mèo được nối như sau:

                                            Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số 16 2

                                            Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                                            • Bài 2
                                            • Bài 3
                                            • LT1
                                            • Bài 2
                                            • Bài 3
                                            • Bài 4
                                            • Bài 5
                                            • LT2
                                            • Bài 2
                                            • Bài 3
                                            • Bài 4
                                            • LT3
                                            • Bài 2
                                            • Bài 3
                                            • Bài 4
                                            • Bài 5
                                            • LT4
                                            • Bài 2
                                            • Bài 3
                                            • Bài 4

                                            Bài 1 (trang 90 SGK Toán 2 tập 1) 

                                            Tính:

                                            \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{72}\\{19}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{60}\\{28}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,}\end{array}\)

                                            \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{93}\\{46}\end{array}}\\\hline{}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{41}\\{32}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,}\end{array}\)

                                            Phương pháp giải:

                                            Trừ lần lượt từ phải sang trái.

                                            Lời giải chi tiết:

                                            \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{72}\\{19}\end{array}}\\\hline{\,\,\,53}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{60}\\{28}\end{array}}\\\hline{\,\,\,32}\end{array}\)

                                            \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{93}\\{46}\end{array}}\\\hline{\,\,\,47}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{41}\\{32}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,\,\,9}\end{array}\)

                                            Đặt tính rồi tính.

                                            63 – 36 72 – 27

                                            54 – 16 80 – 43

                                            Phương pháp giải:

                                            - Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

                                            - Tính : Trừ lần lượt từ phải sang trái.

                                            Lời giải chi tiết:

                                            \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{63}\\{36}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,27}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{72}\\{27}\end{array}}\\\hline{\,\,\,45}\end{array}\)

                                            \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{54}\\{16}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,38}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{80}\\{43}\end{array}}\\\hline{\,\,\,37}\end{array}\)

                                            Trên cây khế có 90 quả. Chim thần đã ăn mất 24 quả. Hỏi trên cây còn lại bao nhiêu quả khế?

                                            Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số 1

                                            Phương pháp giải:

                                            Số quả khế còn lại trên cây = Số quả khế có trên cây - Số quả khế chim thần đã ăn.

                                            Lời giải chi tiết:

                                            Tóm tắt

                                            Có: 90 quả

                                            Đã ăn: 24 quả

                                            Còn lại: … quả?

                                            Bài giải

                                            Trên cây còn lại số quả khế là:

                                            90 - 24 = 66 (quả)

                                            Đáp số: 66 quả khế.

                                            Bài 1 (trang 90 SGK Toán 2 tập 1)

                                            Đặt tính rồi tính.

                                            35 – 28 53 – 34

                                            80 – 27 90 – 52

                                            Phương pháp giải:

                                            - Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

                                            - Tính : Trừ lần lượt từ phải sang trái.

                                            Lời giải chi tiết:

                                            \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{35}\\{28}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,\,\,7}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{53}\\{34}\end{array}}\\\hline{\,\,\,19}\end{array}\)

                                            \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{80}\\{27}\end{array}}\\\hline{\,\,\,53}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{90}\\{52}\end{array}}\\\hline{\,\,\,38}\end{array}\)

                                            Bạn rô-bốt nào cầm bảng ghi chép tính đúng?

                                            Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số 2

                                            Phương pháp giải:

                                            Thực hiện từng phép tính ghi trên bảng của mỗi bạn Rô-bốt, từ đó tìm được bạn nào cầm bảng ghi phép tính đúng

                                            Lời giải chi tiết:

                                            Ta có:

                                            40 – 4 = 36 60 – 22 = 38

                                            51 – 8 = 43 71 – 17 = 54

                                            Vậy Rô-bốt A và C cầm bảng ghi phép tính đúng.

                                            Rô-bốt A cân nặng 33 kg. Rô-bốt D nhẹ hơn rô-bốt A 16 kg. Hỏi rô-bốt D cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

                                            Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số 3

                                            Phương pháp giải:

                                            Cân nặng của Rô-bốt D = Cân nặng của Rô-bốt A - 16kg

                                            Lời giải chi tiết:

                                            Tóm tắt

                                            Rô-bốt A: 33 kg

                                            Rô-bốt D nhẹ hơn rô-bốt A: 16 kg

                                            Rô-bốt D: ... kg ?

                                            Bài giải

                                            Rô-bốt D cân nặng số ki-lô-gam là:

                                            33 – 16 = 17 (kg)

                                            Đáp số: 17 kg.

                                            Điền dấu >, <, = thích hợp vào dấu ?.

                                            Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số 4

                                            Phương pháp giải:

                                            Thực hiện tính kết quả phép tín sau đó so sánh hai vế để tìm được dấu so sánh thích hợp với dấu “?” ở trong ô

                                            Lời giải chi tiết:

                                            Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số 5

                                            Tại mỗi ngã rẽ, bạn nhím sẽ đi theo con đường ghi phép tính có kết quả lớn hơn. Bạn nhím sẽ đến chỗ món ăn nào?

                                            Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số 6

                                            Phương pháp giải:

                                            Thực hiện tính các phép tính tại mỗi ngã rẽ để tìm đường đi của bạn nhím (bạn nhím sẽ đi theo con đường ghi phép tính có kết quả lớn hơn).

                                            Lời giải chi tiết:

                                            Tại ngã rẽ đầu tiên, ta có: 30 – 5 = 25 ; 30 – 9 = 21.

                                            Mà 25 > 21, do đó tại ngã rẽ đầu tiên, bạn nhím sẽ đi theo con đường ghi phép tính 30 – 5.

                                            Tại ngã rẽ thứ hai, ta có: 41 – 17 = 24 ; 35 – 17 = 18.

                                            Mà 24 > 18, do đó tại ngã rẽ thứ hai, bạn nhím sẽ đi theo con đường ghi phép tính 41 – 17.

                                            Do đó, nhím đi theo con đường như sau:

                                            Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số 7

                                            Quan sát ta thấy bạn nhím sẽ đến chỗ khoai lang.

                                            Bài 1 (trang 91 SGK Toán 2 tập 1)

                                            Tính nhẩm.

                                            100 – 40 100 – 70 100 – 90

                                            Phương pháp giải:

                                            100 – 40

                                            10 chục – 4 chục = 6 chục

                                            100 – 40 = 60

                                            Các câu còn lại làm tương tự.

                                            Lời giải chi tiết:

                                            • 100 – 40

                                             10 chục – 4 chục = 6 chục

                                             100 – 40 = 60.

                                            • 100 – 70

                                            10 chục – 7 chục = 3 chục

                                            100 – 70 = 30.

                                            • 100 – 90

                                             10 chục – 9 chục = 1 chục

                                            100 – 90 = 10.

                                            Bình xăng của một ô tô có 42 \(l\) xăng. Ô tô đã đi một quãng đường hết 15 \(l\) xăng. Hỏi bình xăng của ô tô còn lại bao nhiêu lít xăng?

                                            Phương pháp giải:

                                            Số lít xăng còn lại = Số lít xăng bình xăng ô tô có - Số lít xăng đã dùng.

                                            Lời giải chi tiết:

                                            Tóm tắt

                                            Có: 42 \(l\) xăng

                                            Đã dùng: 15 \(l\) xăng

                                            Còn lại: ... \(l\) xăng ?

                                            Bài giải

                                            Bình xăng của ô tô còn lại số lít xăng là:

                                            42 – 15 = 27 (\(l\))

                                            Đáp số: 27 \(l\) xăng.

                                            Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số 8

                                            a) Rô-bốt có thân dạng khối lập phương ghi phép tính có kết quả bằng bao nhiêu?

                                            b) Rô-bốt nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất?

                                            Phương pháp giải:

                                            - Xác định được thân rô-bốt có dạng khối gì.

                                            - Thực hiện tính các phép tính được ghi trên thân rô-bốt.

                                            - So sánh kết quả để tìm rô-bốt ghi phép tính có kết quả lớn nhất.

                                            Lời giải chi tiết:

                                            a) Rô-bốt có thân dạng khối lập phương ghi phép tính 46 – 28.

                                            Ta có: 46 – 28 = 18.

                                            Vậy rô-bốt có thân dạng khối lập phương ghi phép tính có kết quả bằng 18.

                                            b) Ta có: 50 – 14 = 36 ; 52 – 15 = 37.

                                            Mà: 18 < 36 < 37.

                                            Vậy rô-bốt có thân dạng khối hộp chữ nhật ghi phép tính có kết quả lớn nhất.

                                            Tìm quần phù hợp với áo.

                                            Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số 9

                                            Phương pháp giải:

                                            Thực hiện các phép tính ghi trên mỗi áo, kết quả tìm được chính là số trên quần, từ đó tìm được quần cho áo.

                                            Lời giải chi tiết:

                                            Ta có: 40 – 27 = 13 ; 32 – 18 = 14.

                                            Vậy quần tương ứng với áo được nối như sau:

                                            Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số 10

                                            Bài 1 (trang 92 SGK Toán 2 tập 1)

                                            Đặt tính rồi tính.

                                            54 – 27 72 – 36

                                            50 – 25 95 – 48

                                            Phương pháp giải:

                                            - Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

                                            - Tính : Trừ lần lượt từ phải sang trái.

                                            Lời giải chi tiết:

                                            \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{54}\\{27}\end{array}}\\\hline{\,\,\,27}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{72}\\{36}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,36}\end{array}\)

                                            \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{50}\\{25}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,25}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{95}\\{48}\end{array}}\\\hline{\,\,\,47}\end{array}\)

                                            Tìm chữ số thích hợp.

                                            Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số 11

                                            Phương pháp giải:

                                            Dựa vào quy tắc đặt tính, nhẩm và tìm ra chữ số thích hợp với dấu “?” ở mỗi ô.

                                            Lưu ý: cần phải trả 1 đơn vị vào hàng chục khi mượn 1 chục từ hàng chục sang hàng đơn vị.

                                            Lời giải chi tiết:

                                            Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số 12

                                            Toà nhà có 60 căn phòng. Có 35 căn phòng đã bật đèn. Hỏi còn bao nhiêu căn phòng chưa bật đèn?

                                            Phương pháp giải:

                                            Số căn phòng chưa bật đèn = Số căn phòng có tất cả - Số căn phòng đã bật đèn.

                                            Lời giải chi tiết:

                                            Tóm tắt

                                            Có: 60 căn phòng

                                            Đã bật đèn: 35 căn phòng

                                            Chưa bật đèn: ... căn phòng?

                                            Bài giải

                                            Số căn phòng chưa bật đèn là:

                                            60 – 35 = 25 (căn phòng)

                                            Đáp số: 25 căn phòng.

                                            Chọn kết quả đúng.

                                            a) 32 + 48 – 16 = ?

                                            A. 54 B. 64 C. 74

                                            b) 33 – 16 + 53 = ? 

                                            A. 70 B. 60 C. 50

                                            Phương pháp giải:

                                            Thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.

                                            Lời giải chi tiết:

                                            a) 32 + 48 – 16 = 80 – 16 = 64.

                                            Chọn B.

                                            b) 33 – 16 + 53 = 17 + 53 = 70.

                                            Chọn A.

                                            Mỗi con mèo sẽ câu con cá ghi phép tính có kết quả là số ghi trên xô. Tìm cá cho mỗi con mèo.

                                            Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số 13

                                            Phương pháp giải:

                                            Thực hiện các phép tính ghi trên mỗi con cá, sau đó đối chiếu với số ghi trên xô để tìm cá mà mỗi con mèo câu được.

                                            Lời giải chi tiết:

                                            Ta có: 72 – 27 = 45 ;

                                            81 – 16 = 65 ; 90 – 35 = 55.

                                            Vậy cá tương ứng cho mỗi con mèo được nối như sau:

                                            Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số 14

                                            Bài 1 (trang 93 SGK Toán 2 tập 1)

                                            Tìm số thích hợp.

                                            Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số 15

                                            Phương pháp giải:

                                            Áp dụng công thức: Số bị trừ – Số trừ = Hiệu.

                                            Lời giải chi tiết:

                                            Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số 16

                                            Biết:

                                            - Hộp quà đựng vở là hộp quà ghi phép tính có kết quả lớn nhất.

                                            - Hộp quà đựng bút là hộp quà ghi phép tính có kết quả bé nhất.

                                            Hỏi hộp quà nào đựng vở, hộp quà nào đựng bút?

                                            Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số 17

                                            Phương pháp giải:

                                            Thực hiện phép tính ghi trên mỗi hộp quà, sau đó so sánh các số để tìm số lớn nhất, số bé nhất, từ đó tìm được hộp quà đựng vở hoặc hộp quà đựng bút.

                                            Lời giải chi tiết:

                                            Ta có:

                                            30 – 14 = 16 40 – 20 = 20

                                            52 – 31 = 21 34 – 16 = 18

                                            Mà: 16 < 18 < 20 < 21.

                                            Vậy hộp quà C đựng vở, hộp quà A đựng bút.

                                            Chìa khoá mở được chiếc hòm ghi phép tính đúng nhưng không mở được chiếc hòm màu xanh. Chìa khoá mở được chiếc hòm nào?

                                            Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số 18

                                            Phương pháp giải:

                                            Thực hiện các phép tính ghi trên mỗi chiếc hòm, từ đó tìm được các chiếc hòm khi phép tính đúng và trả lời câu hỏi.

                                            Lời giải chi tiết:

                                            Ta có: 31 – 16 = 15 ; 43 – 24 = 19 ; 55 – 39 = 16.

                                            Do đó, chiếc hòm màu đỏ và chiếc hòm màu xanh ghi phép tính đúng, hay chìa khóa có thể mở được chiếc hòm màu đỏ và chiếc hòm màu xanh.

                                            Mà chìa khoá không mở được chiếc hòm màu xanh. Vậy chìa khóa mở được chiếc hòm màu đỏ.

                                            Một đàn gà có 32 con gồm gà trống và gà mái, trong đó có 26 con gà mái. Hỏi đàn gà có bao nhiêu con gà trống?

                                            Phương pháp giải:

                                            Tìm số con gà trống = Số con gà có tất cả - Số con gà mái.

                                            Lời giải chi tiết:

                                            Tóm tắt

                                            Gà trống và gà mái: 32 con

                                            Gà mái: 26 con

                                            Gà trống: ... con?

                                            Bài giải

                                            Đàn gà có số con gà trống là:

                                            32 – 26 = 6 (con)

                                            Đáp số: 6 con gà trống.

                                            Biến Toán Lớp 2 Thành Môn Học Yêu Thích! Bạn muốn con yêu học tốt Toán lớp 2 và say mê môn học này? Đừng bỏ lỡ Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số trong chuyên mục toán 2 độc quyền của chúng tôi trên nền tảng soạn toán! Bộ toán tiểu học bài tập này được biên soạn tinh tế, bám sát chương trình sách giáo khoa mới nhất, giúp các em học sinh ôn luyện dễ dàng, hiểu bài sâu sắc và nắm vững kiến thức một cách trực quan. Chúng tôi cam kết mang lại hiệu quả học tập tối đa, biến Toán lớp 2 thành môn học yêu thích của mọi đứa trẻ!

                                            Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số - Giải thích chi tiết

                                            Phép trừ có nhớ là một trong những phép tính cơ bản mà học sinh lớp 2 cần nắm vững. Đây là bước quan trọng để xây dựng nền tảng toán học vững chắc cho các em. Bài học này sẽ tập trung vào việc thực hiện phép trừ có nhớ với các số có hai chữ số, giúp các em hiểu rõ cách mượn từ hàng chục khi hàng đơn vị không đủ để trừ.

                                            I. Kiến thức cơ bản cần nắm vững

                                            Trước khi bắt đầu vào giải các bài tập, chúng ta cần ôn lại một số kiến thức cơ bản:

                                            • Hàng đơn vị và hàng chục: Mỗi số có hai chữ số gồm hai hàng: hàng đơn vị và hàng chục. Hàng đơn vị là chữ số ở bên phải, hàng chục là chữ số ở bên trái.
                                            • Giá trị của mỗi hàng: Chữ số ở hàng đơn vị biểu thị số đơn vị, chữ số ở hàng chục biểu thị số chục.
                                            • Phép trừ: Phép trừ là phép tính lấy một số trừ đi một số khác để tìm hiệu.

                                            II. Cách thực hiện phép trừ có nhớ số có hai chữ số

                                            Để thực hiện phép trừ có nhớ số có hai chữ số, chúng ta thực hiện theo các bước sau:

                                            1. Bước 1: Trừ các chữ số ở hàng đơn vị. Nếu chữ số ở hàng đơn vị của số bị trừ nhỏ hơn chữ số ở hàng đơn vị của số trừ, ta cần mượn 1 đơn vị từ hàng chục.
                                            2. Bước 2: Sau khi mượn, chữ số ở hàng chục giảm đi 1. Chữ số ở hàng đơn vị tăng lên 10.
                                            3. Bước 3: Thực hiện phép trừ ở hàng đơn vị.
                                            4. Bước 4: Trừ các chữ số ở hàng chục.

                                            III. Ví dụ minh họa

                                            Hãy cùng xem xét ví dụ sau: 52 - 28 = ?

                                            1. Bước 1: Trừ hàng đơn vị: 2 < 8, cần mượn 1 chục từ hàng chục.
                                            2. Bước 2: Hàng chục giảm đi 1, trở thành 4. Hàng đơn vị tăng lên 10, trở thành 12.
                                            3. Bước 3: Thực hiện phép trừ ở hàng đơn vị: 12 - 8 = 4.
                                            4. Bước 4: Thực hiện phép trừ ở hàng chục: 4 - 2 = 2.

                                            Vậy, 52 - 28 = 24.

                                            IV. Bài tập luyện tập

                                            Để củng cố kiến thức, các em hãy thực hiện các bài tập sau:

                                            • 35 - 17 = ?
                                            • 68 - 29 = ?
                                            • 84 - 36 = ?
                                            • 91 - 45 = ?

                                            V. Lưu ý quan trọng

                                            Khi thực hiện phép trừ có nhớ, các em cần chú ý:

                                            • Luôn bắt đầu từ hàng đơn vị.
                                            • Nếu chữ số ở hàng đơn vị của số bị trừ nhỏ hơn chữ số ở hàng đơn vị của số trừ, phải mượn từ hàng chục.
                                            • Sau khi mượn, nhớ giảm chữ số ở hàng chục đi 1 và tăng chữ số ở hàng đơn vị lên 10.

                                            VI. Kết luận

                                            Bài 23. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số là một bài học quan trọng giúp các em học sinh lớp 2 nắm vững kiến thức về phép trừ. Bằng cách ôn lại kiến thức cơ bản, thực hiện theo các bước hướng dẫn và luyện tập thường xuyên, các em sẽ tự tin giải quyết các bài toán phép trừ có nhớ một cách dễ dàng.

                                            loigiai.com.vn hy vọng rằng bài học này sẽ giúp các em học toán hiệu quả hơn. Chúc các em học tốt!

                                            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                                            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                                            Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                                            Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                                            Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                                            Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

                                            Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                                            Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                                            Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

                                            Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                                            Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                                            Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

                                            Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                                            Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                                            Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

                                            Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                                            Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                                            Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!