Bài 54 Luyện tập chung là một phần quan trọng trong chương trình học Toán, giúp học sinh củng cố kiến thức đã học và rèn luyện kỹ năng giải bài tập.
Tại loigiai.com.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho tất cả các bài tập trong Bài 54 Luyện tập chung, giúp học sinh tự tin hơn trong quá trình học tập.
Hãy cùng loigiai.com.vn khám phá và chinh phục Bài 54 Luyện tập chung ngay hôm nay!
Bài 1. Điền số thích hợp vào ô có dấu “?”...
Bài 3 (trang 63 SGK Toán 2 tập 2)
Việt cần xếp thẻ số nào vào dấu "?” để nhận được so sánh đúng? Việt có thể xếp bao nhiêu cách khác nhau?

Phương pháp giải:
Áp dụng cách so sánh các số có ba chữ số:
+ Số nào có số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu cùng số trăm thì mới xét số chục: Số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu cùng số trăm và số chục: Số nào có số đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Lời giải chi tiết:
Quan sát ta thấy hai số được so sánh có cùng số trăm là 2 và số đơn vị là 3, vì vậy ta chỉ cần so sánh các số chục của chúng.
Để số thứ nhất bé hơn số thứ hai thì số chục của số thứ nhất phải bé hơn số chục của số thứ hai.
Vậy ta có thể đặt vào đó các thẻ ghi chữ số lớn hơn 6, đó là thẻ số 7, 8 hoặc 9.
Vậy Việt có thể xếp 3 cách khác nhau.
Bài 3 (trang 61 SGK Toán 2 tập 2)
a) Số liền trước của số 680 là số nào?
b) Số liền sau của số 999 là số nào?
c) Số 599 là số liền trước của số nào?
d) Số 800 là số liền sau của số nào?

Phương pháp giải:
- Số liền trước của một số kém số đó 1 đơn vị.
- Số liền sau của một số hơn số đó 1 đơn vị.
Lời giải chi tiết:
a) Số liền trước của số 680 là số 679.
b) Số liền sau của số 999 là số 1 000.
c) Số 599 là số liền trước của số 600.
d) Số 800 là số liền sau của số 799.
Bài 1 (trang 63 SGK Toán 2 tập 2)
Điền số thích hợp vào ô có dấu “?”.

Phương pháp giải:
- Xác định số trăm, số chục, số đơn vị của mỗi số rồi viết số thành tổng các trăm, chục đơn vị.
- Trong số có ba chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt là số trăm, số chục và số đơn vị.
Lời giải chi tiết:

Bài 34 (trang 64 SGK Toán 2 tập 2)
Điền số thích hợp vào ô có dấu “?”.

Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức về số tự nhiên để viết các số theo yêu cầu của bài toán.
Lời giải chi tiết:

Bài 5 (trang 64 SGK Toán 2 tập 2)
Mai về nhà mình bằng cách đi theo con đường ghi số lớn hơn tại mỗi ngã rẽ. Tìm nhà của Mai.

Phương pháp giải:
So sánh các số tại mỗi ngã rẽ, tìm số lớn hơn và đi theo đường có ghi số lớn hơn, từ đó tìm được nhà của Mai.
Lời giải chi tiết:
Tại ngã rẽ thứ nhất, ta có 139 < 410. Do đó Mai sẽ đi theo con đường có số 410.
Tại ngã rẽ thứ hai, ta có 412 < 583. Do đó Mai sẽ đi theo con đường có số 583.
Tại ngã rẽ thứ hai, ta có 600 < 641. Do đó Mai sẽ đi theo con đường có số 641.
Hay để về nhà mình, Mai đi theo hướng mũi tên như sau:

Vậy nhà Mai là ngôi nhà 2 tầng màu da cam.
Bài 5 (trang 62 SGK Toán 2 tập 2)
Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào ô có dấu “?”.

Phương pháp giải:
+ Đầu tiên, ta so sánh số trăm: Số nào có số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu cùng số trăm thì mới xét số chục: Số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu cùng số trăm và số chục: Số nào có số đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Lời giải chi tiết:

Bài 1 (trang 61 SGK Toán 2 tập 2)
Điền số thích hợp vào ô có dấu “?”.

Phương pháp giải:
- Dựa vào cách đọc để viết các số tương ứng.
- Khi đọc số, ta đọc theo các hàng từ trái sang phải (trăm, chục, đơn vị).
Lời giải chi tiết:

Bài 2 (trang 63 SGK Toán 2 tập 2)
Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào ô có dấu “?”.

Phương pháp giải:
- Cách so sánh các số có ba chữ số:
+ Số nào có số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu cùng số trăm thì mới xét số chục: Số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu cùng số trăm và số chục: Số nào có số đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Lời giải chi tiết:

Bài 4 (trang 62 SGK Toán 2 tập 2)
Rô-bốt được Nam tặng một bức tranh như sau:

Rô-bốt muốn tô màu đỏ cho những quả táo ghi số lớn hơn 365 và tô màu xanh cho những quả táo ghi số bé hơn 365. Hỏi:
a) Có bao nhiêu quả táo sẽ được tô màu đỏ?
b) Có bao nhiêu quả táo sẽ được tô màu xanh?
Phương pháp giải:
So sánh các số ghi trên mỗi quả táo với số 365 rồi trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
So sánh các số ghi trên mỗi quả táo ở trên cây với số 365 ta có:
198 < 365 367 > 365
99 < 365 408 > 365
600 > 365 391 > 365
486 > 365 281 < 365
485 > 365 999 > 365
Các quả táo được tô màu đỏ hoặc xanh như sau:

Vậy:
a) Có 7 quả táo được tô màu đỏ.
b) Có 3 quả táo được tô màu xanh.
Bài 2 (trang 61 SGK Toán 2 tập 2)
Ảnh thẻ của mỗi bạn đã che một số trên tia số dưới đây:

Trong các số đã che đi:
a) Ảnh thẻ của Nam che số lớn nhất. 
b) Ảnh thẻ của Rô-bốt che số lớn nhất. 
c) Ảnh thẻ của Việt che số 360. 
d) Ảnh thẻ của Mai che số 362. 
Phương pháp giải:
Đếm thêm 1 đơn vị rồi viết các số bị che trên tia số, sau đó so sánh các số đã cho rồi xác định tính đúng, sai của các câu đã cho.
Lời giải chi tiết:
Ta điền các số còn thiếu trên tia số đã cho như sau:

Quan sát ta thấy:
• Ảnh thẻ của Mai che đi số 360.
• Ảnh thẻ của Nam che đi số 362.
• Ảnh thẻ của Việt che đi số 363.
• Ảnh thẻ của Rô-bốt che đi số 366.
Ta có 360 < 362 < 363 < 366.
Vậy ta có kết quả như sau:
a) Ảnh thẻ của Nam che số lớn nhất. 
b) Ảnh thẻ của Rô-bốt che số lớn nhất. 
c) Ảnh thẻ của Việt che số 360. 
d) Ảnh thẻ của Mai che số 362. 
Bài 1 (trang 61 SGK Toán 2 tập 2)
Điền số thích hợp vào ô có dấu “?”.

Phương pháp giải:
- Dựa vào cách đọc để viết các số tương ứng.
- Khi đọc số, ta đọc theo các hàng từ trái sang phải (trăm, chục, đơn vị).
Lời giải chi tiết:

Bài 2 (trang 61 SGK Toán 2 tập 2)
Ảnh thẻ của mỗi bạn đã che một số trên tia số dưới đây:

Trong các số đã che đi:
a) Ảnh thẻ của Nam che số lớn nhất. 
b) Ảnh thẻ của Rô-bốt che số lớn nhất. 
c) Ảnh thẻ của Việt che số 360. 
d) Ảnh thẻ của Mai che số 362. 
Phương pháp giải:
Đếm thêm 1 đơn vị rồi viết các số bị che trên tia số, sau đó so sánh các số đã cho rồi xác định tính đúng, sai của các câu đã cho.
Lời giải chi tiết:
Ta điền các số còn thiếu trên tia số đã cho như sau:

Quan sát ta thấy:
• Ảnh thẻ của Mai che đi số 360.
• Ảnh thẻ của Nam che đi số 362.
• Ảnh thẻ của Việt che đi số 363.
• Ảnh thẻ của Rô-bốt che đi số 366.
Ta có 360 < 362 < 363 < 366.
Vậy ta có kết quả như sau:
a) Ảnh thẻ của Nam che số lớn nhất. 
b) Ảnh thẻ của Rô-bốt che số lớn nhất. 
c) Ảnh thẻ của Việt che số 360. 
d) Ảnh thẻ của Mai che số 362. 
Bài 3 (trang 61 SGK Toán 2 tập 2)
a) Số liền trước của số 680 là số nào?
b) Số liền sau của số 999 là số nào?
c) Số 599 là số liền trước của số nào?
d) Số 800 là số liền sau của số nào?

Phương pháp giải:
- Số liền trước của một số kém số đó 1 đơn vị.
- Số liền sau của một số hơn số đó 1 đơn vị.
Lời giải chi tiết:
a) Số liền trước của số 680 là số 679.
b) Số liền sau của số 999 là số 1 000.
c) Số 599 là số liền trước của số 600.
d) Số 800 là số liền sau của số 799.
Bài 4 (trang 62 SGK Toán 2 tập 2)
Rô-bốt được Nam tặng một bức tranh như sau:

Rô-bốt muốn tô màu đỏ cho những quả táo ghi số lớn hơn 365 và tô màu xanh cho những quả táo ghi số bé hơn 365. Hỏi:
a) Có bao nhiêu quả táo sẽ được tô màu đỏ?
b) Có bao nhiêu quả táo sẽ được tô màu xanh?
Phương pháp giải:
So sánh các số ghi trên mỗi quả táo với số 365 rồi trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
So sánh các số ghi trên mỗi quả táo ở trên cây với số 365 ta có:
198 < 365 367 > 365
99 < 365 408 > 365
600 > 365 391 > 365
486 > 365 281 < 365
485 > 365 999 > 365
Các quả táo được tô màu đỏ hoặc xanh như sau:

Vậy:
a) Có 7 quả táo được tô màu đỏ.
b) Có 3 quả táo được tô màu xanh.
Bài 5 (trang 62 SGK Toán 2 tập 2)
Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào ô có dấu “?”.

Phương pháp giải:
+ Đầu tiên, ta so sánh số trăm: Số nào có số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu cùng số trăm thì mới xét số chục: Số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu cùng số trăm và số chục: Số nào có số đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Lời giải chi tiết:

Bài 1 (trang 63 SGK Toán 2 tập 2)
Điền số thích hợp vào ô có dấu “?”.

Phương pháp giải:
- Xác định số trăm, số chục, số đơn vị của mỗi số rồi viết số thành tổng các trăm, chục đơn vị.
- Trong số có ba chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt là số trăm, số chục và số đơn vị.
Lời giải chi tiết:

Bài 2 (trang 63 SGK Toán 2 tập 2)
Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào ô có dấu “?”.

Phương pháp giải:
- Cách so sánh các số có ba chữ số:
+ Số nào có số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu cùng số trăm thì mới xét số chục: Số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu cùng số trăm và số chục: Số nào có số đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Lời giải chi tiết:

Bài 3 (trang 63 SGK Toán 2 tập 2)
Việt cần xếp thẻ số nào vào dấu "?” để nhận được so sánh đúng? Việt có thể xếp bao nhiêu cách khác nhau?

Phương pháp giải:
Áp dụng cách so sánh các số có ba chữ số:
+ Số nào có số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu cùng số trăm thì mới xét số chục: Số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu cùng số trăm và số chục: Số nào có số đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Lời giải chi tiết:
Quan sát ta thấy hai số được so sánh có cùng số trăm là 2 và số đơn vị là 3, vì vậy ta chỉ cần so sánh các số chục của chúng.
Để số thứ nhất bé hơn số thứ hai thì số chục của số thứ nhất phải bé hơn số chục của số thứ hai.
Vậy ta có thể đặt vào đó các thẻ ghi chữ số lớn hơn 6, đó là thẻ số 7, 8 hoặc 9.
Vậy Việt có thể xếp 3 cách khác nhau.
Bài 34 (trang 64 SGK Toán 2 tập 2)
Điền số thích hợp vào ô có dấu “?”.

Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức về số tự nhiên để viết các số theo yêu cầu của bài toán.
Lời giải chi tiết:

Bài 5 (trang 64 SGK Toán 2 tập 2)
Mai về nhà mình bằng cách đi theo con đường ghi số lớn hơn tại mỗi ngã rẽ. Tìm nhà của Mai.

Phương pháp giải:
So sánh các số tại mỗi ngã rẽ, tìm số lớn hơn và đi theo đường có ghi số lớn hơn, từ đó tìm được nhà của Mai.
Lời giải chi tiết:
Tại ngã rẽ thứ nhất, ta có 139 < 410. Do đó Mai sẽ đi theo con đường có số 410.
Tại ngã rẽ thứ hai, ta có 412 < 583. Do đó Mai sẽ đi theo con đường có số 583.
Tại ngã rẽ thứ hai, ta có 600 < 641. Do đó Mai sẽ đi theo con đường có số 641.
Hay để về nhà mình, Mai đi theo hướng mũi tên như sau:

Vậy nhà Mai là ngôi nhà 2 tầng màu da cam.
Bài 54 Luyện tập chung thường xuất hiện ở cuối một chương hoặc một vài chương liên tiếp trong sách giáo khoa Toán. Mục đích chính của bài tập này là giúp học sinh ôn lại và hệ thống hóa các kiến thức đã học, đồng thời rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế.
Để giải quyết hiệu quả Bài 54 Luyện tập chung, học sinh cần nắm vững các kiến thức cơ bản, các định nghĩa, định lý, công thức đã học. Bên cạnh đó, việc luyện tập thường xuyên với các bài tập khác nhau cũng rất quan trọng để nâng cao kỹ năng giải toán.
Bài 54 Luyện tập chung Toán lớp 7 thường bao gồm các dạng bài tập sau:
Giải:
Giải:
Áp dụng tính chất chéo của tỉ lệ thức, ta có: 2x * 5 = 3 * 4
Suy ra: 10x = 12
Vậy: x = 12/10 = 6/5
Việc giải Bài 54 Luyện tập chung không chỉ giúp học sinh củng cố kiến thức mà còn giúp học sinh phát triển tư duy logic, khả năng giải quyết vấn đề và kỹ năng tự học. Đây là những kỹ năng quan trọng không chỉ trong học tập mà còn trong cuộc sống.
Bài 54 Luyện tập chung là một bài tập quan trọng trong chương trình học Toán. Bằng cách nắm vững kiến thức, luyện tập thường xuyên và áp dụng các phương pháp giải hiệu quả, học sinh có thể tự tin chinh phục bài tập này và đạt kết quả tốt trong học tập.

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!