Logo Header

Bài 73: Ôn tập đo lường

Bài 73: Ôn tập đo lường - Nền tảng vững chắc cho Toán lớp 5

Bài 73 Ôn tập đo lường là một phần quan trọng trong chương trình Toán lớp 5, giúp học sinh củng cố kiến thức về các đơn vị đo độ dài, diện tích, thể tích và khối lượng. Việc nắm vững kiến thức này không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài toán trong sách giáo khoa mà còn ứng dụng vào thực tế cuộc sống.

Tại loigiai.com.vn, chúng tôi cung cấp đầy đủ lý thuyết, bài tập và lời giải chi tiết cho Bài 73 Ôn tập đo lường, giúp học sinh học tập hiệu quả và đạt kết quả tốt nhất.

Bài 2. Quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi. a) Con mèo cân nặng mấy ki-lô-gam? b) Quả dưa cân nặng mấy ki-lô-gam?

LT1

    Bài 1 (trang 131 SGK Toán 2 tập 2)

    Tính:

    a) 35 kg + 28 kg 72 kg – 15 kg 2 kg × 10 15 kg : 5

    b) 76 \(l\) + 15 \(l\) 85 \(l\) – 27 \(l\) 2 \(l\) × 8 30 \(l\) : 5

    c) 7 km + 3 km 35 m – 8 m 5 cm × 4 20 dm : 5 

    Phương pháp giải:

    Thực hiện các phép tính như đối với các số tự nhiên, sau đó viết thêm đơn vị đo (kg, \(l\), km, m, dm, cm) vào sau kết quả.

    Lời giải chi tiết:

    a) 35 kg + 28 kg = 63 kg 72 kg – 15 kg = 57 kg

    2 kg × 10 = 20 kg 15 kg : 5 = 3 kg

    b) 76 \(l\) + 15 \(l\) = 91 \(l\) 85 \(l\) – 27 \(l\) = 58 \(l\)

    2 \(l\) × 8 = 16 \(l\) 30 \(l\) : 5 = 6 \(l\)

    c) 7 km + 3 km = 10 km 35 m – 8 m = 27 m

    5 cm × 4 = 20 cm 20 dm : 5 = 4 dm 

    Bài 2

      Bài 2 (trang 133 SGK Toán 2 tập 2)

      Tính.

      Bài 73: Ôn tập đo lường 5 1

      Phương pháp giải:

      Thực hiện các phép tính như đối với các số tự nhiên, sau đó viết thêm đơn vị đo (\(l\), kg, m) vào sau kết quả.

      Lời giải chi tiết:

      a) 35 \(l\) + 18 \(l\) = 53 \(l\)

      53 \(l\) – 35 \(l\) = 18 \(l\)

      53 \(l\) – 18 \(l\) = 35 \(l\)

      b) 5 kg × 2 = 10 kg

      10 kg : 2 = 5 kg

      10 kg : 5 = 2 kg

      c) 40 m + 20 m = 60 m

      60 m – 20 m = 40 m

      60 m – 40 m = 20 m.

      Bài 2

        Bài 2 (trang 131 SGK Toán 2 tập 2)

        Quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi.

        a) Con mèo cân nặng mấy ki-lô-gam?

        b) Quả dưa cân nặng mấy ki-lô-gam?

        Bài 73: Ôn tập đo lường 1 1

        Phương pháp giải:

        Quan sát tranh ta thấy cân thăng bằng, do đó căn nặng ở 2 đĩa cân bằng nhau, từ đó tìm được cân nặng của con mèo hoặc quả dưa.

        Lời giải chi tiết:

        a) Vì cân thăng bằng nên cân nặng của con mèo bằng tổng cân nặng của 2 quả cân ở đĩa bên trái.

        Ta có: 1 kg + 3 kg = 4 kg.

        Vậy con mèo cân nặng 4 kg.

        b) Vì cân thăng bằng nên cân nặng của 1 quả cân 1 kg và quả dưa bằng cân nặng của quả cân 3 kg ở vế bên phải.

        Ta có: 3 kg – 1 kg = 2 kg.

        Vậy quả dưa cân nặng 2 kg.

        Bài 4

          Bài 4 (trang 132 SGK Toán 2 tập 2)

          Toán vui. Ngày xưa, muốn biết con voi cân nặng bao nhiêu người ta làm như sau:

          - Đưa con voi lên thuyền, sau đó xem vạch nước ở mạn thuyền, rồi đánh dấu vạch nước đó.

          - Đưa con voi lên bờ, sau đó xếp đá lên thuyền cho đến khi mạn thuyền vừa đúng vạch nước đã đánh dấu khi đưa con voi lên.

          - Cân số đá ở thuyền. Số đá cân nặng bao nhiêu thì con voi cân nặng bấy nhiêu.

          Điền số thích hợp vào ô có dấu “?”.

          Một chú voi con được cân theo cách như trên. Người ta cần số đá trên thuyền, lần thứ nhất được 800 kg, lần thứ hai được 200 kg.

          Bài 73: Ôn tập đo lường 3 1

          a) 800 kg + 200 kg = Bài 73: Ôn tập đo lường 3 2 kg.

          b) Chú voi con cân nặng Bài 73: Ôn tập đo lường 3 3 kg.

          Phương pháp giải:

          a) Thực hiện phép cộng hai số như thông thường, sau đó ghi thêm đơn vị đo là kg vào kết quả phép tính.

          b) Dựa vào kết quả câu a để tìm cân nặng của con voi.

          Lời giải chi tiết:

          a) 800 kg + 200 kg = 1000 kg.

          b) Chú voi con cân nặng 1000 kg.

          Bài 3

            Bài 3 (trang 133 SGK Toán 2 tập 2)

            a) Vào buổi chiều hoặc buổi tối, hai đồng hồ nào chỉ cùng giờ?

            Bài 73: Ôn tập đo lường 6 1

            b) Hôm nay là thứ Tư ngày 15 tháng 3. Hỏi thứ Tư tuần sau, sinh nhật bạn Núi là ngày nào?

            Phương pháp giải:

            a) Quan sát, đọc thời gian được hiển thị trên đồng hồ kim rồi liên hệ với đồng hồ điện tử để tìm thời gian tương ứng.

            b) Sử dụng chú ý: Cùng một “thứ” của hai tuần liên tiếp sẽ hơn hoặc kém nhau 7 ngày, chẳng hạn thứ hai tuần này là ngày 3 tháng 5 thì thứ hai tuần sau là ngày 10 tháng 5 (vì ta có 3 + 7 = 10), hoặc thứ ba tuần này là ngày 11 tháng 6 thì thứ ba tuần trước là ngày 4 tháng 6 (vì ta có 11 – 7 = 4).

            Lời giải chi tiết:

            a) 16 giờ 15 phút còn gọi là 4 giờ 15 phút chiều.

            13 giờ 30 phút còn gọi là 1 giờ 30 phút chiều.

            21 giờ còn gọi là 9 giờ tối.

            20 giờ còn gọi là 8 giờ tối.

            Vậy hai đồng hồ chỉ cùng giờ được nối với nhau như sau:

            Bài 73: Ôn tập đo lường 6 2

            b) Hôm nay là thứ Tư ngày 15 tháng 3. Hỏi thứ Tư tuần sau, sinh nhật bạn Núi là ngày 22 tháng 3 (vì 15 + 7 = 22).

            LT2

              Bài 1 (trang 132 SGK Toán 2 tập 2)

              Nêu số đo thích hợp ở Bài 73: Ôn tập đo lường 4 1 trong mỗi tranh.

              Bài 73: Ôn tập đo lường 4 2

              Phương pháp giải:

              Quan sát các đồ vật hoặc con đường trong thực tế rồi ước lượng độ dài và chọn đơn vị đo thích hợp với mỗi số đo đó.

              Lời giải chi tiết:

              Bài 73: Ôn tập đo lường 4 3

              .

              Bài 4

                Bài 4 (trang 133 SGK Toán 2 tập 2)

                Ba bạn sóc, rùa và thỏ đến lớp học hát. Cô giáo chào mào hẹn giờ vào học là 7 giờ 15 phút. Hôm đó, sóc đến lớp lúc 7 giờ, rùa đến lớp lúc 7 giờ 15 phút, thỏ đến lớp lúc 7 giờ 30 phút.

                Chọn câu trả lời đúng.

                a) Bạn nào đến lớp muộn sau giờ vào học?

                A. Thỏ B. Rùa C. Sóc

                b) Bạn nào đến lớp sớm trước giờ vào học?

                A. Thỏ B. Rùa C. Sóc

                c) Bạn nào đến lớp đúng giờ vào học?

                A. Thỏ B. Rùa C. Sóc

                Bài 73: Ôn tập đo lường 7 1

                Phương pháp giải:

                Xác định thời gian cô giáo chào mào hẹn giờ vào học và thời gian lúc các bạn thỏ, rùa, sóc đến lớp, từ đó tìm được bạn nào đến lớp muộn, đến lớp sớm hoặc đến lớp đúng giờ vào học.

                Lời giải chi tiết:

                Theo đề bài, cô giáo chào mào hẹn giờ vào học là 7 giờ 15 phút. Hôm đó, sóc đến lớp lúc 7 giờ, rùa đến lớp lúc 7 giờ 15 phút, thỏ đến lớp lúc 7 giờ 30 phút.

                Vậy:

                a) Bạn đến lớp muộn sau giờ vào học là thỏ.

                Chọn A. Thỏ.

                b) Bạn đến lớp sớm trước giờ vào học là sóc.

                Chọn C. Sóc.

                c) Bạn đến lớp đúng giờ vào học là rùa.

                Chọn B. Rùa.

                Bài 3

                  Bài 3 (trang 131 SGK Toán 2 tập 2)

                  Có các can đựng đầy nước như sau:

                  Bài 73: Ôn tập đo lường 2 1

                  a) Bạn Mai muốn lấy hai can để được 12 \(l\) nước thì lấy hai can nào?

                  b) Bạn Việt muốn lấy ba can để được 10 \(l\) nước thì lấy ba can nào?

                  Phương pháp giải:

                  a) Thử chọn và nhẩm tính hai số nào trong các số ghi ở các can có tổng là 12, từ đó tìm được hai can thích hợp để được 12 \(l\) nước .

                  b) Thử chọn và nhẩm tính ba số nào trong các số ghi ở các can có tổng là 10, từ đó tìm được ba can thích hợp để được 10 \(l\) nước .

                  Lời giải chi tiết:

                  a) Ta có: 10 \(l\) + 2 \(l\) = 12 \(l\).

                  Vậy bạn Mai muốn lấy hai can để được 12 \(l\) nước thì lấy hai can 10 \(l\) và 2 \(l\).

                  b) Ta có: 2 \(l\) + 3 \(l\) + 5 \(l\) = 10 \(l\).

                  Vậy bạn Việt muốn lấy ba can để được 10 \(l\) nước thì lấy ba can 2 \(l\), 3 \(l\) và 5 \(l\).

                  Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                  • LT1
                  • Bài 2
                  • Bài 3
                  • Bài 4
                  • LT2
                  • Bài 2
                  • Bài 3
                  • Bài 4

                  Bài 1 (trang 131 SGK Toán 2 tập 2)

                  Tính:

                  a) 35 kg + 28 kg 72 kg – 15 kg 2 kg × 10 15 kg : 5

                  b) 76 \(l\) + 15 \(l\) 85 \(l\) – 27 \(l\) 2 \(l\) × 8 30 \(l\) : 5

                  c) 7 km + 3 km 35 m – 8 m 5 cm × 4 20 dm : 5 

                  Phương pháp giải:

                  Thực hiện các phép tính như đối với các số tự nhiên, sau đó viết thêm đơn vị đo (kg, \(l\), km, m, dm, cm) vào sau kết quả.

                  Lời giải chi tiết:

                  a) 35 kg + 28 kg = 63 kg 72 kg – 15 kg = 57 kg

                  2 kg × 10 = 20 kg 15 kg : 5 = 3 kg

                  b) 76 \(l\) + 15 \(l\) = 91 \(l\) 85 \(l\) – 27 \(l\) = 58 \(l\)

                  2 \(l\) × 8 = 16 \(l\) 30 \(l\) : 5 = 6 \(l\)

                  c) 7 km + 3 km = 10 km 35 m – 8 m = 27 m

                  5 cm × 4 = 20 cm 20 dm : 5 = 4 dm 

                  Bài 2 (trang 131 SGK Toán 2 tập 2)

                  Quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi.

                  a) Con mèo cân nặng mấy ki-lô-gam?

                  b) Quả dưa cân nặng mấy ki-lô-gam?

                  Bài 73: Ôn tập đo lường 1

                  Phương pháp giải:

                  Quan sát tranh ta thấy cân thăng bằng, do đó căn nặng ở 2 đĩa cân bằng nhau, từ đó tìm được cân nặng của con mèo hoặc quả dưa.

                  Lời giải chi tiết:

                  a) Vì cân thăng bằng nên cân nặng của con mèo bằng tổng cân nặng của 2 quả cân ở đĩa bên trái.

                  Ta có: 1 kg + 3 kg = 4 kg.

                  Vậy con mèo cân nặng 4 kg.

                  b) Vì cân thăng bằng nên cân nặng của 1 quả cân 1 kg và quả dưa bằng cân nặng của quả cân 3 kg ở vế bên phải.

                  Ta có: 3 kg – 1 kg = 2 kg.

                  Vậy quả dưa cân nặng 2 kg.

                  Bài 3 (trang 131 SGK Toán 2 tập 2)

                  Có các can đựng đầy nước như sau:

                  Bài 73: Ôn tập đo lường 2

                  a) Bạn Mai muốn lấy hai can để được 12 \(l\) nước thì lấy hai can nào?

                  b) Bạn Việt muốn lấy ba can để được 10 \(l\) nước thì lấy ba can nào?

                  Phương pháp giải:

                  a) Thử chọn và nhẩm tính hai số nào trong các số ghi ở các can có tổng là 12, từ đó tìm được hai can thích hợp để được 12 \(l\) nước .

                  b) Thử chọn và nhẩm tính ba số nào trong các số ghi ở các can có tổng là 10, từ đó tìm được ba can thích hợp để được 10 \(l\) nước .

                  Lời giải chi tiết:

                  a) Ta có: 10 \(l\) + 2 \(l\) = 12 \(l\).

                  Vậy bạn Mai muốn lấy hai can để được 12 \(l\) nước thì lấy hai can 10 \(l\) và 2 \(l\).

                  b) Ta có: 2 \(l\) + 3 \(l\) + 5 \(l\) = 10 \(l\).

                  Vậy bạn Việt muốn lấy ba can để được 10 \(l\) nước thì lấy ba can 2 \(l\), 3 \(l\) và 5 \(l\).

                  Bài 4 (trang 132 SGK Toán 2 tập 2)

                  Toán vui. Ngày xưa, muốn biết con voi cân nặng bao nhiêu người ta làm như sau:

                  - Đưa con voi lên thuyền, sau đó xem vạch nước ở mạn thuyền, rồi đánh dấu vạch nước đó.

                  - Đưa con voi lên bờ, sau đó xếp đá lên thuyền cho đến khi mạn thuyền vừa đúng vạch nước đã đánh dấu khi đưa con voi lên.

                  - Cân số đá ở thuyền. Số đá cân nặng bao nhiêu thì con voi cân nặng bấy nhiêu.

                  Điền số thích hợp vào ô có dấu “?”.

                  Một chú voi con được cân theo cách như trên. Người ta cần số đá trên thuyền, lần thứ nhất được 800 kg, lần thứ hai được 200 kg.

                  Bài 73: Ôn tập đo lường 3

                  a) 800 kg + 200 kg = Bài 73: Ôn tập đo lường 4 kg.

                  b) Chú voi con cân nặng Bài 73: Ôn tập đo lường 5 kg.

                  Phương pháp giải:

                  a) Thực hiện phép cộng hai số như thông thường, sau đó ghi thêm đơn vị đo là kg vào kết quả phép tính.

                  b) Dựa vào kết quả câu a để tìm cân nặng của con voi.

                  Lời giải chi tiết:

                  a) 800 kg + 200 kg = 1000 kg.

                  b) Chú voi con cân nặng 1000 kg.

                  Bài 1 (trang 132 SGK Toán 2 tập 2)

                  Nêu số đo thích hợp ở Bài 73: Ôn tập đo lường 6 trong mỗi tranh.

                  Bài 73: Ôn tập đo lường 7

                  Phương pháp giải:

                  Quan sát các đồ vật hoặc con đường trong thực tế rồi ước lượng độ dài và chọn đơn vị đo thích hợp với mỗi số đo đó.

                  Lời giải chi tiết:

                  Bài 73: Ôn tập đo lường 8

                  .

                  Bài 2 (trang 133 SGK Toán 2 tập 2)

                  Tính.

                  Bài 73: Ôn tập đo lường 9

                  Phương pháp giải:

                  Thực hiện các phép tính như đối với các số tự nhiên, sau đó viết thêm đơn vị đo (\(l\), kg, m) vào sau kết quả.

                  Lời giải chi tiết:

                  a) 35 \(l\) + 18 \(l\) = 53 \(l\)

                  53 \(l\) – 35 \(l\) = 18 \(l\)

                  53 \(l\) – 18 \(l\) = 35 \(l\)

                  b) 5 kg × 2 = 10 kg

                  10 kg : 2 = 5 kg

                  10 kg : 5 = 2 kg

                  c) 40 m + 20 m = 60 m

                  60 m – 20 m = 40 m

                  60 m – 40 m = 20 m.

                  Bài 3 (trang 133 SGK Toán 2 tập 2)

                  a) Vào buổi chiều hoặc buổi tối, hai đồng hồ nào chỉ cùng giờ?

                  Bài 73: Ôn tập đo lường 10

                  b) Hôm nay là thứ Tư ngày 15 tháng 3. Hỏi thứ Tư tuần sau, sinh nhật bạn Núi là ngày nào?

                  Phương pháp giải:

                  a) Quan sát, đọc thời gian được hiển thị trên đồng hồ kim rồi liên hệ với đồng hồ điện tử để tìm thời gian tương ứng.

                  b) Sử dụng chú ý: Cùng một “thứ” của hai tuần liên tiếp sẽ hơn hoặc kém nhau 7 ngày, chẳng hạn thứ hai tuần này là ngày 3 tháng 5 thì thứ hai tuần sau là ngày 10 tháng 5 (vì ta có 3 + 7 = 10), hoặc thứ ba tuần này là ngày 11 tháng 6 thì thứ ba tuần trước là ngày 4 tháng 6 (vì ta có 11 – 7 = 4).

                  Lời giải chi tiết:

                  a) 16 giờ 15 phút còn gọi là 4 giờ 15 phút chiều.

                  13 giờ 30 phút còn gọi là 1 giờ 30 phút chiều.

                  21 giờ còn gọi là 9 giờ tối.

                  20 giờ còn gọi là 8 giờ tối.

                  Vậy hai đồng hồ chỉ cùng giờ được nối với nhau như sau:

                  Bài 73: Ôn tập đo lường 11

                  b) Hôm nay là thứ Tư ngày 15 tháng 3. Hỏi thứ Tư tuần sau, sinh nhật bạn Núi là ngày 22 tháng 3 (vì 15 + 7 = 22).

                  Bài 4 (trang 133 SGK Toán 2 tập 2)

                  Ba bạn sóc, rùa và thỏ đến lớp học hát. Cô giáo chào mào hẹn giờ vào học là 7 giờ 15 phút. Hôm đó, sóc đến lớp lúc 7 giờ, rùa đến lớp lúc 7 giờ 15 phút, thỏ đến lớp lúc 7 giờ 30 phút.

                  Chọn câu trả lời đúng.

                  a) Bạn nào đến lớp muộn sau giờ vào học?

                  A. Thỏ B. Rùa C. Sóc

                  b) Bạn nào đến lớp sớm trước giờ vào học?

                  A. Thỏ B. Rùa C. Sóc

                  c) Bạn nào đến lớp đúng giờ vào học?

                  A. Thỏ B. Rùa C. Sóc

                  Bài 73: Ôn tập đo lường 12

                  Phương pháp giải:

                  Xác định thời gian cô giáo chào mào hẹn giờ vào học và thời gian lúc các bạn thỏ, rùa, sóc đến lớp, từ đó tìm được bạn nào đến lớp muộn, đến lớp sớm hoặc đến lớp đúng giờ vào học.

                  Lời giải chi tiết:

                  Theo đề bài, cô giáo chào mào hẹn giờ vào học là 7 giờ 15 phút. Hôm đó, sóc đến lớp lúc 7 giờ, rùa đến lớp lúc 7 giờ 15 phút, thỏ đến lớp lúc 7 giờ 30 phút.

                  Vậy:

                  a) Bạn đến lớp muộn sau giờ vào học là thỏ.

                  Chọn A. Thỏ.

                  b) Bạn đến lớp sớm trước giờ vào học là sóc.

                  Chọn C. Sóc.

                  c) Bạn đến lớp đúng giờ vào học là rùa.

                  Chọn B. Rùa.

                  Biến Toán Lớp 2 Thành Môn Học Yêu Thích! Bạn muốn con yêu học tốt Toán lớp 2 và say mê môn học này? Đừng bỏ lỡ Bài 73: Ôn tập đo lường trong chuyên mục toán lớp 2 độc quyền của chúng tôi trên nền tảng đề thi toán! Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập này được biên soạn tinh tế, bám sát chương trình sách giáo khoa mới nhất, giúp các em học sinh ôn luyện dễ dàng, hiểu bài sâu sắc và nắm vững kiến thức một cách trực quan. Chúng tôi cam kết mang lại hiệu quả học tập tối đa, biến Toán lớp 2 thành môn học yêu thích của mọi đứa trẻ!

                  Bài 73: Ôn tập đo lường - Tổng quan kiến thức và phương pháp giải

                  Bài 73 Ôn tập đo lường là một bài học tổng hợp, đòi hỏi học sinh phải nắm vững kiến thức về các đơn vị đo lường và các công thức tính toán liên quan. Bài học này bao gồm các nội dung chính sau:

                  • Đơn vị đo độ dài: mét (m), centimet (cm), milimet (mm). Mối quan hệ giữa các đơn vị.
                  • Đơn vị đo diện tích: mét vuông (m²), centimet vuông (cm²), milimet vuông (mm²). Mối quan hệ giữa các đơn vị.
                  • Đơn vị đo thể tích: mét khối (m³), centimet khối (cm³), milimet khối (mm³). Mối quan hệ giữa các đơn vị.
                  • Đơn vị đo khối lượng: kilogam (kg), gram (g). Mối quan hệ giữa các đơn vị.
                  • Giải các bài toán có liên quan đến đo lường: Tính diện tích hình vuông, hình chữ nhật, thể tích hình hộp chữ nhật, đổi đơn vị đo lường.

                  Phương pháp giải bài tập Ôn tập đo lường

                  Để giải tốt các bài tập Ôn tập đo lường, học sinh cần:

                  1. Nắm vững các đơn vị đo lường và mối quan hệ giữa chúng. Ví dụ: 1m = 100cm, 1m² = 10000cm², 1m³ = 1000000cm³.
                  2. Hiểu rõ các công thức tính diện tích và thể tích. Ví dụ: Diện tích hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng, Thể tích hình hộp chữ nhật = chiều dài x chiều rộng x chiều cao.
                  3. Đọc kỹ đề bài và xác định đúng các đại lượng cần tìm.
                  4. Sử dụng các phép toán phù hợp để giải bài toán.
                  5. Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

                  Các dạng bài tập thường gặp trong Ôn tập đo lường

                  Dưới đây là một số dạng bài tập thường gặp trong Bài 73 Ôn tập đo lường:

                  • Bài tập đổi đơn vị đo lường: Ví dụ: Đổi 3m50cm ra mét.
                  • Bài tập tính diện tích hình vuông, hình chữ nhật: Ví dụ: Tính diện tích của một hình chữ nhật có chiều dài 5cm và chiều rộng 3cm.
                  • Bài tập tính thể tích hình hộp chữ nhật: Ví dụ: Tính thể tích của một hình hộp chữ nhật có chiều dài 4cm, chiều rộng 2cm và chiều cao 3cm.
                  • Bài tập giải toán có lời văn liên quan đến đo lường: Ví dụ: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 10m và chiều rộng 5m. Tính diện tích mảnh đất đó.

                  Ví dụ minh họa

                  Bài tập: Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 2m, chiều rộng 1m và chiều cao 1,5m. Tính thể tích của bể nước đó.

                  Giải:

                  Thể tích của bể nước là: 2m x 1m x 1,5m = 3m³

                  Vậy, thể tích của bể nước là 3m³.

                  Luyện tập và củng cố kiến thức

                  Để nắm vững kiến thức về Ôn tập đo lường, học sinh nên luyện tập thường xuyên các bài tập khác nhau. loigiai.com.vn cung cấp một hệ thống bài tập đa dạng và phong phú, giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Ngoài ra, học sinh cũng nên tham khảo các tài liệu học tập khác như sách giáo khoa, sách bài tập, và các trang web học toán online.

                  Ứng dụng của kiến thức đo lường trong thực tế

                  Kiến thức về đo lường có ứng dụng rất lớn trong thực tế cuộc sống. Chúng ta sử dụng các đơn vị đo lường để:

                  • Tính toán diện tích đất đai, xây dựng nhà cửa.
                  • Tính toán thể tích nước, xăng dầu.
                  • Đo kích thước của các vật dụng trong gia đình.
                  • Tính toán lượng nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất.

                  Kết luận

                  Bài 73 Ôn tập đo lường là một bài học quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về các đơn vị đo lường và các công thức tính toán liên quan. Việc nắm vững kiến thức này không chỉ giúp học sinh học tập tốt môn Toán mà còn ứng dụng vào thực tế cuộc sống. Hãy luyện tập thường xuyên và tìm hiểu thêm các tài liệu học tập khác để đạt kết quả tốt nhất!

                  Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                  Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                  Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                  Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                  Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                  Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

                  Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                  Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                  Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

                  Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                  Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                  Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

                  Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                  Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                  Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

                  Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                  Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                  Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!