Logo Header

Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ

Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ

Bài học này sẽ giúp các em học sinh nắm vững kiến thức về các thành phần của phép cộng và phép trừ, bao gồm số hạng, số bị trừ, số trừ và hiệu. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cách xác định và sử dụng các thành phần này trong các bài toán cụ thể.

loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em tự tin giải các bài tập về phép cộng và phép trừ. Hãy cùng bắt đầu nhé!

Giải Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ trang 13, 14, 15 SGK Toán 2 Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài 1. Tìm số thích hợp.

Bài 3

    Đặt tính rồi tính hiệu, biết:

    a) Số bị trừ là 49, số trừ là 16.

    b) Số bị trừ là 85, số trừ là 52.

    c) Số bị trừ là 76, số trừ là 34.

    Phương pháp giải:

    Để tìm hiệu ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

    Lời giải chi tiết:

    \(\begin{array}{*{20}{c}}{b)\,\,}\\{}\\{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{49}\\{16}\end{array}}\\\hline{\,\,\,33}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{c)\,\,}\\{}\\{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{85}\\{52}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,33}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{d)\,\,}\\{}\\{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{76}\\{34}\end{array}}\\\hline{\,\,\,42}\end{array}\)

    LT

      Bài 1 (trang 14 SGK Toán 2 tập 1)

      Viết mỗi số 75, 64, 87, 46 thành tổng (theo mẫu).

      Mẫu: 75 = 70 + 5. 

      Phương pháp giải:

      - Trong số có 2 chữ số, chữ số bên phải chỉ số đơn vị, chữ số bên trái chỉ số chục.

      - Xác định số chục và số đơn vị, từ đó viết mỗi số thành tổng các chục và đơn vị.

      Lời giải chi tiết:

      64 = 60 + 4 ; 87 = 80 + 7 ; 46 = 40 + 6.

      Bài 2

        Đặt tính rồi tính tổng, biết các số hạng lần lượt là:

        a) 42 và 35 b) 60 và 17

        c) 81 và 16 d) 24 và 52

        Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ 1 1

        Phương pháp giải:

        - Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

        - Tính : Cộng các chữ số lần lượt từ phải sang trái.

        Lời giải chi tiết:

        Đặt tính rồi tính:

        \(\begin{array}{*{20}{c}}{b)\,\,}\\{}\\{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{60}\\{17}\end{array}}\\\hline{\,\,\,77}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{c)\,\,}\\{}\\{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{81}\\{16}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,97}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{d)\,\,}\\{}\\{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{24}\\{52}\end{array}}\\\hline{\,\,\,76}\end{array}\)

        Bài 4

          Một bến xe có 15 ô tô, sau đó có 3 xe rời bến. Hỏi bến xe còn lại bao nhiêu ô tô?

          Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ 6 1

          Phương pháp giải:

          Để tìm số ô tô còn lại trong bến xe ta lấy số ô tô ban đầu ở bến xe trừ đi số ô tô rời bến.

          Lời giải chi tiết:

          Bến xe còn lại số ô tô là:

          15 – 3 = 12 (ô tô)

          Vậy: Bến xe còn lại 12 ô tô.

          Bài 3

            Từ các số hạng và tổng, em hãy lập các phép cộng thích hợp.

            Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ 2 1

            Phương pháp giải:

            Nhẩm tính tổng của 2 số hạng bất kì, sau đó dựa vào tổng đã cho rồi viết phép cộng thích hợp.

            Lời giải chi tiết:

            Từ các số hạng và tổng đã cho, ta lập được các phép cộng như sau:

            32 + 4 = 36 hoặc 4 + 32 = 36.

            23 + 21 = 44 hoặc 21 + 23 = 44.

            HĐ2

              Bài 1 (trang 14 SGK Toán 2 tập 1)

              Tìm số thích hợp.

              Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ 3 1

              Phương pháp giải:

              Xem lại lí thuyết về số bị trừ, số trừ, hiệu để tìm mỗi số đó trong phép tính.

              Lời giải chi tiết:

              Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ 3 2

              Bài 2

                Tìm số thích hợp.

                Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ 4 1

                Phương pháp giải:

                Để tìm hiệu ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

                Lời giải chi tiết:

                Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ 4 2

                HĐ1

                  Bài 1 (trang 13 SGK Toán 2 tập 1)

                  Tìm số thích hợp.

                  Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ 0 1

                  Phương pháp giải:

                  - Áp dụng công thức: Số hạng + Số hạng = Tổng.

                  - Ta có thể “đặt tính rồi tính” ra nháp rồi điền kết quả vào ô trống.

                  Lời giải chi tiết:

                  Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ 0 2

                  Bài 2

                    a) Tìm số thích hợp.

                    Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ 8 1

                    b) Tính tổng của số ngôi sao màu đỏ và số ngôi sao màu vàng.

                    c) Tính hiệu của số ngôi sao màu xanh và số ngôi sao màu vàng.

                    Phương pháp giải:

                    a) Quan sát hình vẽ rồi đếm số ngôi sao màu đỏ, vàng, xanh.

                    b) Tính tổng của số ngôi sao màu đỏ và số ngôi sao màu vàng ta lấy số ngôi sao màu đỏ cộng với số ngôi sao màu vàng.

                    c) Tính hiệu của số ngôi sao màu xanh và số ngôi sao màu vàng ta lấy số ngôi sao màu xanh trừ đi số ngôi sao màu vàng.

                    Lời giải chi tiết:

                    a)

                    Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ 8 2

                    b) Tổng của số ngôi sao màu đỏ và số ngôi sao màu vàng là:

                    11 + 8 = 19 (ngôi sao)

                    c) Hiệu của số ngôi sao màu xanh và số ngôi sao màu vàng là:

                    10 – 8 = 2 (ngôi sao)

                    Đáp số: b) 19 ngồi sao;

                    c) 2 ngôi sao.

                    Bài 4

                      Từ các số bị trừ, số trừ và hiệu, em hãy lập các phép trừ thích hợp. 

                      Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ 10 1

                      Phương pháp giải:

                      Nhẩm tính hiệu của số bị trừ và số trừ bất kì trong các số đã cho, sau đó dựa vào 2 số ở hiệu để viết phép tính thích hợp.

                      Lời giải chi tiết:

                      Từ các số bị trừ, số trừ và hiệu, ta có thể lập được các phép trừ như sau:

                      45 – 2 = 43;

                      54 – 32 = 22.

                      Bài 3

                        Trên mỗi toa tàu ghi một số.

                        Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ 9 1

                        a) Đổi chỗ hai toa nào để đoàn tàu A để được các số xếp theo thứ tự từ lớn đến bé?

                        b) Tính hiệu của số lớn nhất và số bé nhất trong các số ở đoàn tàu B.

                        Phương pháp giải:

                        a) So sánh các số trên toa tàu rồi sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé, từ đó tìm được cách đổi chỗ 2 toa tàu thích hợp.

                        c) - Tìm số lớn nhất và bé nhất trong các số ở đoàn tàu B.

                        - Tính hiệu của số lớn nhất và số bé nhất trong các số ở đoàn tàu B ta lấy số lớn nhất trừ đi số bé nhất trong các số ở đoàn tàu B.

                        Lời giải chi tiết:

                        a) Ta có: 70 > 60 > 50 > 40.

                        Để đoàn tàu A được các số xếp theo thứ tự từ lớn đến bé, ta sẽ đổi toa có số 70 lên đầu tiên (sát với đầu tàu), sau đó đưa toàn có số 60 lên cạnh toa có số 50.

                        b) Trong các số ở đoàn tàu B, số lớn nhất là 41 và số bé nhất là 30.

                        Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất là:

                        41 – 30 = 11

                        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                        • HĐ1
                        • Bài 2
                        • Bài 3
                        • HĐ2
                        • Bài 2
                        • Bài 3
                        • Bài 4
                        • LT
                        • Bài 2
                        • Bài 3
                        • Bài 4

                        Bài 1 (trang 13 SGK Toán 2 tập 1)

                        Tìm số thích hợp.

                        Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ 1

                        Phương pháp giải:

                        - Áp dụng công thức: Số hạng + Số hạng = Tổng.

                        - Ta có thể “đặt tính rồi tính” ra nháp rồi điền kết quả vào ô trống.

                        Lời giải chi tiết:

                        Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ 2

                        Đặt tính rồi tính tổng, biết các số hạng lần lượt là:

                        a) 42 và 35 b) 60 và 17

                        c) 81 và 16 d) 24 và 52

                        Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ 3

                        Phương pháp giải:

                        - Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

                        - Tính : Cộng các chữ số lần lượt từ phải sang trái.

                        Lời giải chi tiết:

                        Đặt tính rồi tính:

                        \(\begin{array}{*{20}{c}}{b)\,\,}\\{}\\{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{60}\\{17}\end{array}}\\\hline{\,\,\,77}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{c)\,\,}\\{}\\{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{81}\\{16}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,97}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{d)\,\,}\\{}\\{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{24}\\{52}\end{array}}\\\hline{\,\,\,76}\end{array}\)

                        Từ các số hạng và tổng, em hãy lập các phép cộng thích hợp.

                        Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ 4

                        Phương pháp giải:

                        Nhẩm tính tổng của 2 số hạng bất kì, sau đó dựa vào tổng đã cho rồi viết phép cộng thích hợp.

                        Lời giải chi tiết:

                        Từ các số hạng và tổng đã cho, ta lập được các phép cộng như sau:

                        32 + 4 = 36 hoặc 4 + 32 = 36.

                        23 + 21 = 44 hoặc 21 + 23 = 44.

                        Bài 1 (trang 14 SGK Toán 2 tập 1)

                        Tìm số thích hợp.

                        Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ 5

                        Phương pháp giải:

                        Xem lại lí thuyết về số bị trừ, số trừ, hiệu để tìm mỗi số đó trong phép tính.

                        Lời giải chi tiết:

                        Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ 6

                        Tìm số thích hợp.

                        Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ 7

                        Phương pháp giải:

                        Để tìm hiệu ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

                        Lời giải chi tiết:

                        Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ 8

                        Đặt tính rồi tính hiệu, biết:

                        a) Số bị trừ là 49, số trừ là 16.

                        b) Số bị trừ là 85, số trừ là 52.

                        c) Số bị trừ là 76, số trừ là 34.

                        Phương pháp giải:

                        Để tìm hiệu ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

                        Lời giải chi tiết:

                        \(\begin{array}{*{20}{c}}{b)\,\,}\\{}\\{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{49}\\{16}\end{array}}\\\hline{\,\,\,33}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{c)\,\,}\\{}\\{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{85}\\{52}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,33}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{d)\,\,}\\{}\\{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{76}\\{34}\end{array}}\\\hline{\,\,\,42}\end{array}\)

                        Một bến xe có 15 ô tô, sau đó có 3 xe rời bến. Hỏi bến xe còn lại bao nhiêu ô tô?

                        Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ 9

                        Phương pháp giải:

                        Để tìm số ô tô còn lại trong bến xe ta lấy số ô tô ban đầu ở bến xe trừ đi số ô tô rời bến.

                        Lời giải chi tiết:

                        Bến xe còn lại số ô tô là:

                        15 – 3 = 12 (ô tô)

                        Vậy: Bến xe còn lại 12 ô tô.

                        Bài 1 (trang 14 SGK Toán 2 tập 1)

                        Viết mỗi số 75, 64, 87, 46 thành tổng (theo mẫu).

                        Mẫu: 75 = 70 + 5. 

                        Phương pháp giải:

                        - Trong số có 2 chữ số, chữ số bên phải chỉ số đơn vị, chữ số bên trái chỉ số chục.

                        - Xác định số chục và số đơn vị, từ đó viết mỗi số thành tổng các chục và đơn vị.

                        Lời giải chi tiết:

                        64 = 60 + 4 ; 87 = 80 + 7 ; 46 = 40 + 6.

                        a) Tìm số thích hợp.

                        Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ 10

                        b) Tính tổng của số ngôi sao màu đỏ và số ngôi sao màu vàng.

                        c) Tính hiệu của số ngôi sao màu xanh và số ngôi sao màu vàng.

                        Phương pháp giải:

                        a) Quan sát hình vẽ rồi đếm số ngôi sao màu đỏ, vàng, xanh.

                        b) Tính tổng của số ngôi sao màu đỏ và số ngôi sao màu vàng ta lấy số ngôi sao màu đỏ cộng với số ngôi sao màu vàng.

                        c) Tính hiệu của số ngôi sao màu xanh và số ngôi sao màu vàng ta lấy số ngôi sao màu xanh trừ đi số ngôi sao màu vàng.

                        Lời giải chi tiết:

                        a)

                        Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ 11

                        b) Tổng của số ngôi sao màu đỏ và số ngôi sao màu vàng là:

                        11 + 8 = 19 (ngôi sao)

                        c) Hiệu của số ngôi sao màu xanh và số ngôi sao màu vàng là:

                        10 – 8 = 2 (ngôi sao)

                        Đáp số: b) 19 ngồi sao;

                        c) 2 ngôi sao.

                        Trên mỗi toa tàu ghi một số.

                        Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ 12

                        a) Đổi chỗ hai toa nào để đoàn tàu A để được các số xếp theo thứ tự từ lớn đến bé?

                        b) Tính hiệu của số lớn nhất và số bé nhất trong các số ở đoàn tàu B.

                        Phương pháp giải:

                        a) So sánh các số trên toa tàu rồi sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé, từ đó tìm được cách đổi chỗ 2 toa tàu thích hợp.

                        c) - Tìm số lớn nhất và bé nhất trong các số ở đoàn tàu B.

                        - Tính hiệu của số lớn nhất và số bé nhất trong các số ở đoàn tàu B ta lấy số lớn nhất trừ đi số bé nhất trong các số ở đoàn tàu B.

                        Lời giải chi tiết:

                        a) Ta có: 70 > 60 > 50 > 40.

                        Để đoàn tàu A được các số xếp theo thứ tự từ lớn đến bé, ta sẽ đổi toa có số 70 lên đầu tiên (sát với đầu tàu), sau đó đưa toàn có số 60 lên cạnh toa có số 50.

                        b) Trong các số ở đoàn tàu B, số lớn nhất là 41 và số bé nhất là 30.

                        Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất là:

                        41 – 30 = 11

                        Từ các số bị trừ, số trừ và hiệu, em hãy lập các phép trừ thích hợp. 

                        Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ 13

                        Phương pháp giải:

                        Nhẩm tính hiệu của số bị trừ và số trừ bất kì trong các số đã cho, sau đó dựa vào 2 số ở hiệu để viết phép tính thích hợp.

                        Lời giải chi tiết:

                        Từ các số bị trừ, số trừ và hiệu, ta có thể lập được các phép trừ như sau:

                        45 – 2 = 43;

                        54 – 32 = 22.

                        Biến Toán Lớp 2 Thành Môn Học Yêu Thích! Bạn muốn con yêu học tốt Toán lớp 2 và say mê môn học này? Đừng bỏ lỡ Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ trong chuyên mục toán 2 độc quyền của chúng tôi trên nền tảng toán học! Bộ toán tiểu học bài tập này được biên soạn tinh tế, bám sát chương trình sách giáo khoa mới nhất, giúp các em học sinh ôn luyện dễ dàng, hiểu bài sâu sắc và nắm vững kiến thức một cách trực quan. Chúng tôi cam kết mang lại hiệu quả học tập tối đa, biến Toán lớp 2 thành môn học yêu thích của mọi đứa trẻ!

                        Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ - Giải thích chi tiết

                        Trong toán học, phép cộng và phép trừ là hai phép tính cơ bản nhất. Để hiểu rõ hơn về hai phép tính này, chúng ta cần nắm vững các thành phần của chúng. Bài viết này sẽ đi sâu vào phân tích các thành phần của phép cộng và phép trừ, cung cấp ví dụ minh họa và bài tập thực hành để giúp các em học sinh hiểu bài một cách dễ dàng.

                        1. Phép cộng và các thành phần của nó

                        Phép cộng là phép toán kết hợp hai hay nhiều số để tạo thành một số mới lớn hơn. Trong phép cộng, chúng ta có các thành phần sau:

                        • Số hạng: Là các số được cộng với nhau.
                        • Tổng: Là kết quả của phép cộng.

                        Ví dụ: 2 + 3 = 5

                        Trong ví dụ này, 2 và 3 là các số hạng, còn 5 là tổng.

                        2. Phép trừ và các thành phần của nó

                        Phép trừ là phép toán lấy một số trừ đi một số khác để tìm ra số còn lại. Trong phép trừ, chúng ta có các thành phần sau:

                        • Số bị trừ: Là số lớn hơn, số mà chúng ta lấy đi một phần.
                        • Số trừ: Là số nhỏ hơn, số mà chúng ta lấy đi.
                        • Hiệu: Là kết quả của phép trừ.

                        Ví dụ: 7 - 4 = 3

                        Trong ví dụ này, 7 là số bị trừ, 4 là số trừ, còn 3 là hiệu.

                        3. Mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ

                        Phép cộng và phép trừ có mối quan hệ mật thiết với nhau. Phép trừ có thể được xem là phép cộng với số đối. Ví dụ:

                        5 - 2 = 5 + (-2) = 3

                        Hiểu rõ mối quan hệ này sẽ giúp các em giải quyết các bài toán phức tạp một cách dễ dàng hơn.

                        4. Bài tập thực hành

                        Để củng cố kiến thức về các thành phần của phép cộng và phép trừ, hãy cùng làm một vài bài tập sau:

                        1. Điền vào chỗ trống: 8 + ... = 12
                        2. Điền vào chỗ trống: 15 - ... = 7
                        3. Tìm số bị trừ, số trừ và hiệu trong phép tính: 20 - 5 = 15
                        4. Đặt tính và tính: 17 + 23; 35 - 12

                        5. Ứng dụng của phép cộng và phép trừ trong thực tế

                        Phép cộng và phép trừ được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày. Ví dụ:

                        • Tính tổng số tiền mua hàng.
                        • Tính số tiền còn lại sau khi chi tiêu.
                        • Tính số lượng vật phẩm sau khi thêm hoặc bớt đi.

                        6. Lời khuyên khi học về phép cộng và phép trừ

                        • Nắm vững bảng cửu chương.
                        • Luyện tập thường xuyên để làm quen với các dạng bài tập khác nhau.
                        • Sử dụng các công cụ hỗ trợ học tập như hình ảnh, trò chơi để tăng hứng thú.
                        • Hỏi thầy cô hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.

                        Hy vọng bài viết này đã giúp các em hiểu rõ hơn về các thành phần của phép cộng và phép trừ. Chúc các em học tập tốt!

                        Phép tínhSố hạng/Số bị trừSố hạng/Số trừTổng/Hiệu
                        2 + 5257
                        10 - 31037
                        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                        Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                        Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                        Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                        Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

                        Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                        Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                        Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

                        Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                        Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                        Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

                        Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                        Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                        Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

                        Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                        Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                        Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!