Bài 35 Ôn tập đo lường là một phần quan trọng trong chương trình Toán lớp 5, giúp học sinh củng cố và hệ thống hóa kiến thức về các đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích và thời gian. Việc nắm vững kiến thức này không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài toán thực tế mà còn là nền tảng cho các kiến thức toán học nâng cao hơn.
Tại loigiai.com.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong Bài 35, giúp học sinh tự tin ôn tập và đạt kết quả tốt nhất.
Giải Bài 35. Ôn tập đo lường trang SGK Toán 2 Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài 1.
Tính:
19 kg + 25 kg
63 kg – 28 kg
35 kg + 28 kg
44 kg – 25 kg
44 kg – 19 kg
63 kg – 35 kg
Phương pháp giải:
Thực hiện phép cộng hoặc trừ hai số như thông thường, sau đó ghi thêm kí hiệu “kg” vào kết quả.
Lời giải chi tiết:
19 kg + 25 kg = 44 kg
63 kg – 28 kg = 35 kg
35 kg + 28 kg = 63 kg
44 kg – 25 kg = 19 kg
44 kg – 19 kg = 25 kg
63 kg – 35 kg = 28 kg
Mẹ mua con lợn cân nặng 25 kg về nuôi. Sau một thời gian, con lợn tăng thêm 18 kg. Hỏi lúc này, con lợn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (cân nặng ban đầu của con lợn, cân nặng tăng lên sau thời gian mẹ nuôi) và hỏi gì (cân nặng lúc sau của con lợn), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.
- Để tìm cân nặng của con lợn lúc này ta lấy cân nặng ban đầu của con lợn cộng với cân nặng tăng lên sau thời gian mẹ nuôi.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Lúc đầu: 25 kg
Tăng thêm: 18 kg
Lúc sau: … kg ?
Bài giải
Lúc này con lợn cân nặng số ki-lô-gam là:
25 + 18 = 43 (kg)
Đáp số: 43 kg.
Tính.
a) 25 \(l\) + 8 \(l\) 44 \(l\) + 19 \(l\)
33 \(l\) – 8 \(l\) 63 \(l\) – 44 \(l\)
33 \(l\) – 25 \(l\) 63 \(l\) – 19 \(l\)
b) 15 \(l\) + 8 \(l\) + 30 \(l\) 42 \(l\) – 7 \(l\) + 16 \(l\)
Phương pháp giải:
a) Thực hiện phép cộng hoặc trừ hai số như thông thường, sau đó ghi thêm kí hiệu “\(l\)” vào kết quả.
b) Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
a)
25 \(l\) + 8 \(l\) = 33 \(l\) 44 \(l\) + 19 \(l\) = 63 \(l\)
33 \(l\) – 8 \(l\)= 25 \(l\) 63 \(l\) – 44 \(l\)= 19 \(l\)
33 \(l\) – 25 \(l\) = 8 \(l\) 63 \(l\) – 19 \(l\) = 44 \(l\)
b) 15 \(l\) + 8 \(l\) + 30 \(l\) 42 \(l\) – 7 \(l\) + 16 \(l\)
= 23 \(l\) + 30 \(l\) = 35 \(l\) + 16 \(l\)
= 53 \(l\) = 51 \(l\)
Có ba con dê cân nặng 14 kg, 18 kg, 16 kg muốn sang sông để ăn cỏ. Rô-bốt nói: "Thuyền chỉ chở thêm được nhiều nhất là 31 kg”. Hỏi hai con dê nào có thể cùng nhau sang sông?

Phương pháp giải:
Tìm hai trong ba số đo: 14 kg, 18 kg, 16 kg có tổng nào là số đo bé hơn 31 kg, từ đó tìm được 2 con dê có thể cùng nhau sang sông.
Lời giải chi tiết:
Vì “thuyền chỉ chở thêm được nhiều nhất là 31 kg” nên tổng số ki-lô-gam của cả hai con dê muốn cùng nhau sang sông phải bé hơn, cùng lắm là bằng 31 kg.
Ta có:
14 kg + 18 kg = 32 kg ; 32 kg > 31 kg.
14kg + 16 kg = 30 kg ; 30 kg < 31 kg.
18 kg + 16 kg = 34 kg ; 34 kg > 31 kg.
Vậy hai con dê 14 kg và 16 kg có thể cùng nhau qua sông.
Bài 1 (trang 132 SGK Toán 2 tập 1)
Câu nào đúng, câu nào sai?

a) Gấu bông nặng hơn thỏ bông. 
b) Thỏ bông nhẹ hơn sóc bông. 
c) Sóc bông nhẹ hơn gấu bông. 
Phương pháp giải:
a, b) Quan sát tranh, học sinh nhận xét và trả lời các câu hỏi (đúng, sai).
c) Khi so sánh cân nặng của gấu bông và sóc bông, ta có thể so sánh “bắc cầu” qua thỏ bông.
Lời giải chi tiết:
Quan sát tranh ta thấy:
- Ở hình 1, cầu nghiêng về phía gấu bông, do đó gấu bông nặng hơn thỏ bông (hay thỏ bông nhẹ hơn gấu bông).
- Ở hình 2, cầu nghiêng về phía thỏ bông, do đó thỏ bông nặng hơn sóc bông (hay sóc bông nhẹ hơn thỏ bông ).
- Thỏ bông nhẹ hơn gấu bông (hình 1), sóc bông nhẹ hơn thỏ bông (hình 2), từ đó suy ra sóc bông nhẹ hơn gấu bông
Vậy ta có kết quả như sau:
a) Gấu bông nặng hơn thỏ bông. 
b) Thỏ bông nhẹ hơn sóc bông. 
c) Sóc bông nhẹ hơn gấu bông. 
Giải bài toán theo tóm tắt sau:
Tóm tắt
Có: 18 thùng nước mắm
Thêm: 4 thùng nước mắm
Có tất cả: ... thùng nước mắm?

Phương pháp giải:
- Dựa vào tóm tắt để nêu bài toán thích hợp.
- Phân tích, tóm tắt đề bài xem đề bài cho biết gì và hỏi gì.
- Để tìm số thùng nước mắm có tất cả ta lấy số thùng có ban đầu cộng với số thùng có thêm.
Lời giải chi tiết:
Có thể nêu bài toán như sau: Ở nhà kho có 18 thùng nước mắm. Ở cửa hàng có 4 thùng nước mắm. Hỏi có tất cả bao nhiêu thùng nước mắm ở nhà kho và cửa hàng?
Bài giải
Có tất cả số thùng nước mắm là:
18 + 4 = 22 (thùng)
Đáp số: 22 thùng nước mắm.
Tìm số thích hợp.

Phương pháp giải:
a) Quan sát cân, đọc số đo ki-lô-gam mỗi quả cân ở trên cân đĩa, sau đó để tính cân nặng con thỏ ta tính tổng cân nặng của 2 quả cân trên đĩa cân.
b) Quan sát cân, đọc kim trên cân đồng hồ và số đo ki-lô-gam của quả cân ở trên đĩa, sau đó để tính cân nặng của túi gạo ta lấy số đo trên cân đồng hồ trừ đi số đo ki-lô-gam của quả cân.
Lời giải chi tiết:

Chọn câu trả lời đúng.
Trong thùng có 15 \(l\) nước. Múc hết nước từ thùng rót vào đầy các can. Có thể rót vào đầy ba can nào trong các phương án sau?

Phương pháp giải:
Tính tổng số lít nước ở mỗi đáp án A, B, C rồi so sánh tổng số lít nước đó với 15 \(l\), từ đó chọn được đáp án đúng.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
3 \(l\) + 10 \(l\) + 5 \(l\) = 13 \(l\) + 5 \(l\) = 18 \(l\) ;
2 \(l\) + 5 \(l\) + 15 \(l\) = 7 \(l\) + 15 \(l\) = 22 \(l\) ;
10 \(l\) + 2 \(l\) + 3 \(l\) = 12 \(l\) + 3 \(l\) = 15 \(l\) .
Mà: 18 \(l\) > 15\(l\) ; 22 \(l\) > 15 \(l\) ; 15 \(l\) = 15 \(l\).
Vậy có thể rót đầy ba can 10 \(l\); 2 \(l\) và 3 \(l\).
Chọn C.
Bài 1 (trang SGK Toán 2 tập 1)
Tìm số thích hợp.
Có hai bình chứa đầy nước. Bạn Mai đã rót hết nước ở bình A sang đầy các ca 1 \(l\) thì được 8 ca, rót hết nước ở bình B sang đầy các ca 1 \(l\) thì được 5 ca.

a) - Bình A chứa được
\(l\) nước.
- Bình B chứa được
\(l\) nước.
b) Cả hai bình chứa được
\(l\) nước.
Phương pháp giải:
a) Quan sát trong, đếm số ca 1 \(l\) ở mỗi bình, từ đó tìm được số lít nước mỗi bình chứa được.
b) Để tìm số lít nướ cả hai bình chứa được ta lấy số lít nước bình A chứa được cộng với số lít nước bình B chứa được.
Lời giải chi tiết:
a) - Bình A chứa được 8 \(l\) nước.
- Bình B chứa được 5 \(l\) nước.
b) Cả hai bình chứa được 13 \(l\) nước (Vì 8 \(l\) + 5 \(l\) = 13 \(l\)).
Bài 1 (trang 132 SGK Toán 2 tập 1)
Câu nào đúng, câu nào sai?

a) Gấu bông nặng hơn thỏ bông. 
b) Thỏ bông nhẹ hơn sóc bông. 
c) Sóc bông nhẹ hơn gấu bông. 
Phương pháp giải:
a, b) Quan sát tranh, học sinh nhận xét và trả lời các câu hỏi (đúng, sai).
c) Khi so sánh cân nặng của gấu bông và sóc bông, ta có thể so sánh “bắc cầu” qua thỏ bông.
Lời giải chi tiết:
Quan sát tranh ta thấy:
- Ở hình 1, cầu nghiêng về phía gấu bông, do đó gấu bông nặng hơn thỏ bông (hay thỏ bông nhẹ hơn gấu bông).
- Ở hình 2, cầu nghiêng về phía thỏ bông, do đó thỏ bông nặng hơn sóc bông (hay sóc bông nhẹ hơn thỏ bông ).
- Thỏ bông nhẹ hơn gấu bông (hình 1), sóc bông nhẹ hơn thỏ bông (hình 2), từ đó suy ra sóc bông nhẹ hơn gấu bông
Vậy ta có kết quả như sau:
a) Gấu bông nặng hơn thỏ bông. 
b) Thỏ bông nhẹ hơn sóc bông. 
c) Sóc bông nhẹ hơn gấu bông. 
Tính:
19 kg + 25 kg
63 kg – 28 kg
35 kg + 28 kg
44 kg – 25 kg
44 kg – 19 kg
63 kg – 35 kg
Phương pháp giải:
Thực hiện phép cộng hoặc trừ hai số như thông thường, sau đó ghi thêm kí hiệu “kg” vào kết quả.
Lời giải chi tiết:
19 kg + 25 kg = 44 kg
63 kg – 28 kg = 35 kg
35 kg + 28 kg = 63 kg
44 kg – 25 kg = 19 kg
44 kg – 19 kg = 25 kg
63 kg – 35 kg = 28 kg
Tìm số thích hợp.

Phương pháp giải:
a) Quan sát cân, đọc số đo ki-lô-gam mỗi quả cân ở trên cân đĩa, sau đó để tính cân nặng con thỏ ta tính tổng cân nặng của 2 quả cân trên đĩa cân.
b) Quan sát cân, đọc kim trên cân đồng hồ và số đo ki-lô-gam của quả cân ở trên đĩa, sau đó để tính cân nặng của túi gạo ta lấy số đo trên cân đồng hồ trừ đi số đo ki-lô-gam của quả cân.
Lời giải chi tiết:

Mẹ mua con lợn cân nặng 25 kg về nuôi. Sau một thời gian, con lợn tăng thêm 18 kg. Hỏi lúc này, con lợn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (cân nặng ban đầu của con lợn, cân nặng tăng lên sau thời gian mẹ nuôi) và hỏi gì (cân nặng lúc sau của con lợn), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.
- Để tìm cân nặng của con lợn lúc này ta lấy cân nặng ban đầu của con lợn cộng với cân nặng tăng lên sau thời gian mẹ nuôi.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Lúc đầu: 25 kg
Tăng thêm: 18 kg
Lúc sau: … kg ?
Bài giải
Lúc này con lợn cân nặng số ki-lô-gam là:
25 + 18 = 43 (kg)
Đáp số: 43 kg.
Có ba con dê cân nặng 14 kg, 18 kg, 16 kg muốn sang sông để ăn cỏ. Rô-bốt nói: "Thuyền chỉ chở thêm được nhiều nhất là 31 kg”. Hỏi hai con dê nào có thể cùng nhau sang sông?

Phương pháp giải:
Tìm hai trong ba số đo: 14 kg, 18 kg, 16 kg có tổng nào là số đo bé hơn 31 kg, từ đó tìm được 2 con dê có thể cùng nhau sang sông.
Lời giải chi tiết:
Vì “thuyền chỉ chở thêm được nhiều nhất là 31 kg” nên tổng số ki-lô-gam của cả hai con dê muốn cùng nhau sang sông phải bé hơn, cùng lắm là bằng 31 kg.
Ta có:
14 kg + 18 kg = 32 kg ; 32 kg > 31 kg.
14kg + 16 kg = 30 kg ; 30 kg < 31 kg.
18 kg + 16 kg = 34 kg ; 34 kg > 31 kg.
Vậy hai con dê 14 kg và 16 kg có thể cùng nhau qua sông.
Bài 1 (trang SGK Toán 2 tập 1)
Tìm số thích hợp.
Có hai bình chứa đầy nước. Bạn Mai đã rót hết nước ở bình A sang đầy các ca 1 \(l\) thì được 8 ca, rót hết nước ở bình B sang đầy các ca 1 \(l\) thì được 5 ca.

a) - Bình A chứa được
\(l\) nước.
- Bình B chứa được
\(l\) nước.
b) Cả hai bình chứa được
\(l\) nước.
Phương pháp giải:
a) Quan sát trong, đếm số ca 1 \(l\) ở mỗi bình, từ đó tìm được số lít nước mỗi bình chứa được.
b) Để tìm số lít nướ cả hai bình chứa được ta lấy số lít nước bình A chứa được cộng với số lít nước bình B chứa được.
Lời giải chi tiết:
a) - Bình A chứa được 8 \(l\) nước.
- Bình B chứa được 5 \(l\) nước.
b) Cả hai bình chứa được 13 \(l\) nước (Vì 8 \(l\) + 5 \(l\) = 13 \(l\)).
Tính.
a) 25 \(l\) + 8 \(l\) 44 \(l\) + 19 \(l\)
33 \(l\) – 8 \(l\) 63 \(l\) – 44 \(l\)
33 \(l\) – 25 \(l\) 63 \(l\) – 19 \(l\)
b) 15 \(l\) + 8 \(l\) + 30 \(l\) 42 \(l\) – 7 \(l\) + 16 \(l\)
Phương pháp giải:
a) Thực hiện phép cộng hoặc trừ hai số như thông thường, sau đó ghi thêm kí hiệu “\(l\)” vào kết quả.
b) Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
a)
25 \(l\) + 8 \(l\) = 33 \(l\) 44 \(l\) + 19 \(l\) = 63 \(l\)
33 \(l\) – 8 \(l\)= 25 \(l\) 63 \(l\) – 44 \(l\)= 19 \(l\)
33 \(l\) – 25 \(l\) = 8 \(l\) 63 \(l\) – 19 \(l\) = 44 \(l\)
b) 15 \(l\) + 8 \(l\) + 30 \(l\) 42 \(l\) – 7 \(l\) + 16 \(l\)
= 23 \(l\) + 30 \(l\) = 35 \(l\) + 16 \(l\)
= 53 \(l\) = 51 \(l\)
Chọn câu trả lời đúng.
Trong thùng có 15 \(l\) nước. Múc hết nước từ thùng rót vào đầy các can. Có thể rót vào đầy ba can nào trong các phương án sau?

Phương pháp giải:
Tính tổng số lít nước ở mỗi đáp án A, B, C rồi so sánh tổng số lít nước đó với 15 \(l\), từ đó chọn được đáp án đúng.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
3 \(l\) + 10 \(l\) + 5 \(l\) = 13 \(l\) + 5 \(l\) = 18 \(l\) ;
2 \(l\) + 5 \(l\) + 15 \(l\) = 7 \(l\) + 15 \(l\) = 22 \(l\) ;
10 \(l\) + 2 \(l\) + 3 \(l\) = 12 \(l\) + 3 \(l\) = 15 \(l\) .
Mà: 18 \(l\) > 15\(l\) ; 22 \(l\) > 15 \(l\) ; 15 \(l\) = 15 \(l\).
Vậy có thể rót đầy ba can 10 \(l\); 2 \(l\) và 3 \(l\).
Chọn C.
Giải bài toán theo tóm tắt sau:
Tóm tắt
Có: 18 thùng nước mắm
Thêm: 4 thùng nước mắm
Có tất cả: ... thùng nước mắm?

Phương pháp giải:
- Dựa vào tóm tắt để nêu bài toán thích hợp.
- Phân tích, tóm tắt đề bài xem đề bài cho biết gì và hỏi gì.
- Để tìm số thùng nước mắm có tất cả ta lấy số thùng có ban đầu cộng với số thùng có thêm.
Lời giải chi tiết:
Có thể nêu bài toán như sau: Ở nhà kho có 18 thùng nước mắm. Ở cửa hàng có 4 thùng nước mắm. Hỏi có tất cả bao nhiêu thùng nước mắm ở nhà kho và cửa hàng?
Bài giải
Có tất cả số thùng nước mắm là:
18 + 4 = 22 (thùng)
Đáp số: 22 thùng nước mắm.
Bài 35 Ôn tập đo lường là một bước quan trọng trong việc hoàn thiện kiến thức về đo lường của học sinh lớp 5. Bài học này tổng hợp lại các kiến thức đã học về đo độ dài, đo khối lượng, đo diện tích và đo thời gian, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán và áp dụng vào thực tế.
Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cần nắm vững các khái niệm cơ bản về đo lường:
Việc đổi đơn vị đo lường là một kỹ năng quan trọng trong giải toán. Dưới đây là một số quy tắc đổi đơn vị thường dùng:
Dưới đây là một số bài tập vận dụng để giúp học sinh hiểu rõ hơn về bài học:
Bài 1:
Diện tích mảnh đất là: 20m x 15m = 300m²
Bài 2:
Sau 2 giờ người đó đi được: 5km/giờ x 2 giờ = 10km
Bài 3:
Thùng dầu đó chứa: 20 lít x 0,8 kg/lít = 16 kg
Ngoài các kiến thức cơ bản và bài tập vận dụng, học sinh có thể tìm hiểu thêm về các ứng dụng của đo lường trong thực tế, như đo đạc trong xây dựng, nông nghiệp, giao thông vận tải,...
Bài 35 Ôn tập đo lường là một bài học quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Hy vọng với hướng dẫn chi tiết và bài tập thực hành trên, học sinh sẽ tự tin hơn trong việc học tập và đạt kết quả tốt nhất.
| Đơn vị đo | Ký hiệu | Đổi |
|---|---|---|
| Độ dài | m, cm, mm, km | 1 m = 100 cm = 1000 mm; 1 km = 1000 m |
| Khối lượng | kg, g, t | 1 kg = 1000 g; 1 t = 1000 kg |
| Diện tích | m², cm², ha | 1 m² = 10000 cm²; 1 ha = 10000 m² |

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!