Logo Header

Bài 34. Ôn tập hình phẳng

Bài 34: Ôn tập hình phẳng - Nền tảng vững chắc cho học sinh

Bài 34 Ôn tập hình phẳng là một phần quan trọng trong chương trình học Toán lớp 10, giúp học sinh củng cố kiến thức về các khái niệm cơ bản như đường thẳng, đường tròn, tam giác, và các tính chất liên quan. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng để giải quyết các bài toán phức tạp hơn trong các chương trình học tiếp theo.

loigiai.com.vn xin giới thiệu bộ tài liệu ôn tập chi tiết, bao gồm lý thuyết, ví dụ minh họa và bài tập tự luyện, giúp học sinh hiểu sâu sắc và tự tin làm bài.

Giải Bài 34. Ôn tập hình phẳng trang 129, 130, 131 SGK Toán 2 Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài 1. Tìm số thích hợp.

Bài 3

    Những hình nào dưới đây là hình tứ giác?

    Bài 34. Ôn tập hình phẳng 2 1

    Phương pháp giải:

    Quan sát kĩ hình vẽ để nhận dạng các hình tứ giác có trong hình vẽ đã cho.

    Lời giải chi tiết:

    Trong các hình đã cho, hình A và hình D là hình tứ giác.

    Bài 4

      Tìm ba điểm thẳng hàng có trong hình dưới đây.

      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 3 1

      Phương pháp giải:

      - Ba điểm thẳng hàng là ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng (hoặc một đoạn thẳng)

      - Quan sát hình vẽ rồi kể tên ba điểm thẳng hàng có trong hình vẽ.

      Lời giải chi tiết:

      Quan sát hình vẽ ta có:

      - Ba điểm M, R, N thẳng hàng.

      - Ba điểm N, S, P thẳng hàng.

      - Ba điểm Q, O, N thẳng hàng.

      - Ba điểm M, O, P thẳng hàng.

      Bài 3

        Chọn hình thích hợp đặt vào dấu “?”.

        Bài 34. Ôn tập hình phẳng 7 1

        Phương pháp giải:

        Quan sát dãy hình và nhận thấy quy luật sắp xếp các hình: theo nhóm gồm 4 hình đầu (hình tròn màu đỏ, hình tứ giác màu xanh lá, hình tứ giác màu tím, hình tam giác màu xanh da trời) rồi lặp lại như vậy ba lần.

        Lời giải chi tiết:

        Quan sát dãy hình và nhận thấy quy luật sắp xếp các hình: theo nhóm gồm 4 hình đầu (hình tròn màu đỏ, hình tứ giác màu xanh lá, hình tứ giác màu tím, hình tam giác màu xanh da trời) rồi lặp lại như vậy ba lần.

        Do đó, hình thích hợp đặt vào dấu “?” là hình tứ giác màu xanh lá.

        Chọn B.

        Bà5

          Vẽ (theo mẫu).

          Bài 34. Ôn tập hình phẳng 4 1

          Phương pháp giải:

          Học sinh quan sát các hình mẫu rồi vẽ theo mẫu đã cho.

          Lời giải chi tiết:

          Học sinh tự vẽ hình theo mẫu đã cho.

          Bài 5

            Chọn câu trả lời đúng.

            Số hình tam giác có trong hình sau là:

            A. 3 B. 4

            C. 5 D. 6

            Bài 34. Ôn tập hình phẳng 9 1

            Phương pháp giải:

            Đếm các hình tam giác đơn trước, sau đó gộp một số hình tam giác đơn thành hình tam giác mới.

            Lời giải chi tiết:

            Ta kí hiệu các hình tam giác như sau:

            Bài 34. Ôn tập hình phẳng 9 2

            Các hình tam giác có trong hình đã cho là:

            - Các hình tam giác đơn là: hình (1), hình (2), hình (3).

            - Các hình tam giác gồm 2 hình tam giác đơn là: hình gồm (1) và (2), hình gồm (2) và (3).

            - Hình tam giác gồm cả ba hình (1), (2), (3).

            Vậy có tất cả 6 hình tam giác.

            Chọn D.

            Bài 2

              a) Tính độ dài đoạn thẳng BC.

              Bài 34. Ôn tập hình phẳng 6 1

              b) Đo rồi tính độ dài đường gấp khúc MNPQ.

              Bài 34. Ôn tập hình phẳng 6 2

              Phương pháp giải:

              a) Để tính độ dài đoạn thẳng BC ta lấy độ dài đoạn thẳng AC trừ đi độ dài đoạn thẳng AB.

              b) - Dùng thước kẻ để đo độ dài các đoạn thẳng.

              - Độ dài đường gấp khúc MNPQ bằng tổng độ dài các đoạn thẳng MN, NP và PQ.

              Lời giải chi tiết:

              a) Độ dài đoạn thẳng BC là:

              13 – 6 = 7 (cm)

              Vậy độ dài đoạn thẳng BC là 7 cm.

              b) Độ dài các đoạn thẳng đo được như sau:

              Bài 34. Ôn tập hình phẳng 6 3

              Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:

              5 + 3 + 6 = 14 (cm)

              Vậy độ dài đường gấp khúc MNPQ là 14 cm.

              Bài 4

                Dùng bao nhiêu hình A để xếp thành hình B?

                Bài 34. Ôn tập hình phẳng 8 1

                Phương pháp giải:

                Chia hình B thành các hình tam giác nhỏ A rồi đếm số tam giác nhỏ đó.

                Lời giải chi tiết:

                Chia hình B thành các hình tam giác nhỏ A như sau:

                Bài 34. Ôn tập hình phẳng 8 2

                Vậy: Xếp 6 hình A được hình B.

                LT1

                  Bài 1 (trang 129 SGK Toán 2 tập 1)

                  Tìm số thích hợp.

                  Bài 34. Ôn tập hình phẳng 0 1

                  Phương pháp giải:

                  Quan sát kĩ hình vẽ rồi đếm số đoạn thẳng có trong mỗi hình.

                  Lời giải chi tiết:

                  Bài 34. Ôn tập hình phẳng 0 2

                  Bài 2

                    Cho các đoạn thẳng sau:

                    Bài 34. Ôn tập hình phẳng 1 1

                    a) Đo độ dài mỗi đoạn thẳng.

                    b) Hai đoạn thẳng nào dài bằng nhau?

                    c) Đoạn thẳng nào dài nhất, đoạn thẳng nào ngắn nhất?

                    Phương pháp giải:

                    a) Dùng thước kẻ để đo độ dài các đoạn thẳng đã cho.

                    b, c) So sánh độ dài các đoạn thẳng để tìm hai đoạn thẳng có độ dài bằng nhau, tìm đoạn thẳng dài nhất hoặc ngắn nhất.

                    Lời giải chi tiết:

                    a) Độ dài các đoạn thẳng đo được như sau:

                    Bài 34. Ôn tập hình phẳng 1 2

                    b) Ta có: 7 cm = 7 cm.

                    Vậy hai đoạn thẳng CD và PQ dài bằng nhau.

                    c) Ta có: 5 cm < 7 cm < 9 cm.

                    Vậy đoạn thẳng AB ngắn nhất, đoạn thẳng MN dài nhất.

                    LT2

                      Bài 1 (trang 130 SGK Toán 2 tập 1)

                      a) Vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm.

                      b) Vẽ đoạn thẳng CD dài 7 cm.

                      Phương pháp giải:

                      • Cách vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm:

                      - Bước 1: Chấm một điểm và đặt tên điểm đó là điểm A.

                      - Bước 2: Đặt thước để vạch số 0 của thước trùng với điểm A vừa chấm.

                      - Bước 3: Chấm điểm B tại vị trí 5 cm.

                      - Bước 4: Nối hai điểm A và B ta được đoạn thẳng AB dài 5 cm.

                      • Làm tương tự để vẽ đoạn thẳng CD dài 7 cm.

                      Lời giải chi tiết:

                      a) Vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm:

                      - Bước 1: Chấm một điểm và đặt tên điểm đó là điểm A.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 5 1

                      - Bước 2: Đặt thước để vạch số 0 của thước trùng với điểm A vừa chấm.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 5 2

                      - Bước 3: Chấm điểm B tại vị trí 5 cm.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 5 3

                      - Bước 4: Nối hai điểm A và B ta được đoạn thẳng AB dài 5 cm.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 5 4

                      b) Vẽ đoạn thẳng CD dài 7 cm:

                      - Bước 1: Chấm một điểm và đặt tên điểm đó là điểm C.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 5 5

                      - Bước 2: Đặt thước để vạch số 0 của thước trùng với điểm C vừa chấm.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 5 6

                      - Bước 3: Chấm điểm D tại vị trí 7 cm.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 5 7

                      - Bước 4: Nối hai điểm C và D ta được đoạn thẳng CD dài 7 cm.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 5 8

                      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                      • LT1
                      • Bài 2
                      • Bài 3
                      • Bài 4
                      • Bà5
                      • LT2
                      • Bài 2
                      • Bài 3
                      • Bài 4
                      • Bài 5

                      Bài 1 (trang 129 SGK Toán 2 tập 1)

                      Tìm số thích hợp.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 1

                      Phương pháp giải:

                      Quan sát kĩ hình vẽ rồi đếm số đoạn thẳng có trong mỗi hình.

                      Lời giải chi tiết:

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 2

                      Cho các đoạn thẳng sau:

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 3

                      a) Đo độ dài mỗi đoạn thẳng.

                      b) Hai đoạn thẳng nào dài bằng nhau?

                      c) Đoạn thẳng nào dài nhất, đoạn thẳng nào ngắn nhất?

                      Phương pháp giải:

                      a) Dùng thước kẻ để đo độ dài các đoạn thẳng đã cho.

                      b, c) So sánh độ dài các đoạn thẳng để tìm hai đoạn thẳng có độ dài bằng nhau, tìm đoạn thẳng dài nhất hoặc ngắn nhất.

                      Lời giải chi tiết:

                      a) Độ dài các đoạn thẳng đo được như sau:

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 4

                      b) Ta có: 7 cm = 7 cm.

                      Vậy hai đoạn thẳng CD và PQ dài bằng nhau.

                      c) Ta có: 5 cm < 7 cm < 9 cm.

                      Vậy đoạn thẳng AB ngắn nhất, đoạn thẳng MN dài nhất.

                      Những hình nào dưới đây là hình tứ giác?

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 5

                      Phương pháp giải:

                      Quan sát kĩ hình vẽ để nhận dạng các hình tứ giác có trong hình vẽ đã cho.

                      Lời giải chi tiết:

                      Trong các hình đã cho, hình A và hình D là hình tứ giác.

                      Tìm ba điểm thẳng hàng có trong hình dưới đây.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 6

                      Phương pháp giải:

                      - Ba điểm thẳng hàng là ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng (hoặc một đoạn thẳng)

                      - Quan sát hình vẽ rồi kể tên ba điểm thẳng hàng có trong hình vẽ.

                      Lời giải chi tiết:

                      Quan sát hình vẽ ta có:

                      - Ba điểm M, R, N thẳng hàng.

                      - Ba điểm N, S, P thẳng hàng.

                      - Ba điểm Q, O, N thẳng hàng.

                      - Ba điểm M, O, P thẳng hàng.

                      Vẽ (theo mẫu).

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 7

                      Phương pháp giải:

                      Học sinh quan sát các hình mẫu rồi vẽ theo mẫu đã cho.

                      Lời giải chi tiết:

                      Học sinh tự vẽ hình theo mẫu đã cho.

                      Bài 1 (trang 130 SGK Toán 2 tập 1)

                      a) Vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm.

                      b) Vẽ đoạn thẳng CD dài 7 cm.

                      Phương pháp giải:

                      • Cách vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm:

                      - Bước 1: Chấm một điểm và đặt tên điểm đó là điểm A.

                      - Bước 2: Đặt thước để vạch số 0 của thước trùng với điểm A vừa chấm.

                      - Bước 3: Chấm điểm B tại vị trí 5 cm.

                      - Bước 4: Nối hai điểm A và B ta được đoạn thẳng AB dài 5 cm.

                      • Làm tương tự để vẽ đoạn thẳng CD dài 7 cm.

                      Lời giải chi tiết:

                      a) Vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm:

                      - Bước 1: Chấm một điểm và đặt tên điểm đó là điểm A.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 8

                      - Bước 2: Đặt thước để vạch số 0 của thước trùng với điểm A vừa chấm.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 9

                      - Bước 3: Chấm điểm B tại vị trí 5 cm.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 10

                      - Bước 4: Nối hai điểm A và B ta được đoạn thẳng AB dài 5 cm.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 11

                      b) Vẽ đoạn thẳng CD dài 7 cm:

                      - Bước 1: Chấm một điểm và đặt tên điểm đó là điểm C.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 12

                      - Bước 2: Đặt thước để vạch số 0 của thước trùng với điểm C vừa chấm.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 13

                      - Bước 3: Chấm điểm D tại vị trí 7 cm.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 14

                      - Bước 4: Nối hai điểm C và D ta được đoạn thẳng CD dài 7 cm.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 15

                      a) Tính độ dài đoạn thẳng BC.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 16

                      b) Đo rồi tính độ dài đường gấp khúc MNPQ.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 17

                      Phương pháp giải:

                      a) Để tính độ dài đoạn thẳng BC ta lấy độ dài đoạn thẳng AC trừ đi độ dài đoạn thẳng AB.

                      b) - Dùng thước kẻ để đo độ dài các đoạn thẳng.

                      - Độ dài đường gấp khúc MNPQ bằng tổng độ dài các đoạn thẳng MN, NP và PQ.

                      Lời giải chi tiết:

                      a) Độ dài đoạn thẳng BC là:

                      13 – 6 = 7 (cm)

                      Vậy độ dài đoạn thẳng BC là 7 cm.

                      b) Độ dài các đoạn thẳng đo được như sau:

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 18

                      Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:

                      5 + 3 + 6 = 14 (cm)

                      Vậy độ dài đường gấp khúc MNPQ là 14 cm.

                      Chọn hình thích hợp đặt vào dấu “?”.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 19

                      Phương pháp giải:

                      Quan sát dãy hình và nhận thấy quy luật sắp xếp các hình: theo nhóm gồm 4 hình đầu (hình tròn màu đỏ, hình tứ giác màu xanh lá, hình tứ giác màu tím, hình tam giác màu xanh da trời) rồi lặp lại như vậy ba lần.

                      Lời giải chi tiết:

                      Quan sát dãy hình và nhận thấy quy luật sắp xếp các hình: theo nhóm gồm 4 hình đầu (hình tròn màu đỏ, hình tứ giác màu xanh lá, hình tứ giác màu tím, hình tam giác màu xanh da trời) rồi lặp lại như vậy ba lần.

                      Do đó, hình thích hợp đặt vào dấu “?” là hình tứ giác màu xanh lá.

                      Chọn B.

                      Dùng bao nhiêu hình A để xếp thành hình B?

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 20

                      Phương pháp giải:

                      Chia hình B thành các hình tam giác nhỏ A rồi đếm số tam giác nhỏ đó.

                      Lời giải chi tiết:

                      Chia hình B thành các hình tam giác nhỏ A như sau:

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 21

                      Vậy: Xếp 6 hình A được hình B.

                      Chọn câu trả lời đúng.

                      Số hình tam giác có trong hình sau là:

                      A. 3 B. 4

                      C. 5 D. 6

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 22

                      Phương pháp giải:

                      Đếm các hình tam giác đơn trước, sau đó gộp một số hình tam giác đơn thành hình tam giác mới.

                      Lời giải chi tiết:

                      Ta kí hiệu các hình tam giác như sau:

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 23

                      Các hình tam giác có trong hình đã cho là:

                      - Các hình tam giác đơn là: hình (1), hình (2), hình (3).

                      - Các hình tam giác gồm 2 hình tam giác đơn là: hình gồm (1) và (2), hình gồm (2) và (3).

                      - Hình tam giác gồm cả ba hình (1), (2), (3).

                      Vậy có tất cả 6 hình tam giác.

                      Chọn D.

                      Biến Toán Lớp 2 Thành Môn Học Yêu Thích! Bạn muốn con yêu học tốt Toán lớp 2 và say mê môn học này? Đừng bỏ lỡ Bài 34. Ôn tập hình phẳng trong chuyên mục học toán lớp 2 độc quyền của chúng tôi trên nền tảng toán! Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập này được biên soạn tinh tế, bám sát chương trình sách giáo khoa mới nhất, giúp các em học sinh ôn luyện dễ dàng, hiểu bài sâu sắc và nắm vững kiến thức một cách trực quan. Chúng tôi cam kết mang lại hiệu quả học tập tối đa, biến Toán lớp 2 thành môn học yêu thích của mọi đứa trẻ!

                      Bài 34: Ôn tập hình phẳng - Tổng quan kiến thức

                      Ôn tập hình phẳng là một chương quan trọng trong chương trình Toán lớp 10, bao gồm các kiến thức cơ bản về các hình hình học phẳng như đường thẳng, đường tròn, tam giác, tứ giác, và các tính chất liên quan. Việc nắm vững các kiến thức này là nền tảng để giải quyết các bài toán hình học phức tạp hơn trong các chương trình học tiếp theo.

                      I. Các khái niệm cơ bản

                      1. Đường thẳng: Phương trình đường thẳng, vị trí tương đối của hai đường thẳng, khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng.
                      2. Đường tròn: Phương trình đường tròn, vị trí tương đối của một điểm và đường tròn, tiếp tuyến của đường tròn.
                      3. Tam giác: Các loại tam giác, định lý Pytago, định lý sin, định lý cosin, diện tích tam giác.
                      4. Tứ giác: Các loại tứ giác (hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông, hình thang), tính chất của các loại tứ giác.

                      II. Các công thức quan trọng

                      • Diện tích tam giác: S = (1/2) * a * h (a là cạnh đáy, h là chiều cao) hoặc S = (1/2) * a * b * sinC (a, b là hai cạnh, C là góc xen giữa).
                      • Định lý Pytago: a2 + b2 = c2 (c là cạnh huyền).
                      • Định lý sin: a/sinA = b/sinB = c/sinC.
                      • Định lý cosin: a2 = b2 + c2 - 2bc*cosA.

                      III. Các dạng bài tập thường gặp

                      1. Bài toán về phương trình đường thẳng: Xác định phương trình đường thẳng đi qua hai điểm, đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc.
                      2. Bài toán về phương trình đường tròn: Xác định phương trình đường tròn, tìm giao điểm của đường thẳng và đường tròn.
                      3. Bài toán về tam giác: Tính độ dài cạnh, góc, diện tích tam giác.
                      4. Bài toán về tứ giác: Chứng minh tứ giác là một loại tứ giác đặc biệt, tính diện tích tứ giác.

                      IV. Bài tập ví dụ minh họa

                      Ví dụ 1: Cho tam giác ABC có AB = 5cm, AC = 7cm, góc BAC = 60o. Tính độ dài cạnh BC và diện tích tam giác ABC.

                      Giải:

                      Áp dụng định lý cosin, ta có: BC2 = AB2 + AC2 - 2*AB*AC*cosA = 52 + 72 - 2*5*7*cos60o = 25 + 49 - 35 = 39. Vậy BC = √39 cm.

                      Diện tích tam giác ABC là: S = (1/2) * AB * AC * sinA = (1/2) * 5 * 7 * sin60o = (35√3)/4 cm2.

                      Ví dụ 2: Lập phương trình đường tròn có tâm I(2; -3) và bán kính r = 5.

                      Giải:

                      Phương trình đường tròn có dạng: (x - a)2 + (y - b)2 = r2. Thay a = 2, b = -3, r = 5 vào, ta được phương trình: (x - 2)2 + (y + 3)2 = 25.

                      V. Lời khuyên khi ôn tập

                      • Nắm vững các định nghĩa, định lý và công thức cơ bản.
                      • Luyện tập thường xuyên các bài tập từ dễ đến khó.
                      • Vẽ hình minh họa để hiểu rõ bài toán.
                      • Sử dụng các công cụ hỗ trợ như máy tính bỏ túi, phần mềm hình học.
                      • Tìm kiếm sự giúp đỡ từ giáo viên hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.

                      VI. Tài liệu tham khảo

                      Sách giáo khoa Toán lớp 10, sách bài tập Toán lớp 10, các trang web học toán online uy tín như loigiai.com.vn.

                      Hy vọng với những kiến thức và bài tập ví dụ trên, các bạn học sinh sẽ có một buổi ôn tập hình phẳng hiệu quả và đạt kết quả tốt trong các kỳ thi sắp tới.

                      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

                      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

                      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

                      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

                      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!