loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 11, một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập và đánh giá kiến thức đã học. Đề thi được biên soạn theo chuẩn chương trình Toán 7, bao gồm các dạng bài tập thường gặp trong đề thi chính thức.
Với đề thi này, các em học sinh có thể tự kiểm tra năng lực, rèn luyện kỹ năng giải toán và làm quen với cấu trúc đề thi.
Kết quả phép tính \(0,5 + \frac{3}{{ - 4}}\) là
\(\frac{7}{4}\).
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{{ - 1}}{4}\).
\(\frac{{ - 19}}{8}\).
Cách biểu diễn số \(\frac{3}{4}\) trên trục số nào dưới đây đúng?




Tập hợp số hữu tỉ được kí hiệu là
\(\mathbb{N}\).
\(\mathbb{Z}\).
\({\mathbb{N}^*}\).
\(\mathbb{Q}\).
Giá trị của \({({2^3})^2}\) bằng
4.
8.
64.
16.
Trong các số hữu tỉ \(\frac{{ - 1}}{2};\frac{{ - 3}}{4};0;1;\frac{1}{2};\frac{4}{3}\) có bao nhiêu số hữu tỉ dương?
2.
3.
4.
5.
Điền kí hiệu thích hợp vào ô trống: \( - \frac{7}{6}{\rm{ }}...{\rm{ }}\mathbb{Q}\)
$\in $.
$\notin $.
$=$.
$<$.
Số nghịch đảo của số − 0,7 là
0,7.
\(\frac{{ - 7}}{{10}}\).
\( - \frac{{10}}{7}\).
\(\frac{{10}}{7}\).
Kết quả của phép tính \({\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^8}.{\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^2}\) là
\({\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^6}\).
\({\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^{10}}\).
\({\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^4}\).
\({\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^{16}}\).
Tìm số đo \(x\) trong hình vẽ bên cạnh.

\(90^\circ \).
\(60^\circ \).
\(45^\circ \).
\(30^\circ \).
Hình lăng trụ đứng tam giác có số cạnh là
8.
12.
9.
10.
Hình nào sau đây là hình lăng trụ đứng tứ giác?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Cho hình bên. Hãy chọn khẳng định đúng.

\(\widehat {xBy}\) và \(\widehat {yBz}\) là hai góc kề nhau.
\(\widehat {xBz}\) và \(\widehat {yBz}\) là hai góc kề bù.
\(\widehat {yBz}\) và \(\widehat {zAt}\) là hai góc kề nhau.
\(\widehat {ABy}\) và \(\widehat {xBz}\) là hai góc đối đỉnh.
Thực hiện phép tính
a) \(1\frac{2}{5} + 3\frac{3}{5}\)
b) \(\left( {\frac{{ - 5}}{9}} \right).\frac{3}{{11}} + \left( {\frac{{ - 4}}{9}} \right).\frac{3}{{11}}\)
c) \({\rm{2023 - }}{\left( {\frac{{\rm{1}}}{{\rm{3}}}} \right)^{\rm{2}}}{\rm{. }}{{\rm{3}}^{{\rm{ 2}}}}\)
d) \(\frac{{{5^{16}}{{.27}^7}}}{{{{125}^5}{{.9}^{11}}}}\)
Tìm x, biết:
a) \(x-\frac{{\rm{2}}}{{\rm{3}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{ - 1}}}}{{\rm{3}}}\)
b) \(\frac{{\rm{7}}}{{\rm{3}}}.x + \frac{{\rm{4}}}{{\rm{7}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{ - 3}}}}{{\rm{7}}}\)
Một cái bể hình hộp chữ nhật và một cái chai có kích thước và thể tích như hình bên dưới. Cho biết một chai nước đầy rót hết vào bể có thể tích là \(2000c{m^3}\).
Tính chiều cao mực nước sau khi rót hết một chai nước vào bể.

Một cái bục hình lăng trụ đứng tứ giác có kích thước như hình vẽ bên.
a) Tính diện tích xung quanh hình lăng trụ.
b) Người ta muốn sơn tất cả các mặt của cái bục trừ mặt nằm dưới đất. Hỏi chi phí để sơn là bao nhiêu? Biết rằng để sơn mỗi mét vuông tốn 25 nghìn đồng.

Quan sát hình vẽ
a) Góc đối đỉnh với \(\widehat {yOv}\) là góc nào?
b) Tìm số đo x của góc \(\widehat {uOt}\)?

Chào mừng năm học mới, Thế giới di dộng giảm giá một dòng máy tính bảng như sau: Đợt I giảm 10%, đợt II giảm 8% so với giá sau khi đã giảm ở đợt I. Chiếc máy tính bảng giá ban đầu là 20 000 000 đồng. Hỏi sau 2 đợt giảm giá chiếc máy tính bảng bán với giá bao nhiêu?
Kết quả phép tính \(0,5 + \frac{3}{{ - 4}}\) là
\(\frac{7}{4}\).
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{{ - 1}}{4}\).
\(\frac{{ - 19}}{8}\).
Đáp án : C
Đưa 0,5 về phân số, thực hiện phép cộng với hai số hữu tỉ.
Ta có: \(0,5 + \frac{3}{{ - 4}} = \frac{1}{2} + \frac{{ - 3}}{4} = \frac{2}{4} + \frac{{ - 3}}{4} = \frac{{ - 1}}{4}\).
Đáp án C.
Cách biểu diễn số \(\frac{3}{4}\) trên trục số nào dưới đây đúng?




Đáp án : B
Dựa vào cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
Biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{3}{4}\) trên trục số.
Chia đoạn thẳng đơn vị thành 4 phần bằng nhau. Lấy một đoạn làm đơn vị mới (đơn vị mới bằng \(\frac{1}{4}\) đơn vị cũ)
Số hữu tỉ được biểu diễn bằng điểm nằm bên phải gốc O, cách gốc O một đoạn bằng 3 đơn vị mới.
Do đó hình B biểu diễn số \(\frac{3}{4}\).

Đáp án B.
Tập hợp số hữu tỉ được kí hiệu là
\(\mathbb{N}\).
\(\mathbb{Z}\).
\({\mathbb{N}^*}\).
\(\mathbb{Q}\).
Đáp án : D
Dựa vào kí hiệu các tập hợp.
Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là \(\mathbb{Q}\).
Đáp án D.
Giá trị của \({({2^3})^2}\) bằng
4.
8.
64.
16.
Đáp án : C
Dựa vào kiến thức lũy thừa của lũy thừa: \({\left( {{a^m}} \right)^n} = {a^{m.n}}\).
Ta có: \({({2^3})^2} = {2^{3.2}} = {2^6} = 64\).
Đáp án C.
Trong các số hữu tỉ \(\frac{{ - 1}}{2};\frac{{ - 3}}{4};0;1;\frac{1}{2};\frac{4}{3}\) có bao nhiêu số hữu tỉ dương?
2.
3.
4.
5.
Đáp án : B
Số hữu tỉ dương là các số hữu tỉ lớn hơn 0.
Có 3 số hữu tỉ dương, đó là: \(1;\frac{1}{2};\frac{4}{3}\).
Đáp án B.
Điền kí hiệu thích hợp vào ô trống: \( - \frac{7}{6}{\rm{ }}...{\rm{ }}\mathbb{Q}\)
$\in $.
$\notin $.
$=$.
$<$.
Đáp án : A
Dựa vào kiến thức về các kí hiệu \( \in , \notin \).
Vì \( - \frac{7}{6}\) là số hữu tỉ nên \( - \frac{7}{6}{\rm{ }} \in {\rm{ }}\mathbb{Q}\).
Đáp án A.
Số nghịch đảo của số − 0,7 là
0,7.
\(\frac{{ - 7}}{{10}}\).
\( - \frac{{10}}{7}\).
\(\frac{{10}}{7}\).
Đáp án : C
Hai số được gọi là nghịch đảo nếu tích của chúng bằng 1.
Ta có: \( - 0,7 = - \frac{7}{{10}}\); \(\left( { - \frac{7}{{10}}} \right).\left( { - \frac{{10}}{7}} \right) = 1\) nên số nghịch đảo của \( - 0,7\) là \( - \frac{{10}}{7}\).
Đáp án C.
Kết quả của phép tính \({\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^8}.{\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^2}\) là
\({\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^6}\).
\({\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^{10}}\).
\({\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^4}\).
\({\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^{16}}\).
Đáp án : B
Sử dụng kiến thức tích hai lũy thừa cùng cơ số: \({a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}\).
Ta có:
\({\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^8}.{\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^2} = {\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^{8 + 2}} = {\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^{10}}\).
Đáp án B.
Tìm số đo \(x\) trong hình vẽ bên cạnh.

\(90^\circ \).
\(60^\circ \).
\(45^\circ \).
\(30^\circ \).
Đáp án : D
Dựa vào kiến thức về hai góc đối đỉnh và hai góc kề nhau.

Ta đặt góc \(y\) như hình vẽ.
Vì \(y + 60^\circ = 90^\circ \) nên \(y = 90^\circ - 60^\circ = 30^\circ \).
Vì \(x\) và \(y\) là hai góc đối đỉnh nên \(x = y = 30^\circ \).
Đáp án D.
Hình lăng trụ đứng tam giác có số cạnh là
8.
12.
9.
10.
Đáp án : C
Dựa vào đặc điểm của hình lăng trụ đứng tam giác.

Hình lăng trụ đứng tam giác có 9 cạnh.
Đáp án C.
Hình nào sau đây là hình lăng trụ đứng tứ giác?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án : B
Dựa vào kiến thức về hình lăng trụ đứng tứ giác.
Hình 2 là hình lăng trụ đứng tứ giác.
Đáp án B.
Cho hình bên. Hãy chọn khẳng định đúng.

\(\widehat {xBy}\) và \(\widehat {yBz}\) là hai góc kề nhau.
\(\widehat {xBz}\) và \(\widehat {yBz}\) là hai góc kề bù.
\(\widehat {yBz}\) và \(\widehat {zAt}\) là hai góc kề nhau.
\(\widehat {ABy}\) và \(\widehat {xBz}\) là hai góc đối đỉnh.
Đáp án : A
Dựa vào kiến thức về hai góc kề nhau, hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh.
\(\widehat {xBy}\) và \(\widehat {yBz}\) là hai góc kề nhau là khẳng định đúng.
\(\widehat {xBz}\) và \(\widehat {yBz}\) không phải là hai góc kề bù.
\(\widehat {yBz}\) và \(\widehat {zAt}\) không phải là hai góc kề nhau.
\(\widehat {ABy}\) và \(\widehat {xBz}\) không phải là hai góc đối đỉnh.
Đáp án A.
Thực hiện phép tính
a) \(1\frac{2}{5} + 3\frac{3}{5}\)
b) \(\left( {\frac{{ - 5}}{9}} \right).\frac{3}{{11}} + \left( {\frac{{ - 4}}{9}} \right).\frac{3}{{11}}\)
c) \({\rm{2023 - }}{\left( {\frac{{\rm{1}}}{{\rm{3}}}} \right)^{\rm{2}}}{\rm{. }}{{\rm{3}}^{{\rm{ 2}}}}\)
d) \(\frac{{{5^{16}}{{.27}^7}}}{{{{125}^5}{{.9}^{11}}}}\)
a) Đưa các hỗn số về phân số để thực hiện phép tính với số hữu tỉ.
b) Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
c) Thực hiện phép tính với lũy thừa.
d) Thực hiện phép tính với lũy thừa.
a) \(1\frac{2}{5} + 3\frac{3}{5}\)
\(\begin{array}{l} = \frac{7}{5} + \frac{{18}}{5}\\ = \frac{{25}}{5} = 5\end{array}\)
b) \(\left( {\frac{{ - 5}}{9}} \right).\frac{3}{{11}} + \left( {\frac{{ - 4}}{9}} \right).\frac{3}{{11}}\)
\(\begin{array}{l} = \frac{3}{{11}}.\left[ {\left( {\frac{{ - 5}}{9}} \right) + \left( {\frac{{ - 4}}{9}} \right)} \right]\\ = \frac{3}{{11}}.\left( { - 1} \right) = \frac{{ - 3}}{{11}}\end{array}\)
c) \(2023 - {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2}{.3^2}\)
\(\begin{array}{l} = 2023 - \frac{1}{9}.9\\ = 2023 - 1 = 2022\end{array}\)
d) \(\frac{{{5^{16}}{{.27}^7}}}{{{{125}^5}{{.9}^{11}}}}\)\( = \frac{{{5^{16}}.{{({3^3})}^7}}}{{{{({5^3})}^5}.{{({3^2})}^{11}}}}\)\( = \frac{{{5^{16}}{{.3}^{21}}}}{{{5^{15}}{{.3}^{22}}}}\)\( = \frac{5}{3}\)
Tìm x, biết:
a) \(x-\frac{{\rm{2}}}{{\rm{3}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{ - 1}}}}{{\rm{3}}}\)
b) \(\frac{{\rm{7}}}{{\rm{3}}}.x + \frac{{\rm{4}}}{{\rm{7}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{ - 3}}}}{{\rm{7}}}\)
Sử dụng quy tắc chuyển vế và thực hiện phép tính với số hữu tỉ để tìm x.
a) \(x - \frac{2}{3} = \frac{{ - 1}}{3}\)
\(\begin{array}{l}x = \left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right) + \frac{2}{3}\\x = \frac{1}{3}\end{array}\)
Vậy \(x = \frac{1}{3}\).
b) \(\frac{7}{3}.x + \frac{4}{7} = \frac{{ - 3}}{7}\)
\(\begin{array}{l}\frac{7}{3}.x = \left( {\frac{{ - 3}}{7}} \right) - \frac{4}{7}\\\frac{7}{3}.x = - 1\\x = - 1:\frac{7}{3}\\x = - \frac{3}{7}\end{array}\)
Vậy \(x = - \frac{3}{7}\).
Một cái bể hình hộp chữ nhật và một cái chai có kích thước và thể tích như hình bên dưới. Cho biết một chai nước đầy rót hết vào bể có thể tích là \(2000c{m^3}\).
Tính chiều cao mực nước sau khi rót hết một chai nước vào bể.

Dựa vào công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật suy ra chiều cao.
Vì \(V = h.S\) nên \(h = \frac{V}{S}\) (với V là thể tích; h là chiều cao, S là diện tích đáy).
Thể tích phần nước sau khi rót hết vào bể chính là thể tích của chai nước. Do đó thể tích phần nước trong bể là \(2000c{m^3}\).
Vì phần nước trong bể cũng là một hình hộp chữ nhật với kích thước đáy là kích thước bể nên thể tích phần nước trong bể là:
\(V = h.S\) hay \(2000 = h.20.40\)
Do đó chiều cao mực nước sau khi rót hết một chai nước vào bể là:
\(h = \frac{{2000}}{{20.40}} = 2,5\left( {cm} \right)\)
Vậy chiều cao mực nước sau khi rót hết một chai nước vào bể là \(2,5cm\).
Một cái bục hình lăng trụ đứng tứ giác có kích thước như hình vẽ bên.
a) Tính diện tích xung quanh hình lăng trụ.
b) Người ta muốn sơn tất cả các mặt của cái bục trừ mặt nằm dưới đất. Hỏi chi phí để sơn là bao nhiêu? Biết rằng để sơn mỗi mét vuông tốn 25 nghìn đồng.

a) Sử dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ: Sxq = Cđáy . h.
b) Tính diện tích hai đáy.
Tính diện tích cần sơn (gồm hai mặt đáy và 3 mặt bên (trừ mặt bên dưới)).
Chi phí bằng diện tích cần sơn . 25 nghìn đồng.
a) Diện tích xung quanh chiếc hộp là:
Sxq = Cđáy . h = (4 + 5 + 5 + 8) . 12 = 264 (dm2)
Diện tích 2 đáy là:
S2đáy = (5 + 8). 4 : 2 . 2 = 52 (dm2)
Các mặt cần sơn gồm hai mặt đáy và 3 mặt bên (trừ mặt bên dưới) nên diện tích phần cần sơn là:
264 + 52 – 8.12 = 220 (dm2) = 2,2 (m2)
Do đó chi phí để sơn là:
2,2 . 25 = 55 (nghìn đồng).
Quan sát hình vẽ
a) Góc đối đỉnh với \(\widehat {yOv}\) là góc nào?
b) Tìm số đo x của góc \(\widehat {uOt}\)?

a) Dựa vào kiến thức về hai góc đối đỉnh.
b) Dựa vào kiến thức về hai góc đối đỉnh và hai góc kề nhau để tìm x.
a) Góc đối đỉnh với góc \(\widehat {yOv}\) là góc \(\widehat {uOz}\)
b) Vì hai góc \(\widehat {yOv}\) và \(\widehat {uOz}\) là hai góc đối đỉnh nên \(\widehat {yOv}{\rm{ = }}\widehat {uOz} = 110^\circ \)
Ta có: Vì \(\widehat {uOt}\) kề với \(\widehat {tOz}\) nên \(\widehat {uOt}{\rm{ + }}\widehat {tOz} = \widehat {uOz}\)
hay \(\widehat {uOt} + 40^\circ = 110^\circ \)
Suy ra \(\widehat {uOt} = 110^\circ - 40^\circ = 70^\circ \)
Chào mừng năm học mới, Thế giới di dộng giảm giá một dòng máy tính bảng như sau: Đợt I giảm 10%, đợt II giảm 8% so với giá sau khi đã giảm ở đợt I. Chiếc máy tính bảng giá ban đầu là 20 000 000 đồng. Hỏi sau 2 đợt giảm giá chiếc máy tính bảng bán với giá bao nhiêu?
Dựa vào đề bài để viết phép tính.
Giá của chiếc máy tính bảng sau 2 đợt giảm là
\(20000000.(100\% - 10\% ).(100\% - 8\% ) = 16560000\) (đồng)
Kỳ thi giữa học kỳ 1 Toán 7 là một bước đánh giá quan trọng, giúp học sinh và giáo viên nắm bắt được mức độ tiếp thu kiến thức sau một thời gian học tập. Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 11 đóng vai trò là một công cụ luyện tập hiệu quả, giúp học sinh làm quen với các dạng bài tập và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.
Đề thi này bao gồm các chủ đề chính sau:
Đề thi thường được chia thành các phần:
Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi, học sinh cần:
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức: A = (1/2 + 1/3) * 6/5
Giải:
A = (3/6 + 2/6) * 6/5 = 5/6 * 6/5 = 1
Việc luyện tập với đề thi thử không chỉ giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi mà còn giúp các em:
Hãy dành thời gian ôn tập kỹ lưỡng kiến thức, luyện tập với nhiều đề thi khác nhau và tìm kiếm sự giúp đỡ từ giáo viên hoặc bạn bè khi gặp khó khăn. Chúc các em đạt kết quả tốt trong kỳ thi giữa học kỳ 1 Toán 7!
Học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:
Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 11 là một công cụ hữu ích giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Hãy tận dụng tối đa cơ hội này để ôn tập và rèn luyện kiến thức, kỹ năng của mình.

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!