Logo Header

Đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Đề số 3 - Chân trời sáng tạo

Đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Đề số 3 - Chân trời sáng tạo

Loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Đề số 3 chương trình Chân trời sáng tạo. Đề thi này được biên soạn bám sát nội dung chương trình học, giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, giúp học sinh đánh giá toàn diện kiến thức đã học. Đáp án chi tiết đi kèm sẽ giúp học sinh tự kiểm tra và củng cố kiến thức.

I. TRẮC NGHIỆM ( 2 điểm) Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

Đề bài

    I. TRẮC NGHIỆM ( 2 điểm)

    Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

    Câu 1. Nếu tam giác \(ABC\) có trung tuyến \(AM\) và \(G\) là trọng tâm thì

    A. \(AG = GM\)

    B.\(GM = \dfrac{1}{2}AG\)

    C. \(AG = \dfrac{1}{3}AM\)

    D. \(AM = 2.AG\)

    Câu 2: Cho biết \(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, biết khi \(x = 5\) thì \(y = 10\). Vậy khi \(x = 2\) thì \(y\) bằng bao nhiêu?

    A. \(2\)

    B. \(25\)

    C. \(10\)

    D.\(20\)

    Câu 3. Cho \(\Delta ABC,{\mkern 1mu} \hat A = {70^\circ }\), hai đường phân giác BD và CE cắt nhau tại \(O\), thế thì:

    A. \(\widehat {BOC} = {120^\circ }\).

    B. \(\widehat {BAO} = \dfrac{1}{2}\widehat {BAC}\).

    C. \(\widehat {BOC} = {160^\circ }\).

    D. \(\widehat {BAO} < {30^\circ }\).

    Câu 4: Gọi \(I\) là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác thì:

    A. \(I\) cách đều ba cạnh của tam giác.

    B. \(I\) là trọng tâm của tam giác.

    C. \(I\) cách đều ba đỉnh của tam giác.

    D. \(I\) là trực tâm của tam giác.

    Câu 5: Tính chất nào sau đây không phải của tam giác \(ABC\) cân tại \(C\):

    A. Trung tuyến \(AM\) và \(BN\) của tam giác \(ABC\) bằng nhau.

    B. \(\angle A < {90^o}\).

    C. \(AC > AB\).

    D. \(\angle A = \angle B\)

    Câu 6. 5m dây đồng nặng \(43g\). Hỏi \(10km\) dây đồng như thế nặng bao nhiêu kilôgam?

    A. \(86kg\)

    B. \(84kg\)

    C. \(76kg\) 

    D. \(72kg\)

    Câu 7. Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Khi \(x = \dfrac{{ - 1}}{2}\) thì \(y = 8\). Khi đó hệ số tỉ lệ a và công thức biểu diễn y theo x là:

    A. \(a = - 4;\,y = - 4x\)

    B. \(a = - 16;\,y = \dfrac{{ - 16}}{x}\)

    C. \(a = - 4;\,y = \dfrac{{ - 4}}{x}\)

    D. \(a = 8;\,y = 8x\)

    Câu 8. Cho hai tam giác \(ABC\) và \(CDB\) có cạnh chung \(BD\). Biết \(AB = DC;AD = CB\). Phát biểu nào sau đây sai:

    A. \(\Delta ABC = \Delta CDA\)

    B. \(\angle ABC = \angle CDA\)

    C. \(\angle BAC = \angle DAC\)

    D. \(\angle BCA = \angle DAC\)

    II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)

    Bài 1. (2 điểm) Tìm \(x\) biết:

    a) \( - 0,1:x = - 0,2:0,06\)

    b) \(\dfrac{{2 - x}}{4} = \dfrac{{3x - 1}}{3}\)

    c) \(\dfrac{{2x - 1}}{{27}} = \dfrac{3}{{2x - 1}}\)

    Bài 2. (2 điểm) Ba đơn vị kinh doanh A, B và C góp vốn theo tỉ lệ \(2\,\,:3\,\,:\,\,7\) sau một năm thu được tổng cộng \(960\) triệu đồng tiền lãi. Hỏi mỗi đơn vị được chia bao nhiêu tiền lãi biết tiền lãi được chia tỉ lệ thuận với số vốn đã góp.

    Bài 4. (3,5 điểm) Cho \(\Delta ABC\)cân tại \(A\), tia phân giác của \(\angle BAC\) cắt cạnh \(BC\)tại \(D\). Kẻ \(DH\)vuông góc với \(AB\)tại \(H\), kẻ \(DK\)vuông góc với \(AC\)tại \(K\).

    a) Chứng minh: \(\Delta AHD = \Delta AKD\)

    b) Tia \(KD\)cắt tia \(AB\)tại \(M\), tia \(HD\)cắt tia \(AC\)tại \(N\). Chứng minh: \(HM = KN\)

    c) Chứng minh: \(AD \bot MN\)và \(BC//MN\)

    d) Gọi \(I\)là giao điểm của \(AD\)và \(MN\). Qua \(I\)kẻ đường thẳng d song song với \(AM\), đường thẳng \(d\)cắt \(AN\)tại \(E\). Chứng minh: \(IE = \dfrac{1}{2}AM\)

    Bài 5. (0,5 điểm) Tìm tất cả các số \(x,y,z\) biết \(\dfrac{z}{{y + z + 1}} = \dfrac{y}{{x + z + 2}} = \dfrac{z}{{x + y - 3}} = x + y + z\).

    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
    • Đề bài
    • Lời giải
    • Tải về

    I. TRẮC NGHIỆM ( 2 điểm)

    Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

    Câu 1. Nếu tam giác \(ABC\) có trung tuyến \(AM\) và \(G\) là trọng tâm thì

    A. \(AG = GM\)

    B.\(GM = \dfrac{1}{2}AG\)

    C. \(AG = \dfrac{1}{3}AM\)

    D. \(AM = 2.AG\)

    Câu 2: Cho biết \(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, biết khi \(x = 5\) thì \(y = 10\). Vậy khi \(x = 2\) thì \(y\) bằng bao nhiêu?

    A. \(2\)

    B. \(25\)

    C. \(10\)

    D.\(20\)

    Câu 3. Cho \(\Delta ABC,{\mkern 1mu} \hat A = {70^\circ }\), hai đường phân giác BD và CE cắt nhau tại \(O\), thế thì:

    A. \(\widehat {BOC} = {120^\circ }\).

    B. \(\widehat {BAO} = \dfrac{1}{2}\widehat {BAC}\).

    C. \(\widehat {BOC} = {160^\circ }\).

    D. \(\widehat {BAO} < {30^\circ }\).

    Câu 4: Gọi \(I\) là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác thì:

    A. \(I\) cách đều ba cạnh của tam giác.

    B. \(I\) là trọng tâm của tam giác.

    C. \(I\) cách đều ba đỉnh của tam giác.

    D. \(I\) là trực tâm của tam giác.

    Câu 5: Tính chất nào sau đây không phải của tam giác \(ABC\) cân tại \(C\):

    A. Trung tuyến \(AM\) và \(BN\) của tam giác \(ABC\) bằng nhau.

    B. \(\angle A < {90^o}\).

    C. \(AC > AB\).

    D. \(\angle A = \angle B\)

    Câu 6. 5m dây đồng nặng \(43g\). Hỏi \(10km\) dây đồng như thế nặng bao nhiêu kilôgam?

    A. \(86kg\)

    B. \(84kg\)

    C. \(76kg\) 

    D. \(72kg\)

    Câu 7. Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Khi \(x = \dfrac{{ - 1}}{2}\) thì \(y = 8\). Khi đó hệ số tỉ lệ a và công thức biểu diễn y theo x là:

    A. \(a = - 4;\,y = - 4x\)

    B. \(a = - 16;\,y = \dfrac{{ - 16}}{x}\)

    C. \(a = - 4;\,y = \dfrac{{ - 4}}{x}\)

    D. \(a = 8;\,y = 8x\)

    Câu 8. Cho hai tam giác \(ABC\) và \(CDB\) có cạnh chung \(BD\). Biết \(AB = DC;AD = CB\). Phát biểu nào sau đây sai:

    A. \(\Delta ABC = \Delta CDA\)

    B. \(\angle ABC = \angle CDA\)

    C. \(\angle BAC = \angle DAC\)

    D. \(\angle BCA = \angle DAC\)

    II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)

    Bài 1. (2 điểm) Tìm \(x\) biết:

    a) \( - 0,1:x = - 0,2:0,06\)

    b) \(\dfrac{{2 - x}}{4} = \dfrac{{3x - 1}}{3}\)

    c) \(\dfrac{{2x - 1}}{{27}} = \dfrac{3}{{2x - 1}}\)

    Bài 2. (2 điểm) Ba đơn vị kinh doanh A, B và C góp vốn theo tỉ lệ \(2\,\,:3\,\,:\,\,7\) sau một năm thu được tổng cộng \(960\) triệu đồng tiền lãi. Hỏi mỗi đơn vị được chia bao nhiêu tiền lãi biết tiền lãi được chia tỉ lệ thuận với số vốn đã góp.

    Bài 4. (3,5 điểm) Cho \(\Delta ABC\)cân tại \(A\), tia phân giác của \(\angle BAC\) cắt cạnh \(BC\)tại \(D\). Kẻ \(DH\)vuông góc với \(AB\)tại \(H\), kẻ \(DK\)vuông góc với \(AC\)tại \(K\).

    a) Chứng minh: \(\Delta AHD = \Delta AKD\)

    b) Tia \(KD\)cắt tia \(AB\)tại \(M\), tia \(HD\)cắt tia \(AC\)tại \(N\). Chứng minh: \(HM = KN\)

    c) Chứng minh: \(AD \bot MN\)và \(BC//MN\)

    d) Gọi \(I\)là giao điểm của \(AD\)và \(MN\). Qua \(I\)kẻ đường thẳng d song song với \(AM\), đường thẳng \(d\)cắt \(AN\)tại \(E\). Chứng minh: \(IE = \dfrac{1}{2}AM\)

    Bài 5. (0,5 điểm) Tìm tất cả các số \(x,y,z\) biết \(\dfrac{z}{{y + z + 1}} = \dfrac{y}{{x + z + 2}} = \dfrac{z}{{x + y - 3}} = x + y + z\).

    I. Trắc nghiệm

    1.C

    2.B

    3. B

    4.A

    5.C

    6.D

    7.C

    8.C

    Câu 1:

    Phương pháp:

    Nếu \(\Delta ABC\) có trung tuyến \(AM\) và trọng tâm \(G\) thì \(AG = \dfrac{2}{3}AM\).

    Cách giải:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Đề số 3 - Chân trời sáng tạo 1

    Nếu \(\Delta ABC\) có trung tuyến \(AM\) và trọng tâm \(G\) thì \(AG = \dfrac{2}{3}AM;GM = \dfrac{1}{3}AM;AG = 2GM\)

    Chọn B.

    Câu 2:

    Phương pháp:

    Vận dụng kiến thức về hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau.

    Cách giải:

    \(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau \( \Rightarrow y = \dfrac{a}{x}\left( {a \ne 0} \right)\)

    Thay \(x = 5;y = 10\) vào ta được: \(10 = \dfrac{a}{5} \Rightarrow a = 10.5 = 50\)

    Vậy hệ số tỉ lệ của \(y\) so với \(x\) là \(50\).

    Ta có: \(y = \dfrac{{50}}{x}\), khi \(x = 2\) thì \(y = \dfrac{{50}}{2} = 25\).

    Chọn B.

    Câu 3:

    Phương pháp:

    Sử dụng tính chất tia phân giác của góc và định lí tổng 3 góc trong một tam giác.

    Cách giải:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Đề số 3 - Chân trời sáng tạo 2

    Ta có: \(\widehat {BOC} = {180^\circ }{\rm{ \;}} - \widehat {{B_1}} - \widehat {{C_1}}\).

    Vì BD và CE lần lượt là các tia phân giác của góc B và C nên ta có: \(\widehat {{B_1}} = \dfrac{{\hat B}}{2};{\mkern 1mu} \widehat {{C_1}} = \dfrac{{\hat C}}{2}\).

    Trong tam giác ABC ta có: \(\hat B + \hat C = {180^\circ }{\rm{ \;}} - \hat A = {180^\circ }{\rm{ \;}} - {70^\circ }{\rm{ \;}} = {110^\circ }\).

    \( \Rightarrow \widehat {BOC} = {180^\circ }{\rm{ \;}} - \widehat {{B_1}} - \widehat {{C_1}} = {180^\circ }{\rm{ \;}} - \dfrac{{\hat B + \hat C}}{2} = {180^\circ }{\rm{ \;}} - {55^\circ }{\rm{ \;}} = {125^\circ }\)

    Chọn B.

    Câu 4:

    Phương pháp:

    + Mọi điểm nằm trên đường phân giác của một góc thì cách đều hai cạnh của góc.

    + Giao của ba đường phân giác trong tam giác cách đều ba cạnh của tam giác đó.

    + Giao điểm của ba đường phân giác trong tam giác là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác đó.

    Cách giải:

    Gọi \(I\) là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác thì \(I\)cách đều ba cạnh của tam giác.

    Chọn A.

    Câu 5

    Đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Đề số 3 - Chân trời sáng tạo 3

    Phương pháp:

    + Tam giác cân có hai góc ở đáy bằng nhau.

    + Tam giác cân có hai đường trung tuyến ứng với hai cạnh bên bằng nhau.

    + Tổng ba góc trong một tam giác bằng \({180^o}\)

    Cách giải:

    + Theo tính chất của tam giác cân thì A, D đúng.

    + Ta có \(\angle A = \angle B = \dfrac{{{{180}^o} - \angle C}}{2} < {90^o}\) . Vậy B đúng.

    + Tam giác ABC cân tại C thì \(AC > AB\)hoặc \(AC \le AB\). Vậy đáp án C sai.

    Chọn C.

    Câu 6.

    Phương pháp:

    Gọi số gam trong \(10\,000m\) dây đồng là \(x\left( g \right)\)

    Vì khối lượng của dây đồng tỉ lệ thuận với chiều dài của dây đồng nên lập được dãy tỉ số bằng nhau, từ đó tìm được \(x\).

    Cách giải:

    Đổi \(10km = 10\,000m\)

    Gọi số gam trong \(10\,000m\) dây đồng là \(x\left( g \right)\)

    Vì khối lượng của dây đồng tỉ lệ thuận với chiều dài của dây đồng nên ta có:

    \(\dfrac{{43}}{5} = \dfrac{x}{{10\,000}}\)

    Suy ra \(x = \dfrac{{43}}{5}.10\,000 = 86\,000\left( g \right) = 86\left( {kg} \right)\)

    Vậy \(10km\) dây đồng nặng \(86kg\)

    Chọn A.

    Câu 7.

    Phương pháp:

    Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức \(y = \dfrac{a}{x}\) hay \(x.y = a\) (a là hằng số khác 0) thì y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.

    Cách giải:

    Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau nên hệ số tỉ lệ \(a = {x_1}.{y_1} = \dfrac{{ - 1}}{2}.8 = - 4\)

    Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ \(a = - 4\) nên \(y = \dfrac{{ - 4}}{x}\)

    Vậy công thức biểu diễn y theo x là \(y = \dfrac{{ - 4}}{x}\)

    Vậy \(a = - 4\), \(y = \dfrac{{ - 4}}{x}\).

    Chọn C.

    Câu 8.

    Phương pháp:

    Vận dụng định lí: Nếu ba cạnh của tam giác bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

    Cách giải:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Đề số 3 - Chân trời sáng tạo 4

    Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta CDA\) có:

    \(AB = CD\) (giả thiết)

    \(AD = BC\) (giả thiết)

    \(BD\) là cạnh chung

    Suy ra \(\Delta ABC = \Delta CDA\,\left( {c.c.c} \right)\)

    Do đó, \(\angle ABC = \angle CDA;\angle BAC = \angle DCA;\angle BCA = \angle DAC\) (hai góc tương ứng)

    Vậy đáp án C là sai.

    Chọn C.

    II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)

    Bài 1.

    Phương pháp

    Vận dụng tính chất của tỉ lệ thức: Nếu \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{c}{d}\) thì \(a.d = b.c\) từ đó tìm \(x\)

    Cách giải:

    a) \( - 0,1:x = - 0,2:0,06\)

    \(\begin{array}{l}\dfrac{{ - 0,1}}{x} = \dfrac{{ - 0,2}}{{0,06}}\\\dfrac{{ - 0,1}}{x} = \dfrac{{ - 1}}{5}:\dfrac{3}{{50}}\\\dfrac{{ - 0,1}}{x} = \dfrac{{ - 1}}{5}.\dfrac{{50}}{3}\\\dfrac{{ - 0,1}}{x} = \dfrac{{ - 10}}{3}\end{array}\)

    Áp dụng tính chất tỉ lệ thức ta có:

    \(\begin{array}{l} - 0,1.3 = - 10x\\ - 0,3 = - 10x\\x = - 0,3:\left( { - 10} \right)\\x = \dfrac{{ - 3}}{{10}}.\left( {\dfrac{1}{{ - 10}}} \right)\\x = \dfrac{3}{{100}}\end{array}\)

    Vậy \(x = \dfrac{3}{{100}}\)

    b) \(\dfrac{{2 - x}}{4} = \dfrac{{3x - 1}}{3}\)

    \(\begin{array}{l}3\left( {2 - x} \right) = 4\left( {3x - 1} \right)\\6 - 3x = 12x - 4\\ - 3x - 12x = - 4 - 6\\ - 15x = - 10\\x = \dfrac{2}{3}\end{array}\)

    Vậy \(x = \dfrac{2}{3}\)

    c) \(\dfrac{{2x - 1}}{{27}} = \dfrac{3}{{2x - 1}}\)

    \(\begin{array}{l}{\left( {2x - 1} \right)^2} = 27.3 = 81\\{\left( {2x - 1} \right)^2} = {\left( { \pm 9} \right)^2}\end{array}\)

    Trường hợp 1:

    \(\begin{array}{l}2x - 1 = 9\\2x = 10\\x = 5\end{array}\)

    Trường hợp 2:

    \(\begin{array}{l}2x - 1 = - 9\\2x = - 8\\x = - 4\end{array}\)

    Vậy phương trình có nghiệm là \(x = 5\) hoặc \(x = - 4\)

    Câu 2

    Phương pháp:

    Gọi số tiền lãi của ba đơn vị kinh doanh A, B và C lần lượt là \(x,y,z\) (triệu đồng) (điều kiện: \(x,y,z \in \mathbb{N}\))

    Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán.

    Cách giải:

    Gọi số tiền lãi của ba đơn vị kinh doanh A, B và C lần lượt là \(x,y,z\) (triệu đồng) (điều kiện: \(x,y,z > 0\))

    Theo bài ra, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\dfrac{x}{2} = \dfrac{y}{3} = \dfrac{z}{7}\\x + y + z = 960\end{array} \right.\)

    Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\dfrac{x}{2} = \dfrac{y}{3} = \dfrac{z}{7} = \dfrac{{x + y + z}}{{2 + 3 + 7}} = \dfrac{{960}}{{12}} = 80\)

    Khi đó, \(\dfrac{x}{2} = 80 \Rightarrow x = 160\) (tmđk)

    \(\dfrac{y}{3} = 80 \Rightarrow y = 240\) (tmđk)

    \(\dfrac{z}{7} = 80 \Rightarrow y = 560\) (tmđk)

    Vậy số tiền lãi của ba đơn vị kinh doanh là: Đơn vị A: 160 triệu đồng, đơn vị B: 240 triệu đồng, đơn vị C: 560 triệu đồng.

    Bài 3.

    Phương pháp:

    + Sử dụng các cách chứng minh hai tam giác bằng nhau.

    + Sử dụng tính chất của các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song.

    + Các định lí từ vuông góc tới song song.

    + Tính chất các đường cao, đường phân giác, đường trung trực trong tam giác cân.

    Cách giải:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Đề số 3 - Chân trời sáng tạo 5

    a) Xét hai tam giác vuông\(\Delta AHD\)và\(\Delta AKD\)có:

    + \(AD\)chung

    + \(\angle HAD = \angle KAD\) (vì\(AD\)là tia phân giác của \(\angle BAC\))

    \( \Rightarrow \Delta AHD = \) (cạnh huyền – góc nhọn) (đpcm)

    b) Theo a) \(\Delta AHD = \)\(\Delta AKD\)\( \Rightarrow \)\(AH = AK\)(hai cạnh tương ứng) (1)

    Xét hai tam giác vuông\(\Delta AMK\)và\(\Delta ANH\)có:

    + \(\angle A\)chung

    +\(AH = AK\)

    + \(\angle AKM = \angle AHN = {90^o}\)

    \( \Rightarrow \)\(\Delta AMK = \Delta ANH\)(g.c.g)

    \( \Rightarrow \)\(AM = AN\) (2)

    Mà \(\begin{array}{l}AM = AH + HM\\AN = AK + KN\end{array}\) (3)

    Từ (1), (2), (3) suy ra \(HM = KN\) (đpcm)

    c) + Do \(AM = AN\)\( \Rightarrow \Delta AMN\)cân tại \(A\)

    Vì \(AD\)là tia phân giác của góc \(A\)nên suy ra \(AD\)đồng thời là đường cao trong \(\Delta AMN\)ứng với cạnh \(MN\).

    \( \Rightarrow AD \bot MN\) (đpcm). (4)

    + \(\Delta ABC\)có \(AD\)là tia phân giác của góc \(A\)nên suy ra \(AD\)đồng thời là đường cao ứng với cạnh \(BC\).

    \( \Rightarrow AD \bot BC\) (5)

    Từ (4), (5) suy ra \(MN//BC\) (đpcm)

    d) + Đường thẳng d song song với \(AM\)

    \( \Rightarrow \)\(\angle AMN = \angle EIN\)(hai góc ở vị trí so le trong) (7)

    Mặt khác \(\Delta AMN\)cân tại \(A\)\( \Rightarrow \)\(\angle AMN = \angle ANM\) (8)

    Từ (7) và (8) suy ra: \(\angle EIN = \angle ANM = \angle ENI\)

    \( \Rightarrow \)\(\Delta ENI\)cân tại \(E\)

    \( \Rightarrow \)\(EI = EN\) (9)

    + Đường thẳng d song song với \(AM\)

    \( \Rightarrow \)\(\angle EIA = \angle MAI{\rm{ }}\left( { = \angle AIE} \right)\)

    \( \Rightarrow \)\(\Delta EAI\) cân tại \(E\)

    \( \Rightarrow \)\(EI = EA\) (10)

    Từ (9) và (10) suy ra: \(EI = EN = EA = \dfrac{1}{2}AN = \dfrac{1}{2}AM \Leftrightarrow EI = \dfrac{1}{2}AM\) (đpcm)

    Bài 4.

    Phương pháp:

    Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.

    Cách giải:

    Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

    \(\dfrac{z}{{y + z + 1}} = \dfrac{y}{{x + z + 2}} = \dfrac{z}{{x + y - 3}} = \dfrac{{x + y + z}}{{y + z + 1 + x + z + 2 + x + y - 3}} = \dfrac{{x + y + z}}{{2x + 2y + 2z}} = \dfrac{{x + y + z}}{{2\left( {x + y + z} \right)}} = \dfrac{1}{2}\)

    Khi đó, \(x + y + z = \dfrac{1}{2}\,\,\,\left( 1 \right)\)

    \(\dfrac{x}{{y + z + 1}} = \dfrac{1}{2} \Rightarrow 2x - y - z = 1\,\,\,\left( 2 \right)\)

    \(\dfrac{y}{{x + z + 2}} = \dfrac{1}{2} \Rightarrow 2y - x - z = 2\,\,\,\left( 3 \right)\)

    Từ \(\left( 1 \right) \Rightarrow y + z = \dfrac{1}{2} - x\) thay vào (2), ta được: \(2x - \left( {\dfrac{1}{2} - x} \right) = 1 \Rightarrow 3x = \dfrac{3}{2} \Rightarrow x = \dfrac{1}{2}\)

    Từ \(\left( 1 \right) \Rightarrow x + z = \dfrac{1}{2} - y\) thay vào (3), ta được: \(2y - \left( {\dfrac{1}{2} - y} \right) = 2 \Rightarrow 3y = \dfrac{5}{2} \Rightarrow y = \dfrac{5}{6}\)

    Từ \(\left( 1 \right) \Rightarrow z = \dfrac{1}{2} - \left( {x + y} \right) = \dfrac{1}{2} - \left( {\dfrac{1}{2} + \dfrac{5}{6}} \right) \Rightarrow z = \dfrac{{ - 5}}{6}\)

    Vậy \(x = \dfrac{1}{2}\,\,;\,\,y = \dfrac{5}{6}\,\,;\,\,z = \dfrac{{ - 5}}{6}\).

    Lời giải

      I. Trắc nghiệm

      1.C

      2.B

      3. B

      4.A

      5.C

      6.D

      7.C

      8.C

      Câu 1:

      Phương pháp:

      Nếu \(\Delta ABC\) có trung tuyến \(AM\) và trọng tâm \(G\) thì \(AG = \dfrac{2}{3}AM\).

      Cách giải:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Đề số 3 - Chân trời sáng tạo 1 1

      Nếu \(\Delta ABC\) có trung tuyến \(AM\) và trọng tâm \(G\) thì \(AG = \dfrac{2}{3}AM;GM = \dfrac{1}{3}AM;AG = 2GM\)

      Chọn B.

      Câu 2:

      Phương pháp:

      Vận dụng kiến thức về hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau.

      Cách giải:

      \(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau \( \Rightarrow y = \dfrac{a}{x}\left( {a \ne 0} \right)\)

      Thay \(x = 5;y = 10\) vào ta được: \(10 = \dfrac{a}{5} \Rightarrow a = 10.5 = 50\)

      Vậy hệ số tỉ lệ của \(y\) so với \(x\) là \(50\).

      Ta có: \(y = \dfrac{{50}}{x}\), khi \(x = 2\) thì \(y = \dfrac{{50}}{2} = 25\).

      Chọn B.

      Câu 3:

      Phương pháp:

      Sử dụng tính chất tia phân giác của góc và định lí tổng 3 góc trong một tam giác.

      Cách giải:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Đề số 3 - Chân trời sáng tạo 1 2

      Ta có: \(\widehat {BOC} = {180^\circ }{\rm{ \;}} - \widehat {{B_1}} - \widehat {{C_1}}\).

      Vì BD và CE lần lượt là các tia phân giác của góc B và C nên ta có: \(\widehat {{B_1}} = \dfrac{{\hat B}}{2};{\mkern 1mu} \widehat {{C_1}} = \dfrac{{\hat C}}{2}\).

      Trong tam giác ABC ta có: \(\hat B + \hat C = {180^\circ }{\rm{ \;}} - \hat A = {180^\circ }{\rm{ \;}} - {70^\circ }{\rm{ \;}} = {110^\circ }\).

      \( \Rightarrow \widehat {BOC} = {180^\circ }{\rm{ \;}} - \widehat {{B_1}} - \widehat {{C_1}} = {180^\circ }{\rm{ \;}} - \dfrac{{\hat B + \hat C}}{2} = {180^\circ }{\rm{ \;}} - {55^\circ }{\rm{ \;}} = {125^\circ }\)

      Chọn B.

      Câu 4:

      Phương pháp:

      + Mọi điểm nằm trên đường phân giác của một góc thì cách đều hai cạnh của góc.

      + Giao của ba đường phân giác trong tam giác cách đều ba cạnh của tam giác đó.

      + Giao điểm của ba đường phân giác trong tam giác là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác đó.

      Cách giải:

      Gọi \(I\) là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác thì \(I\)cách đều ba cạnh của tam giác.

      Chọn A.

      Câu 5

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Đề số 3 - Chân trời sáng tạo 1 3

      Phương pháp:

      + Tam giác cân có hai góc ở đáy bằng nhau.

      + Tam giác cân có hai đường trung tuyến ứng với hai cạnh bên bằng nhau.

      + Tổng ba góc trong một tam giác bằng \({180^o}\)

      Cách giải:

      + Theo tính chất của tam giác cân thì A, D đúng.

      + Ta có \(\angle A = \angle B = \dfrac{{{{180}^o} - \angle C}}{2} < {90^o}\) . Vậy B đúng.

      + Tam giác ABC cân tại C thì \(AC > AB\)hoặc \(AC \le AB\). Vậy đáp án C sai.

      Chọn C.

      Câu 6.

      Phương pháp:

      Gọi số gam trong \(10\,000m\) dây đồng là \(x\left( g \right)\)

      Vì khối lượng của dây đồng tỉ lệ thuận với chiều dài của dây đồng nên lập được dãy tỉ số bằng nhau, từ đó tìm được \(x\).

      Cách giải:

      Đổi \(10km = 10\,000m\)

      Gọi số gam trong \(10\,000m\) dây đồng là \(x\left( g \right)\)

      Vì khối lượng của dây đồng tỉ lệ thuận với chiều dài của dây đồng nên ta có:

      \(\dfrac{{43}}{5} = \dfrac{x}{{10\,000}}\)

      Suy ra \(x = \dfrac{{43}}{5}.10\,000 = 86\,000\left( g \right) = 86\left( {kg} \right)\)

      Vậy \(10km\) dây đồng nặng \(86kg\)

      Chọn A.

      Câu 7.

      Phương pháp:

      Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức \(y = \dfrac{a}{x}\) hay \(x.y = a\) (a là hằng số khác 0) thì y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.

      Cách giải:

      Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau nên hệ số tỉ lệ \(a = {x_1}.{y_1} = \dfrac{{ - 1}}{2}.8 = - 4\)

      Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ \(a = - 4\) nên \(y = \dfrac{{ - 4}}{x}\)

      Vậy công thức biểu diễn y theo x là \(y = \dfrac{{ - 4}}{x}\)

      Vậy \(a = - 4\), \(y = \dfrac{{ - 4}}{x}\).

      Chọn C.

      Câu 8.

      Phương pháp:

      Vận dụng định lí: Nếu ba cạnh của tam giác bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

      Cách giải:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Đề số 3 - Chân trời sáng tạo 1 4

      Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta CDA\) có:

      \(AB = CD\) (giả thiết)

      \(AD = BC\) (giả thiết)

      \(BD\) là cạnh chung

      Suy ra \(\Delta ABC = \Delta CDA\,\left( {c.c.c} \right)\)

      Do đó, \(\angle ABC = \angle CDA;\angle BAC = \angle DCA;\angle BCA = \angle DAC\) (hai góc tương ứng)

      Vậy đáp án C là sai.

      Chọn C.

      II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)

      Bài 1.

      Phương pháp

      Vận dụng tính chất của tỉ lệ thức: Nếu \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{c}{d}\) thì \(a.d = b.c\) từ đó tìm \(x\)

      Cách giải:

      a) \( - 0,1:x = - 0,2:0,06\)

      \(\begin{array}{l}\dfrac{{ - 0,1}}{x} = \dfrac{{ - 0,2}}{{0,06}}\\\dfrac{{ - 0,1}}{x} = \dfrac{{ - 1}}{5}:\dfrac{3}{{50}}\\\dfrac{{ - 0,1}}{x} = \dfrac{{ - 1}}{5}.\dfrac{{50}}{3}\\\dfrac{{ - 0,1}}{x} = \dfrac{{ - 10}}{3}\end{array}\)

      Áp dụng tính chất tỉ lệ thức ta có:

      \(\begin{array}{l} - 0,1.3 = - 10x\\ - 0,3 = - 10x\\x = - 0,3:\left( { - 10} \right)\\x = \dfrac{{ - 3}}{{10}}.\left( {\dfrac{1}{{ - 10}}} \right)\\x = \dfrac{3}{{100}}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{3}{{100}}\)

      b) \(\dfrac{{2 - x}}{4} = \dfrac{{3x - 1}}{3}\)

      \(\begin{array}{l}3\left( {2 - x} \right) = 4\left( {3x - 1} \right)\\6 - 3x = 12x - 4\\ - 3x - 12x = - 4 - 6\\ - 15x = - 10\\x = \dfrac{2}{3}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{2}{3}\)

      c) \(\dfrac{{2x - 1}}{{27}} = \dfrac{3}{{2x - 1}}\)

      \(\begin{array}{l}{\left( {2x - 1} \right)^2} = 27.3 = 81\\{\left( {2x - 1} \right)^2} = {\left( { \pm 9} \right)^2}\end{array}\)

      Trường hợp 1:

      \(\begin{array}{l}2x - 1 = 9\\2x = 10\\x = 5\end{array}\)

      Trường hợp 2:

      \(\begin{array}{l}2x - 1 = - 9\\2x = - 8\\x = - 4\end{array}\)

      Vậy phương trình có nghiệm là \(x = 5\) hoặc \(x = - 4\)

      Câu 2

      Phương pháp:

      Gọi số tiền lãi của ba đơn vị kinh doanh A, B và C lần lượt là \(x,y,z\) (triệu đồng) (điều kiện: \(x,y,z \in \mathbb{N}\))

      Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán.

      Cách giải:

      Gọi số tiền lãi của ba đơn vị kinh doanh A, B và C lần lượt là \(x,y,z\) (triệu đồng) (điều kiện: \(x,y,z > 0\))

      Theo bài ra, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\dfrac{x}{2} = \dfrac{y}{3} = \dfrac{z}{7}\\x + y + z = 960\end{array} \right.\)

      Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\dfrac{x}{2} = \dfrac{y}{3} = \dfrac{z}{7} = \dfrac{{x + y + z}}{{2 + 3 + 7}} = \dfrac{{960}}{{12}} = 80\)

      Khi đó, \(\dfrac{x}{2} = 80 \Rightarrow x = 160\) (tmđk)

      \(\dfrac{y}{3} = 80 \Rightarrow y = 240\) (tmđk)

      \(\dfrac{z}{7} = 80 \Rightarrow y = 560\) (tmđk)

      Vậy số tiền lãi của ba đơn vị kinh doanh là: Đơn vị A: 160 triệu đồng, đơn vị B: 240 triệu đồng, đơn vị C: 560 triệu đồng.

      Bài 3.

      Phương pháp:

      + Sử dụng các cách chứng minh hai tam giác bằng nhau.

      + Sử dụng tính chất của các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song.

      + Các định lí từ vuông góc tới song song.

      + Tính chất các đường cao, đường phân giác, đường trung trực trong tam giác cân.

      Cách giải:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Đề số 3 - Chân trời sáng tạo 1 5

      a) Xét hai tam giác vuông\(\Delta AHD\)và\(\Delta AKD\)có:

      + \(AD\)chung

      + \(\angle HAD = \angle KAD\) (vì\(AD\)là tia phân giác của \(\angle BAC\))

      \( \Rightarrow \Delta AHD = \) (cạnh huyền – góc nhọn) (đpcm)

      b) Theo a) \(\Delta AHD = \)\(\Delta AKD\)\( \Rightarrow \)\(AH = AK\)(hai cạnh tương ứng) (1)

      Xét hai tam giác vuông\(\Delta AMK\)và\(\Delta ANH\)có:

      + \(\angle A\)chung

      +\(AH = AK\)

      + \(\angle AKM = \angle AHN = {90^o}\)

      \( \Rightarrow \)\(\Delta AMK = \Delta ANH\)(g.c.g)

      \( \Rightarrow \)\(AM = AN\) (2)

      Mà \(\begin{array}{l}AM = AH + HM\\AN = AK + KN\end{array}\) (3)

      Từ (1), (2), (3) suy ra \(HM = KN\) (đpcm)

      c) + Do \(AM = AN\)\( \Rightarrow \Delta AMN\)cân tại \(A\)

      Vì \(AD\)là tia phân giác của góc \(A\)nên suy ra \(AD\)đồng thời là đường cao trong \(\Delta AMN\)ứng với cạnh \(MN\).

      \( \Rightarrow AD \bot MN\) (đpcm). (4)

      + \(\Delta ABC\)có \(AD\)là tia phân giác của góc \(A\)nên suy ra \(AD\)đồng thời là đường cao ứng với cạnh \(BC\).

      \( \Rightarrow AD \bot BC\) (5)

      Từ (4), (5) suy ra \(MN//BC\) (đpcm)

      d) + Đường thẳng d song song với \(AM\)

      \( \Rightarrow \)\(\angle AMN = \angle EIN\)(hai góc ở vị trí so le trong) (7)

      Mặt khác \(\Delta AMN\)cân tại \(A\)\( \Rightarrow \)\(\angle AMN = \angle ANM\) (8)

      Từ (7) và (8) suy ra: \(\angle EIN = \angle ANM = \angle ENI\)

      \( \Rightarrow \)\(\Delta ENI\)cân tại \(E\)

      \( \Rightarrow \)\(EI = EN\) (9)

      + Đường thẳng d song song với \(AM\)

      \( \Rightarrow \)\(\angle EIA = \angle MAI{\rm{ }}\left( { = \angle AIE} \right)\)

      \( \Rightarrow \)\(\Delta EAI\) cân tại \(E\)

      \( \Rightarrow \)\(EI = EA\) (10)

      Từ (9) và (10) suy ra: \(EI = EN = EA = \dfrac{1}{2}AN = \dfrac{1}{2}AM \Leftrightarrow EI = \dfrac{1}{2}AM\) (đpcm)

      Bài 4.

      Phương pháp:

      Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.

      Cách giải:

      Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

      \(\dfrac{z}{{y + z + 1}} = \dfrac{y}{{x + z + 2}} = \dfrac{z}{{x + y - 3}} = \dfrac{{x + y + z}}{{y + z + 1 + x + z + 2 + x + y - 3}} = \dfrac{{x + y + z}}{{2x + 2y + 2z}} = \dfrac{{x + y + z}}{{2\left( {x + y + z} \right)}} = \dfrac{1}{2}\)

      Khi đó, \(x + y + z = \dfrac{1}{2}\,\,\,\left( 1 \right)\)

      \(\dfrac{x}{{y + z + 1}} = \dfrac{1}{2} \Rightarrow 2x - y - z = 1\,\,\,\left( 2 \right)\)

      \(\dfrac{y}{{x + z + 2}} = \dfrac{1}{2} \Rightarrow 2y - x - z = 2\,\,\,\left( 3 \right)\)

      Từ \(\left( 1 \right) \Rightarrow y + z = \dfrac{1}{2} - x\) thay vào (2), ta được: \(2x - \left( {\dfrac{1}{2} - x} \right) = 1 \Rightarrow 3x = \dfrac{3}{2} \Rightarrow x = \dfrac{1}{2}\)

      Từ \(\left( 1 \right) \Rightarrow x + z = \dfrac{1}{2} - y\) thay vào (3), ta được: \(2y - \left( {\dfrac{1}{2} - y} \right) = 2 \Rightarrow 3y = \dfrac{5}{2} \Rightarrow y = \dfrac{5}{6}\)

      Từ \(\left( 1 \right) \Rightarrow z = \dfrac{1}{2} - \left( {x + y} \right) = \dfrac{1}{2} - \left( {\dfrac{1}{2} + \dfrac{5}{6}} \right) \Rightarrow z = \dfrac{{ - 5}}{6}\)

      Vậy \(x = \dfrac{1}{2}\,\,;\,\,y = \dfrac{5}{6}\,\,;\,\,z = \dfrac{{ - 5}}{6}\).

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 7: Nâng Cao Tư Duy, Vượt Trội Điểm Số! Bạn muốn khai phá tối đa tiềm năng Toán lớp 7 của mình? Đừng bỏ lỡ Đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Đề số 3 - Chân trời sáng tạo tại chuyên mục giải bài tập toán 7 trên nền tảng soạn toán của chúng tôi! Với bộ toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo chương trình sách giáo khoa, các em sẽ tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức vững chắc và nâng cao khả năng tư duy. Phương pháp học trực quan, sinh động tại đây sẽ mang lại hiệu quả học tập vượt trội mà bạn hằng mong muốn!

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Đề số 3 - Chân trời sáng tạo: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Đề số 3 chương trình Chân trời sáng tạo là một bài kiểm tra quan trọng giúp đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh sau một nửa học kì. Đề thi này không chỉ kiểm tra khả năng tính toán mà còn đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế.

      Cấu trúc đề thi

      Đề thi thường bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết các khái niệm toán học.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán, thể hiện khả năng phân tích và suy luận logic.

      Nội dung đề thi

      Nội dung đề thi thường bao gồm các chủ đề sau:

      • Số hữu tỉ: Các phép toán với số hữu tỉ, so sánh số hữu tỉ, giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ.
      • Biểu thức đại số: Thu gọn biểu thức, tính giá trị của biểu thức, các phép toán với đa thức.
      • Phương trình bậc nhất một ẩn: Giải phương trình bậc nhất một ẩn, ứng dụng phương trình bậc nhất một ẩn vào giải toán.
      • Bất phương trình bậc nhất một ẩn: Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn, ứng dụng bất phương trình bậc nhất một ẩn vào giải toán.
      • Hình học: Các tính chất của tam giác, các trường hợp bằng nhau của tam giác, các tính chất của đường thẳng song song và đường thẳng vuông góc.

      Hướng dẫn giải một số bài toán tiêu biểu

      Bài 1: Tính giá trị của biểu thức A = (1/2 + 1/3) * 6/5

      Giải:

      1. Tìm mẫu số chung của hai phân số 1/2 và 1/3: Mẫu số chung là 6.
      2. Quy đồng hai phân số: 1/2 = 3/6 và 1/3 = 2/6.
      3. Tính tổng hai phân số: 3/6 + 2/6 = 5/6.
      4. Nhân kết quả với 6/5: (5/6) * (6/5) = 1.
      5. Vậy, A = 1.

      Bài 2: Giải phương trình 2x + 3 = 7

      Giải:

      1. Chuyển số 3 sang vế phải: 2x = 7 - 3.
      2. Tính hiệu: 2x = 4.
      3. Chia cả hai vế cho 2: x = 4/2.
      4. Tính thương: x = 2.
      5. Vậy, x = 2.

      Lời khuyên khi làm bài thi

      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      • Lập kế hoạch giải bài.
      • Trình bày lời giải rõ ràng, mạch lạc.
      • Kiểm tra lại kết quả sau khi làm xong.

      Tài liệu ôn tập

      Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi giữa kì 2 Toán 7, học sinh nên:

      • Học thuộc các định nghĩa, tính chất, công thức toán học.
      • Làm nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng giải toán.
      • Tham khảo các tài liệu ôn tập, đề thi thử.
      • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.

      Kết luận

      Đề thi giữa kì 2 Toán 7 - Đề số 3 - Chân trời sáng tạo là một cơ hội tốt để học sinh đánh giá năng lực của mình và chuẩn bị cho các kỳ thi tiếp theo. Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!