Logo Header

Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 8

Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 8: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 8, được biên soạn theo chuẩn chương trình học của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Với đầy đủ các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao, đề thi này sẽ giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong kỳ thi sắp tới. Hãy cùng loigiai.com.vn chinh phục đề thi này nhé!

Phần trắc nghiệm (3 điểm) Câu 1. Chọn khẳng định đúng

Đề bài

    Phần trắc nghiệm (3 điểm)

    Câu 1. Chọn khẳng định đúng

    A. \(\frac{3}{2} \in \mathbb{Q}.\)

    B. \(\frac{3}{2} \in \mathbb{Z}\).

    C. \(\frac{{ - 9}}{5} \notin \mathbb{Q}\).

    D. \( - 6 \in \mathbb{N}\).

    Câu 2. Số hữu tỉ dương là

    A. \(\frac{{ - 11}}{3}.\)

    B. \( - \frac{{12}}{5}.\)

    C. \(\frac{{ - 5}}{{ - 7}}.\)

    D. \(\frac{{15}}{{ - 13}}.\)

    Câu 3. Kết quả phép tính \(\frac{3}{7} + \frac{4}{7}.\frac{{ - 21}}{{35}}\) là

    A. \(\frac{3}{{35}}\).

    B. \(\frac{{ - 21}}{{35}}\).

    C. \(\frac{{ - 11}}{{35}}\).

    D. \(\frac{{11}}{{35}}\).

    Câu 4. Giá trị của \(x\) trong phép tính \(\frac{2}{5} - x = \frac{1}{3}\) bằng

    A. \(\frac{7}{{30}}.\)

    B. \(\frac{{ - 1}}{{15}}.\)

    C. \(\frac{{11}}{{15}}.\)

    D. \(\frac{1}{{15}}.\)

    Câu 5. Căn bậc hai số học của 81 là

    A. 9 và -9

    B. \(\frac{{ - 1}}{{81}}.\)

    C. \( - 9.\)

    D. \(9.\)

    Câu 6. Khẳng định đúng là

    A. \(\left| { - 3,5} \right| = - 3,5\)

    B. \(\left| { - 3,5} \right| = 3,5.\)

    C. \(\left| { - 3,5} \right| = \pm 3,5\)

    D. \(\left| { - 3,5} \right| > 3,5.\)

    Câu 7. Số nào trong các số dưới đây viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn

    A. \(\frac{{ - 7}}{{15}}\).

    B. \(\frac{{ - 7}}{{24}}\).

    C. \(\frac{{ - 5}}{{32}}\).

    D. \(\frac{{12}}{{45}}\).

    Câu 8. Giá trị của x trong đẳng thức - 0,6 = 1,4 là

    A. 2 hoặc -2.

    B. 0,6 hoặc -0,6.

    C. 2.

    D. -2.

    Câu 9. Giá trị của đẳng thức \(\sqrt {2 + 3 + 4 + 3 + 4} \)

    A. 16.

    B. -16.

    C. 4.

    D. -4.

    Câu 10. Những đồ vật sau có dạng hình gì?

    Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 8 0 1

    A. Hình hộp chữ nhật

    B. Hình vuông

    C. Hình lập phương

    D. Hình chữ nhật

    Câu 11. Cho hình hộp chữ nhật có kích thước như hình vẽ.

    Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 8 0 2

    Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

    A. \(2750{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)

    B. \(275{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)

    C. \(2770{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)

    D. \(27{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)

    Câu 12. Cho hình bên dưới, biết số đo \(\widehat {xHy} = {38^0}\). Số đo \(\widehat {{\rm{yHm}}} = \) ?

    Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 8 0 3

    A. \({38^0}\)

    B. \({142^0}\)

    C. \({52^0}\)

    D. \({128^0}\)

    PHẦN II. TỰ LUẬN (7 điểm)

    Bài 1. ( 2,0 điểm)

    1. So sánh: - 3,7634 và – 3,7654.

    2. Thực hiện các phép tính sau

    a. \(\frac{2}{9} - {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{5}{{18}}\)

    b. \(17\frac{1}{3}.\left( {\frac{{ - 5}}{7}} \right) - 10\frac{1}{3}.\left( {\frac{{ - 5}}{7}} \right)\)

    Bài 2. (1,5 điểm) Tìm x, biết

    a. x + 4,5 = 7,5

    b. \(\frac{2}{3}.x + \frac{1}{2} = \frac{4}{9}\)

    c. |x| - 0,7 = 1,3

    Bài 3. (2,5 điểm)

    1. Cho một căn phòng có dạng hình hộp chữ nhật. Biết chiều dài, chiều rộng căn phòng lần lượt là 3m và 2m và chiều cao của căn phòng là 4m.a. Tính diện tích mặt sàn căn phòng.b. Để sơn xung quanh căn phòng cần trả bao nhiêu tiền công cho thợ sơn biết giá công sơn là 50 000 đồng cho mỗi m.

    2. Cho hình vẽ bên. Biết hai đường thẳng a và b song song với nhau và \(\widehat {{A_1}} = {70^0}\).

    Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 8 0 4

    a. Tính số đo của \(\widehat {{A_3}};\,\widehat {{B_3}}\)

    b. Kẻ đường thẳng c vuông góc với đường thẳng a tại M.

    Chứng tỏ rằng: c \( \bot \) b

    Bài 4. ( 1,0 điểm). So sánh A và B biết:

    \(A = \frac{{{{2023}^{2023}} + 1}}{{{{2023}^{2024}} + 1}}\) và \(B = \frac{{{{2023}^{2022}} + 1}}{{{{2023}^{2023}} + 1}}\)

    -------- Hết --------

    Lời giải

      Phần trắc nghiệm (3 điểm)

      Câu 1: A

      Câu 2: C

      Câu 3: A

      Câu 4: D

      Câu 5: D

      Câu 6: B

      Câu 7. C

      Câu 8. A

      Câu 9. C

      Câu 10. C

      Câu 11. A

      Câu 12. B

      Câu 1. Chọn khẳng định đúng

      A. \(\frac{3}{2} \in \mathbb{Q}.\)

      B. \(\frac{3}{2} \in \mathbb{Z}\).

      C. \(\frac{{ - 9}}{5} \notin \mathbb{Q}\).

      D. \( - 6 \in \mathbb{N}\).

      Phương pháp

      Dựa vào khái niệm các tập hợp đã học.

      Lời giải

      \(\frac{3}{2}\) là số hữu tỉ nên \(\frac{3}{2} \in \mathbb{Q}.\)

      Đáp án A.

      Câu 2. Số hữu tỉ dương là

      A. \(\frac{{ - 11}}{3}.\)

      B. \( - \frac{{12}}{5}.\)

      C. \(\frac{{ - 5}}{{ - 7}}.\)

      D. \(\frac{{15}}{{ - 13}}.\)

      Phương pháp

      Dựa vào khái niệm số hữu tỉ.

      Lời giải

      \(\frac{{ - 5}}{{ - 7}} = \frac{5}{7}\) nên là số hữu tỉ dương.

      Đáp án C.

      Câu 3. Kết quả phép tính \(\frac{3}{7} + \frac{4}{7}.\frac{{ - 21}}{{35}}\) là

      A. \(\frac{3}{{35}}\).

      B. \(\frac{{ - 21}}{{35}}\).

      C. \(\frac{{ - 11}}{{35}}\).

      D. \(\frac{{11}}{{35}}\).

      Phương pháp

      Dựa vào quy tắc tính với số hữu tỉ.

      Lời giải

      \(\begin{array}{l}\frac{3}{7} + \frac{4}{7}.\frac{{ - 21}}{{35}} = \frac{3}{7} + \frac{4}{7}.\frac{{ - 3}}{5} = \frac{3}{7} + \frac{{ - 12}}{{35}}\\ = \frac{{3.5 - 12}}{{35}} = \frac{3}{{35}}\end{array}\)

      Đáp án A.

      Câu 4. Giá trị của \(x\) trong phép tính \(\frac{2}{5} - x = \frac{1}{3}\) bằng

      A. \(\frac{7}{{30}}.\)

      B. \(\frac{{ - 1}}{{15}}.\)

      C. \(\frac{{11}}{{15}}.\)

      D. \(\frac{1}{{15}}.\)

      Phương pháp

      Sử dụng quy tắc trừ để tìm x.

      Lời giải

      \(\begin{array}{l}\frac{2}{5} - x = \frac{1}{3}\\x = \frac{2}{5} - \frac{1}{3}\\x = \frac{1}{{15}}\end{array}\).

      Vậy \(x = \frac{1}{{15}}\)

      Đáp án D.

      Câu 5. Căn bậc hai số học của 81 là

      A. 9 và -9.

      B. \(\frac{{ - 1}}{{81}}.\)

      C. \( - 9.\)

      D. \(9.\)

      Phương pháp

      Dựa vào kiến thức về căn bậc hai số học.

      Lời giải

      Căn bậc hai số học của 81 là 9.

      Đáp án D.

      Câu 6. Khẳng định đúng là

      A. \(\left| { - 3,5} \right| = - 3,5\)

      B. \(\left| { - 3,5} \right| = 3,5.\)

      C. \(\left| { - 3,5} \right| = \pm 3,5\)

      D. \(\left| { - 3,5} \right| > 3,5.\)

      Phương pháp

      Dựa vào kiến thức về giá trị tuyệt đối.

      Lời giải

      Vì -3,5 < 0 nên |-3,5| = - (-3,5) = 3,5.

      Đáp án B.

      Câu 7. Số nào trong các số dưới đây viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn

      A. \(\frac{{ - 7}}{{15}}\).

      B. \(\frac{{ - 7}}{{24}}\).

      C. \(\frac{{ - 5}}{{32}}\).

      D. \(\frac{{12}}{{45}}\).

      Phương pháp

      Dựa vào kiến thức về số thập phân hữu hạn.

      Lời giải

      \(\frac{{ - 7}}{{15}} = - 0,4(6)\).

      \(\frac{{ - 7}}{{24}} = - 0,291(6)\).

      \(\frac{{ - 5}}{{32}} = - 0,15625\).

      \(\frac{{12}}{{45}} = 0,2(6)\).

      Đáp án C.

      Câu 8. Giá trị của x trong đẳng thức |x| - 0,6 = 1,4 là

      A. 2 hoặc -2.

      B. 0,6 hoặc -0,6.

       C. 2.

      D. -2.

      Phương pháp

      Sử dụng quy tắc cộng và kiến thức về giá trị tuyệt đối để tìm x.

      Lời giải

      |x| - 0,6 = 1,4

      |x| = 1,4 + 0,6

      |x| = 2

      Vậy x = 2 hoặc x = -2.

      Đáp án A.

      Câu 9. Giá trị của đẳng thức \(\sqrt {2 + 3 + 4 + 3 + 4} \)

      A. 16.

      B. -16.

      C. 4.

      D. -4.

      Phương pháp

      Sử dụng quy tắc cộng và kiến thức về căn bậc hai để tính giá trị của đẳng thức.

      Lời giải

      \(\sqrt {2 + 3 + 4 + 3 + 4} = \sqrt {16} = 4\)

      Đáp án C.

      Câu 10. Những đồ vật sau có dạng hình gì?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 8 1 1

      A. Hình hộp chữ nhật

      B. Hình vuông

      C. Hình lập phương

      D. Hình chữ nhật

      Phương pháp

      Dựa vào đặc điểm của các hình đã học.

      Lời giải

      Các hình ảnh trên là hình lập phương.

      Đáp án C.

      Câu 11. Cho hình hộp chữ nhật có kích thước như hình vẽ.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 8 1 2

      Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

      A. \(2750{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)

      B. \(275{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)

      C. \(2770{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)

      D. \(27{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)

      Phương pháp

      Dựa vào công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật.

      Lời giải

      Đổi 2,5dm = 25cm.

      Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

      \({S_{xq}} = 2\left( {36 + 19} \right).25 = \)2750cm2.

      Đáp án A.

      Câu 12. Cho hình bên dưới, biết số đo \(\widehat {xHy} = {38^0}\). Số đo \(\widehat {{\rm{yHm}}} = \) ?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 8 1 3

      A. \({38^0}\)

      B. \({142^0}\)

      C. \({52^0}\)

      D. \({128^0}\)

      Phương pháp

      Dựa vào kiến thức về hai góc kề bù.

      Lời giải

      Ta có \(\widehat {xHy}\) và \(\widehat {yHm}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {xHy} + \widehat {yHm} = {180^0}\).

      Suy ra \(\widehat {yHm} = {180^0} - \widehat {xHy} = {180^0} - {38^0} = {142^0}\).

      Đáp án B.

      Phần tự luận.

      Bài 1. ( 2,0 điểm)

      1. So sánh: - 3,7634 và – 3,7654.

      2. Thực hiện các phép tính sau

      a. \(\frac{2}{9} - {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{5}{{18}}\)

      b. \(17\frac{1}{3}.\left( {\frac{{ - 5}}{7}} \right) - 10\frac{1}{3}.\left( {\frac{{ - 5}}{7}} \right)\)

      Phương pháp

      1. So sánh 3,7634 với 3,7654, số nào lớn hơn thì thêm dấu trừ sẽ là số nhỏ hơn.

      2. Sử dụng các quy tắc tính toán với số hữu tỉ để thực hiện phép tính.

      Lời giải

      1. Ta có: 3,7634 < 3,7654 nên – 3,7634 > - 3,7654.

      2.

      a. \(\frac{2}{9} - {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{5}{{18}}\)

      \(\begin{array}{l} = \frac{2}{9} - \frac{1}{4} + \frac{5}{{18}}\\ = \left( {\frac{2}{9} + \frac{5}{{18}}} \right) - \frac{1}{4}\\ = \frac{1}{2} - \frac{1}{4}\\ = \frac{1}{4}\end{array}\)

      b. \(17\frac{1}{3}.\left( {\frac{{ - 5}}{7}} \right) - 10\frac{1}{3}.\left( {\frac{{ - 5}}{7}} \right)\)

      \(\begin{array}{l} = \left( {17\frac{1}{3} - 10\frac{1}{3}} \right).\left( {\frac{{ - 5}}{7}} \right)\\ = 7.\left( {\frac{{ - 5}}{7}} \right)\\ = - 5\end{array}\)

      Bài 2. ( 1,75 điểm) Tìm x, biết

      a. x + 4,5 = 7,5

      b. \(\frac{2}{3}.x + \frac{1}{2} = \frac{4}{9}\)

      c. |x| - 0,7 = 1,3

      Phương pháp

      Dựa vào quy tắc tính để tìm x.

      Lời giải

      a. x + 4,5 = 7,5

      x = 7,5 – 4,5

      x = 3

      Vậy x = 3.

      b. \(\frac{2}{3}.x + \frac{1}{2} = \frac{4}{9}\)

      \(\begin{array}{l}\frac{2}{3}.x = \frac{4}{9} - \frac{1}{2}\\\frac{2}{3}x = - \frac{1}{{18}}\\x = - \frac{1}{{18}}:\frac{2}{3}\\x = - \frac{1}{{12}}\end{array}\)

      Vậy \(x = - \frac{1}{{12}}\).

      c. |x| - 0,7 = 1,3

      |x| = 1,3 + 0,7

      |x| = 2

      x = -2 hoặc x = 2.

      Vậy x = -2 hoặc x = 2.

      Bài 3. (2,25 điểm)

      1. Cho một căn phòng có dạng hình hộp chữ nhật. Biết chiều dài, chiều rộng căn phòng lần lượt là 3m và 2m và chiều cao của căn phòng là 4m.a. Tính diện tích mặt sàn căn phòng.b. Để sơn xung quanh căn phòng cần trả bao nhiêu tiền công cho thợ sơn biết giá công sơn là 50 000 đồng cho mỗi m.

      2. Cho hình vẽ bên. Biết hai đường thẳng a và b song song với nhau và \(\widehat {{A_1}} = {70^0}\).

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 8 1 4

      a. Tính số đo của \(\widehat {{A_3}};\,\widehat {{B_3}}\)

      b. Kẻ đường thẳng c vuông góc với đường thẳng a tại M.

      Chứng tỏ rằng: c \( \bot \) b

      Phương pháp

      1.

      a. Dựa vào công thức tính diện tích hình chữ nhật.

      b. Tính diện tích xung quanh căn phòng.

      Số tiền công = diện tích xung quanh . giá công sơn.

      2.

      a. Dựa vào hai góc đối đỉnh và tính chất các góc của hai đường thẳng song song.

      b. Dựa vào quan hệ giữa tính vuông góc và song song.

      Lời giải

      1.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 8 1 5

      a. Diện tích mặt sàn là: 3.2 = 6 (m )2.b. Diện tích cần sơn của căn phòng là: 2.4.(3 + 2) = 40 (m )2.Để sơn xung quanh căn phòng cần trả số tiền công cho thợ sơn là:50 000.40 = 2 000 000 (đồng)Vậy để sơn xung quanh căn phòng cần trả 2 000 000 đồng cho thợ sơn.

      2.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 8 1 6

      a. Ta có \(\widehat {{A_1}}\) và \(\widehat {{A_3}}\) là hai góc đối đỉnh nên \(\widehat {{A_1}}\) = \(\widehat {{A_3}}\) = 700.

      Vì a // b nên ta có \(\widehat {{A_3}} = \widehat {{B_3}}\) (hai góc đồng vị) nên \(\widehat {{A_3}}\)= \(\widehat {{B_3}}\) = 700.

      b. Vì a \( \bot \) c và a // b nên b \( \bot \) c (mối quan hệ giữa tính vuông góc và song song.

      Bài 4. ( 1,0 điểm). So sánh A và B biết:

      \(A = \frac{{{{2023}^{2023}} + 1}}{{{{2023}^{2024}} + 1}}\) và \(B = \frac{{{{2023}^{2022}} + 1}}{{{{2023}^{2023}} + 1}}\)

      Phương pháp

      Nhân cả A và B với 2023, đưa A và B về so sánh 2 phân số cùng tử, từ đó so sánh được A và B.

      Lời giải

      Nhân A với 2023, ta được: \(2023A = \frac{{2023\left( {{{2023}^{2023}} + 1} \right)}}{{{{2023}^{2024}} + 1}} = \frac{{{{2023}^{2024}} + 2023}}{{{{2023}^{2024}} + 1}} = 1 + \frac{{2022}}{{{{2023}^{2024}} + 1}}\).

      Nhân B với 2023, ta được: \(2023B = \frac{{2023\left( {{{2023}^{2022}} + 1} \right)}}{{{{2023}^{2023}} + 1}} = \frac{{{{2023}^{2023}} + 2023}}{{{{2023}^{2023}} + 1}} = 1 + \frac{{2022}}{{{{2023}^{2023}} + 1}}\).

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}{2023^{2024}} > {2023^{2023}}\\{2023^{2024}} + 1 > {2023^{2023}} + 1\\\frac{1}{{{{2023}^{2024}} + 1}} < \frac{1}{{{{2023}^{2023}} + 1}}\\\frac{{2022}}{{{{2023}^{2024}} + 1}} < \frac{{2022}}{{{{2023}^{2023}} + 1}}\\1 + \frac{{2022}}{{{{2023}^{2024}} + 1}} < 1 + \frac{{2022}}{{{{2023}^{2023}} + 1}}\\2023A < 2023B\\A < B\end{array}\)

      Vậy A < B.

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải
      • Tải về

        Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

      Phần trắc nghiệm (3 điểm)

      Câu 1. Chọn khẳng định đúng

      A. \(\frac{3}{2} \in \mathbb{Q}.\)

      B. \(\frac{3}{2} \in \mathbb{Z}\).

      C. \(\frac{{ - 9}}{5} \notin \mathbb{Q}\).

      D. \( - 6 \in \mathbb{N}\).

      Câu 2. Số hữu tỉ dương là

      A. \(\frac{{ - 11}}{3}.\)

      B. \( - \frac{{12}}{5}.\)

      C. \(\frac{{ - 5}}{{ - 7}}.\)

      D. \(\frac{{15}}{{ - 13}}.\)

      Câu 3. Kết quả phép tính \(\frac{3}{7} + \frac{4}{7}.\frac{{ - 21}}{{35}}\) là

      A. \(\frac{3}{{35}}\).

      B. \(\frac{{ - 21}}{{35}}\).

      C. \(\frac{{ - 11}}{{35}}\).

      D. \(\frac{{11}}{{35}}\).

      Câu 4. Giá trị của \(x\) trong phép tính \(\frac{2}{5} - x = \frac{1}{3}\) bằng

      A. \(\frac{7}{{30}}.\)

      B. \(\frac{{ - 1}}{{15}}.\)

      C. \(\frac{{11}}{{15}}.\)

      D. \(\frac{1}{{15}}.\)

      Câu 5. Căn bậc hai số học của 81 là

      A. 9 và -9

      B. \(\frac{{ - 1}}{{81}}.\)

      C. \( - 9.\)

      D. \(9.\)

      Câu 6. Khẳng định đúng là

      A. \(\left| { - 3,5} \right| = - 3,5\)

      B. \(\left| { - 3,5} \right| = 3,5.\)

      C. \(\left| { - 3,5} \right| = \pm 3,5\)

      D. \(\left| { - 3,5} \right| > 3,5.\)

      Câu 7. Số nào trong các số dưới đây viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn

      A. \(\frac{{ - 7}}{{15}}\).

      B. \(\frac{{ - 7}}{{24}}\).

      C. \(\frac{{ - 5}}{{32}}\).

      D. \(\frac{{12}}{{45}}\).

      Câu 8. Giá trị của x trong đẳng thức - 0,6 = 1,4 là

      A. 2 hoặc -2.

      B. 0,6 hoặc -0,6.

      C. 2.

      D. -2.

      Câu 9. Giá trị của đẳng thức \(\sqrt {2 + 3 + 4 + 3 + 4} \)

      A. 16.

      B. -16.

      C. 4.

      D. -4.

      Câu 10. Những đồ vật sau có dạng hình gì?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 8 1

      A. Hình hộp chữ nhật

      B. Hình vuông

      C. Hình lập phương

      D. Hình chữ nhật

      Câu 11. Cho hình hộp chữ nhật có kích thước như hình vẽ.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 8 2

      Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

      A. \(2750{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)

      B. \(275{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)

      C. \(2770{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)

      D. \(27{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)

      Câu 12. Cho hình bên dưới, biết số đo \(\widehat {xHy} = {38^0}\). Số đo \(\widehat {{\rm{yHm}}} = \) ?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 8 3

      A. \({38^0}\)

      B. \({142^0}\)

      C. \({52^0}\)

      D. \({128^0}\)

      PHẦN II. TỰ LUẬN (7 điểm)

      Bài 1. ( 2,0 điểm)

      1. So sánh: - 3,7634 và – 3,7654.

      2. Thực hiện các phép tính sau

      a. \(\frac{2}{9} - {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{5}{{18}}\)

      b. \(17\frac{1}{3}.\left( {\frac{{ - 5}}{7}} \right) - 10\frac{1}{3}.\left( {\frac{{ - 5}}{7}} \right)\)

      Bài 2. (1,5 điểm) Tìm x, biết

      a. x + 4,5 = 7,5

      b. \(\frac{2}{3}.x + \frac{1}{2} = \frac{4}{9}\)

      c. |x| - 0,7 = 1,3

      Bài 3. (2,5 điểm)

      1. Cho một căn phòng có dạng hình hộp chữ nhật. Biết chiều dài, chiều rộng căn phòng lần lượt là 3m và 2m và chiều cao của căn phòng là 4m.a. Tính diện tích mặt sàn căn phòng.b. Để sơn xung quanh căn phòng cần trả bao nhiêu tiền công cho thợ sơn biết giá công sơn là 50 000 đồng cho mỗi m.

      2. Cho hình vẽ bên. Biết hai đường thẳng a và b song song với nhau và \(\widehat {{A_1}} = {70^0}\).

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 8 4

      a. Tính số đo của \(\widehat {{A_3}};\,\widehat {{B_3}}\)

      b. Kẻ đường thẳng c vuông góc với đường thẳng a tại M.

      Chứng tỏ rằng: c \( \bot \) b

      Bài 4. ( 1,0 điểm). So sánh A và B biết:

      \(A = \frac{{{{2023}^{2023}} + 1}}{{{{2023}^{2024}} + 1}}\) và \(B = \frac{{{{2023}^{2022}} + 1}}{{{{2023}^{2023}} + 1}}\)

      -------- Hết --------

      Phần trắc nghiệm (3 điểm)

      Câu 1: A

      Câu 2: C

      Câu 3: A

      Câu 4: D

      Câu 5: D

      Câu 6: B

      Câu 7. C

      Câu 8. A

      Câu 9. C

      Câu 10. C

      Câu 11. A

      Câu 12. B

      Câu 1. Chọn khẳng định đúng

      A. \(\frac{3}{2} \in \mathbb{Q}.\)

      B. \(\frac{3}{2} \in \mathbb{Z}\).

      C. \(\frac{{ - 9}}{5} \notin \mathbb{Q}\).

      D. \( - 6 \in \mathbb{N}\).

      Phương pháp

      Dựa vào khái niệm các tập hợp đã học.

      Lời giải

      \(\frac{3}{2}\) là số hữu tỉ nên \(\frac{3}{2} \in \mathbb{Q}.\)

      Đáp án A.

      Câu 2. Số hữu tỉ dương là

      A. \(\frac{{ - 11}}{3}.\)

      B. \( - \frac{{12}}{5}.\)

      C. \(\frac{{ - 5}}{{ - 7}}.\)

      D. \(\frac{{15}}{{ - 13}}.\)

      Phương pháp

      Dựa vào khái niệm số hữu tỉ.

      Lời giải

      \(\frac{{ - 5}}{{ - 7}} = \frac{5}{7}\) nên là số hữu tỉ dương.

      Đáp án C.

      Câu 3. Kết quả phép tính \(\frac{3}{7} + \frac{4}{7}.\frac{{ - 21}}{{35}}\) là

      A. \(\frac{3}{{35}}\).

      B. \(\frac{{ - 21}}{{35}}\).

      C. \(\frac{{ - 11}}{{35}}\).

      D. \(\frac{{11}}{{35}}\).

      Phương pháp

      Dựa vào quy tắc tính với số hữu tỉ.

      Lời giải

      \(\begin{array}{l}\frac{3}{7} + \frac{4}{7}.\frac{{ - 21}}{{35}} = \frac{3}{7} + \frac{4}{7}.\frac{{ - 3}}{5} = \frac{3}{7} + \frac{{ - 12}}{{35}}\\ = \frac{{3.5 - 12}}{{35}} = \frac{3}{{35}}\end{array}\)

      Đáp án A.

      Câu 4. Giá trị của \(x\) trong phép tính \(\frac{2}{5} - x = \frac{1}{3}\) bằng

      A. \(\frac{7}{{30}}.\)

      B. \(\frac{{ - 1}}{{15}}.\)

      C. \(\frac{{11}}{{15}}.\)

      D. \(\frac{1}{{15}}.\)

      Phương pháp

      Sử dụng quy tắc trừ để tìm x.

      Lời giải

      \(\begin{array}{l}\frac{2}{5} - x = \frac{1}{3}\\x = \frac{2}{5} - \frac{1}{3}\\x = \frac{1}{{15}}\end{array}\).

      Vậy \(x = \frac{1}{{15}}\)

      Đáp án D.

      Câu 5. Căn bậc hai số học của 81 là

      A. 9 và -9.

      B. \(\frac{{ - 1}}{{81}}.\)

      C. \( - 9.\)

      D. \(9.\)

      Phương pháp

      Dựa vào kiến thức về căn bậc hai số học.

      Lời giải

      Căn bậc hai số học của 81 là 9.

      Đáp án D.

      Câu 6. Khẳng định đúng là

      A. \(\left| { - 3,5} \right| = - 3,5\)

      B. \(\left| { - 3,5} \right| = 3,5.\)

      C. \(\left| { - 3,5} \right| = \pm 3,5\)

      D. \(\left| { - 3,5} \right| > 3,5.\)

      Phương pháp

      Dựa vào kiến thức về giá trị tuyệt đối.

      Lời giải

      Vì -3,5 < 0 nên |-3,5| = - (-3,5) = 3,5.

      Đáp án B.

      Câu 7. Số nào trong các số dưới đây viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn

      A. \(\frac{{ - 7}}{{15}}\).

      B. \(\frac{{ - 7}}{{24}}\).

      C. \(\frac{{ - 5}}{{32}}\).

      D. \(\frac{{12}}{{45}}\).

      Phương pháp

      Dựa vào kiến thức về số thập phân hữu hạn.

      Lời giải

      \(\frac{{ - 7}}{{15}} = - 0,4(6)\).

      \(\frac{{ - 7}}{{24}} = - 0,291(6)\).

      \(\frac{{ - 5}}{{32}} = - 0,15625\).

      \(\frac{{12}}{{45}} = 0,2(6)\).

      Đáp án C.

      Câu 8. Giá trị của x trong đẳng thức |x| - 0,6 = 1,4 là

      A. 2 hoặc -2.

      B. 0,6 hoặc -0,6.

       C. 2.

      D. -2.

      Phương pháp

      Sử dụng quy tắc cộng và kiến thức về giá trị tuyệt đối để tìm x.

      Lời giải

      |x| - 0,6 = 1,4

      |x| = 1,4 + 0,6

      |x| = 2

      Vậy x = 2 hoặc x = -2.

      Đáp án A.

      Câu 9. Giá trị của đẳng thức \(\sqrt {2 + 3 + 4 + 3 + 4} \)

      A. 16.

      B. -16.

      C. 4.

      D. -4.

      Phương pháp

      Sử dụng quy tắc cộng và kiến thức về căn bậc hai để tính giá trị của đẳng thức.

      Lời giải

      \(\sqrt {2 + 3 + 4 + 3 + 4} = \sqrt {16} = 4\)

      Đáp án C.

      Câu 10. Những đồ vật sau có dạng hình gì?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 8 5

      A. Hình hộp chữ nhật

      B. Hình vuông

      C. Hình lập phương

      D. Hình chữ nhật

      Phương pháp

      Dựa vào đặc điểm của các hình đã học.

      Lời giải

      Các hình ảnh trên là hình lập phương.

      Đáp án C.

      Câu 11. Cho hình hộp chữ nhật có kích thước như hình vẽ.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 8 6

      Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

      A. \(2750{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)

      B. \(275{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)

      C. \(2770{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)

      D. \(27{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)

      Phương pháp

      Dựa vào công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật.

      Lời giải

      Đổi 2,5dm = 25cm.

      Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

      \({S_{xq}} = 2\left( {36 + 19} \right).25 = \)2750cm2.

      Đáp án A.

      Câu 12. Cho hình bên dưới, biết số đo \(\widehat {xHy} = {38^0}\). Số đo \(\widehat {{\rm{yHm}}} = \) ?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 8 7

      A. \({38^0}\)

      B. \({142^0}\)

      C. \({52^0}\)

      D. \({128^0}\)

      Phương pháp

      Dựa vào kiến thức về hai góc kề bù.

      Lời giải

      Ta có \(\widehat {xHy}\) và \(\widehat {yHm}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {xHy} + \widehat {yHm} = {180^0}\).

      Suy ra \(\widehat {yHm} = {180^0} - \widehat {xHy} = {180^0} - {38^0} = {142^0}\).

      Đáp án B.

      Phần tự luận.

      Bài 1. ( 2,0 điểm)

      1. So sánh: - 3,7634 và – 3,7654.

      2. Thực hiện các phép tính sau

      a. \(\frac{2}{9} - {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{5}{{18}}\)

      b. \(17\frac{1}{3}.\left( {\frac{{ - 5}}{7}} \right) - 10\frac{1}{3}.\left( {\frac{{ - 5}}{7}} \right)\)

      Phương pháp

      1. So sánh 3,7634 với 3,7654, số nào lớn hơn thì thêm dấu trừ sẽ là số nhỏ hơn.

      2. Sử dụng các quy tắc tính toán với số hữu tỉ để thực hiện phép tính.

      Lời giải

      1. Ta có: 3,7634 < 3,7654 nên – 3,7634 > - 3,7654.

      2.

      a. \(\frac{2}{9} - {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{5}{{18}}\)

      \(\begin{array}{l} = \frac{2}{9} - \frac{1}{4} + \frac{5}{{18}}\\ = \left( {\frac{2}{9} + \frac{5}{{18}}} \right) - \frac{1}{4}\\ = \frac{1}{2} - \frac{1}{4}\\ = \frac{1}{4}\end{array}\)

      b. \(17\frac{1}{3}.\left( {\frac{{ - 5}}{7}} \right) - 10\frac{1}{3}.\left( {\frac{{ - 5}}{7}} \right)\)

      \(\begin{array}{l} = \left( {17\frac{1}{3} - 10\frac{1}{3}} \right).\left( {\frac{{ - 5}}{7}} \right)\\ = 7.\left( {\frac{{ - 5}}{7}} \right)\\ = - 5\end{array}\)

      Bài 2. ( 1,75 điểm) Tìm x, biết

      a. x + 4,5 = 7,5

      b. \(\frac{2}{3}.x + \frac{1}{2} = \frac{4}{9}\)

      c. |x| - 0,7 = 1,3

      Phương pháp

      Dựa vào quy tắc tính để tìm x.

      Lời giải

      a. x + 4,5 = 7,5

      x = 7,5 – 4,5

      x = 3

      Vậy x = 3.

      b. \(\frac{2}{3}.x + \frac{1}{2} = \frac{4}{9}\)

      \(\begin{array}{l}\frac{2}{3}.x = \frac{4}{9} - \frac{1}{2}\\\frac{2}{3}x = - \frac{1}{{18}}\\x = - \frac{1}{{18}}:\frac{2}{3}\\x = - \frac{1}{{12}}\end{array}\)

      Vậy \(x = - \frac{1}{{12}}\).

      c. |x| - 0,7 = 1,3

      |x| = 1,3 + 0,7

      |x| = 2

      x = -2 hoặc x = 2.

      Vậy x = -2 hoặc x = 2.

      Bài 3. (2,25 điểm)

      1. Cho một căn phòng có dạng hình hộp chữ nhật. Biết chiều dài, chiều rộng căn phòng lần lượt là 3m và 2m và chiều cao của căn phòng là 4m.a. Tính diện tích mặt sàn căn phòng.b. Để sơn xung quanh căn phòng cần trả bao nhiêu tiền công cho thợ sơn biết giá công sơn là 50 000 đồng cho mỗi m.

      2. Cho hình vẽ bên. Biết hai đường thẳng a và b song song với nhau và \(\widehat {{A_1}} = {70^0}\).

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 8 8

      a. Tính số đo của \(\widehat {{A_3}};\,\widehat {{B_3}}\)

      b. Kẻ đường thẳng c vuông góc với đường thẳng a tại M.

      Chứng tỏ rằng: c \( \bot \) b

      Phương pháp

      1.

      a. Dựa vào công thức tính diện tích hình chữ nhật.

      b. Tính diện tích xung quanh căn phòng.

      Số tiền công = diện tích xung quanh . giá công sơn.

      2.

      a. Dựa vào hai góc đối đỉnh và tính chất các góc của hai đường thẳng song song.

      b. Dựa vào quan hệ giữa tính vuông góc và song song.

      Lời giải

      1.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 8 9

      a. Diện tích mặt sàn là: 3.2 = 6 (m )2.b. Diện tích cần sơn của căn phòng là: 2.4.(3 + 2) = 40 (m )2.Để sơn xung quanh căn phòng cần trả số tiền công cho thợ sơn là:50 000.40 = 2 000 000 (đồng)Vậy để sơn xung quanh căn phòng cần trả 2 000 000 đồng cho thợ sơn.

      2.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 8 10

      a. Ta có \(\widehat {{A_1}}\) và \(\widehat {{A_3}}\) là hai góc đối đỉnh nên \(\widehat {{A_1}}\) = \(\widehat {{A_3}}\) = 700.

      Vì a // b nên ta có \(\widehat {{A_3}} = \widehat {{B_3}}\) (hai góc đồng vị) nên \(\widehat {{A_3}}\)= \(\widehat {{B_3}}\) = 700.

      b. Vì a \( \bot \) c và a // b nên b \( \bot \) c (mối quan hệ giữa tính vuông góc và song song.

      Bài 4. ( 1,0 điểm). So sánh A và B biết:

      \(A = \frac{{{{2023}^{2023}} + 1}}{{{{2023}^{2024}} + 1}}\) và \(B = \frac{{{{2023}^{2022}} + 1}}{{{{2023}^{2023}} + 1}}\)

      Phương pháp

      Nhân cả A và B với 2023, đưa A và B về so sánh 2 phân số cùng tử, từ đó so sánh được A và B.

      Lời giải

      Nhân A với 2023, ta được: \(2023A = \frac{{2023\left( {{{2023}^{2023}} + 1} \right)}}{{{{2023}^{2024}} + 1}} = \frac{{{{2023}^{2024}} + 2023}}{{{{2023}^{2024}} + 1}} = 1 + \frac{{2022}}{{{{2023}^{2024}} + 1}}\).

      Nhân B với 2023, ta được: \(2023B = \frac{{2023\left( {{{2023}^{2022}} + 1} \right)}}{{{{2023}^{2023}} + 1}} = \frac{{{{2023}^{2023}} + 2023}}{{{{2023}^{2023}} + 1}} = 1 + \frac{{2022}}{{{{2023}^{2023}} + 1}}\).

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}{2023^{2024}} > {2023^{2023}}\\{2023^{2024}} + 1 > {2023^{2023}} + 1\\\frac{1}{{{{2023}^{2024}} + 1}} < \frac{1}{{{{2023}^{2023}} + 1}}\\\frac{{2022}}{{{{2023}^{2024}} + 1}} < \frac{{2022}}{{{{2023}^{2023}} + 1}}\\1 + \frac{{2022}}{{{{2023}^{2024}} + 1}} < 1 + \frac{{2022}}{{{{2023}^{2023}} + 1}}\\2023A < 2023B\\A < B\end{array}\)

      Vậy A < B.

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 7: Nâng Cao Tư Duy, Vượt Trội Điểm Số! Bạn muốn khai phá tối đa tiềm năng Toán lớp 7 của mình? Đừng bỏ lỡ Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 8 tại chuyên mục giải sgk toán 7 trên nền tảng học toán của chúng tôi! Với bộ toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo chương trình sách giáo khoa, các em sẽ tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức vững chắc và nâng cao khả năng tư duy. Phương pháp học trực quan, sinh động tại đây sẽ mang lại hiệu quả học tập vượt trội mà bạn hằng mong muốn!

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 8: Tổng quan và cấu trúc

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 8 là một bài kiểm tra quan trọng đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán của học sinh sau một nửa học kỳ. Đề thi thường bao gồm các nội dung chính sau:

      • Số học: Các phép toán với số nguyên, số hữu tỉ, phân số, tỉ số, phần trăm.
      • Đại số: Biểu thức đại số đơn giản, giải phương trình bậc nhất một ẩn.
      • Hình học: Các khái niệm cơ bản về góc, đường thẳng, tam giác, các tính chất của tam giác.

      Cấu trúc đề thi thường bao gồm các dạng bài tập khác nhau như trắc nghiệm, tự luận, bài tập thực tế. Tỷ lệ phân bổ điểm cho từng phần có thể khác nhau tùy theo chương trình học của từng trường.

      Nội dung chi tiết đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 8

      Để giúp các em học sinh ôn tập hiệu quả, loigiai.com.vn xin giới thiệu chi tiết nội dung đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 8:

      Phần trắc nghiệm

      Phần trắc nghiệm thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm. Các câu hỏi trắc nghiệm thường kiểm tra kiến thức cơ bản, khả năng nhận biết và vận dụng các khái niệm toán học. Ví dụ:

      • Câu hỏi về các phép toán với số nguyên.
      • Câu hỏi về phân số tối giản.
      • Câu hỏi về tính chất của tam giác.

      Phần tự luận

      Phần tự luận thường chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm. Các bài tập tự luận yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết, rõ ràng và logic. Ví dụ:

      • Bài tập về giải phương trình bậc nhất một ẩn.
      • Bài tập về tính góc trong tam giác.
      • Bài tập về ứng dụng tỉ số và phần trăm.

      Phương pháp giải đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 8 hiệu quả

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi giữa kì 1 Toán 7, các em học sinh cần có phương pháp ôn tập và làm bài khoa học. Dưới đây là một số gợi ý:

      1. Nắm vững kiến thức cơ bản: Đọc kỹ sách giáo khoa, ghi chép đầy đủ các khái niệm, định lý và công thức toán học.
      2. Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng giải toán và làm quen với các dạng bài tập thường gặp.
      3. Ôn tập theo chủ đề: Chia nhỏ nội dung ôn tập thành các chủ đề nhỏ để dễ dàng nắm bắt và ghi nhớ.
      4. Làm đề thi thử: Giải các đề thi thử để làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng làm bài trong thời gian quy định.
      5. Kiểm tra lại bài làm: Sau khi làm xong đề thi, hãy kiểm tra lại bài làm để phát hiện và sửa chữa các lỗi sai.

      Lợi ích khi luyện tập với Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 8 tại loigiai.com.vn

      loigiai.com.vn cung cấp Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 8 với nhiều ưu điểm vượt trội:

      • Đề thi được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm.
      • Đề thi có đáp án và lời giải chi tiết, giúp học sinh tự học và kiểm tra kiến thức.
      • Giao diện thân thiện, dễ sử dụng.
      • Truy cập mọi lúc mọi nơi trên mọi thiết bị.

      Kết luận

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 8 là một cơ hội tốt để các em học sinh đánh giá năng lực và chuẩn bị cho các kỳ thi tiếp theo. Hãy luyện tập chăm chỉ và áp dụng các phương pháp giải đề thi hiệu quả để đạt kết quả tốt nhất. Chúc các em thành công!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!