Logo Header

Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 11 - Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 11 - Chân trời sáng tạo

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 11 - Chân trời sáng tạo, một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn luyện và đánh giá năng lực trước kỳ thi quan trọng.

Đề thi được biên soạn bám sát chương trình học, bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Câu 1 :

    Hai đại lượng x, y trong công thức nào tỉ lệ nghịch với nhau:

    • A.
      \(y = 5 + x\).
    • B.
      \(x = \frac{5}{y}\).
    • C.
      \(y = 5x\).
    • D.
      \(x = 5y\).
    Câu 2 :

    Gieo một con xúc xắc được chế tạo cân đối. Biến cố “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là 5” là biến cố:

    • A.
      Chắc chắn
    • B.
      Không thể
    • C.
      Ngẫu nhiên
    • D.
      Không chắc chắn
    Câu 3 :

    Chọn ngẫu nhiên 1 số trong 4 số sau: 7; 8; 26; 101. Xác xuất để chọn được số chia hết cho 5 là:

    • A.
      0
    • B.
      1
    • C.
      2
    • D.
      4
    Câu 4 :

    Cho hai đa thức f(x) = 5x4 + x3 – x2 + 1 và g(x) = –5x4 – x2 + 2.

    Tính h(x) = f(x) + g(x) và tìm bậc của h(x). Ta được:

    • A.
      h(x)= x3 – 1 và bậc của h(x) là 3
    • B.
      h(x)= x3 – 2x2 +3 và bậc của h(x) là 3
    • C.
      h(x)= x4 +3 và bậc của h(x) là 4
    • D.
      h(x)= x3 – 2x2 +3 và bậc của h(x) là 5
    Câu 5 :

    Sắp xếp đa thức 6x3 + 5x4 – 8x6 – 3x2 + 4 theo lũy thừa giảm dần của biến ta được:

    • A.
      6x3 + 5x4 – 8x6 – 3x2 + 4
    • B.
      –8x6 + 5x4 –3x2 + 4 + 6x3
    • C.
      –8x6 + 5x4 +6x3 + 4 –3x2
    • D.
      –8x6 + 5x4 +6x3 –3x2 + 4
    Câu 6 :

    Cho ΔABC có AC > BC > AB. Trong các khẳng định sau, câu nào đúng?

    • A.
      \(\widehat A > \widehat B > \widehat C\)
    • B.
      \(\widehat C > \widehat A > \widehat B\)
    • C.
      \(\widehat C < \widehat A < \widehat B\)
    • D.
      \(\widehat A < \widehat B < \widehat C\)
    Câu 7 :

    Hãy chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: "Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường xiên nào có hình chiếu nhỏ hơn thì ..."

    • A.
      lớn hơn
    • B.
      ngắn nhất
    • C.
      nhỏ hơn
    • D.
      bằng nhau
    Câu 8 :

    Cho ΔABC có: \(\widehat A = 3{5^0}\). Đường trung trực của AC cắt AB ở D. Biết CD là tia phân giác của \(\widehat {ACB} \). Số đo các góc \(\widehat {ABC}; \widehat {ACB} \)là:

    • A.
      \(\widehat {ABC} = 7{2^0}; \widehat {ACB} = 7{3^0}\)
    • B.
      \(\widehat {ABC} = 7{3^0}; \widehat {ACB} = 7{2^0}\)
    • C.
      \(\widehat {ABC} = 7{5^0}; \widehat {ACB} = 7{0^0}\)
    • D.
      \(\widehat {ABC} = 7{0^0}; \widehat {ACB} = 7{5^0}\)
    Câu 9 :

    Cho hình vẽ sau.

    Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 11 - Chân trời sáng tạo 0 1

    Biết MG = 3cm. Độ dài đoạn thẳng MR bằng:

    • A.
      4,5 cm
    • B.
      2 cm
    • C.
      3 cm
    • D.
      1 cm
    Câu 10 :

    Cho tam giác MNP có NP = 1cm, MP = 7cm. Độ dài cạnh MN là một số nguyên (cm). Độ dài cạnh MN là:

    • A.
      8cm.
    • B.
      5cm.
    • C.
      6cm.
    • D.
      7cm.
    Câu 11 :

    Cho tam giác ABC có AB = AC. Trên các cạnh AB và AC lấy các điểm D, E sao cho \(AD = AE\). Gọi K là giao điểm của BE và CD. Chọn câu sai

    • A.
      BE = CD.
    • B.
      BK = KC.
    • C.
      BD = CE.
    • D.
      DK = KC.
    Câu 12 :

    Giao điểm của ba đường trung trực của tam giác

    • A.
      cách đều 3 cạnh của tam giác.
    • B.
      được gọi là trực tâm của tam giác.
    • C.
      cách đều 3 đỉnh của tam giác.
    • D.
      cách đỉnh một đoạn bằng \(\frac{2}{3}\) độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh đó.
    II. Tự luận
    Câu 1 :

    Tìm x trong các tỉ lệ thức sau:

    a) x : 27 = –2 : 3,6

    b) \(\frac{{2x + 1}}{{-27}} = \frac{{- 3}}{{2x + 1}}\)

    Câu 2 :

    Cho đa thức \(Q(x) = - 3{x^4} + 4{x^3} + 2{x^2} + \frac{2}{3} - 3x - 2{x^4} - 4{x^3} + 8{x^4} + 1 + 3x\)

    a) Thu gọn và sắp xếp theo lũy thừa giảm dần của biến.

    b) Chứng tỏ Q(x) không có nghiệm.

    Câu 3 :

    Chọn ngẫu nhiên một số trong bốn số 11;12;13 và 14. Tìm xác suất để:

    a) Chọn được số chia hết cho 5

    b) Chọn được số có hai chữ số

    c) Chọn được số nguyên tố

    d) Chọn được số chia hết cho 6

    Câu 4 :

    Cho \(\Delta MNP\)cân tại M \(\left( {\widehat M < {{90}^0}} \right)\). Kẻ NH \( \bot \)MP \(\left( {H \in MP} \right)\), PK \( \bot \)MN \(\left( {K \in MN} \right)\). NH và PK cắt nhau tại E.

    a) Chứng minh \(\Delta NHP = \Delta PKN\)

    b) Chứng minh \(\Delta \)ENP cân.

    c) Chứng minh ME là đường phân giác của góc NMP.

    Câu 5 :

    Cho đa thức bậc hai P(x) = ax2 + bx + c. Trong đó: a,b và c là những số với a ≠ 0. Cho biết a + b + c = 0. Giải thích tại sao x = 1 là một nghiệm của P(x)

    Câu 6 :

    Cho x; y; z tỉ lệ thuận với 3; 4; 5. Tính giá trị của biểu thức

     \(A = 2024\left( {x - y} \right)\left( {y - z} \right) - 506{\left( {\frac{{x + y + z}}{6}} \right)^2}\)

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Câu 1 :

      Hai đại lượng x, y trong công thức nào tỉ lệ nghịch với nhau:

      • A.
        \(y = 5 + x\).
      • B.
        \(x = \frac{5}{y}\).
      • C.
        \(y = 5x\).
      • D.
        \(x = 5y\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

      Lời giải chi tiết :

      Vì x và y tỉ lệ nghịch với nhau nên ta có \(x.y = 5\) hay \(x = \frac{5}{y}\).

      Đáp án B.

      Câu 2 :

      Gieo một con xúc xắc được chế tạo cân đối. Biến cố “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là 5” là biến cố:

      • A.
        Chắc chắn
      • B.
        Không thể
      • C.
        Ngẫu nhiên
      • D.
        Không chắc chắn

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về biến cố.

      Lời giải chi tiết :

      Biến cố “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là 5” là biến cố ngẫu nhiên.

      Đáp án C.

      Câu 3 :

      Chọn ngẫu nhiên 1 số trong 4 số sau: 7; 8; 26; 101. Xác xuất để chọn được số chia hết cho 5 là:

      • A.
        0
      • B.
        1
      • C.
        2
      • D.
        4

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Xác định khả năng xuất hiện của biến cố.

      Lời giải chi tiết :

      Trong 4 số trên, không có số nào chia hết cho 5. Do đó xác suất để chọn được số chia hết cho 5 là 0.

      Đáp án A.

      Câu 4 :

      Cho hai đa thức f(x) = 5x4 + x3 – x2 + 1 và g(x) = –5x4 – x2 + 2.

      Tính h(x) = f(x) + g(x) và tìm bậc của h(x). Ta được:

      • A.
        h(x)= x3 – 1 và bậc của h(x) là 3
      • B.
        h(x)= x3 – 2x2 +3 và bậc của h(x) là 3
      • C.
        h(x)= x4 +3 và bậc của h(x) là 4
      • D.
        h(x)= x3 – 2x2 +3 và bậc của h(x) là 5

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc cộng hai đa thức

      Lời giải chi tiết :

      h(x) = f(x) + g(x) 

      = (5x4 + x3 – x2 + 1) + (–5x4 – x2 + 2)

      = 5x4 + x3 – x2 + 1 – 5x4 – x2 + 2

      = (5x4 – 5x4) + x3 + (- x2 – x2) + (1 + 2)

      = x3 – 2x2 + 3

      Bậc của h(x) là 3.

      Đáp án B.

      Câu 5 :

      Sắp xếp đa thức 6x3 + 5x4 – 8x6 – 3x2 + 4 theo lũy thừa giảm dần của biến ta được:

      • A.
        6x3 + 5x4 – 8x6 – 3x2 + 4
      • B.
        –8x6 + 5x4 –3x2 + 4 + 6x3
      • C.
        –8x6 + 5x4 +6x3 + 4 –3x2
      • D.
        –8x6 + 5x4 +6x3 –3x2 + 4

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về đa thức một biến.

      Lời giải chi tiết :

      6x3 + 5x4 – 8x6 – 3x2 + 4 = - 8x6 + 5x4 + 6x3 – 3x2 + 4

      Đáp án D.

      Câu 6 :

      Cho ΔABC có AC > BC > AB. Trong các khẳng định sau, câu nào đúng?

      • A.
        \(\widehat A > \widehat B > \widehat C\)
      • B.
        \(\widehat C > \widehat A > \widehat B\)
      • C.
        \(\widehat C < \widehat A < \widehat B\)
      • D.
        \(\widehat A < \widehat B < \widehat C\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Vì AC > BC > AB nên \(\widehat B > \widehat A > \widehat C\) hay \(\widehat C < \widehat A < \widehat B\).

      Đáp án C.

      Câu 7 :

      Hãy chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: "Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường xiên nào có hình chiếu nhỏ hơn thì ..."

      • A.
        lớn hơn
      • B.
        ngắn nhất
      • C.
        nhỏ hơn
      • D.
        bằng nhau

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về đường xiên.

      Lời giải chi tiết :

      "Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường xiên nào có hình chiếu nhỏ hơn thì nhỏ hơn".

      Đáp án C.

      Câu 8 :

      Cho ΔABC có: \(\widehat A = 3{5^0}\). Đường trung trực của AC cắt AB ở D. Biết CD là tia phân giác của \(\widehat {ACB} \). Số đo các góc \(\widehat {ABC}; \widehat {ACB} \)là:

      • A.
        \(\widehat {ABC} = 7{2^0}; \widehat {ACB} = 7{3^0}\)
      • B.
        \(\widehat {ABC} = 7{3^0}; \widehat {ACB} = 7{2^0}\)
      • C.
        \(\widehat {ABC} = 7{5^0}; \widehat {ACB} = 7{0^0}\)
      • D.
        \(\widehat {ABC} = 7{0^0}; \widehat {ACB} = 7{5^0}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào đặc điểm của đường trung trực.

      Sử dụng định lí tổng ba góc của một tam giác bằng \({180^0}\)

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 11 - Chân trời sáng tạo 1 1

      Đường trung trực của AC đi qua điểm D nên tam giác ADC cân tại D.

      Do đó \(\widehat {DAC} = \widehat {DCA} = {35^0}\).

      Mà CD là tia phân giác của \(\widehat {ACB}\) nên \(\widehat {ACB} = 2\widehat {DCA} = {2.35^0} = {70^0}\)

      Từ đó suy ra:

      \(\begin{array}{l}\widehat {ABC} = {180^0} - \widehat {BAC} - \widehat {BCA}\\ = {180^0} - {35^0} - {70^0} = {75^0}\end{array}\)

      Vậy \(\widehat {ABC} = 7{5^0}; \widehat {ACB} = 7{0^0}\).

      Đáp án C.

      Câu 9 :

      Cho hình vẽ sau.

      Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 11 - Chân trời sáng tạo 1 2

      Biết MG = 3cm. Độ dài đoạn thẳng MR bằng:

      • A.
        4,5 cm
      • B.
        2 cm
      • C.
        3 cm
      • D.
        1 cm

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Chứng minh MR là đường trung tuyến nên G là trọng tâm của tam giác để tính MR.

      Lời giải chi tiết :

      Vì S là trung điểm của MP và R là trung điểm của NP nên MR và NS là hai đường trung tuyến của tam giác MNP.

      MR và NS cắt nhau tại G nên G là trọng tâm của tam giác MNP.

      Do đó \(MG = \frac{2}{3}MR\) suy ra \(MR = MG:\frac{2}{3} = 3:\frac{2}{3} = \frac{9}{2} = 4,5\left( {cm} \right)\)

      Đáp án A.

      Câu 10 :

      Cho tam giác MNP có NP = 1cm, MP = 7cm. Độ dài cạnh MN là một số nguyên (cm). Độ dài cạnh MN là:

      • A.
        8cm.
      • B.
        5cm.
      • C.
        6cm.
      • D.
        7cm.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào bất đẳng thức tam giác để tính độ dài MN.

      Lời giải chi tiết :

      Vì NP, MP và MN là độ dài 3 cạnh của một tam giác nên ta có:

      \(\begin{array}{l}MP - NP < MN < MP + NP\\7 - 1 < MN < 7 + 1\\6 < MN < 8\end{array}\)

      Mà MN là số nguyên nên MN chỉ có thể bằng 7cm.

      Đáp án D.

      Câu 11 :

      Cho tam giác ABC có AB = AC. Trên các cạnh AB và AC lấy các điểm D, E sao cho \(AD = AE\). Gọi K là giao điểm của BE và CD. Chọn câu sai

      • A.
        BE = CD.
      • B.
        BK = KC.
      • C.
        BD = CE.
      • D.
        DK = KC.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Chứng minh các \(\Delta ABE = \Delta ACD\) và \(\Delta BKC\) cân để kiểm tra.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 11 - Chân trời sáng tạo 1 3

      Xét tam giác ABE và ACD có:

      AB = AC (gt)

      \(\widehat {BAC}\) chung

      AE = AD (gt)

      suy ra \(\Delta ABE = \Delta ACD\left( {c.g.c} \right)\)

      suy ra BE = CD (hai cạnh tương ứng nên A đúng.

      và \(\widehat {ABE} = \widehat {ACD}\) (hai góc tương ứng)

      Mà \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\) (tam giác ABC cân tại A vì AB = AC)

      Suy ra \(\widehat {KBC} = \widehat {KCB}\) nên \(\Delta BKC\) cân tại K.

      Do đó BK = CK nên B đúng.

      Vì AB = AC, AD = AE nên AB – AD = AC – AE hay BD = CE nên C đúng.

      Ta chưa đủ điều kiện có DK = KC nên đáp án D sai.

      Đáp án D.

      Câu 12 :

      Giao điểm của ba đường trung trực của tam giác

      • A.
        cách đều 3 cạnh của tam giác.
      • B.
        được gọi là trực tâm của tam giác.
      • C.
        cách đều 3 đỉnh của tam giác.
      • D.
        cách đỉnh một đoạn bằng \(\frac{2}{3}\) độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh đó.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức giao điểm của ba đường trung trực.

      Lời giải chi tiết :

      Giao điểm của ba đường trung trực của tam giác cách đều ba đỉnh của tam giác nên C đúng.

      Đáp án C.

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      Tìm x trong các tỉ lệ thức sau:

      a) x : 27 = –2 : 3,6

      b) \(\frac{{2x + 1}}{{-27}} = \frac{{- 3}}{{2x + 1}}\)

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về tỉ lệ thức:

      + Nếu \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) thì \(ad = bc\).

      + Nếu \(ad = bc\) (với \(a,b,c,d \ne 0\)) thì ta có các tỉ lệ thức:

      \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d};\frac{a}{c} = \frac{b}{d};\frac{b}{a} = \frac{d}{c};\frac{c}{a} = \frac{d}{b}\).

      Lời giải chi tiết :

      a) \(x:27 = -2:3,6\)

      \(\begin{array}{l}\frac{x}{{27}} = \frac{{- 5}}{9}\\x = \frac{{- 5.27}}{9}\\x = -15\end{array}\)

      Vậy \(x = -15\).

      b) \(\frac{{2x + 1}}{{-27}} = \frac{{- 3}}{{2x + 1}}\)

      \(\begin{array}{l}{\left( {2x + 1} \right)^2} = 81\\{\left( {2x + 1} \right)^2} = {9^2}\\\left[ \begin{array}{l}2x + 1 = 9\\2x + 1 = -9\end{array} \right.\\\left[ \begin{array}{l}2x = 8\\2x = -10\end{array} \right.\\\left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = -5\end{array} \right.\end{array}\)

      Vậy \(x = 4\) hoặc \(x = - 5\).

      Câu 2 :

      Cho đa thức \(Q(x) = - 3{x^4} + 4{x^3} + 2{x^2} + \frac{2}{3} - 3x - 2{x^4} - 4{x^3} + 8{x^4} + 1 + 3x\)

      a) Thu gọn và sắp xếp theo lũy thừa giảm dần của biến.

      b) Chứng tỏ Q(x) không có nghiệm.

      Phương pháp giải :

      a) Sử dụng quy tắc thu gọn đa thức một biến.

      b) Chứng minh Q(x) không thể bằng 0.

      Lời giải chi tiết :

      a)

      \(\begin{array}{l}Q(x) = - 3{x^4} + 4{x^3} + 2{x^2} + \frac{2}{3} - 3x - 2{x^4} - 4{x^3} + 8{x^4} + 1 + 3x\\ = \left( { - 3{x^4} - 2{x^4} + 8{x^4}} \right) + \left( {4{x^3} - 4{x^3}} \right) + 2{x^2} + \left( {3x - 3x} \right) + \left( {\frac{2}{3} + 1} \right)\\ = 3{x^4} + 2{x^2} + \frac{5}{3}\end{array}\)

      b) Ta có:

      \({x^4} \ge 0\) với mọi giá trị \(x\)

      \(3{x^4} \ge 0\) với mọi giá trị \(x\)

      \({x^2} \ge 0\) với mọi giá trị \(x\)

      \((2{x^2} \ge 0\) với mọi giá trị \(x\)

      \(Q(x) = 3{x^4} + 2{x^2} + \frac{5}{3} \ge \frac{5}{3}\) với mọi giá trị \(x\)

      Vậy \(Q\left( x \right)\) không có nghiệm

      Câu 3 :

      Chọn ngẫu nhiên một số trong bốn số 11;12;13 và 14. Tìm xác suất để:

      a) Chọn được số chia hết cho 5

      b) Chọn được số có hai chữ số

      c) Chọn được số nguyên tố

      d) Chọn được số chia hết cho 6

      Phương pháp giải :

      Kiểm tra khả năng xảy ra của biến cố.

      Lời giải chi tiết :

      a) Không có số nào chia hết cho 5 nên xác suất để chọn được số chia hết cho 5 là 0.

      b) Cả 4 số đều là số có hai chữ số nên xác suất để chọn được số có hai chữ số là 1.

      c) Có hai số (11; 13) là số nguyên tố nên xác suất để chọn được số nguyên tố là \(\frac{2}{4} = \frac{1}{2}\).

      d) Có một số (12) chia hết cho 6 nên xác suất để chọn được số chia hết cho 6 là \(\frac{1}{4}\).

      Câu 4 :

      Cho \(\Delta MNP\)cân tại M \(\left( {\widehat M < {{90}^0}} \right)\). Kẻ NH \( \bot \)MP \(\left( {H \in MP} \right)\), PK \( \bot \)MN \(\left( {K \in MN} \right)\). NH và PK cắt nhau tại E.

      a) Chứng minh \(\Delta NHP = \Delta PKN\)

      b) Chứng minh \(\Delta \)ENP cân.

      c) Chứng minh ME là đường phân giác của góc NMP.

      Phương pháp giải :

      a) Chứng minh \(\Delta NHP = \Delta PKN\) theo trường hợp cạnh huyền – góc nhọn.

      b) Chứng minh \(\widehat {{P_1}} = \widehat {{N_1}}\) nên \(\Delta ENP\) cân.

      c) Chứng minh MK = MH.

      Chứng minh \(\Delta MEK = \Delta MEH\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông) suy ra \(\widehat {{M_1}} = \widehat {{M_2}}\).

      Do đó ME là đường phân giác của góc NMP.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 11 - Chân trời sáng tạo 1 4

      a) Xét \(\Delta NHP\) và \(\Delta PKN\) vuông tại H và K có:

      \(\widehat {NPH} = \widehat {PNK}\) (vì \(\Delta MNP\) cân tại M)

      \(NP\) chung

      Suy ra \(\Delta NHP = \Delta PKN\) (cạnh huyền – góc nhọn) (đpcm)

      b) Vì \(\Delta NHP = \Delta PKN\)nên \(\widehat {{N_1}} = \widehat {{P_1}}\).

      Do đó \(\Delta ENP\) cân tại E (đpcm)

      c) Ta có:

      \(MK = MN - NK\) (vì K thuộc MN)

      \(MH = MP - HP\) (vì H thuộc MP)

      Mà \(MN = MP\) (vì \(\Delta MNP\) cân tại M)

      \(NK = PH\) (vì \(\Delta NHP = \Delta PKN\))

      suy ra \(MK = MH\).

      Xét \(\Delta MEK\) và \(\Delta MEH\) vuông tại K và H có:

      ME là cạnh chung

      MK = MH (cmt)

      Suy ra \(\Delta MEK = \Delta MEH\) (ch – cgv)

      Suy ra \(\widehat {{M_1}} = \widehat {{M_2}}\) suy ra ME là tia phân giác của góc NMP (đpcm)

      Câu 5 :

      Cho đa thức bậc hai P(x) = ax2 + bx + c. Trong đó: a,b và c là những số với a ≠ 0. Cho biết a + b + c = 0. Giải thích tại sao x = 1 là một nghiệm của P(x)

      Phương pháp giải :

      Thay x = 1 vào đa thức P(x) để giải thích.

      Lời giải chi tiết :

      Thay x = 1 vào đa thức P(x), ta có:

      P(1) = a.12 + b.1 + c = a + b + c

      Mà a + b + c = 0

      Do đó, P(1) = 0.

      Như vậy x = 1 là một nghiệm của P(x)

      Câu 6 :

      Cho x; y; z tỉ lệ thuận với 3; 4; 5. Tính giá trị của biểu thức

       \(A = 2024\left( {x - y} \right)\left( {y - z} \right) - 506{\left( {\frac{{x + y + z}}{6}} \right)^2}\)

      Phương pháp giải :

      Viết tỉ lệ thức của x; y; z.

      Đặt tỉ lệ đó bằng k, biểu diễn x; y; z theo k.

      Thay vào A, tính giá trị của A theo k.

      Lời giải chi tiết :

      Vì x; y; z tỉ lệ thuận với 3; 4; 5 nên \(\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5}\).

      Đặt \(\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5} = k\) ta được:

      \(x = 3k;y = 4k;z = 5k\).

      Khi đó,

      \(\begin{array}{l}A = 2024\left( {3k - 4k} \right)\left( {4k - 5k} \right) - 506{\left( {\frac{{3k + 4k + 5k}}{6}} \right)^2}\\ = 2024\left( { - k} \right)\left( { - k} \right) - 506{\left( {2k} \right)^2}\\ = 2024{k^2} - 2024{k^2}\\ = 0\end{array}\)

      Vậy A = 0.

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 7: Nâng Cao Tư Duy, Vượt Trội Điểm Số! Bạn muốn khai phá tối đa tiềm năng Toán lớp 7 của mình? Đừng bỏ lỡ Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 11 - Chân trời sáng tạo tại chuyên mục giải toán 7 trên nền tảng toán của chúng tôi! Với bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo chương trình sách giáo khoa, các em sẽ tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức vững chắc và nâng cao khả năng tư duy. Phương pháp học trực quan, sinh động tại đây sẽ mang lại hiệu quả học tập vượt trội mà bạn hằng mong muốn!

      Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 11 - Chân trời sáng tạo: Tổng quan và Hướng dẫn Giải chi tiết

      Kỳ thi học kì 2 Toán 7 là một bước quan trọng trong quá trình học tập của học sinh. Để đạt kết quả tốt nhất, việc luyện tập với các đề thi thử và nắm vững kiến thức là vô cùng cần thiết. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 11 - Chân trời sáng tạo, bao gồm cấu trúc đề thi, các dạng bài tập thường gặp và hướng dẫn giải chi tiết.

      Cấu trúc Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 11 - Chân trời sáng tạo

      Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 11 - Chân trời sáng tạo thường bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng nhanh các công thức, định lý.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán, thể hiện khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề.

      Các dạng bài tập thường xuất hiện trong đề thi bao gồm:

      • Bài tập về số hữu tỉ, số thực.
      • Bài tập về biểu thức đại số.
      • Bài tập về phương trình bậc nhất một ẩn.
      • Bài tập về bất đẳng thức.
      • Bài tập về hàm số.
      • Bài tập về hình học (tam giác, tứ giác, đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc).

      Hướng dẫn Giải chi tiết một số bài tập trong Đề thi

      Bài 1: Tính giá trị của biểu thức

      Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức A = (1/2 + 1/3) * 6/5

      Lời giải:

      1. Tìm mẫu số chung của hai phân số trong ngoặc: Mẫu số chung là 6.
      2. Quy đồng mẫu số: 1/2 = 3/6 và 1/3 = 2/6
      3. Thực hiện phép cộng trong ngoặc: (3/6 + 2/6) = 5/6
      4. Thực hiện phép nhân: (5/6) * (6/5) = 1
      5. Vậy, A = 1

      Bài 2: Giải phương trình bậc nhất một ẩn

      Ví dụ: Giải phương trình 2x + 3 = 7

      Lời giải:

      1. Chuyển số hạng tự do sang vế phải: 2x = 7 - 3
      2. Rút gọn: 2x = 4
      3. Chia cả hai vế cho hệ số của x: x = 4/2
      4. Vậy, x = 2

      Bài 3: Chứng minh hai đường thẳng song song

      Ví dụ: Cho tam giác ABC, điểm M nằm trên cạnh AB, điểm N nằm trên cạnh AC sao cho MN song song với BC. Chứng minh rằng AM/AB = AN/AC.

      Lời giải:

      Vì MN song song với BC nên theo định lý Thales, ta có: AM/AB = AN/AC.

      Lời khuyên khi làm bài thi

      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      • Phân bổ thời gian hợp lý cho từng phần của đề thi.
      • Trình bày lời giải rõ ràng, mạch lạc.
      • Kiểm tra lại bài làm sau khi hoàn thành.

      Tài liệu tham khảo và Luyện tập thêm

      Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi học kì 2 Toán 7, học sinh nên tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 7 - Chân trời sáng tạo
      • Sách bài tập Toán 7 - Chân trời sáng tạo
      • Các đề thi thử Toán 7
      • Website loigiai.com.vn

      Việc luyện tập thường xuyên với các bài tập khác nhau sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin hơn khi làm bài thi.

      Kết luận

      Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 11 - Chân trời sáng tạo là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn luyện và đánh giá năng lực. Hy vọng với những thông tin và hướng dẫn giải chi tiết trong bài viết này, các em sẽ đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi sắp tới.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!