Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 17

Đề thi học kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 17

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 17. Đây là đề thi được biên soạn theo chuẩn chương trình học, giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi này bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, bao phủ các kiến thức trọng tâm của chương trình Toán 7 học kì 1.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Chọn câu trả lời đúng trong mỗi câu sau:
    Câu 1 :

    Trong các khẳng định sau, khẳng định đúng là:

    • A.

      \(3 \in \mathbb{Q}\).

    • B.

      \(1\frac{1}{5} \notin \mathbb{Q}\).

    • C.

      \(\frac{2}{3} \in \mathbb{N}\).

    • D.

      \( - \frac{1}{7} \in \mathbb{Z}\).

    Câu 2 :

    Căn bậc hai số học của 121 là:

    • A.

      -11.

    • B.

      11.

    • C.

      11 và -11.

    • D.

      \({11^2}\).

    Câu 3 :

    Diện tích của đất nước Việt Nam là \(331690k{m^2}\). Làm tròn số này với độ chính xác là \(d = 500\) được số

    • A.

      331 600.

    • B.

      332 000.

    • C.

      331 700.

    • D.

      331 000.

    Câu 4 :

    Cho hình lăng trụ đứng tam giác ABC.DEF như hình vẽ.

    Đề thi học kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 0 1

    Biết AB = 4cm, AC = 3cm, BE = 6cm. Thể tích hình lăng trụ đó bằng

    • A.

      \(20c{m^3}\).

    • B.

      \(36c{m^3}\).

    • C.

      \(26c{m^3}\).

    • D.

      \(9c{m^3}\).

    Câu 5 :

    Cho \(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {yOz}\) là hai góc kề bù. Biết \(\widehat {xOy} = 45^\circ \), số đo \(\widehat {yOz}\) bằng:

    • A.

      \(45^\circ \).

    • B.

      \(55^\circ \).

    • C.

      \(105^\circ \).

    • D.

      \(135^\circ \).

    Câu 6 :

    Cho hình vẽ, biết \(\widehat {{A_2}} = 68^\circ \). Tính số đo \(\widehat {{A_3}}\).

    Đề thi học kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 0 2

    • A.

      \(\widehat {{A_3}} = 112^\circ \).

    • B.

      \(\widehat {{A_3}} = 68^\circ \).

    • C.

      \(\widehat {{A_3}} = 34^\circ \).

    • D.

      \(\widehat {{A_3}} = 86^\circ \).

    Câu 7 :

    Nếu \(MN//a\) và \(MK//a\) thì theo tiên đề Euclid, ta có:

    • A.

      ba điểm M, N, K tạo thành tam giác.

    • B.

      MN song song với MK.

    • C.

      ba điểm M, N, K cùng nằm trên một đường thẳng.

    • D.

      MN vuông góc với MK.

    Câu 8 :

    Nếu \(a//b\) và \(b \bot c\) thì

    • A.

      \(a \bot b\).

    • B.

      \(a \bot c\).

    • C.

      \(a//c\).

    • D.

      \(b//c\).

    Câu 9 :

    Trong các dữ liệu sau, dữ liệu nào là dữ liệu định tính?

    • A.

      Các loại nước giải khát: nước suối, nước chanh, trà sữa,…

    • B.

      Cân nặng (tính theo kg) của một số bạn học sinh lớp 7D: 40; 43; 49;…

    • C.

      Chiều cao (tính theo cm) của một số bạn học sinh lớp 7A: 142; 148; 152,…

    • D.

      Số học sinh đeo kính trong một số lớp học (đơn vị tính là học sinh): 20; 10; 15;…

    Câu 10 :

    Biểu đồ hình quạt tròn ở hình bên biểu diễn kết quả thống kê chọn môn thể thao ưa thích nhất trong bốn môn: Bóng đá, Cầu lông, Bóng bàn, Bóng chuyền của học sinh khối 7 ở trường A. Mỗi học sinh chỉ được chọn một môn thể thao khi được hỏi ý kiến.

    Đề thi học kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 0 3

    Môn Thể thao được các bạn ưa thích nhất là:

    • A.

      Bóng đá.

    • B.

      Cầu lông.

    • C.

      Bóng bàn.

    • D.

      Bóng chuyền.

    Câu 11 :

    Biểu đồ hình quạt tròn bên dưới biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ số phần trăm) chọn món ăn ưa thích nhất trong bốn loại: Phở, Cơm, Gà rán, Bánh bao của học sinh khối 7. Mỗi học sinh chỉ chọn một kết quả khi hỏi ý kiến.

    Đề thi học kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 0 4

    Tỉ lệ ưa thích món Bánh bao của học sinh khối 7 chiếm bao nhiêu phần trăm?

    • A.

      \(44\% \).

    • B.

      \(45\% \).

    • C.

      \(54\% \).

    • D.

      \(64\% \).

    Câu 12 :

    Biểu đồ đoạn thẳng trong hình bên biểu diễn điểm bài ôn luyện môn Khoa học của bạn Khanh qua các tuần 1, tuần 2, tuần 3, tuần 4, tuần 5. Hãy cho biết điểm 7 bạn Khanh đạt được vào tuần nào?

    Đề thi học kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 0 5

    • A.

      Tuần 1 và tuần 2.

    • B.

      Tuần 1 và tuần 4.

    • C.

      Tuần 2 và tuần 4.

    • D.

      Tuần 2 và tuần 5.

    II. Tự luận
    Câu 1 :

    a) Thực hiện phép tính: \(\frac{2}{3} + \left( { - \frac{3}{2}} \right).\left( { - \frac{4}{{10}}} \right)\)

    b) Làm tròn số \( - 4,3615\) với độ chính xác \(d = 0,05\)

    Câu 2 :

    Tìm x, biết:

    a) \(\frac{4}{9} - \frac{2}{3}.x = \frac{1}{3}\)

    b) \(\left| {x + \frac{1}{2}} \right| = 0\)

    Câu 3 :

    Sau một năm thực hiện đề án phổ cập bơi, người ta tiến hành thu thập dữ liệu về kĩ năng bơi của học sinh của một trường học, kết quả như sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 0 6

    a) Hãy phân loại các dữ liệu có trong bảng thống kê trên dựa trên tiêu chí định tính và định lượng.b) Tính tỉ lệ phần trăm số học sinh mỗi loại so với tổng số học sinh tham gia khảo sát.

    Câu 4 :

    1. Một hộp quà hình hộp chữ nhật AEDC.MNFB có CF = 12cm; MN =10cm; MB = 8cm. Tính diện tích xung quanh hộp quà này

    Đề thi học kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 0 7

    2. Cho hình vẽ, biết \(xy//mn\), \(\widehat {{A_1}} = 60^\circ \), \(xy \bot d\).

    Đề thi học kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 0 8

    a) Chứng minh \(mn \bot d\).

    b) Tính \(\widehat {{B_1}},\widehat {{B_2}}\).

    c) Tia phân giác của góc mBA cắt đường thẳng xy tại K. Tính \(\widehat {mBK}\).

    Câu 5 :

    Viện Hàn Lâm Nhi khoa Mĩ (AAP) khuyến nghị, khối lượng cặp sách của học sinh tiểu học và trung học cơ sở không nên vượt quá 10% khối lượng cơ thể. Bạn Đức học lớp 7 có cân nặng 46 kg. Hằng ngày, bạn Đức đi học mang một chiếc cặp sách nặng 3,5 kg. Hôm nay, bạn Đức cần đem thêm một số quyển vở mới, mỗi quyển vở nặng \(\frac{4}{{25}}\) kg để tặng học sinh vùng lũ lụt. Bạn Đức có thể mang theo nhiều nhất bao nhiêu quyển vở để khối lượng cặp sách phù hợp với khuyến nghị trên?

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Chọn câu trả lời đúng trong mỗi câu sau:
      Câu 1 :

      Trong các khẳng định sau, khẳng định đúng là:

      • A.

        \(3 \in \mathbb{Q}\).

      • B.

        \(1\frac{1}{5} \notin \mathbb{Q}\).

      • C.

        \(\frac{2}{3} \in \mathbb{N}\).

      • D.

        \( - \frac{1}{7} \in \mathbb{Z}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Kiểm tra xem các số có thuộc tập hợp số đó hay không.

      \(\mathbb{N}\) là tập hợp số tự nhiên.

      \(\mathbb{Z}\) là tập hợp số nguyên.

      \(\mathbb{Q}\) là tập hợp số hữu tỉ.

      Lời giải chi tiết :

      \(3\) là số hữu tỉ nên \(3 \in \mathbb{Q}\) là khẳng định đúng.

      \(1\frac{1}{5} = \frac{6}{5}\) là số hữu tỉ nên \(1\frac{1}{5} \notin \mathbb{Q}\) là khẳng định sai.

      \(\frac{2}{3}\) không phải số tự nhiên nên \(\frac{2}{3} \in \mathbb{N}\) là khẳng định sai.

      \( - \frac{1}{7}\) không phải số nguyên nên \( - \frac{1}{7} \in \mathbb{Z}\) là khẳng định sai.

      Đáp án A

      Câu 2 :

      Căn bậc hai số học của 121 là:

      • A.

        -11.

      • B.

        11.

      • C.

        11 và -11.

      • D.

        \({11^2}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Áp dụng kiến thức về căn bậc hai của một số: \(x = {a^2}\) thì \(\sqrt x = a\)

      Lời giải chi tiết :

      Căn bậc hai số học của 121 là: \(\sqrt {121} = 11\).

      Đáp án B

      Câu 3 :

      Diện tích của đất nước Việt Nam là \(331690k{m^2}\). Làm tròn số này với độ chính xác là \(d = 500\) được số

      • A.

        331 600.

      • B.

        332 000.

      • C.

        331 700.

      • D.

        331 000.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Áp dụng quy tắc làm tròn số: Với độ chính xác là d = 500, ta làm tròn số đến hàng nghìn.

      Lời giải chi tiết :

      Vì 690 > 500 nên 331 690 làm tròn với độ chính xác d = 500 là 332 000.

      Đáp án B

      Câu 4 :

      Cho hình lăng trụ đứng tam giác ABC.DEF như hình vẽ.

      Đề thi học kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 1 1

      Biết AB = 4cm, AC = 3cm, BE = 6cm. Thể tích hình lăng trụ đó bằng

      • A.

        \(20c{m^3}\).

      • B.

        \(36c{m^3}\).

      • C.

        \(26c{m^3}\).

      • D.

        \(9c{m^3}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Thể tích hình lăng trụ là: \(V = S.h\) (S là diện tích đáy, h là chiều cao)

      Lời giải chi tiết :

      Diện tích đáy của hình lăng trụ là:

      \(S = \frac{1}{2}.3.4 = 6\left( {c{m^2}} \right)\)

      Thể tích hình lăng trụ là:

      \(V = S.h = 6.6 = 36\left( {c{m^3}} \right)\).

      Đáp án B

      Câu 5 :

      Cho \(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {yOz}\) là hai góc kề bù. Biết \(\widehat {xOy} = 45^\circ \), số đo \(\widehat {yOz}\) bằng:

      • A.

        \(45^\circ \).

      • B.

        \(55^\circ \).

      • C.

        \(105^\circ \).

      • D.

        \(135^\circ \).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Tổng hai góc kề bù bằng \(180^\circ \).

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {yOz}\) là hai góc kề bù nên

      \(\widehat {xOy} + \widehat {yOz} = 180^\circ \)

      \(\begin{array}{l}45^\circ + \widehat {yOz} = 180^\circ \\\widehat {yOz} = 180^\circ - 45^\circ \\\widehat {yOz} = 135^\circ \end{array}\)

      Đáp án D

      Câu 6 :

      Cho hình vẽ, biết \(\widehat {{A_2}} = 68^\circ \). Tính số đo \(\widehat {{A_3}}\).

      Đề thi học kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 1 2

      • A.

        \(\widehat {{A_3}} = 112^\circ \).

      • B.

        \(\widehat {{A_3}} = 68^\circ \).

      • C.

        \(\widehat {{A_3}} = 34^\circ \).

      • D.

        \(\widehat {{A_3}} = 86^\circ \).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất hai góc đối đỉnh bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\widehat {{A_2}}\) và \(\widehat {{A_3}}\) là hai góc đối đỉnh nên ta có: \(\widehat {{A_3}} = \widehat {{A_2}} = 68^\circ \).

      Đáp án B

      Câu 7 :

      Nếu \(MN//a\) và \(MK//a\) thì theo tiên đề Euclid, ta có:

      • A.

        ba điểm M, N, K tạo thành tam giác.

      • B.

        MN song song với MK.

      • C.

        ba điểm M, N, K cùng nằm trên một đường thẳng.

      • D.

        MN vuông góc với MK.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Theo tiên đề Euclid, qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng, ta chỉ có thể kẻ được 1 đường thẳng song song với đường đó.

      Lời giải chi tiết :

      Nếu \(MN//a\) và \(MK//a\) thì MN trùng với MK (vì qua điểm M ta chỉ có một đường thẳng song song với a)

      Do đó M, N, K cùng nằm trên một đường thẳng.

      Đáp án C

      Câu 8 :

      Nếu \(a//b\) và \(b \bot c\) thì

      • A.

        \(a \bot b\).

      • B.

        \(a \bot c\).

      • C.

        \(a//c\).

      • D.

        \(b//c\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Nếu đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng còn lại.

      Lời giải chi tiết :

      Nếu \(a//b\) và \(b \bot c\) thì \(a \bot c\).

      Đáp án B

      Câu 9 :

      Trong các dữ liệu sau, dữ liệu nào là dữ liệu định tính?

      • A.

        Các loại nước giải khát: nước suối, nước chanh, trà sữa,…

      • B.

        Cân nặng (tính theo kg) của một số bạn học sinh lớp 7D: 40; 43; 49;…

      • C.

        Chiều cao (tính theo cm) của một số bạn học sinh lớp 7A: 142; 148; 152,…

      • D.

        Số học sinh đeo kính trong một số lớp học (đơn vị tính là học sinh): 20; 10; 15;…

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Phân loại dữ liệu:

      Dữ liệu là số còn gọi là dữ liệu định lượng

      Dữ liệu là không là số còn gọi là dữ liệu định tính.

      Lời giải chi tiết :

      Dữ liệu định tính là: Các loại nước giải khát: nước suối, nước chanh, trà sữa,… vì dữ liệu không là số.

      Đáp án A

      Câu 10 :

      Biểu đồ hình quạt tròn ở hình bên biểu diễn kết quả thống kê chọn môn thể thao ưa thích nhất trong bốn môn: Bóng đá, Cầu lông, Bóng bàn, Bóng chuyền của học sinh khối 7 ở trường A. Mỗi học sinh chỉ được chọn một môn thể thao khi được hỏi ý kiến.

      Đề thi học kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 1 3

      Môn Thể thao được các bạn ưa thích nhất là:

      • A.

        Bóng đá.

      • B.

        Cầu lông.

      • C.

        Bóng bàn.

      • D.

        Bóng chuyền.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Môn thể thao có tỉ số phần trăm lớn nhất là môn có nhiều bạn ưu thích nhất.

      Lời giải chi tiết :

      Môn Thể thao được các bạn ưu thích nhất là Bóng đá (40%).

      Đáp án A

      Câu 11 :

      Biểu đồ hình quạt tròn bên dưới biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ số phần trăm) chọn món ăn ưa thích nhất trong bốn loại: Phở, Cơm, Gà rán, Bánh bao của học sinh khối 7. Mỗi học sinh chỉ chọn một kết quả khi hỏi ý kiến.

      Đề thi học kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 1 4

      Tỉ lệ ưa thích món Bánh bao của học sinh khối 7 chiếm bao nhiêu phần trăm?

      • A.

        \(44\% \).

      • B.

        \(45\% \).

      • C.

        \(54\% \).

      • D.

        \(64\% \).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Tỉ lệ ưa thích món Bánh bao của học sinh khối 7 = 100% - tổng số phần trăm học sinh ưu thích các món còn lại.

      Lời giải chi tiết :

      Tỉ lệ ưa thích món Bánh bao của học sinh khối 7 chiếm:

      100% - 15% - 5% - 26% = 54%

      Đáp án C

      Câu 12 :

      Biểu đồ đoạn thẳng trong hình bên biểu diễn điểm bài ôn luyện môn Khoa học của bạn Khanh qua các tuần 1, tuần 2, tuần 3, tuần 4, tuần 5. Hãy cho biết điểm 7 bạn Khanh đạt được vào tuần nào?

      Đề thi học kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 1 5

      • A.

        Tuần 1 và tuần 2.

      • B.

        Tuần 1 và tuần 4.

      • C.

        Tuần 2 và tuần 4.

      • D.

        Tuần 2 và tuần 5.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Quan sát biểu đồ xác định các tuần có điểm là 7.

      Lời giải chi tiết :

      Bạn Khanh đạt được điểm 7 vào tuần 1 và tuần 4.

      Đáp án B

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      a) Thực hiện phép tính: \(\frac{2}{3} + \left( { - \frac{3}{2}} \right).\left( { - \frac{4}{{10}}} \right)\)

      b) Làm tròn số \( - 4,3615\) với độ chính xác \(d = 0,05\)

      Phương pháp giải :

      a) Sử dụng quy tắc cộng và nhân số hữu tỉ.

      b) Để làm tròn số thực âm, ta sẽ làm tròn số đối của nó rồi thêm dấu “ –“ vào trước kết quả làm tròn.

      Lời giải chi tiết :

      a) Ta có:

      \(\frac{2}{3} + \left( { - \frac{3}{2}} \right).\left( { - \frac{4}{{10}}} \right) = \frac{2}{3} + \left( { - \frac{3}{2}} \right).\left( { - \frac{2}{5}} \right) = \frac{2}{3} + \frac{3}{5} = \frac{{19}}{{15}}\)

      b) Làm tròn số \( - 4,3615\) với độ chính xác d = 0,05, ta được \( - 4,4\).

      Câu 2 :

      Tìm x, biết:

      a) \(\frac{4}{9} - \frac{2}{3}.x = \frac{1}{3}\)

      b) \(\left| {x + \frac{1}{2}} \right| = 0\)

      Phương pháp giải :

      Áp dụng quy tắc chuyển vế đổi dấu.

      b) Nếu \(\left| A \right| = 0\) thì A = 0.

      Lời giải chi tiết :

      a) \(\frac{4}{9} - \frac{2}{3}.x = \frac{1}{3}\)

      \(\begin{array}{l}\frac{2}{3}x = \frac{4}{9} - \frac{1}{3}\\\frac{2}{3}x = \frac{1}{9}\\x = \frac{1}{9}:\frac{2}{3}\\x = \frac{1}{6}\end{array}\)

      Vậy \(x = \frac{1}{6}\)

      b) \(\left| {x + \frac{1}{2}} \right| = 0\)

      \(\begin{array}{l}x + \frac{1}{2} = 0\\x = 0 - \frac{1}{2}\\x = - \frac{1}{2}\end{array}\)

      Vậy \(x = - \frac{1}{2}\)

      Câu 3 :

      Sau một năm thực hiện đề án phổ cập bơi, người ta tiến hành thu thập dữ liệu về kĩ năng bơi của học sinh của một trường học, kết quả như sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 1 6

      a) Hãy phân loại các dữ liệu có trong bảng thống kê trên dựa trên tiêu chí định tính và định lượng.b) Tính tỉ lệ phần trăm số học sinh mỗi loại so với tổng số học sinh tham gia khảo sát.

      Phương pháp giải :

      a) Phân loại dữ liệu:

      Dữ liệu là số còn gọi là dữ liệu định lượng

      Dữ liệu là không là số còn gọi là dữ liệu định tính.

      b) Tính tổng số học sinh.

      Tính m% của a theo công thức: m%.a để tính tỉ lệ phần trăm học sinh.

      Lời giải chi tiết :

      a) Dữ liệu định tính là tình trạng: Bơi thành thạo, Biết bơi nhưng chưa thành thạo, Chưa biết bơi.

      Dữ liệu định lượng là số học sinh: 250; 175; 75.

      b) Tổng số học sinh là:

      250 + 175 + 75 = 500 (học sinh)

      Tỉ số phần trăm học sinh bơi thành thạo là: \(\frac{{250}}{{500}} = 100\% = 50\% \)

      Tỉ số phần trăm học sinh biết bơi nhưng chưa thành thạo là: \(\frac{{175}}{{500}}.100\% = 35\% \)

      Tỉ số phần trăm học sinh chưa biết bơi là: \(\frac{{75}}{{500}}.100\% = 15\% \)

      Câu 4 :

      1. Một hộp quà hình hộp chữ nhật AEDC.MNFB có CF = 12cm; MN =10cm; MB = 8cm. Tính diện tích xung quanh hộp quà này

      Đề thi học kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 1 7

      2. Cho hình vẽ, biết \(xy//mn\), \(\widehat {{A_1}} = 60^\circ \), \(xy \bot d\).

      Đề thi học kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 1 8

      a) Chứng minh \(mn \bot d\).

      b) Tính \(\widehat {{B_1}},\widehat {{B_2}}\).

      c) Tia phân giác của góc mBA cắt đường thẳng xy tại K. Tính \(\widehat {mBK}\).

      Phương pháp giải :

      1. Sử dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật: Sxq = chu vi đáy. chiều cao.

      2. a) Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng còn lại.

      b) Áp dụng tính chất hai đường thẳng song song có hai góc đồng vị bằng nhau và hai góc đối đỉnh.

      c) Hai góc kề bù có tổng bằng \(180^\circ \) nên ta tính được góc mBA.

      Tia phân giác của một góc là tia nằm trong góc và tạo với hai cạnh của góc đó hai góc bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      1. Diện tích xung quanh của hộp quà là:

      Sxq = 2.(10 + 8).12 = 432 (cm2).

      Vậy diện tích xung quanh của hộp quà là 432cm2.

      2.

      Đề thi học kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 1 9

      a) Vì \(xy//mn\), \(xy \bot d\) nên \(mn \bot d\).

      b) Vì \(xy//mn\) nên \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{B_1}}\) (hai góc đồng vị) nên \(\widehat {{B_1}} = 60^\circ \).

      Vì \(\widehat {{B_1}} = \widehat {{B_2}}\) (hai góc đối đỉnh) nên \(\widehat {{B_2}} = 60^\circ \).

      c) Vì \(\widehat {mBA}\) và \(\widehat {{B_1}}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {mBA} + \widehat {{B_1}} = 180^\circ \), suy ra \(\widehat {mBA} = 180^\circ - \widehat {{B_1}} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ \).

      Vì BK là tia phân giác của góc mBA nên \(\widehat {mBK} = \frac{1}{2}\widehat {mBA} = \frac{1}{2}.120^\circ = 60^\circ \).

      Câu 5 :

      Viện Hàn Lâm Nhi khoa Mĩ (AAP) khuyến nghị, khối lượng cặp sách của học sinh tiểu học và trung học cơ sở không nên vượt quá 10% khối lượng cơ thể. Bạn Đức học lớp 7 có cân nặng 46 kg. Hằng ngày, bạn Đức đi học mang một chiếc cặp sách nặng 3,5 kg. Hôm nay, bạn Đức cần đem thêm một số quyển vở mới, mỗi quyển vở nặng \(\frac{4}{{25}}\) kg để tặng học sinh vùng lũ lụt. Bạn Đức có thể mang theo nhiều nhất bao nhiêu quyển vở để khối lượng cặp sách phù hợp với khuyến nghị trên?

      Phương pháp giải :

      Tính khối lượng cặp sách của bạn Đức khi biết cân nặng và tỉ số phần trăm khối lượng cặp sách so với cân nặng.

      Từ đó tính khối lượng vở mới bạn Đức có thể mang nhiều nhất = khối lượng cặp sách – khối lượng chiếc cặp.

      Tính số quyển vở tương ứng với \(\frac{4}{{25}}kg\).

      Lời giải chi tiết :

      Theo khuyến nghị, khối lượng cặp sách bạn Đức nên mang không vượt quá là:

      46 . 10% = 4,6 (kg).

      Khối lượng vở mới Đức có thể mang thêm nhiều nhất theo khuyến nghị là:

      4,6 – 3,5 = 1,1 (kg).

      1,1kg ứng với số quyển vở nặng \(\frac{4}{{25}}\)kg là: \(1,1:\frac{4}{{25}} = 1,1.\frac{{25}}{4} = 6,875\)

      Do đó bạn Đức có thể mang theo nhiều nhất 6 quyển vở để khối lượng cặp sách phù hợp với khuyến nghị trên.

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 7: Nâng Cao Tư Duy, Vượt Trội Điểm Số! Bạn muốn khai phá tối đa tiềm năng Toán lớp 7 của mình? Đừng bỏ lỡ Đề thi học kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 tại chuyên mục toán bài tập lớp 7 trên nền tảng toán học của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo chương trình sách giáo khoa, các em sẽ tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức vững chắc và nâng cao khả năng tư duy. Phương pháp học trực quan, sinh động tại đây sẽ mang lại hiệu quả học tập vượt trội mà bạn hằng mong muốn!

      Đề thi học kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 17: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Đề thi học kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 là một công cụ quan trọng giúp học sinh đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về đề thi, phân tích các dạng bài tập thường gặp và hướng dẫn giải chi tiết từng câu hỏi.

      I. Cấu trúc đề thi và các dạng bài tập chính

      Đề thi học kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 thường bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng nhanh các công thức, định lý.
      • Phần tự luận: Đòi hỏi học sinh trình bày lời giải chi tiết, áp dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài toán phức tạp hơn.

      Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi bao gồm:

      • Số học: Các bài toán về số nguyên, phân số, tỉ số, phần trăm.
      • Đại số: Các bài toán về biểu thức đại số, phương trình bậc nhất một ẩn.
      • Hình học: Các bài toán về góc, đường thẳng, tam giác, tứ giác.

      II. Giải chi tiết Đề thi học kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 17

      Dưới đây là phần giải chi tiết từng câu hỏi trong Đề thi học kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 17. (Lưu ý: Vì đề thi cụ thể không được cung cấp, phần này sẽ trình bày các ví dụ minh họa cho từng dạng bài tập)

      Ví dụ 1: Bài toán về số nguyên

      Đề bài: Tính giá trị của biểu thức: (-3) + 5 - (-2) + 7

      Giải:

      1. (-3) + 5 = 2
      2. 2 - (-2) = 2 + 2 = 4
      3. 4 + 7 = 11

      Kết luận: Giá trị của biểu thức là 11.

      Ví dụ 2: Bài toán về phân số

      Đề bài: Thực hiện phép tính: 2/3 + 1/4

      Giải:

      Để cộng hai phân số, ta cần quy đồng mẫu số:

      1. Mẫu số chung nhỏ nhất của 3 và 4 là 12.
      2. 2/3 = 8/12
      3. 1/4 = 3/12
      4. 8/12 + 3/12 = 11/12

      Kết luận: 2/3 + 1/4 = 11/12

      Ví dụ 3: Bài toán về góc

      Đề bài: Cho góc AOB = 60 độ. Vẽ tia OC sao cho góc AOC = 30 độ. Tính góc BOC.

      Giải:

      Có hai trường hợp xảy ra:

      • Trường hợp 1: Tia OC nằm giữa hai tia OA và OB. Khi đó, góc BOC = góc AOB - góc AOC = 60 độ - 30 độ = 30 độ.
      • Trường hợp 2: Tia OA nằm giữa hai tia OC và OB. Khi đó, góc BOC = góc AOC + góc AOB = 30 độ + 60 độ = 90 độ.

      Kết luận: Góc BOC có thể là 30 độ hoặc 90 độ.

      III. Lời khuyên để đạt kết quả tốt trong kỳ thi

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi học kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo, học sinh cần:

      • Nắm vững kiến thức cơ bản: Hiểu rõ các định nghĩa, định lý, công thức và quy tắc.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và làm quen với các dạng bài tập.
      • Ôn tập kỹ lưỡng: Hệ thống lại kiến thức đã học và tập trung vào các dạng bài tập thường gặp.
      • Giữ tâm lý bình tĩnh: Tự tin vào khả năng của mình và đọc kỹ đề bài trước khi giải.

      IV. Tài liệu tham khảo hữu ích

      Ngoài sách giáo khoa, học sinh có thể tham khảo các tài liệu sau:

      • Sách bài tập Toán 7: Cung cấp nhiều bài tập luyện tập và nâng cao.
      • Các trang web học toán online: loigiai.com.vn, VietJack, Hoc24,...
      • Các video bài giảng Toán 7: Trên YouTube và các nền tảng học trực tuyến khác.

      Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi học kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!