loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 7 - Kết nối tri thức, một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn luyện và đánh giá năng lực bản thân trước kỳ thi quan trọng.
Đề thi được biên soạn theo chương trình Kết nối tri thức, bao gồm các dạng bài tập đa dạng, bám sát nội dung sách giáo khoa và có đáp án chi tiết đi kèm.
Phần trắc nghiệm (3 điểm) Câu 1. Tập hợp số hữu tỉ (mathbb{Q}) gồm:
Phần trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1. Tập hợp số hữu tỉ \(\mathbb{Q}\) gồm:
A. Số hữu tỉ âm
B. Số hữu tỉ dương.
C. Số nguyên âm; số nguyên dương và số 0.
D. Số hữu tỉ dương; số hữu tỉ âm và số 0.
Câu 2. Số không phải số hữu tỉ là
A. \(\frac{{2022}}{0}\).
B. \(0,5\).
C. -2.
D. \(2\frac{1}{5}\).
Câu 3. Chu kỳ của số thập phân vô hạn tuần hoàn\( - 5,21\left( 2 \right)\) là:
A. \(212\).
B. \(2\).
C. \(12\).
D. \(0,212\).
Câu 4. Giá trị của biểu thức \({3^6}.\frac{1}{{81}}\) là
A. \(1\).
B. \(9\).
C. \({9^2}\).
D. \({9^4}\).
Câu 5. Căn bậc hai số học của 16 là
A. 4.
B. -4.
C. \( \pm 4\).
D. 8
Câu 6. Số \(\sqrt 5 \) thuộc tập hợp số:
A. \(\mathbb{R}\).
B. \(\mathbb{Z}\).
C. \(\mathbb{Q}\).
D. \(\mathbb{N}\).
Câu 7. \(\left| { - 1,5} \right|\) bằng
A. \(2\).
B. \( - 1,5\).
C. \(1,5\).
D. \( - 2\).
Câu 8. Khẳng định đúng là:
A. Hai góc đối đỉnh thì bù nhau.
B. Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
C. Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh.
D. Hai góc đối đỉnh thì phụ nhau.
Câu 9. Trong hình vẽ dưới, các tia phân giác là.

A. \(AB,BE\).
B. \(AD,BC\).
C. \(AD,BE\).
D. \(AD,AB\).
Câu 10. Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, có bao nhiêu đường thẳng song song với đường thẳng đó?
A. Không có.
B. Có vô số.
C. Có ít nhất một.
D. Chỉ có một.
Câu 11. Chọn câu trả lời đúng.
Trong định lí: " Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia. "
Ta có giả thiết là:
A. "Nếu một đường thẳng vuông góc".
B. "Nó cũng vuông góc với đường thẳng kia".
C. "Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia".
D. "Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song".
Câu 12. Cho hình vẽ, biết \(x\,{\rm{//}}\,y\) và \(\widehat {{{M}_1}}{ = }55^\circ \). Tính số đo góc \({N_1}\).

A. \(\widehat {{{N}_1}}{ = }35{^\circ }\).
B. \(\widehat {{{N}_1}}{ = }55{^\circ }\).
C. \(\widehat {{{N}_1}}{ = }65{^\circ }\).
D. \(\widehat {{{N}_1}}{ = }125{^\circ }\).
PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 13 (2 điểm) Thực hiện phép tính
a) \(\frac{{ - 4}}{{12}} + \frac{{14}}{{21}}\)
b) \(\frac{{ - 8}}{3}.\frac{2}{{11}} - \frac{8}{3}:\frac{{11}}{9}\)
c) \(0,1.\sqrt 4 + 2.\sqrt {16} \)
d) \(\frac{3}{2}{.2^2} + \frac{5}{2}.\left( { - 4} \right) + {2022^0}\)
Câu 14 (1 điểm) Tìm \(x\), biết:
a) \(\left( {x - \frac{3}{5}} \right):\frac{{ - 1}}{3} = 0,4\)
b) \(\left| {x - 1} \right| = 4\)
Câu 15 (1 điểm) Cho hình vẽ sau, hãy chỉ ra:

a) Các cặp góc kề bù.
b) Các cặp góc đối đỉnh.
Câu 16 (2 điểm) Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat {ABC} = 70^\circ ,\,\,\widehat {ACB} = 40^\circ \). Vẽ tia \(Cx\) là tia đối của tia \(CB\). Vẽ tia \(Cy\) là tia phân giác của \(\widehat {ACx}\).
a) Tính \(\widehat {ACx},\,\,\widehat {xCy}\).
b) Chứng minh rằng \(AB\,{\rm{//}}\,Cy\).
Câu 17 (1 điểm) Theo yêu cầu của bác An, diện tích phòng ngủ tối thiểu đạt 25m2. Trên bản vẽ có tỉ lệ \(\frac{1}{{100}}\), kích thước phòng ngủ trên bản vẽ tính bằng centimet. Khoảng cách trên bản vẽ như vậy có phù hợp với yêu cầu của bác An không? Vì sao?

-------- Hết --------
Phần trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1: D | Câu 2: A | Câu 3: B | Câu 4: B | Câu 5: A | Câu 6: A |
Câu 7. C | Câu 8. B | Câu 9. C | Câu 10. D | Câu 11. D | Câu 12. D |
Câu 1. Tập hợp số hữu tỉ \(\mathbb{Q}\) gồm:
A.Số hữu tỉ âm
B.Số hữu tỉ dương.
C.Số nguyên âm; số nguyên dương và số 0.
D.Số hữu tỉ dương; số hữu tỉ âm và số 0.
Phương pháp
Dựa vào khái niệm tập hợp số hữu tỉ.
Lời giải
Tập hợp số hữu tỉ \(\mathbb{Q}\) gồm số hữu tỉ dương, số hữu tỉ âm và số 0.
Đáp án D.
Câu 2. Số không phải số hữu tỉ là
A.\(\frac{{2022}}{0}\). | B.\(0,5\). |
C.-2. | D.\(2\frac{1}{5}\). |
Phương pháp
Dựa vào khái niệm số hữu tỉ.
Lời giải
\(\frac{{2022}}{0}\) không phải số hữu tỉ vì mẫu số bằng 0.
Đáp án A.
Câu 3. Chu kỳ của số thập phân vô hạn tuần hoàn \( - 5,21\left( 2 \right)\) là:
A.\(212\). | B.\(2\). |
C.\(12\). | D.\(0,212\). |
Phương pháp
Dựa vào khái niệm số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Lời giải
Chu kỳ của số thập phân vô hạn tuần hoàn \( - 5,21\left( 2 \right)\) là 2.
Đáp án B.
Câu 4. Giá trị của biểu thức \({3^6}.\frac{1}{{81}}\) là
A.\(1\). | B.\(9\). |
C.\({9^2}\). | D.\({9^4}\). |
Phương pháp
Phân tích 81 thành lũy thừa với số mũ tự nhiên của 3 để rút gọn biểu thức.
Lời giải
\({3^6}.\frac{1}{{81}} = \frac{{{3^6}}}{{{3^4}}} = {3^{6 - 4}} = {3^2} = 9\).
Đáp án B.
Câu 5. Căn bậc hai số học của 16 là
A. 4. | B.-4. |
C.\( \pm 4\). | D.8 |
Phương pháp
Dựa vào kiến thức về căn bậc hai số học.
Lời giải
Căn bậc hai số học của 16 là 4.
Đáp án A.
Câu 6. Số \(\sqrt 5 \) thuộc tập hợp số:
A.\(\mathbb{R}\). | B.\(\mathbb{Z}\). |
C.\(\mathbb{Q}\). | D.\(\mathbb{N}\). |
Phương pháp
Dựa vào đặc điểm của các tập hợp số đã học.
Lời giải
\(\sqrt 5 \) là số vô tỉ nên \(\sqrt 5 \) thuộc tập hợp \(\mathbb{R}\).
Đáp án A.
Câu 7. \(\left| { - 1,5} \right|\) bằng
A.\(2\). | B.\( - 1,5\). |
C.\(1,5\). | D.\( - 2\). |
Phương pháp
Dựa vào kiến thức về giá trị tuyệt đối.
Lời giải
Vì -1,5 < 0 \(\left| { - 1,5} \right|\) = - (-1,5) = 1,5.
Đáp án C.
Câu 8. Khẳng định đúng là:
A.Hai góc đối đỉnh thì bù nhau.
B.Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
C.Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh.
D.Hai góc đối đỉnh thì phụ nhau.
Phương pháp
Dựa vào tính chất của hai góc đối đỉnh.
Lời giải
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Đáp án B.
Câu 9. Trong hình vẽ dưới, các tia phân giác là.

A.\(AB,BE\). | B.\(AD,BC\). |
C.\(AD,BE\). | D.\(AD,AB\). |
Phương pháp
Quan sát hình để tìm các tia phân giác.
Lời giải
Quan sát hình vẽ ta thấy AD là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\); BE là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\).
Đáp án C.
Câu 10. Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, có bao nhiêu đường thẳng song song với đường thẳng đó?
A.Không có. | B.Có vô số. |
C.Có ít nhất một. | D.Chỉ có một. |
Phương pháp
Dựa vào kiến thức về hai đường thẳng song song.
Lời giải
Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.
Đáp án D.
Câu 11. Chọn câu trả lời đúng.
Trong định lí: " Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia. "
Ta có giả thiết là:
A."Nếu một đường thẳng vuông góc".
B."Nó cũng vuông góc với đường thẳng kia".
C."Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia".
D."Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song".
Phương pháp
Dựa vào khái niệm giả thiết và kết luận.
Lời giải
Giả thiết của định lý là điều cho biết: “một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song”
Đáp án D.
Câu 12. Cho hình vẽ, biết \(x\,{\rm{//}}\,y\) và \(\widehat {{{M}_1}}{ = }55^\circ \). Tính số đo góc \({N_1}\).

A.\(\widehat {{{N}_1}}{ = }35{^\circ }\). | B.\(\widehat {{{N}_1}}{ = }55{^\circ }\). |
C.\(\widehat {{{N}_1}}{ = }65{^\circ }\). | D.\(\widehat {{{N}_1}}{ = }125{^\circ }\). |
Phương pháp
x // y nên ta có các cặp góc bằng nhau, xác định số đo góc N1.
Lời giải
Ta có \(\widehat {{M_1}}\) và \(\widehat {{M_2}}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {{M_1}} + \widehat {{M_2}} = {180^0}\).
\(\widehat {{M_1}} = {55^o} \Rightarrow \widehat {{M_2}} = {180^0} - \widehat {{M_1}} = {180^0} - {55^0} = {125^0}\)
Vì x // y nên \(\widehat {{N_1}} = \widehat {{M_1}}\) (hai góc đồng vị).
Vậy \(\widehat {{{N}_1}}{ = }125{^\circ }\).
Đáp án D.
Phần tự luận.
Câu 13 (2 điểm) Thực hiện phép tính
a) \(\frac{{ - 4}}{{12}} + \frac{{14}}{{21}}\) | b) \(\frac{{ - 8}}{3}.\frac{2}{{11}} - \frac{8}{3}:\frac{{11}}{9}\) |
c) \(0,1.\sqrt 4 + 2.\sqrt {16} \) | d) \(\frac{3}{2}{.2^2} + \frac{5}{2}.\left( { - 4} \right) + {2022^0}\) |
Phương pháp
Sử dụng quy tắc tính để giải bài tập.
Lời giải
a) \(\frac{{ - 4}}{{12}} + \frac{{14}}{{21}} = \frac{{ - 1}}{3} + \frac{2}{3} = \frac{1}{3}\)
b) \(\frac{{ - 8}}{3}.\frac{2}{{11}} - \frac{8}{3}:\frac{{11}}{9} = \frac{{ - 8}}{3}.\frac{2}{{11}} + \left( {\frac{{ - 8}}{3}} \right).\frac{9}{{11}} = \frac{{ - 8}}{3}.\left( {\frac{2}{{11}} + \frac{9}{{11}}} \right)\)\( = \frac{{ - 8}}{3}.1 = \frac{{ - 8}}{3}\)
c) \(0,1.\sqrt 4 + 2.\sqrt {16} = 0,1.2 + 2.4\)\( = 0,2 + 8 = 8,2\)
d) \(\frac{3}{2}{.2^2} + \frac{5}{2}.\left( { - 4} \right) + {2022^0} = 6 - 10 + 1\)\( = - 3\)
Câu 14 (1 điểm) Tìm \(x\), biết:
a) \(\left( {x - \frac{3}{5}} \right):\frac{{ - 1}}{3} = 0,4\) | b) \(\left| {x - 1} \right| = 4\) |
Phương pháp
Dựa vào quy tắc tính để tìm x.
Lời giải
a) \(\left( {x - \frac{3}{5}} \right):\frac{{ - 1}}{3} = 0,4\)
\(\left( {x - \frac{3}{5}} \right) = \frac{2}{5}.\frac{{ - 1}}{3}\)
\(x - \frac{3}{5} = \frac{{ - 2}}{{15}}\)
\(x = \frac{{ - 2}}{{15}} + \frac{3}{5}\)
\(x = \frac{7}{{15}}\)
Vậy \(x = \frac{7}{{15}}\).
b) \(\left| {x - 1} \right| = 4\)
\( \Rightarrow x - 1 = 4\) hoặc \(x - 1 = - 4\)
\( \Rightarrow x = 5\) hoặc \(x = - 3\)
Vậy \(x = 5\) hoặc \(x = - 3\)
Câu 15 (1 điểm) Cho hình vẽ sau, hãy chỉ ra:

a) Các cặp góc kề bù.
b) Các cặp góc đối đỉnh.
Phương pháp
Dựa vào khái niệm hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh.
Lời giải
a) Các cặp góc kề bù là: \(\widehat {FGA}\) và \(\widehat {AGC}\); \(\widehat {AGC}\) và \(\widehat {CGD}\); \(\widehat {CGD}\) và \(\widehat {DGF}\); \(\widehat {DGF}\) và \(\widehat {FGA}\).
b) Các cặp góc đối đỉnh là: \(\widehat {FGA}\) và \(\widehat {CGD}\); \(\widehat {DGF}\) và \(\widehat {AGC}\).
Câu 16 (2 điểm) Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat {ABC} = 70^\circ ,\,\,\widehat {ACB} = 40^\circ \). Vẽ tia \(Cx\) là tia đối của tia \(CB\). Vẽ tia \(Cy\) là tia phân giác của \(\widehat {ACx}\).
a) Tính \(\widehat {ACx},\,\,\widehat {xCy}\).
b) Chứng minh rằng \(AB\,{\rm{//}}\,Cy\).
Phương pháp
a) Dựa vào tính chất của hai góc kề bù và tính chất của tia phân giác để tính \(\widehat {ACx},\,\,\widehat {xCy}\).
b) Chứng minh AB và Cy có hai góc đồng vị bằng nhau nên song song.
Lời giải
a) Ta có: \(\widehat {ACx} + \widehat {ACB} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) nên \(\widehat {ACx} = 180^\circ - \widehat {ACB} = 180^\circ - 40^\circ = 140^\circ \).
Vì \(Cy\) là tia phân giác của \(\widehat {ACx}\) nên \(\widehat {xCy} = \widehat {ACy} = \frac{{\widehat {ACx}}}{2} = \frac{{140^\circ }}{2} = 70^\circ \).
b) Ta có: \(\widehat {ABC} = \widehat {xCy} = 70^\circ \). Mà hai góc ở vị trí đồng vị nên \(AB\,{\rm{//}}\,Cy\).
Câu 17 (1 điểm) Theo yêu cầu của bác An, diện tích phòng ngủ tối thiểu đạt 25m2. Trên bản vẽ có tỉ lệ \(\frac{1}{{100}}\), kích thước phòng ngủ trên bản vẽ tính bằng centimet. Khoảng cách trên bản vẽ như vậy có phù hợp với yêu cầu của bác An không? Vì sao?

Phương pháp
Tính kích thước phòng ngủ thực tế theo bản vẽ.
Tính diện tích phòng ngủ thực tế theo bản vẽ.
Kiểm tra xem kết quả có phù hợp với yêu cầu của bác An không.
Lời giải
Kích thước phòng ngủ thực tế theo bản vẽ là:
\(4,7:\frac{1}{{100}}\; = 4,7.{\rm{ }}100 = {\rm{ }}4700cm = {\rm{ }}4,7m\)
\(5,1:\frac{1}{{100}} = 5,1.{\rm{ }}100 = 5100cm{\rm{ }} = {\rm{ }}5,1m\)
Diện tích phòng ngủ thực tế theo bản vẽ:
4,7. 5,1= 23,97 m2
Theo yêu cầu của bác An, diện tích phòng ngủ tối thiểu đạt 25 m2 mà thực tế theo bản vẽ, diện tích phòng ngủ là 23,97 m2 < 25 m2. Như vậy kích thước phòng ngủ như trong bản vẽ không phù hợp với yêu cầu của bác An.
Tải về
Phần trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1. Tập hợp số hữu tỉ \(\mathbb{Q}\) gồm:
A. Số hữu tỉ âm
B. Số hữu tỉ dương.
C. Số nguyên âm; số nguyên dương và số 0.
D. Số hữu tỉ dương; số hữu tỉ âm và số 0.
Câu 2. Số không phải số hữu tỉ là
A. \(\frac{{2022}}{0}\).
B. \(0,5\).
C. -2.
D. \(2\frac{1}{5}\).
Câu 3. Chu kỳ của số thập phân vô hạn tuần hoàn\( - 5,21\left( 2 \right)\) là:
A. \(212\).
B. \(2\).
C. \(12\).
D. \(0,212\).
Câu 4. Giá trị của biểu thức \({3^6}.\frac{1}{{81}}\) là
A. \(1\).
B. \(9\).
C. \({9^2}\).
D. \({9^4}\).
Câu 5. Căn bậc hai số học của 16 là
A. 4.
B. -4.
C. \( \pm 4\).
D. 8
Câu 6. Số \(\sqrt 5 \) thuộc tập hợp số:
A. \(\mathbb{R}\).
B. \(\mathbb{Z}\).
C. \(\mathbb{Q}\).
D. \(\mathbb{N}\).
Câu 7. \(\left| { - 1,5} \right|\) bằng
A. \(2\).
B. \( - 1,5\).
C. \(1,5\).
D. \( - 2\).
Câu 8. Khẳng định đúng là:
A. Hai góc đối đỉnh thì bù nhau.
B. Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
C. Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh.
D. Hai góc đối đỉnh thì phụ nhau.
Câu 9. Trong hình vẽ dưới, các tia phân giác là.

A. \(AB,BE\).
B. \(AD,BC\).
C. \(AD,BE\).
D. \(AD,AB\).
Câu 10. Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, có bao nhiêu đường thẳng song song với đường thẳng đó?
A. Không có.
B. Có vô số.
C. Có ít nhất một.
D. Chỉ có một.
Câu 11. Chọn câu trả lời đúng.
Trong định lí: " Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia. "
Ta có giả thiết là:
A. "Nếu một đường thẳng vuông góc".
B. "Nó cũng vuông góc với đường thẳng kia".
C. "Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia".
D. "Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song".
Câu 12. Cho hình vẽ, biết \(x\,{\rm{//}}\,y\) và \(\widehat {{{M}_1}}{ = }55^\circ \). Tính số đo góc \({N_1}\).

A. \(\widehat {{{N}_1}}{ = }35{^\circ }\).
B. \(\widehat {{{N}_1}}{ = }55{^\circ }\).
C. \(\widehat {{{N}_1}}{ = }65{^\circ }\).
D. \(\widehat {{{N}_1}}{ = }125{^\circ }\).
PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 13 (2 điểm) Thực hiện phép tính
a) \(\frac{{ - 4}}{{12}} + \frac{{14}}{{21}}\)
b) \(\frac{{ - 8}}{3}.\frac{2}{{11}} - \frac{8}{3}:\frac{{11}}{9}\)
c) \(0,1.\sqrt 4 + 2.\sqrt {16} \)
d) \(\frac{3}{2}{.2^2} + \frac{5}{2}.\left( { - 4} \right) + {2022^0}\)
Câu 14 (1 điểm) Tìm \(x\), biết:
a) \(\left( {x - \frac{3}{5}} \right):\frac{{ - 1}}{3} = 0,4\)
b) \(\left| {x - 1} \right| = 4\)
Câu 15 (1 điểm) Cho hình vẽ sau, hãy chỉ ra:

a) Các cặp góc kề bù.
b) Các cặp góc đối đỉnh.
Câu 16 (2 điểm) Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat {ABC} = 70^\circ ,\,\,\widehat {ACB} = 40^\circ \). Vẽ tia \(Cx\) là tia đối của tia \(CB\). Vẽ tia \(Cy\) là tia phân giác của \(\widehat {ACx}\).
a) Tính \(\widehat {ACx},\,\,\widehat {xCy}\).
b) Chứng minh rằng \(AB\,{\rm{//}}\,Cy\).
Câu 17 (1 điểm) Theo yêu cầu của bác An, diện tích phòng ngủ tối thiểu đạt 25m2. Trên bản vẽ có tỉ lệ \(\frac{1}{{100}}\), kích thước phòng ngủ trên bản vẽ tính bằng centimet. Khoảng cách trên bản vẽ như vậy có phù hợp với yêu cầu của bác An không? Vì sao?

-------- Hết --------
Phần trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1: D | Câu 2: A | Câu 3: B | Câu 4: B | Câu 5: A | Câu 6: A |
Câu 7. C | Câu 8. B | Câu 9. C | Câu 10. D | Câu 11. D | Câu 12. D |
Câu 1. Tập hợp số hữu tỉ \(\mathbb{Q}\) gồm:
A.Số hữu tỉ âm
B.Số hữu tỉ dương.
C.Số nguyên âm; số nguyên dương và số 0.
D.Số hữu tỉ dương; số hữu tỉ âm và số 0.
Phương pháp
Dựa vào khái niệm tập hợp số hữu tỉ.
Lời giải
Tập hợp số hữu tỉ \(\mathbb{Q}\) gồm số hữu tỉ dương, số hữu tỉ âm và số 0.
Đáp án D.
Câu 2. Số không phải số hữu tỉ là
A.\(\frac{{2022}}{0}\). | B.\(0,5\). |
C.-2. | D.\(2\frac{1}{5}\). |
Phương pháp
Dựa vào khái niệm số hữu tỉ.
Lời giải
\(\frac{{2022}}{0}\) không phải số hữu tỉ vì mẫu số bằng 0.
Đáp án A.
Câu 3. Chu kỳ của số thập phân vô hạn tuần hoàn \( - 5,21\left( 2 \right)\) là:
A.\(212\). | B.\(2\). |
C.\(12\). | D.\(0,212\). |
Phương pháp
Dựa vào khái niệm số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Lời giải
Chu kỳ của số thập phân vô hạn tuần hoàn \( - 5,21\left( 2 \right)\) là 2.
Đáp án B.
Câu 4. Giá trị của biểu thức \({3^6}.\frac{1}{{81}}\) là
A.\(1\). | B.\(9\). |
C.\({9^2}\). | D.\({9^4}\). |
Phương pháp
Phân tích 81 thành lũy thừa với số mũ tự nhiên của 3 để rút gọn biểu thức.
Lời giải
\({3^6}.\frac{1}{{81}} = \frac{{{3^6}}}{{{3^4}}} = {3^{6 - 4}} = {3^2} = 9\).
Đáp án B.
Câu 5. Căn bậc hai số học của 16 là
A. 4. | B.-4. |
C.\( \pm 4\). | D.8 |
Phương pháp
Dựa vào kiến thức về căn bậc hai số học.
Lời giải
Căn bậc hai số học của 16 là 4.
Đáp án A.
Câu 6. Số \(\sqrt 5 \) thuộc tập hợp số:
A.\(\mathbb{R}\). | B.\(\mathbb{Z}\). |
C.\(\mathbb{Q}\). | D.\(\mathbb{N}\). |
Phương pháp
Dựa vào đặc điểm của các tập hợp số đã học.
Lời giải
\(\sqrt 5 \) là số vô tỉ nên \(\sqrt 5 \) thuộc tập hợp \(\mathbb{R}\).
Đáp án A.
Câu 7. \(\left| { - 1,5} \right|\) bằng
A.\(2\). | B.\( - 1,5\). |
C.\(1,5\). | D.\( - 2\). |
Phương pháp
Dựa vào kiến thức về giá trị tuyệt đối.
Lời giải
Vì -1,5 < 0 \(\left| { - 1,5} \right|\) = - (-1,5) = 1,5.
Đáp án C.
Câu 8. Khẳng định đúng là:
A.Hai góc đối đỉnh thì bù nhau.
B.Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
C.Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh.
D.Hai góc đối đỉnh thì phụ nhau.
Phương pháp
Dựa vào tính chất của hai góc đối đỉnh.
Lời giải
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Đáp án B.
Câu 9. Trong hình vẽ dưới, các tia phân giác là.

A.\(AB,BE\). | B.\(AD,BC\). |
C.\(AD,BE\). | D.\(AD,AB\). |
Phương pháp
Quan sát hình để tìm các tia phân giác.
Lời giải
Quan sát hình vẽ ta thấy AD là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\); BE là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\).
Đáp án C.
Câu 10. Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, có bao nhiêu đường thẳng song song với đường thẳng đó?
A.Không có. | B.Có vô số. |
C.Có ít nhất một. | D.Chỉ có một. |
Phương pháp
Dựa vào kiến thức về hai đường thẳng song song.
Lời giải
Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.
Đáp án D.
Câu 11. Chọn câu trả lời đúng.
Trong định lí: " Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia. "
Ta có giả thiết là:
A."Nếu một đường thẳng vuông góc".
B."Nó cũng vuông góc với đường thẳng kia".
C."Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia".
D."Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song".
Phương pháp
Dựa vào khái niệm giả thiết và kết luận.
Lời giải
Giả thiết của định lý là điều cho biết: “một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song”
Đáp án D.
Câu 12. Cho hình vẽ, biết \(x\,{\rm{//}}\,y\) và \(\widehat {{{M}_1}}{ = }55^\circ \). Tính số đo góc \({N_1}\).

A.\(\widehat {{{N}_1}}{ = }35{^\circ }\). | B.\(\widehat {{{N}_1}}{ = }55{^\circ }\). |
C.\(\widehat {{{N}_1}}{ = }65{^\circ }\). | D.\(\widehat {{{N}_1}}{ = }125{^\circ }\). |
Phương pháp
x // y nên ta có các cặp góc bằng nhau, xác định số đo góc N1.
Lời giải
Ta có \(\widehat {{M_1}}\) và \(\widehat {{M_2}}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {{M_1}} + \widehat {{M_2}} = {180^0}\).
\(\widehat {{M_1}} = {55^o} \Rightarrow \widehat {{M_2}} = {180^0} - \widehat {{M_1}} = {180^0} - {55^0} = {125^0}\)
Vì x // y nên \(\widehat {{N_1}} = \widehat {{M_1}}\) (hai góc đồng vị).
Vậy \(\widehat {{{N}_1}}{ = }125{^\circ }\).
Đáp án D.
Phần tự luận.
Câu 13 (2 điểm) Thực hiện phép tính
a) \(\frac{{ - 4}}{{12}} + \frac{{14}}{{21}}\) | b) \(\frac{{ - 8}}{3}.\frac{2}{{11}} - \frac{8}{3}:\frac{{11}}{9}\) |
c) \(0,1.\sqrt 4 + 2.\sqrt {16} \) | d) \(\frac{3}{2}{.2^2} + \frac{5}{2}.\left( { - 4} \right) + {2022^0}\) |
Phương pháp
Sử dụng quy tắc tính để giải bài tập.
Lời giải
a) \(\frac{{ - 4}}{{12}} + \frac{{14}}{{21}} = \frac{{ - 1}}{3} + \frac{2}{3} = \frac{1}{3}\)
b) \(\frac{{ - 8}}{3}.\frac{2}{{11}} - \frac{8}{3}:\frac{{11}}{9} = \frac{{ - 8}}{3}.\frac{2}{{11}} + \left( {\frac{{ - 8}}{3}} \right).\frac{9}{{11}} = \frac{{ - 8}}{3}.\left( {\frac{2}{{11}} + \frac{9}{{11}}} \right)\)\( = \frac{{ - 8}}{3}.1 = \frac{{ - 8}}{3}\)
c) \(0,1.\sqrt 4 + 2.\sqrt {16} = 0,1.2 + 2.4\)\( = 0,2 + 8 = 8,2\)
d) \(\frac{3}{2}{.2^2} + \frac{5}{2}.\left( { - 4} \right) + {2022^0} = 6 - 10 + 1\)\( = - 3\)
Câu 14 (1 điểm) Tìm \(x\), biết:
a) \(\left( {x - \frac{3}{5}} \right):\frac{{ - 1}}{3} = 0,4\) | b) \(\left| {x - 1} \right| = 4\) |
Phương pháp
Dựa vào quy tắc tính để tìm x.
Lời giải
a) \(\left( {x - \frac{3}{5}} \right):\frac{{ - 1}}{3} = 0,4\)
\(\left( {x - \frac{3}{5}} \right) = \frac{2}{5}.\frac{{ - 1}}{3}\)
\(x - \frac{3}{5} = \frac{{ - 2}}{{15}}\)
\(x = \frac{{ - 2}}{{15}} + \frac{3}{5}\)
\(x = \frac{7}{{15}}\)
Vậy \(x = \frac{7}{{15}}\).
b) \(\left| {x - 1} \right| = 4\)
\( \Rightarrow x - 1 = 4\) hoặc \(x - 1 = - 4\)
\( \Rightarrow x = 5\) hoặc \(x = - 3\)
Vậy \(x = 5\) hoặc \(x = - 3\)
Câu 15 (1 điểm) Cho hình vẽ sau, hãy chỉ ra:

a) Các cặp góc kề bù.
b) Các cặp góc đối đỉnh.
Phương pháp
Dựa vào khái niệm hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh.
Lời giải
a) Các cặp góc kề bù là: \(\widehat {FGA}\) và \(\widehat {AGC}\); \(\widehat {AGC}\) và \(\widehat {CGD}\); \(\widehat {CGD}\) và \(\widehat {DGF}\); \(\widehat {DGF}\) và \(\widehat {FGA}\).
b) Các cặp góc đối đỉnh là: \(\widehat {FGA}\) và \(\widehat {CGD}\); \(\widehat {DGF}\) và \(\widehat {AGC}\).
Câu 16 (2 điểm) Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat {ABC} = 70^\circ ,\,\,\widehat {ACB} = 40^\circ \). Vẽ tia \(Cx\) là tia đối của tia \(CB\). Vẽ tia \(Cy\) là tia phân giác của \(\widehat {ACx}\).
a) Tính \(\widehat {ACx},\,\,\widehat {xCy}\).
b) Chứng minh rằng \(AB\,{\rm{//}}\,Cy\).
Phương pháp
a) Dựa vào tính chất của hai góc kề bù và tính chất của tia phân giác để tính \(\widehat {ACx},\,\,\widehat {xCy}\).
b) Chứng minh AB và Cy có hai góc đồng vị bằng nhau nên song song.
Lời giải
a) Ta có: \(\widehat {ACx} + \widehat {ACB} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) nên \(\widehat {ACx} = 180^\circ - \widehat {ACB} = 180^\circ - 40^\circ = 140^\circ \).
Vì \(Cy\) là tia phân giác của \(\widehat {ACx}\) nên \(\widehat {xCy} = \widehat {ACy} = \frac{{\widehat {ACx}}}{2} = \frac{{140^\circ }}{2} = 70^\circ \).
b) Ta có: \(\widehat {ABC} = \widehat {xCy} = 70^\circ \). Mà hai góc ở vị trí đồng vị nên \(AB\,{\rm{//}}\,Cy\).
Câu 17 (1 điểm) Theo yêu cầu của bác An, diện tích phòng ngủ tối thiểu đạt 25m2. Trên bản vẽ có tỉ lệ \(\frac{1}{{100}}\), kích thước phòng ngủ trên bản vẽ tính bằng centimet. Khoảng cách trên bản vẽ như vậy có phù hợp với yêu cầu của bác An không? Vì sao?

Phương pháp
Tính kích thước phòng ngủ thực tế theo bản vẽ.
Tính diện tích phòng ngủ thực tế theo bản vẽ.
Kiểm tra xem kết quả có phù hợp với yêu cầu của bác An không.
Lời giải
Kích thước phòng ngủ thực tế theo bản vẽ là:
\(4,7:\frac{1}{{100}}\; = 4,7.{\rm{ }}100 = {\rm{ }}4700cm = {\rm{ }}4,7m\)
\(5,1:\frac{1}{{100}} = 5,1.{\rm{ }}100 = 5100cm{\rm{ }} = {\rm{ }}5,1m\)
Diện tích phòng ngủ thực tế theo bản vẽ:
4,7. 5,1= 23,97 m2
Theo yêu cầu của bác An, diện tích phòng ngủ tối thiểu đạt 25 m2 mà thực tế theo bản vẽ, diện tích phòng ngủ là 23,97 m2 < 25 m2. Như vậy kích thước phòng ngủ như trong bản vẽ không phù hợp với yêu cầu của bác An.
Kỳ thi giữa học kỳ 1 Toán 7 đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh sau một nửa học kỳ. Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 7 - Kết nối tri thức là một trong những đề thi được nhiều trường học lựa chọn để đánh giá học sinh. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc đề thi, các dạng bài tập thường gặp và hướng dẫn giải chi tiết để giúp học sinh ôn tập hiệu quả.
Đề thi thường bao gồm các phần sau:
Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi:
Dưới đây là một số dạng bài tập thường gặp trong đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 7 - Kết nối tri thức:
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức A = (1/2 + 1/3) * 6/5
Giải:
A = (3/6 + 2/6) * 6/5 = 5/6 * 6/5 = 1
Bài 2: Giải phương trình 2x + 3 = 7
Giải:
2x = 7 - 3 = 4
x = 4/2 = 2
Bài 3: Cho tam giác ABC, biết góc A = 60 độ, góc B = 80 độ. Tính góc C.
Giải:
Góc C = 180 độ - góc A - góc B = 180 độ - 60 độ - 80 độ = 40 độ
Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi giữa học kỳ 1 Toán 7, học sinh nên tham khảo các tài liệu sau:
loigiai.com.vn hy vọng với những thông tin và hướng dẫn trên, học sinh sẽ tự tin và đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi giữa học kỳ 1 Toán 7 - Đề số 7 - Kết nối tri thức.

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!