Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 6 - Kết nối tri thức

Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 6 - Kết nối tri thức

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 6 - Kết nối tri thức, một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn luyện và đánh giá năng lực bản thân trước kỳ thi quan trọng.

Đề thi được biên soạn theo chương trình Kết nối tri thức, bao gồm các dạng bài tập đa dạng, bám sát kiến thức trọng tâm của chương trình học kì 1. Đi kèm với đề thi là đáp án chi tiết, giúp học sinh tự kiểm tra và rút kinh nghiệm.

I. TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm) Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

Lời giải

    Phần I: Trắc nghiệm

    1.D

    2.C

    3.C

    4.C

    5.A

    6.B

    7.D

    8.C

    9.C

    10.D

    Câu 1

    Phương pháp:

    Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số \(\dfrac{a}{b}\) với \(a,b \in \mathbb{Z},b \ne 0\).

    Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là \(\mathbb{Q}\).

    Cách giải:

    Ta có:

    + \(\dfrac{1}{2} \in \mathbb{Q}\) nên phương án A. \(\dfrac{1}{2} \notin \mathbb{Q}\)là sai do đó, loại đáp án A.

    + \(\dfrac{{ - 8}}{0}\) không đúng với dạng số hữu tỉ (do mẫu số bằng \(0\)) nên phương án B. \(\dfrac{{ - 8}}{0} \in \mathbb{Q}\)là sai do đó, loại đáp án B.

    + \(5 = \dfrac{5}{1}\) là một số hữu tỉ và \(5 \in \mathbb{Q}\) nên phương án C. \(5 \notin \mathbb{Q}\) là sai do đó, loại đáp án C.

    + \(\dfrac{4}{{ - 5}}\) là một số hữu tỉ nên \(\dfrac{4}{{ - 5}} \in \mathbb{Q}\)do đó, phương án D đúng.

    Chọn D.

    Câu 2

    Phương pháp:

    Tính lũy thừa của một lũy thừa: Khi tính lũy thừa của một lũy thừa, ta giữ nguyên cơ số và nhân hai số mũ: \({\left( {{x^m}} \right)^n} = {x^{m.n}}\)

    Tính tích của hai lũy thừa cùng cơ số: Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ: \({x^m}.{x^n} = {x^{m + n}}\)

    Cách giải:

    \({\left[ {{{\left( {0,3} \right)}^3}} \right]^4}.{\left( {0,3} \right)^3}\)\( = {\left( {0,3} \right)^{3.4}}.{\left( {0,3} \right)^3} = {\left( {0,3} \right)^{12}}.{\left( {0,3} \right)^3} = {\left( {0,3} \right)^{12 + 3}} = {\left( {0,3} \right)^{15}}\)

    Chọn C.

    Câu 3

    Phương pháp:

    Đổi hỗn số sang phân số, từ phân số đổi sang số thập phân.

    Tính căn bậc hai của một số.

    Tính giá trị tuyệt đối của một số.

    So sánh các số để sắp xếp thứ tự tăng dần của các số.

    Cách giải:

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}2\dfrac{1}{4} = \dfrac{9}{4} = 2,25\\\sqrt {16} = \sqrt {{4^2}} = 4\\ - \left| { - \sqrt {196} } \right| = - \left| {\sqrt {196} } \right| = - \sqrt {196} \end{array}\)

    *Vì \(2,25 < 4\) nên \(2\dfrac{1}{4} < \sqrt {16} \) (*)

    *Vì \(83 < 196\) nên \(\sqrt {83} < \sqrt {196} \) suy ra \( - \sqrt {83} > - \sqrt {196} \) hay \( - \sqrt {83} > - \left| { - \sqrt {196} } \right|\) (1)

    Vì \(0,0\left( {51} \right) < 1 = \sqrt 1 < \sqrt {83} \) suy ra \( - \sqrt {83} < - 1 < - 0,0\left( {51} \right)\) (2)

    Từ (1) và (2), suy ra \( - \left| { - \sqrt {196} } \right| < - \sqrt {83} < - 0,0\left( {51} \right)\) (**)

    Từ (*) và (**), suy ra \( - \left| { - \sqrt {196} } \right| < - \sqrt {83} < - 0,0\left( {51} \right) < 2\dfrac{1}{4} < \sqrt {16} \)

    Vậy thứ tự tăng dần của các số là: \( - \left| { - \sqrt {196} } \right|\,\,;\,\, - \sqrt {83} \,\,;\,\, - 0,0\left( {51} \right)\,\,;\,\,2\dfrac{1}{4}\,\,;\,\,\sqrt {16} .\)

    Chọn C.

    Câu 4

    Phương pháp:

    + Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

    + Hai tam giác bằng nhau có các cặp cạnh, cặp góc tương ứng bằng nhau

    Cách giải:

    Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 6 - Kết nối tri thức 1 1

    Xét \(\Delta OAB\) và \(\Delta ODC\)có:

    \(\angle ABO = \angle DCO\) (gt)

    \(BO = DO\,\)(gt)

    \(\angle AOB = \angle COD\,\)(đối đỉnh)

    Vậy \(\Delta OAB = \Delta ODC\,\)(g.c.g)

    \( \Rightarrow \,\angle D = \angle A = 30^\circ \)( 2 góc tương ứng)

    Chọn C.

    Câu 5

    Phương pháp:

    Vận dụng định lý: Tổng ba góc trong một tam giác bằng \({180^0}\).

    Cách giải:

    * Ta có: \(\angle B - \angle C = {25^0} \Rightarrow \angle B = \angle C + {25^0}\)

    Xét \(\Delta ABC\) có: \(\angle A + \angle B + \angle C = {180^0}\) (định lí tổng ba góc trong tam giác)

    \(\begin{array}{l} \Rightarrow {75^0} + \angle B + \angle C = {180^0}\\ \Rightarrow \angle B + \angle C = {180^0} - {75^0}\\ \Rightarrow \angle B + \angle C = {105^0}\\ \Rightarrow \angle C + {25^0} + \angle C = {105^0}\\ \Rightarrow 2\angle C + {25^0} = {105^0}\\ \Rightarrow 2\angle C = {105^0} - {25^0}\\ \Rightarrow 2\angle C = {80^0}\\ \Rightarrow \angle C = {80^0}:2\\ \Rightarrow \angle C = {40^0}\end{array}\)

    Vậy \(\angle C = {40^0}\)

    Chọn A.

    Câu 6

    Phương pháp:

    Đọc và mô tả dữ liệu của biểu đồ hình quạt tròn.

    Số tiền thu được tương ứng = % tương ứng . toàn bộ số tiền thu được

    Cách giải:

    Số tiền công ty Phú Minh thu được từ chè thảo dược là: \(10\% .25 = 2,5\) (tỉ đồng)

    Số tiền công ty Phú Minh thu được từ chè xanh là: \(78\% .25 = 19,5\) (tỉ đồng)

    Số tiền công ty Phú Minh thu được từ chè đen là: \(12\% .25 = 3\) (tỉ đồng)

    Ta có bảng số liệu thống kê số tiền công ty chè Phú Minh thu được ở mỗi loại chè 2020:

    Loại chè

    Chè thảo dược

    Chè xanh

    Chè đen

    Số tiền (tỉ đồng)

    2,5

    19,5

    3

    Chọn B.

    Câu 7

    Phương pháp:

    Tiêu chí thống kê trong biểu đồ trên được biểu diễn trên trục thẳng đứng.

    Cách giải:

    Tiêu chí thống kê của biểu đồ trên là nhiệt độ.

    Chọn D.

    Câu 8

    Phương pháp:

    Chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau theo trường hợp cạnh huyền – góc nhọn, từ đó suy ra cặp cạnh tương ứng bằng nhau.

    Cách giải:

    Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 6 - Kết nối tri thức 1 2

    Vì \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên \(\angle BAC = \angle BAM + \angle CAM = 90^\circ \)

    \( \Rightarrow \angle BAM = 90^\circ - \angle CAM\)

    Và \(\Delta ANC\) vuông tại \(N\) nên \(\angle ACN + \angle CAM = 90^\circ \) (hai góc phụ nhau)

    \( \Rightarrow \angle ACN = 90^\circ - \angle CAM\)

    Do đó \(\angle BAM = \angle ACN\)

    Xét \(\Delta BAM\) và \(\Delta ACN\) có:

    \(\angle BMA = \angle ANC = 90^\circ \)

    \(\angle BAM = \angle ACN\) (cmt)

    \(AB = AC\) (gt)

    Nên \(\Delta BAM = \Delta ACN\) (cạnh huyền – góc nhọn).

    Suy ra: \(MA = NC\) (hai cạnh tương ứng) nên A đúng

    \(BM = AN\) (hai cạnh tương ứng) nên B đúng

    \(\angle ABM = \angle CAN\) (hai góc tương ứng) nên D đúng

    Chọn C.

    Câu 9

    Phương pháp:

    Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.

    Cách giải:

    Từ các hình vẽ, ta nhận thấy Hình 3 là hình vẽ của hai góc đối đỉnh.

    Chọn C.

    Câu 10

    Phương pháp:

    Vận dụng tính chất của hai đường thẳng song song: Hai đường thẳng song song thì hai góc đồng vị bằng nhau.

    Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

    Cách giải:

    Vì \(yy'//zz'\) nên \(\angle xAy' = \angle xBz' = {60^0}\) (hai góc đồng vị)

    Vì \(\angle xBz'\) và \(\angle zBx'\) là hai đối đỉnh nên \(\angle xBz' = \angle zBx' = {60^0}\).

    Vậy \(\angle zBx' = {60^0}\)

    Chọn D.

    Phần II. Tự luận (7 điểm):

    Bài 1

    Phương pháp:

    a) Đổi hỗn số sang phân số.

    Thực hiện các phép toán với số hữu tỉ.

    b) Tích và thương của hai lũy thừa cùng cơ số:

    + Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ: \({x^m}.{x^n} = {x^{m + n}}\)

    + Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số (khác 0), ta giữ nguyên cơ số và lấy số mũ của lũy thừa bị chia trừ đi số mũ của lũy thừa chia: \({x^m}:{x^n} = {x^{m - n}}\,\left( {x \ne 0;m \ge n} \right)\)

    Lũy thừa của một lũy thừa: Khi tính lũy thừa của một lũy thừa, ta giữ nguyên cơ số và nhân hai số mũ: \({\left( {{x^m}} \right)^n} = {x^{m.n}}\)

    Tính \({\left( {a.b} \right)^m} = {a^m}.{b^m}\)

    c) Tính căn bậc hai số học của một số thực

    Thực hiện các phép toán với số hữu tỉ.

    d) Vận dụng kiến thức giá trị tuyệt đối của một số thực: \(\left| x \right| = \left\{ \begin{array}{l}x\,\,\,\,\,\,khi\,\,\,x > 0\\ - x\,\,\,khi\,\,x < 0\\0\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,\,x = 0\end{array} \right.\)

    Thực hiện các phép toán với số hữu tỉ.

    Cách giải:

    a) \(\left( {2\dfrac{5}{6} + 1\dfrac{4}{9}} \right):\left( {10\dfrac{1}{{12}} - 9,5} \right)\)

    \(\begin{array}{l} = \left( {\dfrac{{17}}{6} + \dfrac{{13}}{9}} \right):\left( {\dfrac{{121}}{{12}} - \dfrac{{19}}{2}} \right)\\ = \left( {\dfrac{{51}}{{18}} + \dfrac{{26}}{{18}}} \right):\left( {\dfrac{{121}}{{12}} - \dfrac{{114}}{{12}}} \right)\\ = \dfrac{{77}}{{18}}:\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{{77}}{{18}}.\dfrac{{12}}{7}\\ = \dfrac{{22}}{3}\end{array}\)

    b) \(\dfrac{{{{32}^3}{{.9}^5}}}{{{8^3}{{.6}^6}}}\)

    \(\begin{array}{l} = \dfrac{{{{\left( {{2^5}} \right)}^3}.{{\left( {{3^2}} \right)}^5}}}{{{{\left( {{2^3}} \right)}^3}.{{\left( {2.3} \right)}^6}}} = \dfrac{{{2^{5.3}}{{.3}^{2.5}}}}{{{2^{3.3}}{{.2}^6}{{.3}^6}}}\\ = \dfrac{{{2^{15}}{{.3}^{10}}}}{{{2^9}{{.2}^6}{{.3}^6}}} = \dfrac{{{2^{15}}{{.3}^{10}}}}{{{2^{9 + 6}}{{.3}^6}}}\\ = \dfrac{{{2^{15}}{{.3}^{10}}}}{{{2^{15}}{{.3}^6}}} = \dfrac{{{3^{10}}}}{{{3^6}}}\\ = {3^{10 - 6}} = {3^4} = 81\end{array}\)

    c) \(\sqrt {64} + 2\sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2}} - 8.\sqrt {\dfrac{{25}}{{16}}} \)

    \(\begin{array}{l} = \sqrt {{8^2}} + 2.\sqrt {{3^2}} - 8.\sqrt {{{\left( {\dfrac{5}{4}} \right)}^2}} \\ = 8 + 2.3 - 8.\dfrac{5}{4}\\ = 8 + 6 - 10\\ = 4\end{array}\)

    d) \(\left| {\dfrac{1}{{ - 5}}} \right| - \dfrac{{{{\left( { - 2} \right)}^2}}}{{\left| { - 5} \right|}} - \dfrac{{\left| 2 \right|}}{5}\)

    \(\begin{array}{l} = \dfrac{1}{5} - \dfrac{4}{5} - \dfrac{2}{5}\\ = \dfrac{{ - 5}}{5} = - 1\end{array}\)

    Bài 2

    Phương pháp:

    a) Thực hiện các phép toán với số hữu tỉ

    Vận dụng quy tắc chuyển vế, tìm \(x\).

    b) Biến đổi về dạng \({a^{f\left( x \right)}} = {a^{g\left( x \right)}} \Rightarrow f\left( x \right) = g\left( x \right)\)

    c) Tính căn bậc hai số học của số thực

    Đổi hỗn số sang phân số

    Thực hiện các phép toán với số hữu tỉ

    Vận dụng quy tắc chuyển vế, tìm \(x\).

    d) \(\left| x \right| = a\)

    Trường hợp \(a < 0\), khi đó phương trình không có nghiệm \(x\)

    Trường hợp \(a > 0\), vận dụng kiến thức giá trị tuyệt đối của một số thực: \(\left| x \right| = \left\{ \begin{array}{l}x\,\,\,\,\,\,khi\,\,\,x > 0\\ - x\,\,\,khi\,\,x < 0\\0\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,\,x = 0\end{array} \right.\)

    Cách giải:

    a) \(x - \dfrac{1}{2} = 3\dfrac{1}{2}:\dfrac{2}{7}\)

    \(\begin{array}{l}x - \dfrac{1}{2} = \dfrac{7}{2}:\dfrac{2}{7}\\x - \dfrac{1}{2} = \dfrac{7}{2}.\dfrac{2}{7} = 1\\x = 1 + \dfrac{1}{2} = \dfrac{2}{2} + \dfrac{1}{2}\\x = \dfrac{3}{2}\end{array}\)

    Vậy \(x = \dfrac{3}{2}\)

    b) \({3^{ - 1}}{.3^x} + {5.3^{x - 1}} = 162\) (\(x\) là số nguyên)

    \(\begin{array}{l}{3^{ - 1 + x}} + {5.3^{x - 1}} = 162\\{3^{x - 1}}.\left( {1 + 5} \right) = 162\\{3^{x - 1}}.6 = 162\\{3^{x - 1}} = 162:6\\{3^{x - 1}} = 27\\{3^{x - 1}} = {3^3}\\ \Rightarrow x - 1 = 3\\\,\,\,\,\,\,\,x = 3 + 1\end{array}\)

    \(x = 4\) (thỏa mãn \(x\) là số nguyên)

    Vậy \(x = 4\)

    c) \(\sqrt {1,96} + 3\dfrac{x}{4} = \sqrt {0,04} + \dfrac{1}{4}.\sqrt {{{\left( {\dfrac{{89}}{5}} \right)}^2}} \)

    \(\begin{array}{l}\sqrt {{{\left( {1,4} \right)}^2}} + \dfrac{{12 + x}}{4} = \sqrt {{{\left( {0,2} \right)}^2}} + \dfrac{1}{4}.\dfrac{{89}}{5}\\1,4 + \dfrac{{12 + x}}{4} = 0,2 + \dfrac{{89}}{{20}}\\\dfrac{{12 + x}}{4} = 0,2 + \dfrac{{89}}{{20}} - 1,4\\\dfrac{{12 + x}}{4} = \dfrac{4}{{20}} + \dfrac{{89}}{{20}} - \dfrac{{28}}{{20}}\\\dfrac{{12 + x}}{4} = \dfrac{{13}}{4}\\ \Rightarrow 12 + x = 13\\\,\,\,\,\,\,\,x = 13 - 12\\\,\,\,\,\,\,\,x = 1\end{array}\)

    Vậy \(x = 1\)

    d) \(\left| {2x:\dfrac{4}{5} - \dfrac{{1,6}}{4}} \right| = \dfrac{7}{5}\)

    \(\left| {2x:\dfrac{4}{5} - \dfrac{2}{5}} \right| = \dfrac{7}{5}\)

    Trường hợp 1:

    \(\begin{array}{l}2x:\dfrac{4}{5} - \dfrac{2}{5} = \dfrac{7}{5}\\2x:\dfrac{4}{5} = \dfrac{7}{5} + \dfrac{2}{5}\\2x:\dfrac{4}{5} = \dfrac{9}{5}\\2x = \dfrac{9}{5}.\dfrac{4}{5} = \dfrac{{36}}{{25}}\\x = \dfrac{{36}}{{25}}:2 = \dfrac{{36}}{{25}}.\dfrac{1}{2}\\x = \dfrac{{18}}{{25}}\end{array}\)

    Vậy \(x \in \left\{ {\dfrac{{18}}{{25}};\dfrac{{ - 2}}{5}} \right\}\)

    Trường hợp 2:

    \(\begin{array}{l}2x:\dfrac{4}{5} - \dfrac{2}{5} = \dfrac{{ - 7}}{5}\\2x:\dfrac{4}{5} = \dfrac{{ - 7}}{5} + \dfrac{2}{5}\\2x:\dfrac{4}{5} = \dfrac{{ - 5}}{5} = - 1\\2x = - 1.\dfrac{4}{5} = \dfrac{{ - 4}}{5}\\x = \dfrac{{ - 4}}{5}:2 = \dfrac{{ - 4}}{5}.\dfrac{1}{2}\\x = \dfrac{{ - 2}}{5}\end{array}\)

    Bài 3

    Phương pháp:

    a) Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

    b) + Hai góc kề bù có tổng bằng \(180^\circ \)

    +1 góc bằng \(90^\circ \) thì hai đường thẳng vuông góc với nhau.

    c) + Hai tam giác bằng nhau có các cặp cạnh, cặp góc tương ứng bằng nhau

    + Hai đường thẳng song song có các cặp góc so le trong bằng nhau.

    Cách giải:

    Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 6 - Kết nối tri thức 1 3

    a) Xét tam giác \(ABM\) và tam giác \(ACM\), ta có:

    \(AB = AC\) (giả thiết)

    \(BM = MC\)(\(M\) là trung điểm của \(BC\))

    \(AM\) là cạnh chung

    Suy ra \(\Delta ABM = \Delta ACM\) (c.c.c)

    \( \Rightarrow \angle {A_1} = \angle {A_2}\) (hai góc tương ứng) hay \(AM\) là tia phân giác của \(\angle BAC\)

    \( \Rightarrow \angle {M_1} = {M_2}\) (hai góc tương ứng).

    b) Mà \(\angle {M_1} + \angle {M_2} = 180^\circ \) (kề bù) nên \(\angle {M_1} = \angle {M_2} = 90^\circ \).

    Suy ra \(AM \bot BC\).

    c) \({\rm{Ta}}\) có \(CN{\rm{ // }}AB\) nên \(\angle {B_1} = \angle {C_1}\) (hai góc so le trong).

    Xét \(\Delta ABM\) và \(NCM\), ta có:

    \(\angle {M_1} = {M_2}\) (hai góc đối đỉnh)

    \(MB = MC\) (\(M\) là trung điểm của \(BC\))

     \(\angle {B_1} = \angle {C_1}\) (chứng minh trên)

    Suy ra \(\Delta ABM = \Delta NCM\) (g.c.g) \( \Rightarrow AM = MN\) (hai cạnh tương ứng).

    Suy ra \(M\) là trung điểm của \(AN\).

    Bài 4

    Phương pháp:

    Để \(P = \dfrac{{M\left( x \right)}}{{n\left( x \right)}}\) có giá trị nguyên

    + Bước 1: Biến đổi \(P = m\left( x \right) + \dfrac{k}{{n\left( x \right)}}\). Trong đó \(k\) là số nguyên

    + Bước 2: Lập luận: Để \(P\) có giá trị nguyên thì \(k \vdots n\left( x \right)\) hay \(n\left( x \right) \in U\left( k \right)\)

    + Bước 3: Lập bảng giá trị và kiểm tra \(x\) với điều kiện đã tìm

    + Bước 4: Kết luận

    Cách giải:

    \(G = \dfrac{{\sqrt x + 5}}{{\sqrt x - 3}}\) (điều kiện: \(x \ge 0\))

    \(\begin{array}{l} = \dfrac{{\sqrt x - 3 + 8}}{{\sqrt x - 3}}\\ = \dfrac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x - 3}} + \dfrac{8}{{\sqrt x - 3}}\\ = 1 + \dfrac{8}{{\sqrt x - 3}}\end{array}\)

    Để \(G \in \mathbb{Z}\) thì \(\dfrac{8}{{\sqrt x - 3}} \in \mathbb{Z}\)

    Vì \(x \in \mathbb{Z}\) suy ra \(\sqrt x \in \mathbb{Z}\) (\(x\) là số chính phương) hoặc \(\sqrt x \in I\) (là số vô tỉ)

    TH1: \(\sqrt x \in I\) là số vô tỉ \( \Rightarrow \sqrt x - 3\) là số vô tỉ

    \( \Rightarrow \dfrac{8}{{\sqrt x - 3}}\) là số vô tỉ (Loại)

    TH2: \(\sqrt x \in \mathbb{Z} \Rightarrow \sqrt x - 3 \in \mathbb{Z}\)

    \(\dfrac{8}{{\sqrt x - 3}} \in \mathbb{Z} \Rightarrow 8 \vdots \left( {\sqrt x - 3} \right)\) hay \(\left( {\sqrt x - 3} \right) \in \)Ư\(\left( 8 \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 2; \pm 4; \pm 8} \right\}\)

    Ta có bảng sau:

    \(\sqrt x - 3\)

    \( - 8\)

    \( - 4\)

    \( - 2\)

    \( - 1\)

    \(1\)

    \(2\)

    \(4\)

    \(8\)

    \(\sqrt x \)

    \( - 5\)

    \( - 1\)

    1

    2

    4

    5

    7

    \(11\)

    \(x\)

    Loại (vì \(\sqrt x = - 5\))

    Loại (vì\(\sqrt x = - 1\))

    \(1\left( {tm} \right)\)

    \(4\left( {tm} \right)\)

    \(16\left( {tm} \right)\)

    \(25\left( {tm} \right)\)

    \(49\left( {tm} \right)\)

    \(121\left( {tm} \right)\)

    Vậy để \(G\)có giá trị nguyên thì \(x \in \left\{ {1;4;16;25;49;121} \right\}\)

    Đề bài

      Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

      Câu 1: Chọn phương án đúng?

      A. \(\dfrac{1}{2} \notin \mathbb{Q}\)

      B. \(\dfrac{{ - 8}}{0} \in \mathbb{Q}\)

      C. \(5 \notin \mathbb{Q}\)

      D. \(\dfrac{4}{{ - 5}} \in \mathbb{Q}\)

      Câu 2: Kết quả của phép tính: \({\left[ {{{\left( {0,3} \right)}^3}} \right]^4}.{\left( {0,3} \right)^3}\) là:

      A. \({\left( {0,3} \right)^4}\)

      B. \({\left( {0,3} \right)^{10}}\)

      C. \({\left( {0,3} \right)^{15}}\)

      D. \({\left( {0,3} \right)^{12}}\)

      Câu 3: Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: \(2\dfrac{1}{4}\,\,;\,\,\sqrt {16} \,\,;\,\, - \sqrt {83} \,\,;\,\, - \left| { - \sqrt {196} } \right|\,\,;\,\, - 0,0\left( {51} \right).\)

      A. \(2\dfrac{1}{4}\,\,;\,\,\sqrt {16} \,\,;\,\, - \sqrt {83} \,\,;\,\, - \left| { - \sqrt {196} } \right|\,\,;\,\, - 0,0\left( {51} \right).\)

      B. \(\sqrt {16} \,\,;\,\,2\dfrac{1}{4}\,\,;\,\, - 0,0\left( {51} \right)\,\,;\,\,\,\, - \sqrt {83} \,\,;\, - \left| { - \sqrt {196} } \right|\,.\)

      C. \( - \left| { - \sqrt {196} } \right|\,\,;\,\, - \sqrt {83} \,\,;\,\, - 0,0\left( {51} \right)\,\,;\,\,2\dfrac{1}{4}\,\,;\,\,\sqrt {16} .\)

      D. \(\sqrt {16} \,\,;\,\,2\dfrac{1}{4}\,\,;\,\,\, - 0,0\left( {51} \right)\,\,;\,\,\, - \sqrt {83} \,\,;\,\, - \left| { - \sqrt {196} } \right|\,.\)

      Câu 4: Cho hình vẽ sau.Tính số đo\(\angle D\)?

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 6 - Kết nối tri thức 0 1

      A. \(100^\circ \)

      B. \(50^\circ \)

      C. \(30^\circ \)

      D. \(70^\circ \)

      Câu 5: Tam giác \(ABC\) có \(\angle A = {75^0};\angle B - \angle C = {25^0}\). Tính \(\angle C\)?

      A. \(\angle C = {40^0}\)

      B. \(\angle C = {65^0}\)

      C. \(\angle C = {35^0}\)

      D. \(\angle C = {45^0}\)

      Câu 6: Trong năm 2020, công ty chè Phú Minh thu được 25 tỉ đồng từ việc xuất khẩu chè. Biểu đồ hình quạt tròn ở hình bên dưới biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ số phần trăm) các loại chè xuất khẩu trong năm 2020 của công ty Phú Minh.

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 6 - Kết nối tri thức 0 2

      Bảng nào sau đây là bảng số liệu thống kê số tiền công ty chè Phú Minh thu được ở mỗi loại chè 2020?

      A.

      Loại chè

      Chè thảo dược

      Chè xanh

      Chè đen

      Số tiền (tỉ đồng)

      2,5

      19,1

      3,2

      B.

      Loại chè

      Chè thảo dược

      Chè xanh

      Chè đen

      Số tiền (tỉ đồng)

      2,5

      19,5

      3

      C.

      Loại chè

      Chè thảo dược

      Chè xanh

      Chè đen

      Số tiền (tỉ đồng)

      2,2

      19,2

      3

      D.

      Loại chè

      Chè thảo dược

      Chè xanh

      Chè đen

      Số tiền (tỉ đồng)

      2,4

      19

      3,6

      Câu 7: Cho biểu đồ sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 6 - Kết nối tri thức 0 3

      Hãy cho biết tiêu chí thống kê của biểu đồ trên là gì?

      A. Tháng 1 đến tháng 12

      B. Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 2021 tại Hà Nội

      C. Nhiệt độ trung bình tại Hà Nội năm 2021 thay đổi theo thời gian

      D. Nhiệt độ

      Câu 8: Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) và \(AB = AC\). Qua \(A\) kẻ đường thẳng \(d\) cắt \(BC\). Vẽ \(BM,CN\) vuông góc với \(d\) với \(M,N \in d\). Chọn đáp án sai:

      A. \(AM = CN\)

      B. \(BM = AN\)

      C. \(\angle ABM = \angle ACN\)

      D.\(\angle ABM = \angle CAN\)

      Câu 9: Hai góc nào dưới đây là hai góc đối đỉnh?

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 6 - Kết nối tri thức 0 4

      A. Hình 1

      B. Hình 2

      C. Hình 3

      D. Hình 4

      Câu 10: Cho hình vẽ bên dưới, biết \(yy'//zz',\angle xAy' = {60^0}\). Tính số đo của \(\angle zBx'.\)

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 6 - Kết nối tri thức 0 5

      A. \(\angle zBx' = {120^0}\)

      B. \(\angle zBx' = {80^0}\)

      C. \(\angle zBx' = {50^0}\)

      D. \(\angle zBx' = {60^0}\)

      Phần II. Tự luận (7 điểm):

      Bài 1: (1,5 điểm)

      Thực hiện phép tính:

      a) \(\left( {2\dfrac{5}{6} + 1\dfrac{4}{9}} \right):\left( {10\dfrac{1}{{12}} - 9,5} \right)\)

      b) \(\dfrac{{{{32}^3}{{.9}^5}}}{{{8^3}{{.6}^6}}}\)

      c) \(\sqrt {64} + 2\sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2}} - 8.\sqrt {\dfrac{{25}}{{16}}} \)

      d) \(\left| {\dfrac{1}{{ - 5}}} \right| - \dfrac{{{{\left( { - 2} \right)}^2}}}{{\left| { - 5} \right|}} - \dfrac{{\left| 2 \right|}}{5}\)

      Bài 2: (2,0 điểm)

      Tìm \(x\), biết:

      a) \(x - \dfrac{1}{2} = 3\dfrac{1}{2}:\dfrac{2}{7}\)

      b) \({3^{ - 1}}{.3^x} + {5.3^{x - 1}} = 162\) (\(x\) là số nguyên)

      c) \(\sqrt {1,96} + 3\dfrac{x}{4} = \sqrt {0,04} + \dfrac{1}{4}.\sqrt {{{\left( {\dfrac{{89}}{5}} \right)}^2}} \)

      d) \(\left| {2x:\dfrac{4}{5} - \dfrac{{1,6}}{4}} \right| = \dfrac{7}{5}\)

      Bài 3: (3 điểm)

      Cho tam giác \(ABC\) có : \(AB = AC\) và \(M\) là trung điểm của \(BC\).

      a) Chứng minh \(AM\) là tia phân giác của góc \(BAC\).

      b) Chứng minh \(AM \bot BC\).

      c) Qua \(C\) kẻ đường thẳng \(d\) song song với \(AB\) cắt tia \(AM\) tại \(N\). Chứng minh \(M\) là trung điểm của \(AN\).

      Bài 4: (0,5 điểm)

      Tìm số nguyên \(x\) sao cho biểu thức sau là số nguyên:

      \(G = \dfrac{{\sqrt x + 5}}{{\sqrt x - 3}}\)

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải
      • Tải về

      Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

      Câu 1: Chọn phương án đúng?

      A. \(\dfrac{1}{2} \notin \mathbb{Q}\)

      B. \(\dfrac{{ - 8}}{0} \in \mathbb{Q}\)

      C. \(5 \notin \mathbb{Q}\)

      D. \(\dfrac{4}{{ - 5}} \in \mathbb{Q}\)

      Câu 2: Kết quả của phép tính: \({\left[ {{{\left( {0,3} \right)}^3}} \right]^4}.{\left( {0,3} \right)^3}\) là:

      A. \({\left( {0,3} \right)^4}\)

      B. \({\left( {0,3} \right)^{10}}\)

      C. \({\left( {0,3} \right)^{15}}\)

      D. \({\left( {0,3} \right)^{12}}\)

      Câu 3: Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: \(2\dfrac{1}{4}\,\,;\,\,\sqrt {16} \,\,;\,\, - \sqrt {83} \,\,;\,\, - \left| { - \sqrt {196} } \right|\,\,;\,\, - 0,0\left( {51} \right).\)

      A. \(2\dfrac{1}{4}\,\,;\,\,\sqrt {16} \,\,;\,\, - \sqrt {83} \,\,;\,\, - \left| { - \sqrt {196} } \right|\,\,;\,\, - 0,0\left( {51} \right).\)

      B. \(\sqrt {16} \,\,;\,\,2\dfrac{1}{4}\,\,;\,\, - 0,0\left( {51} \right)\,\,;\,\,\,\, - \sqrt {83} \,\,;\, - \left| { - \sqrt {196} } \right|\,.\)

      C. \( - \left| { - \sqrt {196} } \right|\,\,;\,\, - \sqrt {83} \,\,;\,\, - 0,0\left( {51} \right)\,\,;\,\,2\dfrac{1}{4}\,\,;\,\,\sqrt {16} .\)

      D. \(\sqrt {16} \,\,;\,\,2\dfrac{1}{4}\,\,;\,\,\, - 0,0\left( {51} \right)\,\,;\,\,\, - \sqrt {83} \,\,;\,\, - \left| { - \sqrt {196} } \right|\,.\)

      Câu 4: Cho hình vẽ sau.Tính số đo\(\angle D\)?

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 6 - Kết nối tri thức 1

      A. \(100^\circ \)

      B. \(50^\circ \)

      C. \(30^\circ \)

      D. \(70^\circ \)

      Câu 5: Tam giác \(ABC\) có \(\angle A = {75^0};\angle B - \angle C = {25^0}\). Tính \(\angle C\)?

      A. \(\angle C = {40^0}\)

      B. \(\angle C = {65^0}\)

      C. \(\angle C = {35^0}\)

      D. \(\angle C = {45^0}\)

      Câu 6: Trong năm 2020, công ty chè Phú Minh thu được 25 tỉ đồng từ việc xuất khẩu chè. Biểu đồ hình quạt tròn ở hình bên dưới biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ số phần trăm) các loại chè xuất khẩu trong năm 2020 của công ty Phú Minh.

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 6 - Kết nối tri thức 2

      Bảng nào sau đây là bảng số liệu thống kê số tiền công ty chè Phú Minh thu được ở mỗi loại chè 2020?

      A.

      Loại chè

      Chè thảo dược

      Chè xanh

      Chè đen

      Số tiền (tỉ đồng)

      2,5

      19,1

      3,2

      B.

      Loại chè

      Chè thảo dược

      Chè xanh

      Chè đen

      Số tiền (tỉ đồng)

      2,5

      19,5

      3

      C.

      Loại chè

      Chè thảo dược

      Chè xanh

      Chè đen

      Số tiền (tỉ đồng)

      2,2

      19,2

      3

      D.

      Loại chè

      Chè thảo dược

      Chè xanh

      Chè đen

      Số tiền (tỉ đồng)

      2,4

      19

      3,6

      Câu 7: Cho biểu đồ sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 6 - Kết nối tri thức 3

      Hãy cho biết tiêu chí thống kê của biểu đồ trên là gì?

      A. Tháng 1 đến tháng 12

      B. Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 2021 tại Hà Nội

      C. Nhiệt độ trung bình tại Hà Nội năm 2021 thay đổi theo thời gian

      D. Nhiệt độ

      Câu 8: Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) và \(AB = AC\). Qua \(A\) kẻ đường thẳng \(d\) cắt \(BC\). Vẽ \(BM,CN\) vuông góc với \(d\) với \(M,N \in d\). Chọn đáp án sai:

      A. \(AM = CN\)

      B. \(BM = AN\)

      C. \(\angle ABM = \angle ACN\)

      D.\(\angle ABM = \angle CAN\)

      Câu 9: Hai góc nào dưới đây là hai góc đối đỉnh?

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 6 - Kết nối tri thức 4

      A. Hình 1

      B. Hình 2

      C. Hình 3

      D. Hình 4

      Câu 10: Cho hình vẽ bên dưới, biết \(yy'//zz',\angle xAy' = {60^0}\). Tính số đo của \(\angle zBx'.\)

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 6 - Kết nối tri thức 5

      A. \(\angle zBx' = {120^0}\)

      B. \(\angle zBx' = {80^0}\)

      C. \(\angle zBx' = {50^0}\)

      D. \(\angle zBx' = {60^0}\)

      Phần II. Tự luận (7 điểm):

      Bài 1: (1,5 điểm)

      Thực hiện phép tính:

      a) \(\left( {2\dfrac{5}{6} + 1\dfrac{4}{9}} \right):\left( {10\dfrac{1}{{12}} - 9,5} \right)\)

      b) \(\dfrac{{{{32}^3}{{.9}^5}}}{{{8^3}{{.6}^6}}}\)

      c) \(\sqrt {64} + 2\sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2}} - 8.\sqrt {\dfrac{{25}}{{16}}} \)

      d) \(\left| {\dfrac{1}{{ - 5}}} \right| - \dfrac{{{{\left( { - 2} \right)}^2}}}{{\left| { - 5} \right|}} - \dfrac{{\left| 2 \right|}}{5}\)

      Bài 2: (2,0 điểm)

      Tìm \(x\), biết:

      a) \(x - \dfrac{1}{2} = 3\dfrac{1}{2}:\dfrac{2}{7}\)

      b) \({3^{ - 1}}{.3^x} + {5.3^{x - 1}} = 162\) (\(x\) là số nguyên)

      c) \(\sqrt {1,96} + 3\dfrac{x}{4} = \sqrt {0,04} + \dfrac{1}{4}.\sqrt {{{\left( {\dfrac{{89}}{5}} \right)}^2}} \)

      d) \(\left| {2x:\dfrac{4}{5} - \dfrac{{1,6}}{4}} \right| = \dfrac{7}{5}\)

      Bài 3: (3 điểm)

      Cho tam giác \(ABC\) có : \(AB = AC\) và \(M\) là trung điểm của \(BC\).

      a) Chứng minh \(AM\) là tia phân giác của góc \(BAC\).

      b) Chứng minh \(AM \bot BC\).

      c) Qua \(C\) kẻ đường thẳng \(d\) song song với \(AB\) cắt tia \(AM\) tại \(N\). Chứng minh \(M\) là trung điểm của \(AN\).

      Bài 4: (0,5 điểm)

      Tìm số nguyên \(x\) sao cho biểu thức sau là số nguyên:

      \(G = \dfrac{{\sqrt x + 5}}{{\sqrt x - 3}}\)

      Phần I: Trắc nghiệm

      1.D

      2.C

      3.C

      4.C

      5.A

      6.B

      7.D

      8.C

      9.C

      10.D

      Câu 1

      Phương pháp:

      Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số \(\dfrac{a}{b}\) với \(a,b \in \mathbb{Z},b \ne 0\).

      Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là \(\mathbb{Q}\).

      Cách giải:

      Ta có:

      + \(\dfrac{1}{2} \in \mathbb{Q}\) nên phương án A. \(\dfrac{1}{2} \notin \mathbb{Q}\)là sai do đó, loại đáp án A.

      + \(\dfrac{{ - 8}}{0}\) không đúng với dạng số hữu tỉ (do mẫu số bằng \(0\)) nên phương án B. \(\dfrac{{ - 8}}{0} \in \mathbb{Q}\)là sai do đó, loại đáp án B.

      + \(5 = \dfrac{5}{1}\) là một số hữu tỉ và \(5 \in \mathbb{Q}\) nên phương án C. \(5 \notin \mathbb{Q}\) là sai do đó, loại đáp án C.

      + \(\dfrac{4}{{ - 5}}\) là một số hữu tỉ nên \(\dfrac{4}{{ - 5}} \in \mathbb{Q}\)do đó, phương án D đúng.

      Chọn D.

      Câu 2

      Phương pháp:

      Tính lũy thừa của một lũy thừa: Khi tính lũy thừa của một lũy thừa, ta giữ nguyên cơ số và nhân hai số mũ: \({\left( {{x^m}} \right)^n} = {x^{m.n}}\)

      Tính tích của hai lũy thừa cùng cơ số: Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ: \({x^m}.{x^n} = {x^{m + n}}\)

      Cách giải:

      \({\left[ {{{\left( {0,3} \right)}^3}} \right]^4}.{\left( {0,3} \right)^3}\)\( = {\left( {0,3} \right)^{3.4}}.{\left( {0,3} \right)^3} = {\left( {0,3} \right)^{12}}.{\left( {0,3} \right)^3} = {\left( {0,3} \right)^{12 + 3}} = {\left( {0,3} \right)^{15}}\)

      Chọn C.

      Câu 3

      Phương pháp:

      Đổi hỗn số sang phân số, từ phân số đổi sang số thập phân.

      Tính căn bậc hai của một số.

      Tính giá trị tuyệt đối của một số.

      So sánh các số để sắp xếp thứ tự tăng dần của các số.

      Cách giải:

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}2\dfrac{1}{4} = \dfrac{9}{4} = 2,25\\\sqrt {16} = \sqrt {{4^2}} = 4\\ - \left| { - \sqrt {196} } \right| = - \left| {\sqrt {196} } \right| = - \sqrt {196} \end{array}\)

      *Vì \(2,25 < 4\) nên \(2\dfrac{1}{4} < \sqrt {16} \) (*)

      *Vì \(83 < 196\) nên \(\sqrt {83} < \sqrt {196} \) suy ra \( - \sqrt {83} > - \sqrt {196} \) hay \( - \sqrt {83} > - \left| { - \sqrt {196} } \right|\) (1)

      Vì \(0,0\left( {51} \right) < 1 = \sqrt 1 < \sqrt {83} \) suy ra \( - \sqrt {83} < - 1 < - 0,0\left( {51} \right)\) (2)

      Từ (1) và (2), suy ra \( - \left| { - \sqrt {196} } \right| < - \sqrt {83} < - 0,0\left( {51} \right)\) (**)

      Từ (*) và (**), suy ra \( - \left| { - \sqrt {196} } \right| < - \sqrt {83} < - 0,0\left( {51} \right) < 2\dfrac{1}{4} < \sqrt {16} \)

      Vậy thứ tự tăng dần của các số là: \( - \left| { - \sqrt {196} } \right|\,\,;\,\, - \sqrt {83} \,\,;\,\, - 0,0\left( {51} \right)\,\,;\,\,2\dfrac{1}{4}\,\,;\,\,\sqrt {16} .\)

      Chọn C.

      Câu 4

      Phương pháp:

      + Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

      + Hai tam giác bằng nhau có các cặp cạnh, cặp góc tương ứng bằng nhau

      Cách giải:

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 6 - Kết nối tri thức 6

      Xét \(\Delta OAB\) và \(\Delta ODC\)có:

      \(\angle ABO = \angle DCO\) (gt)

      \(BO = DO\,\)(gt)

      \(\angle AOB = \angle COD\,\)(đối đỉnh)

      Vậy \(\Delta OAB = \Delta ODC\,\)(g.c.g)

      \( \Rightarrow \,\angle D = \angle A = 30^\circ \)( 2 góc tương ứng)

      Chọn C.

      Câu 5

      Phương pháp:

      Vận dụng định lý: Tổng ba góc trong một tam giác bằng \({180^0}\).

      Cách giải:

      * Ta có: \(\angle B - \angle C = {25^0} \Rightarrow \angle B = \angle C + {25^0}\)

      Xét \(\Delta ABC\) có: \(\angle A + \angle B + \angle C = {180^0}\) (định lí tổng ba góc trong tam giác)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow {75^0} + \angle B + \angle C = {180^0}\\ \Rightarrow \angle B + \angle C = {180^0} - {75^0}\\ \Rightarrow \angle B + \angle C = {105^0}\\ \Rightarrow \angle C + {25^0} + \angle C = {105^0}\\ \Rightarrow 2\angle C + {25^0} = {105^0}\\ \Rightarrow 2\angle C = {105^0} - {25^0}\\ \Rightarrow 2\angle C = {80^0}\\ \Rightarrow \angle C = {80^0}:2\\ \Rightarrow \angle C = {40^0}\end{array}\)

      Vậy \(\angle C = {40^0}\)

      Chọn A.

      Câu 6

      Phương pháp:

      Đọc và mô tả dữ liệu của biểu đồ hình quạt tròn.

      Số tiền thu được tương ứng = % tương ứng . toàn bộ số tiền thu được

      Cách giải:

      Số tiền công ty Phú Minh thu được từ chè thảo dược là: \(10\% .25 = 2,5\) (tỉ đồng)

      Số tiền công ty Phú Minh thu được từ chè xanh là: \(78\% .25 = 19,5\) (tỉ đồng)

      Số tiền công ty Phú Minh thu được từ chè đen là: \(12\% .25 = 3\) (tỉ đồng)

      Ta có bảng số liệu thống kê số tiền công ty chè Phú Minh thu được ở mỗi loại chè 2020:

      Loại chè

      Chè thảo dược

      Chè xanh

      Chè đen

      Số tiền (tỉ đồng)

      2,5

      19,5

      3

      Chọn B.

      Câu 7

      Phương pháp:

      Tiêu chí thống kê trong biểu đồ trên được biểu diễn trên trục thẳng đứng.

      Cách giải:

      Tiêu chí thống kê của biểu đồ trên là nhiệt độ.

      Chọn D.

      Câu 8

      Phương pháp:

      Chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau theo trường hợp cạnh huyền – góc nhọn, từ đó suy ra cặp cạnh tương ứng bằng nhau.

      Cách giải:

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 6 - Kết nối tri thức 7

      Vì \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên \(\angle BAC = \angle BAM + \angle CAM = 90^\circ \)

      \( \Rightarrow \angle BAM = 90^\circ - \angle CAM\)

      Và \(\Delta ANC\) vuông tại \(N\) nên \(\angle ACN + \angle CAM = 90^\circ \) (hai góc phụ nhau)

      \( \Rightarrow \angle ACN = 90^\circ - \angle CAM\)

      Do đó \(\angle BAM = \angle ACN\)

      Xét \(\Delta BAM\) và \(\Delta ACN\) có:

      \(\angle BMA = \angle ANC = 90^\circ \)

      \(\angle BAM = \angle ACN\) (cmt)

      \(AB = AC\) (gt)

      Nên \(\Delta BAM = \Delta ACN\) (cạnh huyền – góc nhọn).

      Suy ra: \(MA = NC\) (hai cạnh tương ứng) nên A đúng

      \(BM = AN\) (hai cạnh tương ứng) nên B đúng

      \(\angle ABM = \angle CAN\) (hai góc tương ứng) nên D đúng

      Chọn C.

      Câu 9

      Phương pháp:

      Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.

      Cách giải:

      Từ các hình vẽ, ta nhận thấy Hình 3 là hình vẽ của hai góc đối đỉnh.

      Chọn C.

      Câu 10

      Phương pháp:

      Vận dụng tính chất của hai đường thẳng song song: Hai đường thẳng song song thì hai góc đồng vị bằng nhau.

      Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

      Cách giải:

      Vì \(yy'//zz'\) nên \(\angle xAy' = \angle xBz' = {60^0}\) (hai góc đồng vị)

      Vì \(\angle xBz'\) và \(\angle zBx'\) là hai đối đỉnh nên \(\angle xBz' = \angle zBx' = {60^0}\).

      Vậy \(\angle zBx' = {60^0}\)

      Chọn D.

      Phần II. Tự luận (7 điểm):

      Bài 1

      Phương pháp:

      a) Đổi hỗn số sang phân số.

      Thực hiện các phép toán với số hữu tỉ.

      b) Tích và thương của hai lũy thừa cùng cơ số:

      + Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ: \({x^m}.{x^n} = {x^{m + n}}\)

      + Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số (khác 0), ta giữ nguyên cơ số và lấy số mũ của lũy thừa bị chia trừ đi số mũ của lũy thừa chia: \({x^m}:{x^n} = {x^{m - n}}\,\left( {x \ne 0;m \ge n} \right)\)

      Lũy thừa của một lũy thừa: Khi tính lũy thừa của một lũy thừa, ta giữ nguyên cơ số và nhân hai số mũ: \({\left( {{x^m}} \right)^n} = {x^{m.n}}\)

      Tính \({\left( {a.b} \right)^m} = {a^m}.{b^m}\)

      c) Tính căn bậc hai số học của một số thực

      Thực hiện các phép toán với số hữu tỉ.

      d) Vận dụng kiến thức giá trị tuyệt đối của một số thực: \(\left| x \right| = \left\{ \begin{array}{l}x\,\,\,\,\,\,khi\,\,\,x > 0\\ - x\,\,\,khi\,\,x < 0\\0\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,\,x = 0\end{array} \right.\)

      Thực hiện các phép toán với số hữu tỉ.

      Cách giải:

      a) \(\left( {2\dfrac{5}{6} + 1\dfrac{4}{9}} \right):\left( {10\dfrac{1}{{12}} - 9,5} \right)\)

      \(\begin{array}{l} = \left( {\dfrac{{17}}{6} + \dfrac{{13}}{9}} \right):\left( {\dfrac{{121}}{{12}} - \dfrac{{19}}{2}} \right)\\ = \left( {\dfrac{{51}}{{18}} + \dfrac{{26}}{{18}}} \right):\left( {\dfrac{{121}}{{12}} - \dfrac{{114}}{{12}}} \right)\\ = \dfrac{{77}}{{18}}:\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{{77}}{{18}}.\dfrac{{12}}{7}\\ = \dfrac{{22}}{3}\end{array}\)

      b) \(\dfrac{{{{32}^3}{{.9}^5}}}{{{8^3}{{.6}^6}}}\)

      \(\begin{array}{l} = \dfrac{{{{\left( {{2^5}} \right)}^3}.{{\left( {{3^2}} \right)}^5}}}{{{{\left( {{2^3}} \right)}^3}.{{\left( {2.3} \right)}^6}}} = \dfrac{{{2^{5.3}}{{.3}^{2.5}}}}{{{2^{3.3}}{{.2}^6}{{.3}^6}}}\\ = \dfrac{{{2^{15}}{{.3}^{10}}}}{{{2^9}{{.2}^6}{{.3}^6}}} = \dfrac{{{2^{15}}{{.3}^{10}}}}{{{2^{9 + 6}}{{.3}^6}}}\\ = \dfrac{{{2^{15}}{{.3}^{10}}}}{{{2^{15}}{{.3}^6}}} = \dfrac{{{3^{10}}}}{{{3^6}}}\\ = {3^{10 - 6}} = {3^4} = 81\end{array}\)

      c) \(\sqrt {64} + 2\sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2}} - 8.\sqrt {\dfrac{{25}}{{16}}} \)

      \(\begin{array}{l} = \sqrt {{8^2}} + 2.\sqrt {{3^2}} - 8.\sqrt {{{\left( {\dfrac{5}{4}} \right)}^2}} \\ = 8 + 2.3 - 8.\dfrac{5}{4}\\ = 8 + 6 - 10\\ = 4\end{array}\)

      d) \(\left| {\dfrac{1}{{ - 5}}} \right| - \dfrac{{{{\left( { - 2} \right)}^2}}}{{\left| { - 5} \right|}} - \dfrac{{\left| 2 \right|}}{5}\)

      \(\begin{array}{l} = \dfrac{1}{5} - \dfrac{4}{5} - \dfrac{2}{5}\\ = \dfrac{{ - 5}}{5} = - 1\end{array}\)

      Bài 2

      Phương pháp:

      a) Thực hiện các phép toán với số hữu tỉ

      Vận dụng quy tắc chuyển vế, tìm \(x\).

      b) Biến đổi về dạng \({a^{f\left( x \right)}} = {a^{g\left( x \right)}} \Rightarrow f\left( x \right) = g\left( x \right)\)

      c) Tính căn bậc hai số học của số thực

      Đổi hỗn số sang phân số

      Thực hiện các phép toán với số hữu tỉ

      Vận dụng quy tắc chuyển vế, tìm \(x\).

      d) \(\left| x \right| = a\)

      Trường hợp \(a < 0\), khi đó phương trình không có nghiệm \(x\)

      Trường hợp \(a > 0\), vận dụng kiến thức giá trị tuyệt đối của một số thực: \(\left| x \right| = \left\{ \begin{array}{l}x\,\,\,\,\,\,khi\,\,\,x > 0\\ - x\,\,\,khi\,\,x < 0\\0\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,\,x = 0\end{array} \right.\)

      Cách giải:

      a) \(x - \dfrac{1}{2} = 3\dfrac{1}{2}:\dfrac{2}{7}\)

      \(\begin{array}{l}x - \dfrac{1}{2} = \dfrac{7}{2}:\dfrac{2}{7}\\x - \dfrac{1}{2} = \dfrac{7}{2}.\dfrac{2}{7} = 1\\x = 1 + \dfrac{1}{2} = \dfrac{2}{2} + \dfrac{1}{2}\\x = \dfrac{3}{2}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{3}{2}\)

      b) \({3^{ - 1}}{.3^x} + {5.3^{x - 1}} = 162\) (\(x\) là số nguyên)

      \(\begin{array}{l}{3^{ - 1 + x}} + {5.3^{x - 1}} = 162\\{3^{x - 1}}.\left( {1 + 5} \right) = 162\\{3^{x - 1}}.6 = 162\\{3^{x - 1}} = 162:6\\{3^{x - 1}} = 27\\{3^{x - 1}} = {3^3}\\ \Rightarrow x - 1 = 3\\\,\,\,\,\,\,\,x = 3 + 1\end{array}\)

      \(x = 4\) (thỏa mãn \(x\) là số nguyên)

      Vậy \(x = 4\)

      c) \(\sqrt {1,96} + 3\dfrac{x}{4} = \sqrt {0,04} + \dfrac{1}{4}.\sqrt {{{\left( {\dfrac{{89}}{5}} \right)}^2}} \)

      \(\begin{array}{l}\sqrt {{{\left( {1,4} \right)}^2}} + \dfrac{{12 + x}}{4} = \sqrt {{{\left( {0,2} \right)}^2}} + \dfrac{1}{4}.\dfrac{{89}}{5}\\1,4 + \dfrac{{12 + x}}{4} = 0,2 + \dfrac{{89}}{{20}}\\\dfrac{{12 + x}}{4} = 0,2 + \dfrac{{89}}{{20}} - 1,4\\\dfrac{{12 + x}}{4} = \dfrac{4}{{20}} + \dfrac{{89}}{{20}} - \dfrac{{28}}{{20}}\\\dfrac{{12 + x}}{4} = \dfrac{{13}}{4}\\ \Rightarrow 12 + x = 13\\\,\,\,\,\,\,\,x = 13 - 12\\\,\,\,\,\,\,\,x = 1\end{array}\)

      Vậy \(x = 1\)

      d) \(\left| {2x:\dfrac{4}{5} - \dfrac{{1,6}}{4}} \right| = \dfrac{7}{5}\)

      \(\left| {2x:\dfrac{4}{5} - \dfrac{2}{5}} \right| = \dfrac{7}{5}\)

      Trường hợp 1:

      \(\begin{array}{l}2x:\dfrac{4}{5} - \dfrac{2}{5} = \dfrac{7}{5}\\2x:\dfrac{4}{5} = \dfrac{7}{5} + \dfrac{2}{5}\\2x:\dfrac{4}{5} = \dfrac{9}{5}\\2x = \dfrac{9}{5}.\dfrac{4}{5} = \dfrac{{36}}{{25}}\\x = \dfrac{{36}}{{25}}:2 = \dfrac{{36}}{{25}}.\dfrac{1}{2}\\x = \dfrac{{18}}{{25}}\end{array}\)

      Vậy \(x \in \left\{ {\dfrac{{18}}{{25}};\dfrac{{ - 2}}{5}} \right\}\)

      Trường hợp 2:

      \(\begin{array}{l}2x:\dfrac{4}{5} - \dfrac{2}{5} = \dfrac{{ - 7}}{5}\\2x:\dfrac{4}{5} = \dfrac{{ - 7}}{5} + \dfrac{2}{5}\\2x:\dfrac{4}{5} = \dfrac{{ - 5}}{5} = - 1\\2x = - 1.\dfrac{4}{5} = \dfrac{{ - 4}}{5}\\x = \dfrac{{ - 4}}{5}:2 = \dfrac{{ - 4}}{5}.\dfrac{1}{2}\\x = \dfrac{{ - 2}}{5}\end{array}\)

      Bài 3

      Phương pháp:

      a) Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

      b) + Hai góc kề bù có tổng bằng \(180^\circ \)

      +1 góc bằng \(90^\circ \) thì hai đường thẳng vuông góc với nhau.

      c) + Hai tam giác bằng nhau có các cặp cạnh, cặp góc tương ứng bằng nhau

      + Hai đường thẳng song song có các cặp góc so le trong bằng nhau.

      Cách giải:

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 6 - Kết nối tri thức 8

      a) Xét tam giác \(ABM\) và tam giác \(ACM\), ta có:

      \(AB = AC\) (giả thiết)

      \(BM = MC\)(\(M\) là trung điểm của \(BC\))

      \(AM\) là cạnh chung

      Suy ra \(\Delta ABM = \Delta ACM\) (c.c.c)

      \( \Rightarrow \angle {A_1} = \angle {A_2}\) (hai góc tương ứng) hay \(AM\) là tia phân giác của \(\angle BAC\)

      \( \Rightarrow \angle {M_1} = {M_2}\) (hai góc tương ứng).

      b) Mà \(\angle {M_1} + \angle {M_2} = 180^\circ \) (kề bù) nên \(\angle {M_1} = \angle {M_2} = 90^\circ \).

      Suy ra \(AM \bot BC\).

      c) \({\rm{Ta}}\) có \(CN{\rm{ // }}AB\) nên \(\angle {B_1} = \angle {C_1}\) (hai góc so le trong).

      Xét \(\Delta ABM\) và \(NCM\), ta có:

      \(\angle {M_1} = {M_2}\) (hai góc đối đỉnh)

      \(MB = MC\) (\(M\) là trung điểm của \(BC\))

       \(\angle {B_1} = \angle {C_1}\) (chứng minh trên)

      Suy ra \(\Delta ABM = \Delta NCM\) (g.c.g) \( \Rightarrow AM = MN\) (hai cạnh tương ứng).

      Suy ra \(M\) là trung điểm của \(AN\).

      Bài 4

      Phương pháp:

      Để \(P = \dfrac{{M\left( x \right)}}{{n\left( x \right)}}\) có giá trị nguyên

      + Bước 1: Biến đổi \(P = m\left( x \right) + \dfrac{k}{{n\left( x \right)}}\). Trong đó \(k\) là số nguyên

      + Bước 2: Lập luận: Để \(P\) có giá trị nguyên thì \(k \vdots n\left( x \right)\) hay \(n\left( x \right) \in U\left( k \right)\)

      + Bước 3: Lập bảng giá trị và kiểm tra \(x\) với điều kiện đã tìm

      + Bước 4: Kết luận

      Cách giải:

      \(G = \dfrac{{\sqrt x + 5}}{{\sqrt x - 3}}\) (điều kiện: \(x \ge 0\))

      \(\begin{array}{l} = \dfrac{{\sqrt x - 3 + 8}}{{\sqrt x - 3}}\\ = \dfrac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x - 3}} + \dfrac{8}{{\sqrt x - 3}}\\ = 1 + \dfrac{8}{{\sqrt x - 3}}\end{array}\)

      Để \(G \in \mathbb{Z}\) thì \(\dfrac{8}{{\sqrt x - 3}} \in \mathbb{Z}\)

      Vì \(x \in \mathbb{Z}\) suy ra \(\sqrt x \in \mathbb{Z}\) (\(x\) là số chính phương) hoặc \(\sqrt x \in I\) (là số vô tỉ)

      TH1: \(\sqrt x \in I\) là số vô tỉ \( \Rightarrow \sqrt x - 3\) là số vô tỉ

      \( \Rightarrow \dfrac{8}{{\sqrt x - 3}}\) là số vô tỉ (Loại)

      TH2: \(\sqrt x \in \mathbb{Z} \Rightarrow \sqrt x - 3 \in \mathbb{Z}\)

      \(\dfrac{8}{{\sqrt x - 3}} \in \mathbb{Z} \Rightarrow 8 \vdots \left( {\sqrt x - 3} \right)\) hay \(\left( {\sqrt x - 3} \right) \in \)Ư\(\left( 8 \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 2; \pm 4; \pm 8} \right\}\)

      Ta có bảng sau:

      \(\sqrt x - 3\)

      \( - 8\)

      \( - 4\)

      \( - 2\)

      \( - 1\)

      \(1\)

      \(2\)

      \(4\)

      \(8\)

      \(\sqrt x \)

      \( - 5\)

      \( - 1\)

      1

      2

      4

      5

      7

      \(11\)

      \(x\)

      Loại (vì \(\sqrt x = - 5\))

      Loại (vì\(\sqrt x = - 1\))

      \(1\left( {tm} \right)\)

      \(4\left( {tm} \right)\)

      \(16\left( {tm} \right)\)

      \(25\left( {tm} \right)\)

      \(49\left( {tm} \right)\)

      \(121\left( {tm} \right)\)

      Vậy để \(G\)có giá trị nguyên thì \(x \in \left\{ {1;4;16;25;49;121} \right\}\)

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 7: Nâng Cao Tư Duy, Vượt Trội Điểm Số! Bạn muốn khai phá tối đa tiềm năng Toán lớp 7 của mình? Đừng bỏ lỡ Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 6 - Kết nối tri thức tại chuyên mục giải toán 7 trên nền tảng đề thi toán của chúng tôi! Với bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo chương trình sách giáo khoa, các em sẽ tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức vững chắc và nâng cao khả năng tư duy. Phương pháp học trực quan, sinh động tại đây sẽ mang lại hiệu quả học tập vượt trội mà bạn hằng mong muốn!

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 6 - Kết nối tri thức: Tổng quan và hướng dẫn giải chi tiết

      Kỳ thi học kì 1 Toán 7 là một bước quan trọng trong quá trình học tập của học sinh. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng và làm quen với các dạng đề thi là yếu tố then chốt để đạt kết quả tốt. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 6 - Kết nối tri thức, cùng với hướng dẫn giải chi tiết và những lưu ý quan trọng.

      Cấu trúc đề thi học kì 1 Toán 7 - Kết nối tri thức

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Kết nối tri thức thường bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng nhanh các công thức, định nghĩa.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày chi tiết lời giải, thể hiện khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề.

      Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi bao gồm:

      • Số hữu tỉ
      • Các phép toán trên số hữu tỉ
      • Biểu đồ hình học
      • Thu thập và phân tích dữ liệu
      • Biểu thức đại số đơn giản

      Nội dung Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 6 - Kết nối tri thức

      Dưới đây là nội dung chi tiết của Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 6 - Kết nối tri thức:

      1. Câu 1: (Trắc nghiệm) Chọn đáp án đúng nhất. (Ví dụ: Giá trị của x thỏa mãn phương trình 2x + 3 = 7 là...)
      2. Câu 2: (Trắc nghiệm) Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số y = 2x - 1?
      3. Câu 3: (Tự luận) Tính giá trị của biểu thức: A = (1/2 + 1/3) * 6/5
      4. Câu 4: (Tự luận) Giải phương trình: 3x - 5 = 10
      5. Câu 5: (Tự luận) Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 12m, chiều rộng 8m. Tính chu vi và diện tích của khu vườn đó.
      6. Câu 6: (Tự luận) Vẽ đồ thị hàm số y = x + 2.

      Hướng dẫn giải chi tiết Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 6 - Kết nối tri thức

      Câu 3:

      A = (1/2 + 1/3) * 6/5 = (3/6 + 2/6) * 6/5 = 5/6 * 6/5 = 1

      Câu 4:

      3x - 5 = 10

      3x = 15

      x = 5

      Câu 5:

      Chu vi khu vườn: (12 + 8) * 2 = 40m

      Diện tích khu vườn: 12 * 8 = 96m2

      Mẹo làm bài thi học kì 1 Toán 7 hiệu quả

      • Nắm vững kiến thức cơ bản: Hiểu rõ các định nghĩa, công thức và tính chất quan trọng.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và làm quen với các dạng đề thi.
      • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
      • Trình bày lời giải rõ ràng: Viết các bước giải một cách logic và dễ hiểu.
      • Kiểm tra lại bài làm: Sau khi làm xong, hãy kiểm tra lại bài làm để phát hiện và sửa lỗi.

      Tài liệu ôn thi học kì 1 Toán 7 hữu ích

      Ngoài Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 6 - Kết nối tri thức, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu ôn thi sau:

      • Sách giáo khoa Toán 7 - Kết nối tri thức
      • Sách bài tập Toán 7 - Kết nối tri thức
      • Các đề thi thử học kì 1 Toán 7
      • Các video bài giảng Toán 7 trên YouTube

      Kết luận

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 6 - Kết nối tri thức là một công cụ hữu ích giúp bạn ôn luyện và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới. Hãy sử dụng đề thi này một cách hiệu quả, kết hợp với việc học tập và luyện tập thường xuyên, để đạt kết quả cao nhất.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!