Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 7 - Kết nối tri thức

Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 7 - Kết nối tri thức

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 7 - Kết nối tri thức, một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn luyện và đánh giá năng lực bản thân trước kỳ thi quan trọng.

Đề thi được biên soạn theo chương trình Kết nối tri thức, bao gồm các dạng bài tập đa dạng, bám sát kiến thức trọng tâm của học kì 1. Đi kèm với đề thi là đáp án chi tiết, giúp học sinh tự kiểm tra và rút kinh nghiệm.

I. TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm) Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

Đề bài

    Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

    Câu 1: Số đối của \(\dfrac{{ - 7}}{{12}}\) là:

    A. \(\dfrac{7}{{12}}\)

    B. \(\dfrac{7}{{ - 12}}\)

    C. \(\dfrac{{12}}{{ - 7}}\)

    D. \(\dfrac{{12}}{7}\)

    Câu 2: Chọn khẳng định đúng.

    A. \(\dfrac{{ - 37}}{{41}} > \dfrac{{23}}{{ - 17}}\)

    B. \({\left( {\dfrac{1}{3}} \right)^{12}} > {\left( {\dfrac{1}{3}} \right)^{10}}\)

    C. \({\left( {2,5} \right)^6} = {\left( {0,5} \right)^{12}}\)

    D. \({\left( {2,5} \right)^4} < {\left( { - 2,5} \right)^5}\)

    Câu 3: Chọn đáp án sai. Nếu \(\sqrt x = \dfrac{2}{3}\) thì:

    A. \(x = {\left( { - \dfrac{2}{3}} \right)^2}\)

    B. \(x = - {\left( { - \dfrac{2}{3}} \right)^2}\)

    C. \(x = \dfrac{4}{9}\)

    D. \(x = {\left( {\dfrac{2}{3}} \right)^2}\)

    Câu 4: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

    A. Giá trị tuyệt đối của một số thực là một số dương hoặc bằng 0.

    B. Hai số có giá trị tuyệt đối bằng nhau là hai số bằng nhau hoặc đối nhau.

    C. Hai số đối nhau có giá trị tuyệt đối bằng nhau.

    D. Giá trị tuyệt đối của một số thực luôn bằng chính nó.

    Câu 5: Quan sát Hình 2, có \(IK//EF\). Hãy tính giá trị của \(x\)?

    Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 7 - Kết nối tri thức 0 1

    A. \(x = {70^0}\)

    B. \(x = {110^0}\)

    C. \(x = {120^0}\)

    D. \(x = {90^0}\)

    Câu 6:

    Cho tam giác \(ABC\) có \(AB < AC\). Tia phân giác của góc \(A\) cắt \(BC\) ở \(K\). Từ \(B\) kẻ đường vuông góc với \(AK\) tại \(H\) cắt \(AC\) ở \(D\). Chọn câu sai.

    A. \(HB = AD\)

    B. \(HB = HD\)

    C. \(AB = AD\)

    D. \(\widehat {ABH} = \widehat {ADH}\)

    Câu 7: Số học sinh đăng ký học bổ trợ các Câu lạc bộ Toán, Ngữ văn, Tiếng anh của lớp 7 của một trường được biểu diễn qua biểu đồ hình quạt tròn như sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 7 - Kết nối tri thức 0 2

    Tính số phần trăm học sinh đăng ký môn Toán là bao nhiêu?

    A. 40%

    B. 37,5%

    C. 30%

    D. 35%

    Câu 8: Cho biểu đồ biểu diễn chiều cao trung bình của nam và nữ ở một số quốc gia châu Á:

    Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 7 - Kết nối tri thức 0 3

    Sự chênh lệch chiều cao giữa nam và nữ của nước nào là lớn nhất?

    A. Việt Nam

    B. Singapore

    C. Nhật Bản

    D. Hàn Quốc

    Câu 9: Phát biểu định lí sau bằng lời:

    GT

    \(a//b,c \bot a\)

    KL

    \(c \bot b\)

    A. Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó vuông góc với đường thẳng kia.

    B. Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó song song với đường thẳng kia.

    C. Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó tạo với đường thẳng kia một góc \({60^0}\).

    D. Cả A, B, C đều đúng.

    Câu 10: Vẽ \(\angle xOy = {50^0}\). Vẽ tia \(Om\) là tia phân giác của góc \(xOy\). Vẽ tia \(On\) là tia đối của tia \(Ox\). Tính góc \(mOn\).

    A. \(\angle mOn = {125^0}\)

    B. \(\angle mOn = {155^0}\)

    C. \(\angle mOn = {160^0}\)

    D. \(\angle mOn = {175^0}\)

    Phần II. Tự luận (7 điểm):

    Bài 1: (2,0 điểm)

    Thực hiện phép tính:

    a) \(\dfrac{7}{2}.\dfrac{{11}}{6} - \dfrac{7}{2}.\dfrac{5}{6}\)

    b) \(\sqrt {36} - 3.\sqrt {\dfrac{1}{4}} + \left| {\dfrac{{ - 3}}{2}} \right|\)

    c) \({\left( {\dfrac{{ - 1}}{2}} \right)^3} - \dfrac{7}{8}:\dfrac{7}{4} + \left| {\dfrac{{ - 9}}{8}} \right| + \sqrt {81} \)

    Bài 2 (2,0 điểm).Tìm \(x\):

    a) \(\dfrac{3}{5}x - \dfrac{6}{7} = \dfrac{1}{7}\)

    b) \({\left( {2x - 1} \right)^3} = 64\)

    c) \(2\left| {x + 1} \right| - 0,5 = \sqrt {\dfrac{1}{9}} \)

    Bài 3: (3,5 điểm)

    Cho góc nhọn \(xOy\), lấy điểm \(A\) trên tia \(Ox\) (điểm\(A\) khác \(O\)) và điểm \(B\) trên tia \(Oy\) sao cho \(OA = OB\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB\).

    a) Chứng minh: \(\Delta OAM = \Delta OBM\)

    b) Trên tia \(OM\) lấy điểm \(H\) sao cho \(OM < OH\). Chứng minh \(HA = HB\).

    c) Qua \(H\) kẻ đường thẳng song song với \(AB\) cắt \(Ox\) tại \(E\) cắt \(Oy\) tại \(K\). Chứng minh \(OH\) là đương trung trực của \(EK\).

    d) Gọi giao điểm của \(AK\) và \(BE\) là \(N\). Chứng minh ba điểm \(O,M,N\) thẳng hàng.

    Bài 4: (0,5 điểm)

    Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A = {x^2} + 3\sqrt x - 2024\) với \(x \ge 0\).

    Lời giải

      Phần I: Trắc nghiệm:

      1.A

      2.A

      3.B

      4.D

      5.D

      6.A

      7.B

      8.C

      9. A

      10.B

      Câu 1

      Phương pháp:

      Số đối của số hữu tỉ \(a\) kí hiệu là \( - a\).

      Cách giải:

      Số đối của \(\dfrac{{ - 7}}{{12}}\) là: \( - \left( {\dfrac{{ - 7}}{{12}}} \right) = \dfrac{7}{{12}}\)

      Chọn A.

      Câu 2

      Phương pháp:

      Sử dụng phương pháp so sánh trung gian.

      Cách giải:

      + Ta có: \(37 < 41\) nên \(\dfrac{{37}}{{41}} < 1\) suy ra \(\dfrac{{ - 37}}{{41}} > - 1\) (1)

      \(23 > 17\) nên \(\dfrac{{23}}{{17}} > 1\) suy ra \(\dfrac{{23}}{{ - 17}} < - 1\) (2)

      Từ (1) và (2), suy ra \(\dfrac{{23}}{{ - 17}} < - 1 < \dfrac{{ - 37}}{{41}}\), do đó, \(\dfrac{{ - 37}}{{41}} > \dfrac{{23}}{{ - 17}}\)

      Vậy đáp án A đúng.

      Chọn A.

      Câu 3

      Phương pháp:

      Căn bậc hai số học của số \(a\) không âm là số \(x\) không âm sao cho \({x^2} = a\).

      Sử dụng tính chất: \({x^2} = {\left( { - x} \right)^2}\)

      Cách giải:

      \(\sqrt {{{\left( { - \dfrac{2}{3}} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left( {\dfrac{2}{3}} \right)}^2}} = \sqrt {\dfrac{4}{9}} = \dfrac{2}{3}\) nên đáp án A,C,D đúng

      Do chỉ tồn tại căn bậc hai số học của một số không âm nên đáp án B sai.

      Chọn B.

      Câu 4

      Phương pháp:

      Vận dụng kiến thức giá trị tuyệt đối của một số thực, tìm phát biểu sai.

      Cách giải:

      Phát biểu A đúng vì giá trị tuyệt đối của một số thực là một số không âm.

      Phát biểu B đúng vì hai số có giá trị tuyệt đối bằng nhau là hai số bằng nhau hoặc đối nhau.

      Phát biểu C đúng vì hai số đối nhau có điểm biểu diễn cách đều điểm gốc 0 nên giá trị tuyệt đối của chúng bằng nhau.

      Phát biểu D sai vì giá trị tuyệt đối của số âm là số đối của nó.

      Chọn D.

      Câu 5

      Phương pháp:

      Hai góc kề bù có tổng số đo bằng \({180^0}\)

      Hai đường thẳng song song thì hai góc ở vị trí đồng vị bằng nhau.

      Vận dụng định lý: Tổng ba góc trong một tam giác bằng \({180^0}\).

      Cách giải:

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 7 - Kết nối tri thức 1 1

      * Ta có: \(\angle zEO + \angle OEF = {180^0}\) (hai góc kề bù)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow {130^0} + \angle OEF = {180^0}\\ \Rightarrow \angle OEF = {180^0} - {130^0}\\ \Rightarrow \angle OEF = {50^0}\end{array}\)

      * \(IK//EF\) (giá thiết) \( \Rightarrow \angle OEF = \angle OIK\) (hai góc đồng vị) do đó, \(\angle OIK = {50^0}\)

      * Ta có: \(\angle IKO + \angle IKF = {180^0}\) (hai góc kề bù)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow \angle IKO + {140^0} = {180^0}\\ \Rightarrow \angle IKO = {180^0} - {140^0}\\ \Rightarrow \angle IKO = {40^0}\end{array}\)

      * Xét \(\Delta OIK\) có: \(\angle O + \angle OIK + \angle OKI = {180^0}\) (định lí tổng ba góc trong một tam giác)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow x + {50^0} + {40^0} = {180^0}\\ \Rightarrow x + {90^0} = {180^0}\\ \Rightarrow x = {180^0} - {90^0}\\ \Rightarrow x = {90^0}\end{array}\)

      Vậy \(x = {90^0}\)

      Chọn D.

      Câu 6

      Phương pháp:

      + Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

      + Hai tam giác bằng nhau có các cặp cạnh, cặp góc tương ứng bằng nhau

      Cách giải:

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 7 - Kết nối tri thức 1 2

      Vì \(AK\) là tia phân giác của \(\angle BAC\) nên \(\angle {A_1} = \angle {A_2}\)

      Theo giả thiết ta có: \(BH \bot AK \Rightarrow \angle AHB = \angle AHD = 90^\circ \)

      Xét tam giác \(AHB\) và tam giác \(AHD\) có:

      \(\angle {A_1} = \angle {A_2}\)

      \(AH\) là cạnh chung

      \(\angle AHB = \angle AHD = 90^\circ \)

      Nên \(\Delta AHB = \Delta AHD\) (g.c.g)

      Suy ra: \(HB = HD\) (hai cạnh tương ứng) nên B đúng

      \(AB = AD\) (hai cạnh tương ứng) nên C đúng

      \(\angle ABH = \angle ADH\) (hai góc tương ứng) nên D đúng

      Chọn A.

      Câu 7

      Phương pháp:

      Đọc và phân tích dữ liệu của biểu đồ hình quạt tròn.

      Cách giải:

      Số phần trăm học sinh đăng ký môn Toán là: \(100\% - 32,5\% - 30\% = 37,5\% \)

      Chọn B.

      Câu 8

      Phương pháp:

      Sử dụng biểu đồ cột kép, quan sát và trả lời câu hỏi.

      Cách giải:

      *) Chiều cao trung bình của nam:

      Việt Nam: \(162,1cm\)

      Singapore: \(171cm\)

      Nhật Bản: \(172cm\)

      Hàn Quốc: \(170,7cm\)

      *) Chiều cao trung bình của nữ:

      Việt Nam: \(152,2cm\)

      Singapore:\(160cm\)

      Nhật Bản: \(158cm\)

      Hàn Quốc: \(157,4cm\)

      Sự chênh lệch chiều cao giữa nam và nữ ở Việt Nam là:

      \(162,1 - 152,2 = 9,9\,\,\left( {cm} \right)\)

      Sự chênh lệch chiều cao giữa nam và nữ ở Singapore là:

      \(171 - 160 = 11\,\,\left( {cm} \right)\)

      Sự chênh lệch chiều cao giữa nam và nữ ở Nhật Bản là:

      \(172 - 158 = 14\,\,\left( {cm} \right)\)

      Sự chênh lệch chiều cao giữa nam và nữ ở Hàn Quốc là:

      \(170,7 - 157,4 = 13,3\,\,\left( {cm} \right)\)

      Sự chênh lệch chiều cao giữa nam và nữ ở Nhật Bản là lớn nhất.

      Chọn C.

      Câu 9

      Phương pháp:

      Định lí là một khẳng định được suy ra từ những khẳng định đúng đã biết. Mỗi định lí thường được phát biểu dưới dạng: Nếu … thì ….

      Cách giải:

      Phát biểu định lí: Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó vuông góc với đường thẳng kia.

      Chọn A.

      Câu 10

      Phương pháp

      \(Oz\) là tia phân giác của \(\angle xOy\) thì ta có: \(\angle xOz = \angle zOy = \dfrac{{\angle xOy}}{2}\)

      \(\angle xOz\) và \(\angle zOy\) là hai góc kề nhau thì ta có: \(\angle xOz + \angle zOy = \angle xOy\).

      \(\angle xOz\) và \(\angle zOy\) là hai góc kề bù thì ta có: \(\angle xOy = \angle xOz + \angle zOy = {180^0}\)

      Cách giải:

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 7 - Kết nối tri thức 1 3

      Vì \(Om\) là tia phân giác của \(\angle xOy\) nên \(\angle mOy = \dfrac{{\angle xOy}}{2} = \dfrac{{{{50}^0}}}{2} = {25^0}\)

      Ta có: \(\angle nOy\) và \(\angle yOx\) là hai góc kề bù nên \(\angle nOy + \angle yOx = {180^0}\)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow \angle nOy + {50^0} = {180^0}\\ \Rightarrow \angle nOy = {180^0} - {50^0} = {130^0}\end{array}\)

      Ta có: \(\angle nOy\) và \(\angle yOm\) là hai góc kề nhau nên \(\angle nOy + \angle yOm = \angle nOm\)

      \( \Rightarrow {130^0} + {25^0} = {155^0} = \angle nOm\)

      Vậy \(\angle mOn = {155^0}\)

      Chọn B.

      Phần II. Tự luận (7 điểm):

      Bài 1

      Phương pháp:

      Thực hiện phép tính với số hữu tỉ, giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ.

      Cách giải:

      a) \(\dfrac{7}{2}.\dfrac{{11}}{6} - \dfrac{7}{2}.\dfrac{5}{6}\)

      \(\begin{array}{l} = \dfrac{7}{2}.\left( {\dfrac{{11}}{6} + \dfrac{5}{6}} \right)\\ = \dfrac{7}{2}.\dfrac{{16}}{6}\\ = \dfrac{{28}}{3}\end{array}\)

      b) \(\sqrt {36} - 3.\sqrt {\dfrac{1}{4}} + \left| {\dfrac{{ - 3}}{2}} \right|\)

      \(\begin{array}{l} = 6 - 3.\dfrac{1}{2} + \dfrac{3}{2}\\ = 6 + \left( {\dfrac{3}{2} - \dfrac{3}{2}} \right)\\ = 6 + 0 = 6\end{array}\)

      c) \({\left( {\dfrac{{ - 1}}{2}} \right)^3} - \dfrac{7}{8}:\dfrac{7}{4} + \left| {\dfrac{{ - 9}}{8}} \right| + \sqrt {81} \)

      \(\begin{array}{l} = \dfrac{{ - 1}}{8} - \dfrac{7}{8}.\dfrac{4}{7} + \dfrac{9}{8} + 9\\ = \left( { - \dfrac{1}{8} + \dfrac{9}{8}} \right) - \dfrac{1}{2} + 9\\ = 1 - \dfrac{1}{2} + 9\\ = \dfrac{1}{2} + 9 = \dfrac{{19}}{2}\end{array}\)

      Bài 2

      Phương pháp:

      Thực hiện phép tính với số hữu tỉ, giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ.

      Cách giải:

      a) \(\dfrac{3}{5}x - \dfrac{6}{7} = \dfrac{1}{7}\)

      \(\begin{array}{l}\dfrac{3}{5}x = \dfrac{1}{7} + \dfrac{6}{7}\\\dfrac{3}{5}x = \dfrac{7}{7} = 1\\x = 1:\dfrac{3}{5}\\x = \dfrac{5}{3}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{5}{3}\)

      b) \({\left( {2x - 1} \right)^3} = 64\)

      \(\begin{array}{l}{\left( {2x - 1} \right)^3} = {4^3}\\2x - 1 = 4\\2x = 4 + 1\\2x = 5\\x = \dfrac{5}{2}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{5}{2}\)

      c) \(2\left| {x + 1} \right| - 0,5 = \sqrt {\dfrac{1}{9}} \)

      \(\begin{array}{l}2\left| {x + 1} \right| - \dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{3}\\2\left| {x + 1} \right| = \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{2}\\2\left| {x + 1} \right| = \dfrac{{2 + 3}}{6} = \dfrac{5}{6}\\\left| {x + 1} \right| = \dfrac{5}{6}:2\\\left| {x + 1} \right| = \dfrac{5}{{12}}\end{array}\)

      Trường hợp 1: \(x + 1 = \dfrac{5}{{12}} \Rightarrow x = \dfrac{5}{{12}} - 1 = \dfrac{{ - 7}}{{12}}\)

      Trưởng hợp 2: \(x + 1 = \dfrac{{ - 5}}{{12}} \Rightarrow x = \dfrac{{ - 5}}{{12}} - 1 = \dfrac{{ - 17}}{{12}}\)

      Vậy \(x = \dfrac{{ - 7}}{{12}};x = \dfrac{{ - 17}}{{12}}\)

      Bài 3

      Phương pháp:

      a) Chứng minh \(\Delta OAM = \Delta OBM\left( {c.c.c} \right)\)

      b) Chứng minh \(\Delta OAH = \Delta OBH\left( {c.g.c} \right) \Rightarrow HA = HB\) (hai cạnh tương ứng)

      c) Chứng minh \(\Delta OHK = \Delta OHE\left( {c.g.c} \right)\)

      Suy ra, \(HK = HE \Rightarrow H\) là trung điểm của \(EK\,\,\,\left( 1 \right)\)

      \(\angle OHK = \angle OHE\)\( \Rightarrow OH \bot EK\) tại \(H\,\,\,\left( 2 \right)\)

      Từ (1) và (2), suy ra \(OH\) là đường trung trực của \(EK\).

      d) Chứng minh \(\Delta OAK = \Delta OBE\left( {c.g.c} \right)\) từ đó chứng minh được \(\angle NBK = \angle NAE\)

      Chứng minh \(\Delta NBK = \Delta NHE\left( {c.c.c} \right) \Rightarrow \angle NHK = \angle NHE\) từ đó chứng minh được \(NH \bot EK\) tại \(H\)

      Cách giải:

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 7 - Kết nối tri thức 1 4

      a) \(M\) là trung điểm của \(AB \Rightarrow MA = MB\)

      Xét \(\Delta OAM\) và \(\Delta OBM\) có:

      \(\left. \begin{array}{l}OM\,\,\,chung\\OA = OB\left( {gt} \right)\\MA = MB\left( {cmt} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \Delta OAM = \Delta OBM\left( {c.c.c} \right)\)

      b) \(\Delta OAM = \Delta OBM\left( {cmt} \right) \Rightarrow \angle AOM = \angle BOM\) (hai góc tương ứng)

      Xét \(\Delta OAH\) và \(\Delta OBH\) có:

      \(\left. \begin{array}{l}OH\,\,\,chung\\\angle AOM = \angle BOM\left( {cmt} \right)\\OA = OB\left( {gt} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \Delta OAH = \Delta OBH\left( {c.g.c} \right) \Rightarrow HA = HB\) (hai cạnh tương ứng)

      c) Ta có: \(OA = OB\left( {gt} \right) \Rightarrow \Delta OAB\) cân tại \(O \Rightarrow \angle OAB = \angle OBA\)

      Vì \(AB\)//\(EK\), suy ra: \(\angle OBA = \angle OKE\) (hai góc ở vị trí đồng vị) và \(\angle OAB = \angle OEK\) (hai góc ở trí đồng vị)

      Từ đó, suy ra \(\angle OKE = \angle OEK \Rightarrow \Delta OEK\) cân tại \(O \Rightarrow OK = OE\)

      Xét \(\Delta OHK\) và \(\Delta OHE\) có:

      \(\left. \begin{array}{l}OK = OE\left( {cmt} \right)\\\angle KOH = \angle EOH\,\left( {do\,\,\angle BOM = \angle AOM} \right)\\OH\,\,chung\end{array} \right\} \Rightarrow \Delta OHK = \Delta OHE\left( {c.g.c} \right)\)

      Suy ra,

      + \(HK = HE\) (hai cạnh tương ứng) \( \Rightarrow H\)là trung điểm của \(EK\,\,\,\left( 1 \right)\)

      + \(\angle OHK = \angle OHE\) (hai góc tương ứng) mà \(\angle OHK + \angle OHE = {180^0}\) nên \(\angle OHK = \angle OHE = \dfrac{{{{180}^0}}}{2} = {90^0}\), do đó \(OH \bot EK\) tại \(H\,\,\,\left( 2 \right)\)

      Từ (1) và (2), suy ra \(OH\) là đường trung trực của \(EK\).

      d) Ta có: \(AE = OE - OA\,;\,\,BK = OK - OB\) mà \(OE = OK\,;\,\,OA = OB\)

      Suy ra, \(AE = BK\)

      Xét \(\Delta OAK\) và \(\Delta OBE\) có:

      \(\left. \begin{array}{l}OA = OB\left( {cmt} \right)\\\angle O\,\,chung\\OK = OH\left( {cmt} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \Delta OAK = \Delta OBE\left( {c.g.c} \right)\)

      Suy ra, \(\angle OKA = \angle OEB\) và \(\angle OAH = \angle OBE\) (hai góc tương ứng)

      Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\angle NBK = {180^0} - \angle OBE\\\angle NAE = {180^0} - \angle OAK\end{array} \right.\)

      Do đó, \(\angle NBK = \angle NAE\)

      Xét \(\Delta NBK\) và \(\Delta NHE\) có:

      \(\left. \begin{array}{l}\angle NBK = \angle NAE\left( {cmt} \right)\\BK = AE\left( {cmt} \right)\\\angle OKA = \angle OEB\left( {cmt} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \Delta NBK = \Delta NHE\left( {c.c.c} \right) \Rightarrow \angle NHK = \angle NHE\) (hai góc tương ứng)

      Mà \(\angle NHK + \angle NHE = {180^0}\)

      \( \Rightarrow \angle NHK = \angle NHE = \dfrac{{{{180}^0}}}{2} = {90^0}\)

      \( \Rightarrow NH \bot EK\) tại \(H\) mà \(OH \bot EK\) tại \(H\)

      \( \Rightarrow NH \equiv OH\)

      \( \Rightarrow O,N,H\) thẳng hàng

      \( \Rightarrow O,M,H\) thẳng hàng.

      Bài 4

      Phương pháp:

      Đánh giá các số hạng của tổng để tìm giá trị nhỏ nhất của \(A\).

      Chú ý: \({x^2} \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

      Cách giải:

      Ta có: \({x^2} \ge 0;\sqrt x \ge 0\) với mọi số thực \(x \ge 0\) nên \({x^2} + 3\sqrt x \ge 0\) với mọi số thực \(x \ge 0\).

      Suy ra \({x^2} + 3\sqrt x - 2024 \ge - 2024\) với mọi số thực \(x \ge 0.\) Hay \(A \ge - 2024\) với mọi số thực \(x \ge 0.\)

      Dấu “=” xảy ra \( \Leftrightarrow x = 0\).

      Vậy \(\min A = - 2024 \Leftrightarrow x = 0\).

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải
      • Tải về

      Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

      Câu 1: Số đối của \(\dfrac{{ - 7}}{{12}}\) là:

      A. \(\dfrac{7}{{12}}\)

      B. \(\dfrac{7}{{ - 12}}\)

      C. \(\dfrac{{12}}{{ - 7}}\)

      D. \(\dfrac{{12}}{7}\)

      Câu 2: Chọn khẳng định đúng.

      A. \(\dfrac{{ - 37}}{{41}} > \dfrac{{23}}{{ - 17}}\)

      B. \({\left( {\dfrac{1}{3}} \right)^{12}} > {\left( {\dfrac{1}{3}} \right)^{10}}\)

      C. \({\left( {2,5} \right)^6} = {\left( {0,5} \right)^{12}}\)

      D. \({\left( {2,5} \right)^4} < {\left( { - 2,5} \right)^5}\)

      Câu 3: Chọn đáp án sai. Nếu \(\sqrt x = \dfrac{2}{3}\) thì:

      A. \(x = {\left( { - \dfrac{2}{3}} \right)^2}\)

      B. \(x = - {\left( { - \dfrac{2}{3}} \right)^2}\)

      C. \(x = \dfrac{4}{9}\)

      D. \(x = {\left( {\dfrac{2}{3}} \right)^2}\)

      Câu 4: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

      A. Giá trị tuyệt đối của một số thực là một số dương hoặc bằng 0.

      B. Hai số có giá trị tuyệt đối bằng nhau là hai số bằng nhau hoặc đối nhau.

      C. Hai số đối nhau có giá trị tuyệt đối bằng nhau.

      D. Giá trị tuyệt đối của một số thực luôn bằng chính nó.

      Câu 5: Quan sát Hình 2, có \(IK//EF\). Hãy tính giá trị của \(x\)?

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 7 - Kết nối tri thức 1

      A. \(x = {70^0}\)

      B. \(x = {110^0}\)

      C. \(x = {120^0}\)

      D. \(x = {90^0}\)

      Câu 6:

      Cho tam giác \(ABC\) có \(AB < AC\). Tia phân giác của góc \(A\) cắt \(BC\) ở \(K\). Từ \(B\) kẻ đường vuông góc với \(AK\) tại \(H\) cắt \(AC\) ở \(D\). Chọn câu sai.

      A. \(HB = AD\)

      B. \(HB = HD\)

      C. \(AB = AD\)

      D. \(\widehat {ABH} = \widehat {ADH}\)

      Câu 7: Số học sinh đăng ký học bổ trợ các Câu lạc bộ Toán, Ngữ văn, Tiếng anh của lớp 7 của một trường được biểu diễn qua biểu đồ hình quạt tròn như sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 7 - Kết nối tri thức 2

      Tính số phần trăm học sinh đăng ký môn Toán là bao nhiêu?

      A. 40%

      B. 37,5%

      C. 30%

      D. 35%

      Câu 8: Cho biểu đồ biểu diễn chiều cao trung bình của nam và nữ ở một số quốc gia châu Á:

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 7 - Kết nối tri thức 3

      Sự chênh lệch chiều cao giữa nam và nữ của nước nào là lớn nhất?

      A. Việt Nam

      B. Singapore

      C. Nhật Bản

      D. Hàn Quốc

      Câu 9: Phát biểu định lí sau bằng lời:

      GT

      \(a//b,c \bot a\)

      KL

      \(c \bot b\)

      A. Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó vuông góc với đường thẳng kia.

      B. Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó song song với đường thẳng kia.

      C. Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó tạo với đường thẳng kia một góc \({60^0}\).

      D. Cả A, B, C đều đúng.

      Câu 10: Vẽ \(\angle xOy = {50^0}\). Vẽ tia \(Om\) là tia phân giác của góc \(xOy\). Vẽ tia \(On\) là tia đối của tia \(Ox\). Tính góc \(mOn\).

      A. \(\angle mOn = {125^0}\)

      B. \(\angle mOn = {155^0}\)

      C. \(\angle mOn = {160^0}\)

      D. \(\angle mOn = {175^0}\)

      Phần II. Tự luận (7 điểm):

      Bài 1: (2,0 điểm)

      Thực hiện phép tính:

      a) \(\dfrac{7}{2}.\dfrac{{11}}{6} - \dfrac{7}{2}.\dfrac{5}{6}\)

      b) \(\sqrt {36} - 3.\sqrt {\dfrac{1}{4}} + \left| {\dfrac{{ - 3}}{2}} \right|\)

      c) \({\left( {\dfrac{{ - 1}}{2}} \right)^3} - \dfrac{7}{8}:\dfrac{7}{4} + \left| {\dfrac{{ - 9}}{8}} \right| + \sqrt {81} \)

      Bài 2 (2,0 điểm).Tìm \(x\):

      a) \(\dfrac{3}{5}x - \dfrac{6}{7} = \dfrac{1}{7}\)

      b) \({\left( {2x - 1} \right)^3} = 64\)

      c) \(2\left| {x + 1} \right| - 0,5 = \sqrt {\dfrac{1}{9}} \)

      Bài 3: (3,5 điểm)

      Cho góc nhọn \(xOy\), lấy điểm \(A\) trên tia \(Ox\) (điểm\(A\) khác \(O\)) và điểm \(B\) trên tia \(Oy\) sao cho \(OA = OB\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB\).

      a) Chứng minh: \(\Delta OAM = \Delta OBM\)

      b) Trên tia \(OM\) lấy điểm \(H\) sao cho \(OM < OH\). Chứng minh \(HA = HB\).

      c) Qua \(H\) kẻ đường thẳng song song với \(AB\) cắt \(Ox\) tại \(E\) cắt \(Oy\) tại \(K\). Chứng minh \(OH\) là đương trung trực của \(EK\).

      d) Gọi giao điểm của \(AK\) và \(BE\) là \(N\). Chứng minh ba điểm \(O,M,N\) thẳng hàng.

      Bài 4: (0,5 điểm)

      Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A = {x^2} + 3\sqrt x - 2024\) với \(x \ge 0\).

      Phần I: Trắc nghiệm:

      1.A

      2.A

      3.B

      4.D

      5.D

      6.A

      7.B

      8.C

      9. A

      10.B

      Câu 1

      Phương pháp:

      Số đối của số hữu tỉ \(a\) kí hiệu là \( - a\).

      Cách giải:

      Số đối của \(\dfrac{{ - 7}}{{12}}\) là: \( - \left( {\dfrac{{ - 7}}{{12}}} \right) = \dfrac{7}{{12}}\)

      Chọn A.

      Câu 2

      Phương pháp:

      Sử dụng phương pháp so sánh trung gian.

      Cách giải:

      + Ta có: \(37 < 41\) nên \(\dfrac{{37}}{{41}} < 1\) suy ra \(\dfrac{{ - 37}}{{41}} > - 1\) (1)

      \(23 > 17\) nên \(\dfrac{{23}}{{17}} > 1\) suy ra \(\dfrac{{23}}{{ - 17}} < - 1\) (2)

      Từ (1) và (2), suy ra \(\dfrac{{23}}{{ - 17}} < - 1 < \dfrac{{ - 37}}{{41}}\), do đó, \(\dfrac{{ - 37}}{{41}} > \dfrac{{23}}{{ - 17}}\)

      Vậy đáp án A đúng.

      Chọn A.

      Câu 3

      Phương pháp:

      Căn bậc hai số học của số \(a\) không âm là số \(x\) không âm sao cho \({x^2} = a\).

      Sử dụng tính chất: \({x^2} = {\left( { - x} \right)^2}\)

      Cách giải:

      \(\sqrt {{{\left( { - \dfrac{2}{3}} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left( {\dfrac{2}{3}} \right)}^2}} = \sqrt {\dfrac{4}{9}} = \dfrac{2}{3}\) nên đáp án A,C,D đúng

      Do chỉ tồn tại căn bậc hai số học của một số không âm nên đáp án B sai.

      Chọn B.

      Câu 4

      Phương pháp:

      Vận dụng kiến thức giá trị tuyệt đối của một số thực, tìm phát biểu sai.

      Cách giải:

      Phát biểu A đúng vì giá trị tuyệt đối của một số thực là một số không âm.

      Phát biểu B đúng vì hai số có giá trị tuyệt đối bằng nhau là hai số bằng nhau hoặc đối nhau.

      Phát biểu C đúng vì hai số đối nhau có điểm biểu diễn cách đều điểm gốc 0 nên giá trị tuyệt đối của chúng bằng nhau.

      Phát biểu D sai vì giá trị tuyệt đối của số âm là số đối của nó.

      Chọn D.

      Câu 5

      Phương pháp:

      Hai góc kề bù có tổng số đo bằng \({180^0}\)

      Hai đường thẳng song song thì hai góc ở vị trí đồng vị bằng nhau.

      Vận dụng định lý: Tổng ba góc trong một tam giác bằng \({180^0}\).

      Cách giải:

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 7 - Kết nối tri thức 4

      * Ta có: \(\angle zEO + \angle OEF = {180^0}\) (hai góc kề bù)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow {130^0} + \angle OEF = {180^0}\\ \Rightarrow \angle OEF = {180^0} - {130^0}\\ \Rightarrow \angle OEF = {50^0}\end{array}\)

      * \(IK//EF\) (giá thiết) \( \Rightarrow \angle OEF = \angle OIK\) (hai góc đồng vị) do đó, \(\angle OIK = {50^0}\)

      * Ta có: \(\angle IKO + \angle IKF = {180^0}\) (hai góc kề bù)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow \angle IKO + {140^0} = {180^0}\\ \Rightarrow \angle IKO = {180^0} - {140^0}\\ \Rightarrow \angle IKO = {40^0}\end{array}\)

      * Xét \(\Delta OIK\) có: \(\angle O + \angle OIK + \angle OKI = {180^0}\) (định lí tổng ba góc trong một tam giác)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow x + {50^0} + {40^0} = {180^0}\\ \Rightarrow x + {90^0} = {180^0}\\ \Rightarrow x = {180^0} - {90^0}\\ \Rightarrow x = {90^0}\end{array}\)

      Vậy \(x = {90^0}\)

      Chọn D.

      Câu 6

      Phương pháp:

      + Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

      + Hai tam giác bằng nhau có các cặp cạnh, cặp góc tương ứng bằng nhau

      Cách giải:

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 7 - Kết nối tri thức 5

      Vì \(AK\) là tia phân giác của \(\angle BAC\) nên \(\angle {A_1} = \angle {A_2}\)

      Theo giả thiết ta có: \(BH \bot AK \Rightarrow \angle AHB = \angle AHD = 90^\circ \)

      Xét tam giác \(AHB\) và tam giác \(AHD\) có:

      \(\angle {A_1} = \angle {A_2}\)

      \(AH\) là cạnh chung

      \(\angle AHB = \angle AHD = 90^\circ \)

      Nên \(\Delta AHB = \Delta AHD\) (g.c.g)

      Suy ra: \(HB = HD\) (hai cạnh tương ứng) nên B đúng

      \(AB = AD\) (hai cạnh tương ứng) nên C đúng

      \(\angle ABH = \angle ADH\) (hai góc tương ứng) nên D đúng

      Chọn A.

      Câu 7

      Phương pháp:

      Đọc và phân tích dữ liệu của biểu đồ hình quạt tròn.

      Cách giải:

      Số phần trăm học sinh đăng ký môn Toán là: \(100\% - 32,5\% - 30\% = 37,5\% \)

      Chọn B.

      Câu 8

      Phương pháp:

      Sử dụng biểu đồ cột kép, quan sát và trả lời câu hỏi.

      Cách giải:

      *) Chiều cao trung bình của nam:

      Việt Nam: \(162,1cm\)

      Singapore: \(171cm\)

      Nhật Bản: \(172cm\)

      Hàn Quốc: \(170,7cm\)

      *) Chiều cao trung bình của nữ:

      Việt Nam: \(152,2cm\)

      Singapore:\(160cm\)

      Nhật Bản: \(158cm\)

      Hàn Quốc: \(157,4cm\)

      Sự chênh lệch chiều cao giữa nam và nữ ở Việt Nam là:

      \(162,1 - 152,2 = 9,9\,\,\left( {cm} \right)\)

      Sự chênh lệch chiều cao giữa nam và nữ ở Singapore là:

      \(171 - 160 = 11\,\,\left( {cm} \right)\)

      Sự chênh lệch chiều cao giữa nam và nữ ở Nhật Bản là:

      \(172 - 158 = 14\,\,\left( {cm} \right)\)

      Sự chênh lệch chiều cao giữa nam và nữ ở Hàn Quốc là:

      \(170,7 - 157,4 = 13,3\,\,\left( {cm} \right)\)

      Sự chênh lệch chiều cao giữa nam và nữ ở Nhật Bản là lớn nhất.

      Chọn C.

      Câu 9

      Phương pháp:

      Định lí là một khẳng định được suy ra từ những khẳng định đúng đã biết. Mỗi định lí thường được phát biểu dưới dạng: Nếu … thì ….

      Cách giải:

      Phát biểu định lí: Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó vuông góc với đường thẳng kia.

      Chọn A.

      Câu 10

      Phương pháp

      \(Oz\) là tia phân giác của \(\angle xOy\) thì ta có: \(\angle xOz = \angle zOy = \dfrac{{\angle xOy}}{2}\)

      \(\angle xOz\) và \(\angle zOy\) là hai góc kề nhau thì ta có: \(\angle xOz + \angle zOy = \angle xOy\).

      \(\angle xOz\) và \(\angle zOy\) là hai góc kề bù thì ta có: \(\angle xOy = \angle xOz + \angle zOy = {180^0}\)

      Cách giải:

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 7 - Kết nối tri thức 6

      Vì \(Om\) là tia phân giác của \(\angle xOy\) nên \(\angle mOy = \dfrac{{\angle xOy}}{2} = \dfrac{{{{50}^0}}}{2} = {25^0}\)

      Ta có: \(\angle nOy\) và \(\angle yOx\) là hai góc kề bù nên \(\angle nOy + \angle yOx = {180^0}\)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow \angle nOy + {50^0} = {180^0}\\ \Rightarrow \angle nOy = {180^0} - {50^0} = {130^0}\end{array}\)

      Ta có: \(\angle nOy\) và \(\angle yOm\) là hai góc kề nhau nên \(\angle nOy + \angle yOm = \angle nOm\)

      \( \Rightarrow {130^0} + {25^0} = {155^0} = \angle nOm\)

      Vậy \(\angle mOn = {155^0}\)

      Chọn B.

      Phần II. Tự luận (7 điểm):

      Bài 1

      Phương pháp:

      Thực hiện phép tính với số hữu tỉ, giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ.

      Cách giải:

      a) \(\dfrac{7}{2}.\dfrac{{11}}{6} - \dfrac{7}{2}.\dfrac{5}{6}\)

      \(\begin{array}{l} = \dfrac{7}{2}.\left( {\dfrac{{11}}{6} + \dfrac{5}{6}} \right)\\ = \dfrac{7}{2}.\dfrac{{16}}{6}\\ = \dfrac{{28}}{3}\end{array}\)

      b) \(\sqrt {36} - 3.\sqrt {\dfrac{1}{4}} + \left| {\dfrac{{ - 3}}{2}} \right|\)

      \(\begin{array}{l} = 6 - 3.\dfrac{1}{2} + \dfrac{3}{2}\\ = 6 + \left( {\dfrac{3}{2} - \dfrac{3}{2}} \right)\\ = 6 + 0 = 6\end{array}\)

      c) \({\left( {\dfrac{{ - 1}}{2}} \right)^3} - \dfrac{7}{8}:\dfrac{7}{4} + \left| {\dfrac{{ - 9}}{8}} \right| + \sqrt {81} \)

      \(\begin{array}{l} = \dfrac{{ - 1}}{8} - \dfrac{7}{8}.\dfrac{4}{7} + \dfrac{9}{8} + 9\\ = \left( { - \dfrac{1}{8} + \dfrac{9}{8}} \right) - \dfrac{1}{2} + 9\\ = 1 - \dfrac{1}{2} + 9\\ = \dfrac{1}{2} + 9 = \dfrac{{19}}{2}\end{array}\)

      Bài 2

      Phương pháp:

      Thực hiện phép tính với số hữu tỉ, giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ.

      Cách giải:

      a) \(\dfrac{3}{5}x - \dfrac{6}{7} = \dfrac{1}{7}\)

      \(\begin{array}{l}\dfrac{3}{5}x = \dfrac{1}{7} + \dfrac{6}{7}\\\dfrac{3}{5}x = \dfrac{7}{7} = 1\\x = 1:\dfrac{3}{5}\\x = \dfrac{5}{3}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{5}{3}\)

      b) \({\left( {2x - 1} \right)^3} = 64\)

      \(\begin{array}{l}{\left( {2x - 1} \right)^3} = {4^3}\\2x - 1 = 4\\2x = 4 + 1\\2x = 5\\x = \dfrac{5}{2}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{5}{2}\)

      c) \(2\left| {x + 1} \right| - 0,5 = \sqrt {\dfrac{1}{9}} \)

      \(\begin{array}{l}2\left| {x + 1} \right| - \dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{3}\\2\left| {x + 1} \right| = \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{2}\\2\left| {x + 1} \right| = \dfrac{{2 + 3}}{6} = \dfrac{5}{6}\\\left| {x + 1} \right| = \dfrac{5}{6}:2\\\left| {x + 1} \right| = \dfrac{5}{{12}}\end{array}\)

      Trường hợp 1: \(x + 1 = \dfrac{5}{{12}} \Rightarrow x = \dfrac{5}{{12}} - 1 = \dfrac{{ - 7}}{{12}}\)

      Trưởng hợp 2: \(x + 1 = \dfrac{{ - 5}}{{12}} \Rightarrow x = \dfrac{{ - 5}}{{12}} - 1 = \dfrac{{ - 17}}{{12}}\)

      Vậy \(x = \dfrac{{ - 7}}{{12}};x = \dfrac{{ - 17}}{{12}}\)

      Bài 3

      Phương pháp:

      a) Chứng minh \(\Delta OAM = \Delta OBM\left( {c.c.c} \right)\)

      b) Chứng minh \(\Delta OAH = \Delta OBH\left( {c.g.c} \right) \Rightarrow HA = HB\) (hai cạnh tương ứng)

      c) Chứng minh \(\Delta OHK = \Delta OHE\left( {c.g.c} \right)\)

      Suy ra, \(HK = HE \Rightarrow H\) là trung điểm của \(EK\,\,\,\left( 1 \right)\)

      \(\angle OHK = \angle OHE\)\( \Rightarrow OH \bot EK\) tại \(H\,\,\,\left( 2 \right)\)

      Từ (1) và (2), suy ra \(OH\) là đường trung trực của \(EK\).

      d) Chứng minh \(\Delta OAK = \Delta OBE\left( {c.g.c} \right)\) từ đó chứng minh được \(\angle NBK = \angle NAE\)

      Chứng minh \(\Delta NBK = \Delta NHE\left( {c.c.c} \right) \Rightarrow \angle NHK = \angle NHE\) từ đó chứng minh được \(NH \bot EK\) tại \(H\)

      Cách giải:

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 7 - Kết nối tri thức 7

      a) \(M\) là trung điểm của \(AB \Rightarrow MA = MB\)

      Xét \(\Delta OAM\) và \(\Delta OBM\) có:

      \(\left. \begin{array}{l}OM\,\,\,chung\\OA = OB\left( {gt} \right)\\MA = MB\left( {cmt} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \Delta OAM = \Delta OBM\left( {c.c.c} \right)\)

      b) \(\Delta OAM = \Delta OBM\left( {cmt} \right) \Rightarrow \angle AOM = \angle BOM\) (hai góc tương ứng)

      Xét \(\Delta OAH\) và \(\Delta OBH\) có:

      \(\left. \begin{array}{l}OH\,\,\,chung\\\angle AOM = \angle BOM\left( {cmt} \right)\\OA = OB\left( {gt} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \Delta OAH = \Delta OBH\left( {c.g.c} \right) \Rightarrow HA = HB\) (hai cạnh tương ứng)

      c) Ta có: \(OA = OB\left( {gt} \right) \Rightarrow \Delta OAB\) cân tại \(O \Rightarrow \angle OAB = \angle OBA\)

      Vì \(AB\)//\(EK\), suy ra: \(\angle OBA = \angle OKE\) (hai góc ở vị trí đồng vị) và \(\angle OAB = \angle OEK\) (hai góc ở trí đồng vị)

      Từ đó, suy ra \(\angle OKE = \angle OEK \Rightarrow \Delta OEK\) cân tại \(O \Rightarrow OK = OE\)

      Xét \(\Delta OHK\) và \(\Delta OHE\) có:

      \(\left. \begin{array}{l}OK = OE\left( {cmt} \right)\\\angle KOH = \angle EOH\,\left( {do\,\,\angle BOM = \angle AOM} \right)\\OH\,\,chung\end{array} \right\} \Rightarrow \Delta OHK = \Delta OHE\left( {c.g.c} \right)\)

      Suy ra,

      + \(HK = HE\) (hai cạnh tương ứng) \( \Rightarrow H\)là trung điểm của \(EK\,\,\,\left( 1 \right)\)

      + \(\angle OHK = \angle OHE\) (hai góc tương ứng) mà \(\angle OHK + \angle OHE = {180^0}\) nên \(\angle OHK = \angle OHE = \dfrac{{{{180}^0}}}{2} = {90^0}\), do đó \(OH \bot EK\) tại \(H\,\,\,\left( 2 \right)\)

      Từ (1) và (2), suy ra \(OH\) là đường trung trực của \(EK\).

      d) Ta có: \(AE = OE - OA\,;\,\,BK = OK - OB\) mà \(OE = OK\,;\,\,OA = OB\)

      Suy ra, \(AE = BK\)

      Xét \(\Delta OAK\) và \(\Delta OBE\) có:

      \(\left. \begin{array}{l}OA = OB\left( {cmt} \right)\\\angle O\,\,chung\\OK = OH\left( {cmt} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \Delta OAK = \Delta OBE\left( {c.g.c} \right)\)

      Suy ra, \(\angle OKA = \angle OEB\) và \(\angle OAH = \angle OBE\) (hai góc tương ứng)

      Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\angle NBK = {180^0} - \angle OBE\\\angle NAE = {180^0} - \angle OAK\end{array} \right.\)

      Do đó, \(\angle NBK = \angle NAE\)

      Xét \(\Delta NBK\) và \(\Delta NHE\) có:

      \(\left. \begin{array}{l}\angle NBK = \angle NAE\left( {cmt} \right)\\BK = AE\left( {cmt} \right)\\\angle OKA = \angle OEB\left( {cmt} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \Delta NBK = \Delta NHE\left( {c.c.c} \right) \Rightarrow \angle NHK = \angle NHE\) (hai góc tương ứng)

      Mà \(\angle NHK + \angle NHE = {180^0}\)

      \( \Rightarrow \angle NHK = \angle NHE = \dfrac{{{{180}^0}}}{2} = {90^0}\)

      \( \Rightarrow NH \bot EK\) tại \(H\) mà \(OH \bot EK\) tại \(H\)

      \( \Rightarrow NH \equiv OH\)

      \( \Rightarrow O,N,H\) thẳng hàng

      \( \Rightarrow O,M,H\) thẳng hàng.

      Bài 4

      Phương pháp:

      Đánh giá các số hạng của tổng để tìm giá trị nhỏ nhất của \(A\).

      Chú ý: \({x^2} \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

      Cách giải:

      Ta có: \({x^2} \ge 0;\sqrt x \ge 0\) với mọi số thực \(x \ge 0\) nên \({x^2} + 3\sqrt x \ge 0\) với mọi số thực \(x \ge 0\).

      Suy ra \({x^2} + 3\sqrt x - 2024 \ge - 2024\) với mọi số thực \(x \ge 0.\) Hay \(A \ge - 2024\) với mọi số thực \(x \ge 0.\)

      Dấu “=” xảy ra \( \Leftrightarrow x = 0\).

      Vậy \(\min A = - 2024 \Leftrightarrow x = 0\).

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 7: Nâng Cao Tư Duy, Vượt Trội Điểm Số! Bạn muốn khai phá tối đa tiềm năng Toán lớp 7 của mình? Đừng bỏ lỡ Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 7 - Kết nối tri thức tại chuyên mục giải bài tập toán 7 trên nền tảng toán math của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo chương trình sách giáo khoa, các em sẽ tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức vững chắc và nâng cao khả năng tư duy. Phương pháp học trực quan, sinh động tại đây sẽ mang lại hiệu quả học tập vượt trội mà bạn hằng mong muốn!

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 7 - Kết nối tri thức: Tổng quan và hướng dẫn giải chi tiết

      Kỳ thi học kì 1 Toán 7 là một bước quan trọng trong quá trình học tập của học sinh. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng, nắm vững kiến thức và luyện tập thường xuyên là yếu tố then chốt để đạt kết quả tốt. Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 7 - Kết nối tri thức do loigiai.com.vn cung cấp là một tài liệu ôn tập hữu ích, giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự đánh giá năng lực của mình.

      Cấu trúc đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 7 - Kết nối tri thức

      Đề thi này bao gồm các dạng bài tập sau:

      • Bài tập trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản, khả năng nhận biết và vận dụng các khái niệm toán học.
      • Bài tập tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết, thể hiện khả năng phân tích, suy luận và giải quyết vấn đề.
      • Bài tập thực tế: Ứng dụng kiến thức toán học vào các tình huống thực tế, giúp học sinh hiểu rõ hơn về tính ứng dụng của môn học.

      Nội dung chính của đề thi

      Đề thi tập trung vào các chủ đề chính sau:

      1. Số hữu tỉ: Các khái niệm về số hữu tỉ, so sánh số hữu tỉ, phép cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ.
      2. Tập hợp các số hữu tỉ: Tính chất của tập hợp các số hữu tỉ, biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
      3. Phân số: Các khái niệm về phân số, so sánh phân số, phép cộng, trừ, nhân, chia phân số.
      4. Số thập phân: Các khái niệm về số thập phân, so sánh số thập phân, phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
      5. Phần trăm: Các khái niệm về phần trăm, tính phần trăm của một số, tìm một số khi biết phần trăm của nó.
      6. Biểu đồ: Đọc và phân tích biểu đồ, vẽ biểu đồ.

      Hướng dẫn giải chi tiết một số bài tập tiêu biểu

      Bài 1: Tính giá trị của biểu thức: (1/2 + 1/3) * 6/5

      Giải:

      (1/2 + 1/3) * 6/5 = (3/6 + 2/6) * 6/5 = 5/6 * 6/5 = 1

      Bài 2: Tìm x biết: x + 2/5 = 1/2

      Giải:

      x = 1/2 - 2/5 = 5/10 - 4/10 = 1/10

      Lưu ý khi làm bài thi

      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      • Sử dụng máy tính bỏ túi khi cần thiết.
      • Kiểm tra lại kết quả sau khi làm xong.
      • Phân bổ thời gian hợp lý cho từng bài.

      Tầm quan trọng của việc luyện tập thường xuyên

      Luyện tập thường xuyên là yếu tố quan trọng để nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Học sinh nên giải nhiều đề thi khác nhau, từ dễ đến khó, để làm quen với các dạng bài tập và nâng cao khả năng giải quyết vấn đề. Ngoài ra, học sinh cũng nên tham khảo các tài liệu ôn tập, sách giáo khoa và các nguồn tài liệu trực tuyến để bổ sung kiến thức và mở rộng hiểu biết.

      Lời khuyên từ loigiai.com.vn

      loigiai.com.vn hy vọng rằng Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 7 - Kết nối tri thức sẽ là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập và đạt kết quả tốt trong kỳ thi sắp tới. Chúc các em học sinh thành công!

      Bảng tổng hợp các dạng bài tập thường gặp

      Dạng bài tậpMức độ khóVí dụ
      Tính toán với số hữu tỉDễTính: (1/3 + 2/5) * 3/4
      Giải phương trìnhTrung bìnhGiải phương trình: x - 1/2 = 3/4
      Ứng dụng phần trămTrung bìnhMột cửa hàng giảm giá 10% cho một chiếc áo sơ mi có giá gốc là 200.000 đồng. Hỏi giá bán của chiếc áo sơ mi sau khi giảm giá là bao nhiêu?
      Đọc và phân tích biểu đồKhóCho biểu đồ thể hiện số lượng học sinh tham gia các câu lạc bộ trong trường. Hãy cho biết câu lạc bộ nào có số lượng học sinh tham gia nhiều nhất?

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!