loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 16. Đây là đề thi được biên soạn theo chuẩn chương trình Kết nối tri thức, giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, bao phủ toàn bộ kiến thức trọng tâm của học kì 1. Học sinh có thể sử dụng đề thi này để tự đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới.
Trong các số sau, số nào là số vô tỉ?
\(\sqrt 3 \).
\(\frac{{ - 13}}{9}\).
\(0\).
\(2023\).
Giá trị tuyệt đối của \(\frac{{ - 15}}{{19}}\) là:
\(\frac{{ - 15}}{{19}}\).
\(\frac{{19}}{{15}}\).
\(\frac{{15}}{{19}}\).
\(\frac{{19}}{{ - 15}}\).
Kết quả làm tròn số 2,4379 đến chữ số thập phân thứ ba là:
2,4.
2,439.
2,437.
2,438.
Cho biểu đồ sau: Tháng có nhiệt đô cao nhất là?

Tháng 1.
Tháng 5.
Tháng 7.
Tháng 8.
Cho \(\Delta MNP = \Delta DHK\). Khẳng định nào sau đây là đúng:
NP = DH.
MN = DK.
\(\widehat {MPN} = \widehat {HDK}\).
\(\widehat {MNP} = \widehat {DHK}\).
Cho tam giác ABC cân tại A, khẳng định nào sau đây SAI?
AB = BC.
AB = AC.
\(\widehat B = \widehat C\).
\(\widehat B = \frac{{180^\circ - \widehat A}}{2}\).
Thực hiện phép tính:
a) \( - 0,5 + \frac{3}{4}\)
b) \({\left( { - \frac{2}{3}} \right)^2}.\frac{9}{{16}} + \sqrt {\frac{4}{{81}}} :\frac{{16}}{9} - \left| { - \frac{9}{{16}}} \right|.\frac{2}{3}\)
Tìm \(x\), biết:
a) \(\frac{4}{3} + x = \frac{{ - 1}}{6}\)
b) \(2\left| {\frac{4}{5} - 2x} \right| + \frac{3}{5} = 3\)
Tỉ lệ phần trăm học sinh của khối 7 thích chơi các môn thể thao được thống kê theo bảng sau:

a) Hãy vẽ biểu đồ hình quạt tròn.
b) Biết số học sinh khối 7 là 320 học sinh. Tính số học sinh thích chơi đá cầu.
Cho tam giác ABC nhọn có AB = AC. Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng BC.
a) Chứng minh \(\Delta ABM = \Delta ACM\).
b) Chứng minh \(AM \bot BC\).
c) Trên tia đối của tia MA lấy điểm E sao cho \(MA = ME\). Kẻ \(BH \bot AC\) tại H, \(CK \bot BE\) tại K. Chứng minh \(AC//BE\) và M là trung điểm của đoạn thẳng HK.
Cho \(A = \frac{1}{3} + \frac{1}{{{3^3}}} + \frac{1}{{{3^5}}} + \frac{1}{{{3^7}}} + ... + \frac{1}{{{3^{2023}}}}\). Chứng minh rằng \(A < \frac{3}{8}\).
Trong các số sau, số nào là số vô tỉ?
\(\sqrt 3 \).
\(\frac{{ - 13}}{9}\).
\(0\).
\(2023\).
Đáp án : A
Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.
Các số \(\frac{{ - 13}}{9}\); 0; 2023 là các số hữu tỉ, không là các số số tỉ.
Chỉ có số \(\sqrt 3 \) là số vô tỉ.
Đáp án A
Giá trị tuyệt đối của \(\frac{{ - 15}}{{19}}\) là:
\(\frac{{ - 15}}{{19}}\).
\(\frac{{19}}{{15}}\).
\(\frac{{15}}{{19}}\).
\(\frac{{19}}{{ - 15}}\).
Đáp án : C
Sử dụng kiến thức giá trị tuyệt đối của một số thực:
|a| = a nếu a \( \ge \) 0.
|a| = -a nếu a < 0.
Giá trị tuyệt đối của \(\frac{{ - 15}}{{19}}\) là: \(\left| {\frac{{ - 15}}{{19}}} \right| = \frac{{15}}{{19}}\).
Đáp án C
Kết quả làm tròn số 2,4379 đến chữ số thập phân thứ ba là:
2,4.
2,439.
2,437.
2,438.
Đáp án : D
Áp dụng quy tắc Làm tròn số thập phân dương:
- Đối với chữ số hàng làm tròn:
+ Giữ nguyên nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5;
+ Tăng 1 đơn vị nếu chữ số ngay bên phải lớn hơn hoặc bằng 5.
- Đối với chữ số sau hàng làm tròn:
+ Bỏ đi nếu ở phần thập phân;
+ Thay bằng các chữ số 0 nếu ở phần số nguyên.
Số 2,4379 làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba là 2,438 (vì 9 > 5).
Đáp án D
Cho biểu đồ sau: Tháng có nhiệt đô cao nhất là?

Tháng 1.
Tháng 5.
Tháng 7.
Tháng 8.
Đáp án : C
Quan sát biểu đồ, vị trí nào cao nhất thì tháng đó có nhiệt độ cao nhất.
Quan sát biểu đồ ta thấy điểm biểu diễn ở vị trí tháng 7 là cao nhất nên nhiệt độ trung bình tháng 7 cao nhất.
Đáp án C
Cho \(\Delta MNP = \Delta DHK\). Khẳng định nào sau đây là đúng:
NP = DH.
MN = DK.
\(\widehat {MPN} = \widehat {HDK}\).
\(\widehat {MNP} = \widehat {DHK}\).
Đáp án : D
Hai tam giác bằng nhau thì các cạnh và các góc tương ứng của chúng bằng nhau.
Vì \(\Delta MNP = \Delta DHK\) nên ta có: \(MN = DH;MP = DK;NP = HK\); \(\widehat M = \widehat D;\widehat N = \widehat H;\widehat P = \widehat K\).
Do đó A sai; B sai; C sai; D đúng.
Đáp án D
Cho tam giác ABC cân tại A, khẳng định nào sau đây SAI?
AB = BC.
AB = AC.
\(\widehat B = \widehat C\).
\(\widehat B = \frac{{180^\circ - \widehat A}}{2}\).
Đáp án : A
Tam giác cân thì hai cạnh bên bằng nhau và hai góc kề đáy bằng nhau.
Tổng ba góc của một tam giác là \(180^\circ \).
Tam giác ABC cân tại A thì \(\widehat B = \widehat C\); \(AB = AC\) nên khẳng định B, C đúng.
Tam giác ABC có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \), \(\widehat B = \widehat C\) nên \(\widehat A + 2\widehat B = 180^\circ \),
suy ra \(2\widehat B = 180^\circ - \widehat A\),
do đó \(\widehat B = \frac{{180^\circ - \widehat A}}{2}\) nên khẳng định D đúng.
Đáp án A
Thực hiện phép tính:
a) \( - 0,5 + \frac{3}{4}\)
b) \({\left( { - \frac{2}{3}} \right)^2}.\frac{9}{{16}} + \sqrt {\frac{4}{{81}}} :\frac{{16}}{9} - \left| { - \frac{9}{{16}}} \right|.\frac{2}{3}\)
Áp dụng quy tắc cộng, trừ, nhân, chia với số thực.
b) Sử dụng kiến thức về bình phương của một số, căn bậc hai số học và giá trị tuyệt đối của một số thực.
a) \( - 0,5 + \frac{3}{4} = - \frac{1}{2} + \frac{3}{4} = \frac{{ - 2 + 3}}{4} = \frac{1}{4}\).
b) \({\left( { - \frac{2}{3}} \right)^2}.\frac{9}{{16}} + \sqrt {\frac{4}{{81}}} :\frac{{16}}{9} - \left| { - \frac{9}{{16}}} \right|.\frac{2}{3}\)
\(\begin{array}{l} = \frac{4}{9}.\frac{9}{{16}} + \frac{2}{9}.\frac{9}{{16}} - \frac{9}{{16}}.\frac{2}{3}\\ = \frac{9}{{16}}.\left( {\frac{4}{9} + \frac{2}{9} - \frac{2}{3}} \right)\\ = \frac{9}{{16}}.0 = 0\end{array}\)
Tìm \(x\), biết:
a) \(\frac{4}{3} + x = \frac{{ - 1}}{6}\)
b) \(2\left| {\frac{4}{5} - 2x} \right| + \frac{3}{5} = 3\)
Kết hợp chuyển vế và thực hiện phép tính để tìm x.
b) Ta cần chia hai trường hợp: \(\left| A \right| = B\) thì A = B hoặc A = -B.
a) \(\frac{4}{3} + x = \frac{{ - 1}}{6}\)
\(\begin{array}{l}x = \frac{{ - 1}}{6} - \frac{4}{3}\\x = \frac{{ - 1 - 8}}{6}\\x = \frac{{ - 3}}{2}\end{array}\)
Vậy \(x = \frac{{ - 3}}{2}\).
b) \(2\left| {\frac{4}{5} - 2x} \right| + \frac{3}{5} = 3\)
\(\begin{array}{l}2\left| {\frac{4}{5} - 2x} \right| = 3 - \frac{3}{5}\\2\left| {\frac{4}{5} - 2x} \right| = \frac{{12}}{5}\\\left| {\frac{4}{5} - 2x} \right| = \frac{{12}}{5}:2\\\left| {\frac{4}{5} - 2x} \right| = \frac{6}{5}\\\frac{4}{5} - 2x = \pm \frac{6}{5}\end{array}\)
+) TH1: \(\frac{4}{5} - 2x = \frac{6}{5}\)
\(\begin{array}{l}2x = \frac{4}{5} - \frac{6}{5}\\2x = \frac{{ - 2}}{5}\\x = \frac{{ - 2}}{5}:2\\x = \frac{{ - 1}}{5}\end{array}\)
+) TH2: \(\frac{4}{5} - 2x = - \frac{6}{5}\)
\(\begin{array}{l}2x = \frac{4}{5} + \frac{6}{5}\\2x = 2\\x = 2:2\\x = 1\end{array}\)
Vậy \(x \in \left\{ {\frac{{ - 1}}{5};1} \right\}\)
Tỉ lệ phần trăm học sinh của khối 7 thích chơi các môn thể thao được thống kê theo bảng sau:

a) Hãy vẽ biểu đồ hình quạt tròn.
b) Biết số học sinh khối 7 là 320 học sinh. Tính số học sinh thích chơi đá cầu.
a) Cách vẽ biểu đồ hình quạt tròn:
+ Vẽ 1 đường tròn
+ Tính số đo góc của hình quạt biểu diễn từng đối tượng: 1% tương ứng với 3,6 độ.
+ Đo góc và chia hình tròn thành các hình quạt có số đo tương ứng
+ Điền số phần trăm tương ứng vào từng hình quạt, tô màu và viết chú thích, đặt tên cho biểu đồ.
b) Tính m% của một số a theo công thức: \(m\% .a\).
a) Số đo góc của hình quạt biểu diễn từng đối tượng là:

Ta được biểu đồ hình quạt tròn như sau:

b) Số học sinh thích chơi đá cầu là: \(15\% .320 = 48\) (học sinh)
Cho tam giác ABC nhọn có AB = AC. Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng BC.
a) Chứng minh \(\Delta ABM = \Delta ACM\).
b) Chứng minh \(AM \bot BC\).
c) Trên tia đối của tia MA lấy điểm E sao cho \(MA = ME\). Kẻ \(BH \bot AC\) tại H, \(CK \bot BE\) tại K. Chứng minh \(AC//BE\) và M là trung điểm của đoạn thẳng HK.
a) Chứng minh \(\Delta ABM = \Delta ACM\) theo trường hợp cạnh cạnh cạnh.
b) Từ \(\Delta ABM = \Delta ACM\) suy ra \(\widehat {AMB} = \widehat {AMC}\) và hai góc này là hai góc kề bù suy ra \(AM \bot BC\).
c) Chứng minh \(\Delta AMC = \Delta EMB\) nên \(\widehat {ACM} = \widehat {EBM}\), suy ra AC // BE.
Chứng minh MH = MK và H, M, K thẳng hàng nên M là trung điểm của HK.

a) Xét \(\Delta ABM\) và \(\Delta ACM\) có:
AB = AC (gt)
BM = CM (M là trung điểm của BC)
AM chung
Suy ra \(\Delta ABM = \Delta ACM\) (c.c.c)
b) Vì \(\Delta ABM = \Delta ACM\) nên \(\widehat {AMB} = \widehat {AMC}\) (hai góc tương ứng).
Mà hai góc này là hai góc kề bù nên \(\widehat {AMB} + \widehat {AMC} = 180^\circ \)
Suy ra \(\widehat {AMB} + \widehat {AMB} = 180^\circ \), do đó \(\widehat {AMB} = 90^\circ \) hay \(AM \bot BC\).
c) +) Xét \(\Delta AMC\) và \(\Delta EMB\) có:
MA = ME (gt)
\(\widehat {AMC} = \widehat {EMB}\left( { = 90^\circ } \right)\)
\(BM = CM\)
Suy ra \(\Delta AMC = \Delta EMB\) (hai cạnh góc vuông)
nên \(\widehat {ACM} = \widehat {EBM}\) (hai góc tương ứng).
Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên AC // BE.
+) Xét \(\Delta BHC\) và \(\Delta CKB\) có:
\(\widehat {BHC} = \widehat {CKB}\left( { = 90^\circ } \right)\)
\(\widehat {HCB} = \widehat {KBC}\) (cmt)
BC chung
suy ra \(\Delta BHC = \Delta CKB\) (cạnh huyền – góc nhọn)
suy ra \(BH = CK;\widehat {HBC} = \widehat {KCB}\) (hai cạnh và hai góc tương ứng)
Xét \(\Delta BMH\) và \(\Delta CMK\) có:
\(BH = CK\) (cmt)
\(\widehat {HBM} = \widehat {KCM}\) (cmt)
\(BM = CM\)
Suy ra \(\Delta BMH = \Delta CMK\) (c.g.c)
Do đó MH = MK (1) và \(\widehat {BMH} = \widehat {CMK}\)(hai cạnh và hai góc tương ứng)
Mà \(\widehat {BMH} + \widehat {HMC} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) nên \(\widehat {CMK} + \widehat {HMC} = 180^\circ \), do đó H, M, K thẳng hàng. (2)
Từ (1) và (2) suy ra M là trung điểm của HK.
Cho \(A = \frac{1}{3} + \frac{1}{{{3^3}}} + \frac{1}{{{3^5}}} + \frac{1}{{{3^7}}} + ... + \frac{1}{{{3^{2023}}}}\). Chứng minh rằng \(A < \frac{3}{8}\).
Tính 9A.
Xét 9A – A.
Từ đó chứng minh được \(A < \frac{3}{8}\).
Ta có:
\(\begin{array}{c}9A = 9\left( {\frac{1}{3} + \frac{1}{{{3^3}}} + \frac{1}{{{3^5}}} + \frac{1}{{{3^7}}} + ... + \frac{1}{{{3^{2023}}}}} \right)\\ = 3 + \frac{1}{3} + \frac{1}{{{3^3}}} + \frac{1}{{{3^5}}} + ... + \frac{1}{{{3^{2021}}}}\end{array}\)
Xét \(9A - A = \left( {3 + \frac{1}{3} + \frac{1}{{{3^3}}} + \frac{1}{{{3^5}}} + ... + \frac{1}{{{3^{2021}}}}} \right) - \left( {\frac{1}{3} + \frac{1}{{{3^3}}} + \frac{1}{{{3^5}}} + \frac{1}{{{3^7}}} + ... + \frac{1}{{{3^{2023}}}}} \right)\)
\(\begin{array}{c}8A = 3 + \frac{1}{3} + \frac{1}{{{3^3}}} + \frac{1}{{{3^5}}} + ... + \frac{1}{{{3^{2021}}}} - \frac{1}{3} - \frac{1}{{{3^3}}} - \frac{1}{{{3^5}}} - \frac{1}{{{3^7}}} - ... - \frac{1}{{{3^{2023}}}}\\8A = 3 + \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{3}} \right) + \left( {\frac{1}{{{3^3}}} - \frac{1}{{{3^3}}}} \right) + ... + \left( {\frac{1}{{{3^{2021}}}} - \frac{1}{{{3^{2021}}}}} \right) - \frac{1}{{{3^{2023}}}}\end{array}\)
\(8A = 3 - \frac{1}{{{3^{2023}}}}\)
\(A = \frac{3}{8} - \frac{1}{{{{8.3}^{2023}}}}\)
Vì \(\frac{1}{{{{8.3}^{2023}}}} > 0\) nên \(A = \frac{3}{8} - \frac{1}{{{{8.3}^{2023}}}} < \frac{3}{8}\)
Vậy \(A < \frac{3}{8}\)
Kỳ thi học kì 1 Toán 7 là một bước quan trọng trong quá trình học tập của học sinh. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng không chỉ giúp học sinh đạt kết quả tốt mà còn tạo nền tảng vững chắc cho việc học tập ở các lớp trên. Đề thi học kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 16 do loigiai.com.vn cung cấp là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập và làm quen với các dạng bài tập thường gặp.
Đề thi này được xây dựng dựa trên chương trình Kết nối tri thức, bao gồm các chủ đề chính sau:
Đề thi học kì 1 Toán 7 thường xuất hiện các dạng bài tập sau:
Để giúp học sinh hiểu rõ hơn về đề thi, chúng tôi sẽ hướng dẫn giải chi tiết một số bài tập tiêu biểu:
Cho hai số hữu tỉ a = -2/3 và b = 1/2. Tính a + b.
Hướng dẫn giải: Để cộng hai số hữu tỉ, ta quy đồng mẫu số và cộng tử số. Trong trường hợp này, mẫu số chung nhỏ nhất là 6. Ta có:
a + b = -2/3 + 1/2 = -4/6 + 3/6 = -1/6
Giải phương trình: 2x - 5 = 3
Hướng dẫn giải: Để giải phương trình, ta thực hiện các bước sau:
Đề thi học kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 16 là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập và làm quen với các dạng bài tập thường gặp. Hy vọng rằng, với những hướng dẫn chi tiết và lời khuyên trên, các em học sinh sẽ tự tin và đạt kết quả tốt trong kỳ thi sắp tới. Chúc các em thành công!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!