Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 16

Đề thi học kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 16

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 16. Đây là đề thi được biên soạn theo chuẩn chương trình Kết nối tri thức, giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, bao phủ toàn bộ kiến thức trọng tâm của học kì 1. Học sinh có thể sử dụng đề thi này để tự đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Chọn câu trả lời đúng trong mỗi câu sau:
    Câu 1 :

    Trong các số sau, số nào là số vô tỉ?

    • A.

      \(\sqrt 3 \).

    • B.

      \(\frac{{ - 13}}{9}\).

    • C.

      \(0\).

    • D.

      \(2023\).

    Câu 2 :

    Giá trị tuyệt đối của \(\frac{{ - 15}}{{19}}\) là:

    • A.

      \(\frac{{ - 15}}{{19}}\).

    • B.

      \(\frac{{19}}{{15}}\).

    • C.

      \(\frac{{15}}{{19}}\).

    • D.

      \(\frac{{19}}{{ - 15}}\).

    Câu 3 :

    Kết quả làm tròn số 2,4379 đến chữ số thập phân thứ ba là:

    • A.

      2,4.

    • B.

      2,439.

    • C.

      2,437.

    • D.

      2,438.

    Câu 4 :

    Cho biểu đồ sau: Tháng có nhiệt đô cao nhất là?

    Đề thi học kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 16 0 1

    • A.

      Tháng 1.

    • B.

      Tháng 5.

    • C.

      Tháng 7.

    • D.

      Tháng 8.

    Câu 5 :

    Cho \(\Delta MNP = \Delta DHK\). Khẳng định nào sau đây là đúng:

    • A.

      NP = DH.

    • B.

      MN = DK.

    • C.

      \(\widehat {MPN} = \widehat {HDK}\).

    • D.

      \(\widehat {MNP} = \widehat {DHK}\).

    Câu 6 :

    Cho tam giác ABC cân tại A, khẳng định nào sau đây SAI?

    • A.

      AB = BC.

    • B.

      AB = AC.

    • C.

      \(\widehat B = \widehat C\).

    • D.

      \(\widehat B = \frac{{180^\circ - \widehat A}}{2}\).

    II. Tự luận
    Câu 1 :

    Thực hiện phép tính:

    a) \( - 0,5 + \frac{3}{4}\)

    b) \({\left( { - \frac{2}{3}} \right)^2}.\frac{9}{{16}} + \sqrt {\frac{4}{{81}}} :\frac{{16}}{9} - \left| { - \frac{9}{{16}}} \right|.\frac{2}{3}\)

    Câu 2 :

    Tìm \(x\), biết:

    a) \(\frac{4}{3} + x = \frac{{ - 1}}{6}\)

    b) \(2\left| {\frac{4}{5} - 2x} \right| + \frac{3}{5} = 3\)

    Câu 3 :

    Tỉ lệ phần trăm học sinh của khối 7 thích chơi các môn thể thao được thống kê theo bảng sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 16 0 2

    a) Hãy vẽ biểu đồ hình quạt tròn.

    b) Biết số học sinh khối 7 là 320 học sinh. Tính số học sinh thích chơi đá cầu.

    Câu 4 :

    Cho tam giác ABC nhọn có AB = AC. Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng BC.

    a) Chứng minh \(\Delta ABM = \Delta ACM\).

    b) Chứng minh \(AM \bot BC\).

    c) Trên tia đối của tia MA lấy điểm E sao cho \(MA = ME\). Kẻ \(BH \bot AC\) tại H, \(CK \bot BE\) tại K. Chứng minh \(AC//BE\) và M là trung điểm của đoạn thẳng HK.

    Câu 5 :

    Cho \(A = \frac{1}{3} + \frac{1}{{{3^3}}} + \frac{1}{{{3^5}}} + \frac{1}{{{3^7}}} + ... + \frac{1}{{{3^{2023}}}}\). Chứng minh rằng \(A < \frac{3}{8}\).

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Chọn câu trả lời đúng trong mỗi câu sau:
      Câu 1 :

      Trong các số sau, số nào là số vô tỉ?

      • A.

        \(\sqrt 3 \).

      • B.

        \(\frac{{ - 13}}{9}\).

      • C.

        \(0\).

      • D.

        \(2023\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.

      Lời giải chi tiết :

      Các số \(\frac{{ - 13}}{9}\); 0; 2023 là các số hữu tỉ, không là các số số tỉ.

      Chỉ có số \(\sqrt 3 \) là số vô tỉ.

      Đáp án A

      Câu 2 :

      Giá trị tuyệt đối của \(\frac{{ - 15}}{{19}}\) là:

      • A.

        \(\frac{{ - 15}}{{19}}\).

      • B.

        \(\frac{{19}}{{15}}\).

      • C.

        \(\frac{{15}}{{19}}\).

      • D.

        \(\frac{{19}}{{ - 15}}\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức giá trị tuyệt đối của một số thực:

      |a| = a nếu a \( \ge \) 0.

      |a| = -a nếu a < 0.

      Lời giải chi tiết :

      Giá trị tuyệt đối của \(\frac{{ - 15}}{{19}}\) là: \(\left| {\frac{{ - 15}}{{19}}} \right| = \frac{{15}}{{19}}\).

      Đáp án C

      Câu 3 :

      Kết quả làm tròn số 2,4379 đến chữ số thập phân thứ ba là:

      • A.

        2,4.

      • B.

        2,439.

      • C.

        2,437.

      • D.

        2,438.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Áp dụng quy tắc Làm tròn số thập phân dương:

      - Đối với chữ số hàng làm tròn:

      + Giữ nguyên nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5;

      + Tăng 1 đơn vị nếu chữ số ngay bên phải lớn hơn hoặc bằng 5.

      - Đối với chữ số sau hàng làm tròn:

      + Bỏ đi nếu ở phần thập phân;

      + Thay bằng các chữ số 0 nếu ở phần số nguyên.

      Lời giải chi tiết :

      Số 2,4379 làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba là 2,438 (vì 9 > 5).

      Đáp án D

      Câu 4 :

      Cho biểu đồ sau: Tháng có nhiệt đô cao nhất là?

      Đề thi học kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 16 1 1

      • A.

        Tháng 1.

      • B.

        Tháng 5.

      • C.

        Tháng 7.

      • D.

        Tháng 8.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Quan sát biểu đồ, vị trí nào cao nhất thì tháng đó có nhiệt độ cao nhất.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát biểu đồ ta thấy điểm biểu diễn ở vị trí tháng 7 là cao nhất nên nhiệt độ trung bình tháng 7 cao nhất.

      Đáp án C

      Câu 5 :

      Cho \(\Delta MNP = \Delta DHK\). Khẳng định nào sau đây là đúng:

      • A.

        NP = DH.

      • B.

        MN = DK.

      • C.

        \(\widehat {MPN} = \widehat {HDK}\).

      • D.

        \(\widehat {MNP} = \widehat {DHK}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Hai tam giác bằng nhau thì các cạnh và các góc tương ứng của chúng bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\Delta MNP = \Delta DHK\) nên ta có: \(MN = DH;MP = DK;NP = HK\); \(\widehat M = \widehat D;\widehat N = \widehat H;\widehat P = \widehat K\).

      Do đó A sai; B sai; C sai; D đúng.

      Đáp án D

      Câu 6 :

      Cho tam giác ABC cân tại A, khẳng định nào sau đây SAI?

      • A.

        AB = BC.

      • B.

        AB = AC.

      • C.

        \(\widehat B = \widehat C\).

      • D.

        \(\widehat B = \frac{{180^\circ - \widehat A}}{2}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Tam giác cân thì hai cạnh bên bằng nhau và hai góc kề đáy bằng nhau.

      Tổng ba góc của một tam giác là \(180^\circ \).

      Lời giải chi tiết :

      Tam giác ABC cân tại A thì \(\widehat B = \widehat C\); \(AB = AC\) nên khẳng định B, C đúng.

      Tam giác ABC có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \), \(\widehat B = \widehat C\) nên \(\widehat A + 2\widehat B = 180^\circ \),

      suy ra \(2\widehat B = 180^\circ - \widehat A\),

      do đó \(\widehat B = \frac{{180^\circ - \widehat A}}{2}\) nên khẳng định D đúng.

      Đáp án A

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      Thực hiện phép tính:

      a) \( - 0,5 + \frac{3}{4}\)

      b) \({\left( { - \frac{2}{3}} \right)^2}.\frac{9}{{16}} + \sqrt {\frac{4}{{81}}} :\frac{{16}}{9} - \left| { - \frac{9}{{16}}} \right|.\frac{2}{3}\)

      Phương pháp giải :

      Áp dụng quy tắc cộng, trừ, nhân, chia với số thực.

      b) Sử dụng kiến thức về bình phương của một số, căn bậc hai số học và giá trị tuyệt đối của một số thực.

      Lời giải chi tiết :

      a) \( - 0,5 + \frac{3}{4} = - \frac{1}{2} + \frac{3}{4} = \frac{{ - 2 + 3}}{4} = \frac{1}{4}\).

      b) \({\left( { - \frac{2}{3}} \right)^2}.\frac{9}{{16}} + \sqrt {\frac{4}{{81}}} :\frac{{16}}{9} - \left| { - \frac{9}{{16}}} \right|.\frac{2}{3}\)

      \(\begin{array}{l} = \frac{4}{9}.\frac{9}{{16}} + \frac{2}{9}.\frac{9}{{16}} - \frac{9}{{16}}.\frac{2}{3}\\ = \frac{9}{{16}}.\left( {\frac{4}{9} + \frac{2}{9} - \frac{2}{3}} \right)\\ = \frac{9}{{16}}.0 = 0\end{array}\)

      Câu 2 :

      Tìm \(x\), biết:

      a) \(\frac{4}{3} + x = \frac{{ - 1}}{6}\)

      b) \(2\left| {\frac{4}{5} - 2x} \right| + \frac{3}{5} = 3\)

      Phương pháp giải :

      Kết hợp chuyển vế và thực hiện phép tính để tìm x.

      b) Ta cần chia hai trường hợp: \(\left| A \right| = B\) thì A = B hoặc A = -B.

      Lời giải chi tiết :

      a) \(\frac{4}{3} + x = \frac{{ - 1}}{6}\)

      \(\begin{array}{l}x = \frac{{ - 1}}{6} - \frac{4}{3}\\x = \frac{{ - 1 - 8}}{6}\\x = \frac{{ - 3}}{2}\end{array}\)

      Vậy \(x = \frac{{ - 3}}{2}\).

      b) \(2\left| {\frac{4}{5} - 2x} \right| + \frac{3}{5} = 3\)

      \(\begin{array}{l}2\left| {\frac{4}{5} - 2x} \right| = 3 - \frac{3}{5}\\2\left| {\frac{4}{5} - 2x} \right| = \frac{{12}}{5}\\\left| {\frac{4}{5} - 2x} \right| = \frac{{12}}{5}:2\\\left| {\frac{4}{5} - 2x} \right| = \frac{6}{5}\\\frac{4}{5} - 2x = \pm \frac{6}{5}\end{array}\)

      +) TH1: \(\frac{4}{5} - 2x = \frac{6}{5}\)

      \(\begin{array}{l}2x = \frac{4}{5} - \frac{6}{5}\\2x = \frac{{ - 2}}{5}\\x = \frac{{ - 2}}{5}:2\\x = \frac{{ - 1}}{5}\end{array}\)

      +) TH2: \(\frac{4}{5} - 2x = - \frac{6}{5}\)

      \(\begin{array}{l}2x = \frac{4}{5} + \frac{6}{5}\\2x = 2\\x = 2:2\\x = 1\end{array}\)

      Vậy \(x \in \left\{ {\frac{{ - 1}}{5};1} \right\}\)

      Câu 3 :

      Tỉ lệ phần trăm học sinh của khối 7 thích chơi các môn thể thao được thống kê theo bảng sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 16 1 2

      a) Hãy vẽ biểu đồ hình quạt tròn.

      b) Biết số học sinh khối 7 là 320 học sinh. Tính số học sinh thích chơi đá cầu.

      Phương pháp giải :

      a) Cách vẽ biểu đồ hình quạt tròn:

      + Vẽ 1 đường tròn

      + Tính số đo góc của hình quạt biểu diễn từng đối tượng: 1% tương ứng với 3,6 độ.

      + Đo góc và chia hình tròn thành các hình quạt có số đo tương ứng

      + Điền số phần trăm tương ứng vào từng hình quạt, tô màu và viết chú thích, đặt tên cho biểu đồ.

      b) Tính m% của một số a theo công thức: \(m\% .a\).

      Lời giải chi tiết :

      a) Số đo góc của hình quạt biểu diễn từng đối tượng là:

      Đề thi học kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 16 1 3

      Ta được biểu đồ hình quạt tròn như sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 16 1 4

      b) Số học sinh thích chơi đá cầu là: \(15\% .320 = 48\) (học sinh)

      Câu 4 :

      Cho tam giác ABC nhọn có AB = AC. Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng BC.

      a) Chứng minh \(\Delta ABM = \Delta ACM\).

      b) Chứng minh \(AM \bot BC\).

      c) Trên tia đối của tia MA lấy điểm E sao cho \(MA = ME\). Kẻ \(BH \bot AC\) tại H, \(CK \bot BE\) tại K. Chứng minh \(AC//BE\) và M là trung điểm của đoạn thẳng HK.

      Phương pháp giải :

      a) Chứng minh \(\Delta ABM = \Delta ACM\) theo trường hợp cạnh cạnh cạnh.

      b) Từ \(\Delta ABM = \Delta ACM\) suy ra \(\widehat {AMB} = \widehat {AMC}\) và hai góc này là hai góc kề bù suy ra \(AM \bot BC\).

      c) Chứng minh \(\Delta AMC = \Delta EMB\) nên \(\widehat {ACM} = \widehat {EBM}\), suy ra AC // BE.

      Chứng minh MH = MK và H, M, K thẳng hàng nên M là trung điểm của HK.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 16 1 5

      a) Xét \(\Delta ABM\) và \(\Delta ACM\) có:

      AB = AC (gt)

      BM = CM (M là trung điểm của BC)

      AM chung

      Suy ra \(\Delta ABM = \Delta ACM\) (c.c.c)

      b) Vì \(\Delta ABM = \Delta ACM\) nên \(\widehat {AMB} = \widehat {AMC}\) (hai góc tương ứng).

      Mà hai góc này là hai góc kề bù nên \(\widehat {AMB} + \widehat {AMC} = 180^\circ \)

      Suy ra \(\widehat {AMB} + \widehat {AMB} = 180^\circ \), do đó \(\widehat {AMB} = 90^\circ \) hay \(AM \bot BC\).

      c) +) Xét \(\Delta AMC\) và \(\Delta EMB\) có:

      MA = ME (gt)

      \(\widehat {AMC} = \widehat {EMB}\left( { = 90^\circ } \right)\)

      \(BM = CM\)

      Suy ra \(\Delta AMC = \Delta EMB\) (hai cạnh góc vuông)

      nên \(\widehat {ACM} = \widehat {EBM}\) (hai góc tương ứng).

      Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên AC // BE.

      +) Xét \(\Delta BHC\) và \(\Delta CKB\) có:

      \(\widehat {BHC} = \widehat {CKB}\left( { = 90^\circ } \right)\)

      \(\widehat {HCB} = \widehat {KBC}\) (cmt)

      BC chung

      suy ra \(\Delta BHC = \Delta CKB\) (cạnh huyền – góc nhọn)

      suy ra \(BH = CK;\widehat {HBC} = \widehat {KCB}\) (hai cạnh và hai góc tương ứng)

      Xét \(\Delta BMH\) và \(\Delta CMK\) có:

      \(BH = CK\) (cmt)

      \(\widehat {HBM} = \widehat {KCM}\) (cmt)

      \(BM = CM\)

      Suy ra \(\Delta BMH = \Delta CMK\) (c.g.c)

      Do đó MH = MK (1) và \(\widehat {BMH} = \widehat {CMK}\)(hai cạnh và hai góc tương ứng)

      Mà \(\widehat {BMH} + \widehat {HMC} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) nên \(\widehat {CMK} + \widehat {HMC} = 180^\circ \), do đó H, M, K thẳng hàng. (2)

      Từ (1) và (2) suy ra M là trung điểm của HK.

      Câu 5 :

      Cho \(A = \frac{1}{3} + \frac{1}{{{3^3}}} + \frac{1}{{{3^5}}} + \frac{1}{{{3^7}}} + ... + \frac{1}{{{3^{2023}}}}\). Chứng minh rằng \(A < \frac{3}{8}\).

      Phương pháp giải :

      Tính 9A.

      Xét 9A – A.

      Từ đó chứng minh được \(A < \frac{3}{8}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{c}9A = 9\left( {\frac{1}{3} + \frac{1}{{{3^3}}} + \frac{1}{{{3^5}}} + \frac{1}{{{3^7}}} + ... + \frac{1}{{{3^{2023}}}}} \right)\\ = 3 + \frac{1}{3} + \frac{1}{{{3^3}}} + \frac{1}{{{3^5}}} + ... + \frac{1}{{{3^{2021}}}}\end{array}\)

      Xét \(9A - A = \left( {3 + \frac{1}{3} + \frac{1}{{{3^3}}} + \frac{1}{{{3^5}}} + ... + \frac{1}{{{3^{2021}}}}} \right) - \left( {\frac{1}{3} + \frac{1}{{{3^3}}} + \frac{1}{{{3^5}}} + \frac{1}{{{3^7}}} + ... + \frac{1}{{{3^{2023}}}}} \right)\)

      \(\begin{array}{c}8A = 3 + \frac{1}{3} + \frac{1}{{{3^3}}} + \frac{1}{{{3^5}}} + ... + \frac{1}{{{3^{2021}}}} - \frac{1}{3} - \frac{1}{{{3^3}}} - \frac{1}{{{3^5}}} - \frac{1}{{{3^7}}} - ... - \frac{1}{{{3^{2023}}}}\\8A = 3 + \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{3}} \right) + \left( {\frac{1}{{{3^3}}} - \frac{1}{{{3^3}}}} \right) + ... + \left( {\frac{1}{{{3^{2021}}}} - \frac{1}{{{3^{2021}}}}} \right) - \frac{1}{{{3^{2023}}}}\end{array}\)

      \(8A = 3 - \frac{1}{{{3^{2023}}}}\)

      \(A = \frac{3}{8} - \frac{1}{{{{8.3}^{2023}}}}\)

      Vì \(\frac{1}{{{{8.3}^{2023}}}} > 0\) nên \(A = \frac{3}{8} - \frac{1}{{{{8.3}^{2023}}}} < \frac{3}{8}\)

      Vậy \(A < \frac{3}{8}\)

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 7: Nâng Cao Tư Duy, Vượt Trội Điểm Số! Bạn muốn khai phá tối đa tiềm năng Toán lớp 7 của mình? Đừng bỏ lỡ Đề thi học kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 16 tại chuyên mục giải toán 7 trên nền tảng toán của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo chương trình sách giáo khoa, các em sẽ tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức vững chắc và nâng cao khả năng tư duy. Phương pháp học trực quan, sinh động tại đây sẽ mang lại hiệu quả học tập vượt trội mà bạn hằng mong muốn!

      Đề thi học kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 16: Tổng quan và hướng dẫn giải chi tiết

      Kỳ thi học kì 1 Toán 7 là một bước quan trọng trong quá trình học tập của học sinh. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng không chỉ giúp học sinh đạt kết quả tốt mà còn tạo nền tảng vững chắc cho việc học tập ở các lớp trên. Đề thi học kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 16 do loigiai.com.vn cung cấp là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập và làm quen với các dạng bài tập thường gặp.

      Cấu trúc đề thi và nội dung chính

      Đề thi này được xây dựng dựa trên chương trình Kết nối tri thức, bao gồm các chủ đề chính sau:

      • Số hữu tỉ: Các khái niệm về số hữu tỉ, so sánh số hữu tỉ, phép cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ.
      • Số thực: Khái niệm về số thực, căn bậc hai, tỉ số và phần trăm.
      • Biểu thức đại số: Các phép toán với biểu thức đại số, rút gọn biểu thức, phân tích đa thức thành nhân tử.
      • Phương trình bậc nhất một ẩn: Giải phương trình bậc nhất một ẩn, ứng dụng phương trình vào giải bài toán.
      • Bất phương trình bậc nhất một ẩn: Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn, ứng dụng bất phương trình vào giải bài toán.
      • Hình học: Các kiến thức về góc, đường thẳng song song, tam giác, tứ giác.

      Dạng bài tập thường gặp trong đề thi

      Đề thi học kì 1 Toán 7 thường xuất hiện các dạng bài tập sau:

      1. Bài tập trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết các khái niệm toán học.
      2. Bài tập tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề.
      3. Bài tập ứng dụng: Liên hệ kiến thức toán học với thực tế, giúp học sinh hiểu rõ hơn về ứng dụng của toán học trong cuộc sống.

      Hướng dẫn giải chi tiết một số bài tập trong đề thi

      Để giúp học sinh hiểu rõ hơn về đề thi, chúng tôi sẽ hướng dẫn giải chi tiết một số bài tập tiêu biểu:

      Bài tập 1: (Trắc nghiệm)

      Cho hai số hữu tỉ a = -2/3 và b = 1/2. Tính a + b.

      Hướng dẫn giải: Để cộng hai số hữu tỉ, ta quy đồng mẫu số và cộng tử số. Trong trường hợp này, mẫu số chung nhỏ nhất là 6. Ta có:

      a + b = -2/3 + 1/2 = -4/6 + 3/6 = -1/6

      Bài tập 2: (Tự luận)

      Giải phương trình: 2x - 5 = 3

      Hướng dẫn giải: Để giải phương trình, ta thực hiện các bước sau:

      1. Chuyển số hạng tự do sang vế phải: 2x = 3 + 5
      2. Rút gọn: 2x = 8
      3. Chia cả hai vế cho hệ số của x: x = 8/2
      4. Kết luận: x = 4

      Lời khuyên khi làm bài thi học kì 1 Toán 7

      • Đọc kỹ đề bài: Trước khi bắt đầu giải bài, hãy đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu và các dữ kiện đã cho.
      • Lập kế hoạch giải bài: Xác định các bước cần thực hiện để giải bài và sắp xếp chúng theo thứ tự hợp lý.
      • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
      • Sử dụng máy tính bỏ túi: Máy tính bỏ túi có thể giúp bạn thực hiện các phép tính phức tạp một cách nhanh chóng và chính xác.
      • Giữ bình tĩnh: Trong quá trình làm bài, hãy giữ bình tĩnh và tự tin.

      Kết luận

      Đề thi học kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 16 là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập và làm quen với các dạng bài tập thường gặp. Hy vọng rằng, với những hướng dẫn chi tiết và lời khuyên trên, các em học sinh sẽ tự tin và đạt kết quả tốt trong kỳ thi sắp tới. Chúc các em thành công!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!