loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 17, một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn luyện và đánh giá năng lực bản thân trước kỳ thi quan trọng.
Đề thi được biên soạn theo chương trình Kết nối tri thức, bao gồm các dạng bài tập đa dạng, bám sát kiến thức trọng tâm và có đáp án chi tiết đi kèm.
Chọn khẳng định đúng:
\( - 7 \in \mathbb{N}\).
\(\frac{2}{3} \in \mathbb{Z}\).
\(\frac{{ - 2}}{9} \notin \mathbb{Q}\).
\(\frac{1}{{10}} \in \mathbb{Q}\).
Viết gọn tích \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^3}.{\left( {\frac{1}{3}} \right)^5}\) ta được:
\({\left( {\frac{1}{3}} \right)^{15}}\).
\({\left( {\frac{1}{3}} \right)^8}\).
\({\left( {\frac{1}{3}} \right)^2}\).
\({\left( {\frac{1}{3}} \right)^7}\).
Cho \(x = 6,67291\). Giá trị của \(x\) khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai là:
6,673.
6,672.
6,67.
6,6729.
Qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng ta có thể kẻ được mấy đường thẳng song song với đường thẳng đó.
0.
1.
2.
vô số.
Nếu \(\sqrt x = 3\) thì \(x\) bằng
6.
12.
-9.
9.
Câu nào dưới đây là đúng:
Nếu \(\left| x \right| = 3,9\) thì \(x = 3,9\).
Nếu \(\left| { - x} \right| = 3,9\) thì \(x = - 3,9\).
Nếu \(x = - 3,9\) thì \(\left| x \right| = 3,9\).
Nếu \( - x = 3,9\) thì \(\left| { - x} \right| = - 3,9\).
Cho hình bên, đường thẳng a song song với b nếu

\(\widehat {{A_4}} = \widehat {{B_1}}\).
\(\widehat {{A_2}} = \widehat {{B_1}}\).
\(\widehat {{A_1}} = \widehat {{B_1}}\).
\(\widehat {{A_4}} = \widehat {{B_3}}\).
Cho \(\widehat {xOy} = 76^\circ \), tia Oz là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\). Số đo của \(\widehat {yOz}\) là:
\(33^\circ \).
\(152^\circ \).
\(38^\circ \).
\(42^\circ \).
Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 60^\circ ,\widehat B = 55^\circ \). Số đo của \(\widehat C\) là:
\(55^\circ \).
\(65^\circ \).
\(45^\circ \).
\(75^\circ \).
Chọn câu sai trong các câu sau:
\( - \frac{{11}}{4} < 0\).
\(2\frac{1}{2} > \frac{3}{2}\).
\(0,45 > 0,5\).
\(\frac{3}{4} = 0,75\).
Cho \(\Delta MNP = \Delta DHK\), khẳng định nào sau đây là đúng:
NP = KD.
MP = HK.
MN = DH.
\(\widehat {MPN} = \widehat {DHK}\).
Cho biểu đồ sau:

Năm nào có tỉ lệ học sinh THCS nghiện điện thoại cao nhất?
2018.
2019.
2020.
2021.
Thực hiện phép tính:
a) \(\frac{{11}}{{24}} + \frac{{ - 5}}{{41}} + \frac{{13}}{{24}} + \frac{{ - 36}}{{41}} + \frac{1}{2}\)
b) \(\frac{2}{5} + \frac{3}{5}.\frac{7}{6} - \sqrt {\frac{{16}}{{25}}} \)
c) \(\frac{4}{5}.1\frac{2}{9} - \frac{4}{5}.\frac{2}{9} + \frac{3}{5}\)
Tìm \(x\):
a) \(x - \frac{1}{4} = \frac{2}{3}\)
b) \(\frac{1}{4} + \frac{3}{4}x = \frac{{ - 13}}{8}\)
c) \(\left| {\frac{3}{4}x - \frac{1}{2}} \right| + {\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^2} = \sqrt {\frac{4}{9}} \)
Cho biểu đồ:

a) Câu lạc bộ nào được học sinh yêu thích nhất khi đăng ký?
b) Em hãy lập bảng thống kê tỉ lệ phần trăm số học sinh đăng ký các câu lạc bộ hè của trường THCS đó.
c) Biết trường THCS đó có 500 học sinh đăng ký các câu lạc bộ hè. Hãy tính số học sinh đăng ký câu lạc bộ bơi lội?
Cho \(\Delta ABC\) có AB = AC. Gọi I là trung điểm của BC.
a) Chứng minh \(\Delta ABI = \Delta ACI\) và \(AI \bot BC\).
b) Trên tia đối của tia IA lấy điểm K sao cho IA = IK. Chứng minh AB = KC.
c) Kẻ \(IE \bot AB\left( {E \in AB} \right)\), \(IF \bot KC\left( {F \in KC} \right)\). Chứng minh E, I, F thẳng hàng.
Chứng tỏ biểu thức sau không phải số nguyên.
\(S = \frac{3}{4} + \frac{8}{9} + \frac{{15}}{{16}} + ... + \frac{{{n^2} - 1}}{{{n^2}}}\left( {n \in \mathbb{N},n > 1} \right)\)
Chọn khẳng định đúng:
\( - 7 \in \mathbb{N}\).
\(\frac{2}{3} \in \mathbb{Z}\).
\(\frac{{ - 2}}{9} \notin \mathbb{Q}\).
\(\frac{1}{{10}} \in \mathbb{Q}\).
Đáp án : D
Kiểm tra xem các số có thuộc tập hợp số đó hay không.
\(\mathbb{N}\) là tập hợp số tự nhiên.
\(\mathbb{Z}\) là tập hợp số nguyên.
\(\mathbb{Q}\) là tập hợp số hữu tỉ.
\( - 7\) không phải là số tự nhiên nên \( - 7 \in \mathbb{N}\) là sai.
\(\frac{2}{3}\) không phải là số nguyên nên \(\frac{2}{3} \in \mathbb{Z}\) là sai.
\(\frac{{ - 2}}{9}\) là số hữu tỉ nên \(\frac{{ - 2}}{9} \notin \mathbb{Q}\) là sai.
\(\frac{1}{{10}}\) là số hữu tỉ nên \(\frac{1}{{10}} \in \mathbb{Q}\) là đúng.
Đáp án D
Viết gọn tích \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^3}.{\left( {\frac{1}{3}} \right)^5}\) ta được:
\({\left( {\frac{1}{3}} \right)^{15}}\).
\({\left( {\frac{1}{3}} \right)^8}\).
\({\left( {\frac{1}{3}} \right)^2}\).
\({\left( {\frac{1}{3}} \right)^7}\).
Đáp án : B
Sử dụng kiến thức về tích hai lũy thừa cùng cơ số: \({a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}\).
Ta có: \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^3}.{\left( {\frac{1}{3}} \right)^5} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{3 + 5}} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^8}\).
Đáp án B
Cho \(x = 6,67291\). Giá trị của \(x\) khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai là:
6,673.
6,672.
6,67.
6,6729.
Đáp án : C
Áp dụng quy tắc Làm tròn số thập phân dương:
- Đối với chữ số hàng làm tròn:
+ Giữ nguyên nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5;
+ Tăng 1 đơn vị nếu chữ số ngay bên phải lớn hơn hoặc bằng 5.
- Đối với chữ số sau hàng làm tròn:
+ Bỏ đi nếu ở phần thập phân;
+ Thay bằng các chữ số 0 nếu ở phần số nguyên.
Số \(x = 6,67291\) khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai là 6,67 (vì số 2 < 5).
Đáp án C
Qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng ta có thể kẻ được mấy đường thẳng song song với đường thẳng đó.
0.
1.
2.
vô số.
Đáp án : B
Áp dụng tiên đề Euclid về đường thẳng song song.
Qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng, ta chỉ có thể kẻ được 1 đường thẳng song song với đường đó.
Đáp án B
Nếu \(\sqrt x = 3\) thì \(x\) bằng
6.
12.
-9.
9.
Đáp án : D
Áp dụng kiến thức về căn bậc hai của một số: \(\sqrt x = a\) thì \(x = {a^2}\).
Nếu \(\sqrt x = 3\) thì \(x = {3^2} = 9\).
Đáp án D
Câu nào dưới đây là đúng:
Nếu \(\left| x \right| = 3,9\) thì \(x = 3,9\).
Nếu \(\left| { - x} \right| = 3,9\) thì \(x = - 3,9\).
Nếu \(x = - 3,9\) thì \(\left| x \right| = 3,9\).
Nếu \( - x = 3,9\) thì \(\left| { - x} \right| = - 3,9\).
Đáp án : C
Sử dụng kiến thức về giá trị tuyệt đối của một số:
+ Giá trị tuyệt đối của một số dương là chính nó
+ Giá trị tuyệt đối của một số âm là số đối của nó
Nếu |x| = 3,9 thì x = 3,9 hoặc -3,9 nên đáp án A sai (chưa đủ kết quả của x).
Nếu \(\left| { - x} \right| = 3,9\) thì \(x = - 3,9\) thì x = 3,9 hoặc -3,9 đều thỏa mãn nên B sai (chưa đủ kết quả của x).
Nếu \(x = - 3,9\) thì \(\left| x \right| = \left| { - 3,9} \right| = 3,9\) nên C đúng.
Nếu \( - x = 3,9\) thì \(x = - 3,9\) nên \(\left| { - x} \right| = \left| { - \left( { - 3,9} \right)} \right| = \left| {3,9} \right| = 3,9\) nên D sai
Đáp án C
Cho hình bên, đường thẳng a song song với b nếu

\(\widehat {{A_4}} = \widehat {{B_1}}\).
\(\widehat {{A_2}} = \widehat {{B_1}}\).
\(\widehat {{A_1}} = \widehat {{B_1}}\).
\(\widehat {{A_4}} = \widehat {{B_3}}\).
Đáp án : C
Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau thì a và b song song với nhau.
Quan sát hình vẽ, ta thấy hai góc \(\widehat {{A_1}}\) và \(\widehat {{B_1}}\) ở vị trí đồng vị nên nếu \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{B_1}}\) thì đường thẳng a song song với b.
Đáp án C
Cho \(\widehat {xOy} = 76^\circ \), tia Oz là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\). Số đo của \(\widehat {yOz}\) là:
\(33^\circ \).
\(152^\circ \).
\(38^\circ \).
\(42^\circ \).
Đáp án : C
Sử dụng tính chất của tia phân giác: tia phân giác chia một góc thành hai góc bằng nhau và bằng một nửa góc đó.

Oz là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\) thì \(\widehat {yOz} = \frac{1}{2}\widehat {xOy} = \frac{1}{2}.76^\circ = 38^\circ \).
Đáp án C
Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 60^\circ ,\widehat B = 55^\circ \). Số đo của \(\widehat C\) là:
\(55^\circ \).
\(65^\circ \).
\(45^\circ \).
\(75^\circ \).
Đáp án : B
Áp dụng định lí tổng ba góc của một tam giác bằng \(180^\circ \).
Tam giác ABC có:
\(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) suy ra \(\widehat C = 180^\circ - \widehat A - \widehat B = 180^\circ - 60^\circ - 55^\circ = 65^\circ \).
Đáp án B
Chọn câu sai trong các câu sau:
\( - \frac{{11}}{4} < 0\).
\(2\frac{1}{2} > \frac{3}{2}\).
\(0,45 > 0,5\).
\(\frac{3}{4} = 0,75\).
Đáp án : C
So sánh số hữu tỉ với nhau.
\(0,45 < 0,5\) suy ra C sai.
Đáp án C
Cho \(\Delta MNP = \Delta DHK\), khẳng định nào sau đây là đúng:
NP = KD.
MP = HK.
MN = DH.
\(\widehat {MPN} = \widehat {DHK}\).
Đáp án : C
Hai tam giác bằng nhau thì các cạnh tương ứng và các góc tương ứng bằng nhau.
\(\Delta MNP = \Delta DHK\) thì \(\widehat M = \widehat D;\widehat N = \widehat H;\widehat P = \widehat K\) và \(MN = DH;MP = DK;NP = HK\).
Vậy ta chọn đáp án C
Đáp án C
Cho biểu đồ sau:

Năm nào có tỉ lệ học sinh THCS nghiện điện thoại cao nhất?
2018.
2019.
2020.
2021.
Đáp án : D
Quan sát xem điểm biểu diễn năm nào lớn nhất thì năm đó có tỉ lệ học sinh THCS nghiện điện thoại cao nhất.
Ta thấy năm 2021 có tỉ lệ lớn nhất (15%) nên tỉ lệ học sinh THCS nghiện điện thoại năm 2021 cao nhất
Đáp án D
Thực hiện phép tính:
a) \(\frac{{11}}{{24}} + \frac{{ - 5}}{{41}} + \frac{{13}}{{24}} + \frac{{ - 36}}{{41}} + \frac{1}{2}\)
b) \(\frac{2}{5} + \frac{3}{5}.\frac{7}{6} - \sqrt {\frac{{16}}{{25}}} \)
c) \(\frac{4}{5}.1\frac{2}{9} - \frac{4}{5}.\frac{2}{9} + \frac{3}{5}\)
a) Sử dụng tính chất kết hợp để đưa các số thành các nhóm.
b) Thực hiện phép tính với số hữu tỉ và căn bậc hai của một số hữu tỉ.
c) Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép trừ.
a) \(\frac{{11}}{{24}} + \frac{{ - 5}}{{41}} + \frac{{13}}{{24}} + \frac{{ - 36}}{{41}} + \frac{1}{2}\)
\(\begin{array}{l} = \left( {\frac{{11}}{{24}} + \frac{{13}}{{24}}} \right) + \left( {\frac{{ - 5}}{{41}} + \frac{{ - 36}}{{41}}} \right) + \frac{1}{2}\\ = \frac{{24}}{{24}} + \frac{{ - 41}}{{41}} + \frac{1}{2}\\ = 1 - 1 + \frac{1}{2} = \frac{1}{2}\end{array}\)
b) \(\frac{2}{5} + \frac{3}{5}.\frac{7}{6} - \sqrt {\frac{{16}}{{25}}} \)
\(\begin{array}{l} = \frac{2}{5} + \frac{3}{5}.\frac{7}{6} - \frac{4}{5}\\ = \frac{2}{5} + \frac{7}{{10}} - \frac{4}{5}\\ = \frac{{2.2 + 7 - 4.2}}{{10}}\\ = \frac{3}{{10}}\end{array}\)
c) \(\frac{4}{5}.1\frac{2}{9} - \frac{4}{5}.\frac{2}{9} + \frac{3}{5}\)
\(\begin{array}{l} = \frac{4}{5}.\left( {1\frac{2}{9} - \frac{2}{9}} \right) + \frac{3}{5}\\ = \frac{4}{5}.1 + \frac{3}{5}\\ = \frac{4}{5} + \frac{3}{5} = \frac{7}{5}\end{array}\)
Tìm \(x\):
a) \(x - \frac{1}{4} = \frac{2}{3}\)
b) \(\frac{1}{4} + \frac{3}{4}x = \frac{{ - 13}}{8}\)
c) \(\left| {\frac{3}{4}x - \frac{1}{2}} \right| + {\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^2} = \sqrt {\frac{4}{9}} \)
Áp dụng quy tắc chuyển vế đổi dấu.
c) Đưa về dạng \(\left| A \right| = B\), chia hai trường hợp: A = B hoặc A = -B.
a) \(x - \frac{1}{4} = \frac{2}{3}\)
\(\begin{array}{l}x = \frac{2}{3} + \frac{1}{4}\\x = \frac{{11}}{{12}}\end{array}\)
Vậy \(x = \frac{{11}}{{12}}\)
b) \(\frac{1}{4} + \frac{3}{4}x = \frac{{ - 13}}{8}\)
\(\begin{array}{l}\frac{3}{4}x = \frac{{ - 13}}{8} - \frac{1}{4}\\\frac{3}{4}x = \frac{{ - 15}}{8}\\x = \frac{{ - 15}}{8}:\frac{3}{4}\\x = \frac{{ - 5}}{2}\end{array}\)
Vậy \(x = \frac{{ - 5}}{2}\)
c) \(\left| {\frac{3}{4}x - \frac{1}{2}} \right| + {\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^2} = \sqrt {\frac{4}{9}} \)
\(\begin{array}{l}\left| {\frac{3}{4}x - \frac{1}{2}} \right| + \frac{1}{4} = \frac{2}{3}\\\left| {\frac{3}{4}x - \frac{1}{2}} \right| = \frac{2}{3} - \frac{1}{4}\\\left| {\frac{3}{4}x - \frac{1}{2}} \right| = \frac{5}{{12}}\\\frac{3}{4}x - \frac{1}{2} = \pm \frac{5}{{12}}\end{array}\)
TH1: \(\frac{3}{4}x - \frac{1}{2} = \frac{5}{{12}}\)
\(\begin{array}{l}\frac{3}{4}x = \frac{5}{{12}} + \frac{1}{2}\\\frac{3}{4}x = \frac{{11}}{{12}}\\x = \frac{{11}}{{12}}:\frac{3}{4}\\x = \frac{{11}}{9}\end{array}\)
TH2: \(\frac{3}{4}x - \frac{1}{2} = - \frac{5}{{12}}\)
\(\begin{array}{l}\frac{3}{4}x = - \frac{5}{{12}} + \frac{1}{2}\\\frac{3}{4}x = \frac{1}{{12}}\\x = \frac{1}{{12}}:\frac{3}{4}\\x = \frac{1}{9}\end{array}\)
Vậy \(x \in \left\{ {\frac{{11}}{9};\frac{1}{9}} \right\}\)
Cho biểu đồ:

a) Câu lạc bộ nào được học sinh yêu thích nhất khi đăng ký?
b) Em hãy lập bảng thống kê tỉ lệ phần trăm số học sinh đăng ký các câu lạc bộ hè của trường THCS đó.
c) Biết trường THCS đó có 500 học sinh đăng ký các câu lạc bộ hè. Hãy tính số học sinh đăng ký câu lạc bộ bơi lội?
a) Quan sát biểu đồ, câu lạc bộ được yêu thích nhất có tỉ lệ phần trăm học sinh đăng ký nhiều nhất.
b) Từ số liệu trong biểu đồ để lập bảng thống kê.
c) Tính giá trị phần trăm m% của một số a cho trước theo công thức: \(m\% .a\).
a) Câu lạc bộ được học sinh yêu thích nhất khi đăng ký là Mĩ thuật (39%).
b) Bảng thống kê:

c) Số học sinh đăng ký câu lạc bộ bơi lội là: \(18\% .500 = 90\) (học sinh)
Cho \(\Delta ABC\) có AB = AC. Gọi I là trung điểm của BC.
a) Chứng minh \(\Delta ABI = \Delta ACI\) và \(AI \bot BC\).
b) Trên tia đối của tia IA lấy điểm K sao cho IA = IK. Chứng minh AB = KC.
c) Kẻ \(IE \bot AB\left( {E \in AB} \right)\), \(IF \bot KC\left( {F \in KC} \right)\). Chứng minh E, I, F thẳng hàng.
a) Chứng minh \(\Delta ABI = \Delta ACI\) theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh.
Suy ra \(\widehat {AIB} = \widehat {AIC}\).
Mà hai góc này kề bù nên suy ra \(\widehat {AIB} = 90^\circ \) hay \(AI \bot BC\).
b) Chứng minh \(\Delta ABI = \Delta KCI\) suy ra AB = KC.
c) Chứng minh \(\Delta BIE = \Delta CIF\) suy ra \(\widehat {BIE} = \widehat {CIF}\). Sử dụng tính chất hai góc kề bù suy ra \(\widehat {EIF} = 180^\circ \) nên E, I, F thẳng hàng.

a) Xét \(\Delta ABI\) và \(\Delta ACI\) có:
\(AB = AC\) (gt)
\(BI = CI\) (I là trung điểm của BC)
\(AI\) chung
Suy ra \(\Delta ABI = \Delta ACI\) (c.c.c)
Suy ra \(\widehat {AIB} = \widehat {AIC}\).
Mà hai góc này kề bù nên \(\widehat {AIB} + \widehat {AIC} = 180^\circ \), suy ra \(\widehat {AIB} = \widehat {AIC} = \frac{{180^\circ }}{2} = 90^\circ \) hay \(AI \bot BC\).
b) Xét \(\Delta ABI\) và \(\Delta KCI\) có:
\(AI = KI\) (gt)
\(\widehat {AIB} = \widehat {KIC}\left( { = 90^\circ } \right)\)
\(BI = CI\)
Suy ra \(\Delta ABI = \Delta KCI\) (c.g.c) suy ra AB = KC.
c) Vì \(\Delta ABI = \Delta KCI\) nên \(\widehat {ABI} = \widehat {KCI}\)
Xét \(\Delta BIE\) và \(\Delta CIF\) ta có:
\(\widehat {BEI} = \widehat {CFI}\left( { = 90^\circ } \right)\)
\(\widehat {EBI} = \widehat {FCI}\)
\(BI = CI\)
Suy ra \(\Delta BIE = \Delta CIF\) (cạnh huyền – góc nhọn)
Do đó \(\widehat {BIE} = \widehat {CIF}\).
Mà \(\widehat {BIE}\) và \(\widehat {EIC}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {BIE} + \widehat {EIC} = 180^\circ \)
nên \(\widehat {EIC} + \widehat {CIF} = 180^\circ \) hay \(\widehat {EIF} = 180^\circ \) nên E, I, F thẳng hàng.
Chứng tỏ biểu thức sau không phải số nguyên.
\(S = \frac{3}{4} + \frac{8}{9} + \frac{{15}}{{16}} + ... + \frac{{{n^2} - 1}}{{{n^2}}}\left( {n \in \mathbb{N},n > 1} \right)\)
Biến đổi các phân số thành \(\frac{{{n^2} - 1}}{{{n^2}}}\) để rút gọn S.
Chứng minh \(n - 2 < S < n - 1\) nên S không là số nguyên.
Ta có:
\(\begin{array}{l}S = \frac{3}{4} + \frac{8}{9} + \frac{{15}}{{16}} + ... + \frac{{{n^2} - 1}}{{{n^2}}}\\ = \frac{{{2^2} - 1}}{{{2^2}}} + \frac{{{3^2} - 1}}{{{3^2}}} + \frac{{{4^2} - 1}}{{{4^2}}} + ... + \frac{{{n^2} - 1}}{{{n^2}}}\\ = 1 - \frac{1}{{{2^2}}} + 1 - \frac{1}{{{3^2}}} + 1 - \frac{1}{{{4^2}}} + ...1 + \frac{1}{{{n^2}}}\\ = \left( {1 + 1 + ... + 1} \right) - \left( {\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + ... + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)\\ = \left( {n - 1} \right) - \left( {\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + ... + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)\end{array}\)
+) Vì \(\left( {\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + ... + \frac{1}{{{n^2}}}} \right) > 0\) nên \(S < n - 1\) (1)
+) \(\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + ... + \frac{1}{{{n^2}}} < \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + \frac{1}{{3.4}} + ... + \frac{1}{{\left( {n - 1} \right).n}} = 1 - \frac{1}{n} < 1\)
Suy ra \( - \left( {\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + ... + \frac{1}{{{n^2}}}} \right) > - 1\)
Suy ra \(\left( {n - 1} \right) - \left( {\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + ... + \frac{1}{{{n^2}}}} \right) > \left( {n - 1} \right) - 1 = n - 2\)
Do đó \(S > n - 2\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(n - 2 < S < n - 1\)
Vì giữa n – 2 và n – 1 không có số nguyên nào nên S không là số nguyên.
Kỳ thi học kì 1 Toán 7 là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của các em học sinh. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng không chỉ giúp các em tự tin hơn trong phòng thi mà còn là cơ hội để củng cố kiến thức đã học. Đề thi học kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 17 mà loigiai.com.vn cung cấp là một tài liệu ôn tập vô cùng hữu ích, được thiết kế để đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh.
Đề thi này bao gồm các phần chính sau:
Các dạng bài tập xuất hiện trong đề thi bao gồm:
loigiai.com.vn cung cấp đáp án chi tiết và lời giải cho từng bài tập trong đề thi. Lời giải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, giúp học sinh nắm vững phương pháp giải và tự tin hơn khi làm bài.
Bài tập: Tính giá trị của biểu thức: (1/2 + 1/3) * 6/5
Lời giải:
Đề thi học kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 17 là một tài liệu ôn tập không thể thiếu đối với các em học sinh. Hãy sử dụng đề thi một cách hiệu quả để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi sắp tới. loigiai.com.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục tri thức.
| Chủ đề | Mức độ khó |
|---|---|
| Số hữu tỉ | Dễ |
| Biểu thức đại số | Trung bình |
| Phương trình bậc nhất một ẩn | Khó |

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!