Logo Header

Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức

Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức, một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn luyện và đánh giá năng lực bản thân trước kỳ thi quan trọng.

Đề thi được biên soạn theo chương trình Kết nối tri thức, bao gồm các dạng bài tập đa dạng, bám sát kiến thức trọng tâm của chương trình học kì 1.

Câu 1: Trong các biểu thức sau, biểu thức nào không phải đơn thức?

Đề bài

    Phần trắc nghiệm (3 điểm)

    Câu 1: Trong các biểu thức sau, biểu thức nào không phải đơn thức?

    A. \({x^2}y\).

    B. \( - 3x{y^2}z\).

    C. \({x^2}y + 14x{y^2}\).

    D. \(x\).

    Câu 2: Thu gọn đa thức \(M = {x^2}y - \frac{1}{3}y - \frac{2}{3}{x^2}y{z^5} + 8{x^2}y + \frac{2}{3}{x^2}y{z^5}\) ta được

    A. \(M = - 7{x^2}y - \frac{1}{3}y\).

    B. \(M = 9{x^2}y - \frac{1}{3}y\).

    C. \(M = 9{x^2}y + \frac{1}{3}x - \frac{4}{3}{x^2}y{z^5}\).

    D. \(M = 9{x^2}y + \frac{1}{3}y\).

    Câu 3: Kết quả của phép tính \(5{x^2}\left( {2{x^4} - 1} \right)\) là

    A. \(7{x^4} - 1\).

    B. \(10{x^4} - 1\).

    C. \(10{x^8} - 5{x^2}\).

    D. \(10{x^6} - 5{x^2}\).

    Câu 4: Đa thức \({x^2} - 4{y^2}\) phân tích thành nhân tử là

    A. \(\left( {x - 4y} \right)\left( {x + 4y} \right)\).

    B. \(\left( {x - 2y} \right)\left( {x + 2y} \right)\).

    C. \({\left( {x - 2y} \right)^2}\).

    D. \({\left( {x - 4y} \right)^2}\).

    Câu 5: Giá trị của biểu thức \(M = \left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + {y^2} + xy} \right)\) tại \(x = 1;y = - 2\) là

    A. -7.

    B. 7.

    C. -9.

    D. 9.

    Câu 6: Giá trị lớn nhất của biểu thức \(A = - {\left( {x - 3} \right)^2} + 2023\) là

    A. 3.

    B. 2023.

    C. 2248.

    D. 2006.

    Câu 7: Tất cả các số tự nhiên n để đơn thức \(2{x^n}{y^3}\) chia hết cho đơn thức \(4{x^3}{y^n}\) là :

    A. \(n = 3\).

    B. \(n \ge 3\).

    C. \(n > 3\).

    D. \(n \le 3\).

    Câu 8: Cho hình hộp chữ nhật có các kích thước (tính theo cm) như hình sau:

    Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 0 1

    Đa thức S biểu thị tổng diện tích các mặt của hình hộp chữ nhật là:

    A. \(10ah\).

    B. \(6{a^2}h\).

    C. \(6{a^2} + 10ah\).

    D. \(12{a^2} + 10ah\).

    Câu 9: Hình bình hành ABCD có số đo góc A bằng 2 lần số đo góc B. Khi đó số đo góc D là:

    A. \({60^0}\).

    B. \({120^0}\).

    C. \({30^0}\).

    D. \({45^0}\).

    Câu 10: Khẳng định nào sau đây là sai?

    A. Tứ giác có hai cặp cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.

    B. Tứ giác có hai cặp góc đối bằng nhau là hình bình hành.

    C. Tứ giác có hai cặp cạnh đối song song là hình bình hành.

    D. Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình bình hành.

    Câu 11: Cho hình thang ABCD (AB // CD). Biết \(\widehat A = {110^0}\). Số đo góc D bằng:

    A. 1100.

    B. 800.

    C. 700.

    D. 550.

    Câu 12: Khẳng định nào sau đây là đúng?

    A. Hình thang có một góc vuông là hình chữ nhật.

    B. Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là hình bình hành.

    C. Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.

    D. Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình bình hành.

    Phần tự luận (7 điểm)

    Bài 1. (1,5 điểm) Phân tích đa thức sau thành nhân tử:

    a) \(8x{y^2} - 8xy + 2x\)

    b) 25(x+5)2 – 9(x + 7)2

    c) 3x2 + 4x – 4

    Bài 2. (1,5 điểm)

    1)Tìm x, biết:

    a) \(\left( {x - 3} \right)\left( {{x^2} + 3x + 9} \right) - x\left( {{x^2} - 4} \right) = 1\)

    b) \(3{x^2} + 7x = 10\)

    2) Chứng tỏ biểu thức sau không phụ thuộc vào x

    A = (x – 3)(x + 2) + (x – 4)(x + 4) – (2x – 1)x

    Bài 3. (1 điểm) Một hình chữ nhật có chiều rộng là x (m) và chiều dài là y (m).

    a) Viết biểu thức S và biểu thức P lần lượt biểu thị diện tích và chu vi của hình chữ nhật đó.

    b) Nếu tăng chiều rộng của hình chữ nhật đó lên 3 lần và giữ nguyên chiều dài thì được một hình chữ nhật mới. Viết biểu thức Pm biểu thị chu vi của hình chữ nhật mới..

    Bài 4. (2,5 điểm) Cho tam giác ABC vuông tại A có AB < AC , đường cao AH . Gọi I là trung điểm của AB. Lấy K đối xứng với B qua H . Qua A kẻ đường thẳng song song với BC , cắt HI tại D.

    a) Chứng minh AD = BH . Từ đó chứng minh tứ giác AKHD là hình bình hành;

    b) Chứng minh tứ giác AHBD là hình chữ nhật. Tính diện tích AHBD nếu AH = 6 cm, BH = 8cm;

    c) Tam giác ABC cần có thêm điều kiện gì đề tứ giác AHBD là hình vuông?

    Bài 5. (0,5 điểm) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: \(M = 5{x^2} + {y^2} + 2x\left( {y - 2} \right) + 8\)

    ---- Hết ----

    Lời giải chi tiết:

    Lời giải

      Phần trắc nghiệm (3 điểm)

      1. C

      2. B

      3. D

      4. B

      5. A

      6. B

      7. A

      8. D

      9. A

      10. D

      11. C

      12. B

      Câu 1: Trong các biểu thức sau, biểu thức nào không phải đơn thức?

      A. \({x^2}y\).

      B. \( - 3x{y^2}z\).

      C. \({x^2}y + 14x{y^2}\).

      D. \(x\).

      Phương pháp

      Dựa vào khái niệm đơn thức: Đơn thức là một biểu thức đại số chỉ gồm một số hoặc một biến, hoặc có dạng tích của những số và biến.

      Lời giải 

      Trong các biểu thức trên, chỉ có biểu thức \({x^2}y + 14x{y^2}\) không phải là đơn thức vì có chứa phép cộng.

      Đáp án C.

      Câu 2: Thu gọn đa thức \(M = {x^2}y - \frac{1}{3}y - \frac{2}{3}{x^2}y{z^5} + 8{x^2}y + \frac{2}{3}{x^2}y{z^5}\) ta được

      A. \(M = - 7{x^2}y - \frac{1}{3}y\).

      B. \(M = 9{x^2}y - \frac{1}{3}y\).

      C. \(M = 9{x^2}y + \frac{1}{3}x - \frac{4}{3}{x^2}y{z^5}\).

      D. \(M = 9{x^2}y + \frac{1}{3}y\).

      Phương pháp

      Cộng, trừ các hạng tử đồng dạng để rút gọn.

      Lời giải

      \(\begin{array}{l}M = {x^2}y - \frac{1}{3}y - \frac{2}{3}{x^2}y{z^5} + 8{x^2}y + \frac{2}{3}{x^2}y{z^5}\\ = {x^2}y + 8{x^2}y - \frac{1}{3}y - \frac{2}{3}{x^2}y{z^5} + \frac{2}{3}{x^2}y{z^5}\\ = ({x^2}y + 8{x^2}y) - \frac{1}{3}y - \left( {\frac{2}{3}{x^2}y{z^5} - \frac{2}{3}{x^2}y{z^5}} \right)\\ = 9{x^2}y - \frac{1}{3}y - 0\\ = 9{x^2}y - \frac{1}{3}y\end{array}\)

      Đáp án B.

      Câu 3: Kết quả của phép tính \(5{x^2}\left( {2{x^4} - 1} \right)\) là

      A. \(7{x^4} - 1\).

      B. \(10{x^4} - 1\).

      C. \(10{x^8} - 5{x^2}\).

      D. \(10{x^6} - 5{x^2}\).

      Phương pháp

      Sử dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức.

      Lời giải

      \(\begin{array}{l}5{x^2}\left( {2{x^4} - 1} \right) = 5{x^2}.2{x^4} - 5{x^2}.1\\ = \left( {5.2} \right)\left( {{x^2}.{x^4}} \right) - 5{x^2}\\ = 10{x^6} - 5{x^2}\end{array}\)

      Đáp án D.

      Câu 4: Đa thức \({x^2} - 4{y^2}\) phân tích thành nhân tử là

      A. \(\left( {x - 4y} \right)\left( {x + 4y} \right)\).

      B. \(\left( {x - 2y} \right)\left( {x + 2y} \right)\).

      C. \({\left( {x - 2y} \right)^2}\).

      D. \({\left( {x - 4y} \right)^2}\).

      Phương pháp

      Dựa vào kiến thức của những hằng đẳng thức đáng nhớ.

      Lời giải

      \({x^2} - 4{y^2} = \left( {x - 2y} \right)\left( {x + 2y} \right)\).

      Đáp án B.

      Câu 5: Giá trị của biểu thức \(M = \left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + {y^2} + xy} \right)\) tại \(x = 1;y = - 2\) là

      A. -7.

      B. 7.

      C. -9.

      D. 9.

      Phương pháp

      Dựa vào kiến thức của những hằng đẳng thức đáng nhớ.

      Lời giải

      \(M = \left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + {y^2} + xy} \right) = {x^3} - {y^3}\).

      Thay \(x = 1;y = - 2\) vào M, ta được \(M = {1^3} - {\left( { - 2} \right)^3} = 1 - \left( { - 8} \right) = 1 + 8 = 9\).

      Đáp án A.

      Câu 6: Giá trị lớn nhất của biểu thức \(A = - {\left( {x - 3} \right)^2} + 2023\) là

      A. 3.

      B. 2023.

      C. 2248.

      D. 2006.

      Phương pháp

      Dựa vào đặc điểm của bậc chẵn.

      Lời giải

      Ta có: \({(x - 3)^2} \ge 0 \Leftrightarrow - {(x - 3)^2} \le 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\) nên \(A = - {\left( {x - 3} \right)^2} + 2023 \le 0 + 2023 = 2023\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

      Dấu bằng xảy ra chính là giá trị lớn nhất của biểu thức A.

      Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức A là 2023.

      Đáp án B.

      Câu 7: Tất cả các số tự nhiên n để đơn thức \(2{x^n}{y^3}\) chia hết cho đơn thức \(4{x^3}{y^n}\) là :

      A. \(n = 3\).

      B. \(n \ge 3\).

      C. \(n > 3\).

      D. \(n \le 3\).

      Phương pháp

      Để đa thức A chia hết cho đơn thức B thì mọi biến của đa thức A phải có bậc lớn hơn hoặc bằng bậc của các biến trong đơn thức B.

      Lời giải

      Để đa thức A chia hết cho đơn thức B thì biến x, y trong A phải có bậc lớn hơn hoặc bằng bậc của biến x, y trong B.

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}n \ge 3\\3 \ge n\end{array} \right.\\n = 3\end{array}\)

      Suy ra n = 3.

      Đáp án A.

      Câu 8: Cho hình hộp chữ nhật có các kích thước (tính theo cm) như hình sau:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 1 1

      Đa thức S biểu thị tổng diện tích các mặt của hình hộp chữ nhật là:

      A. \(10ah\).

      B. \(6{a^2}h\).

      C. \(6{a^2} + 10ah\).

      D. \(12{a^2} + 10ah\).

      Phương pháp

      Dựa vào công thức tính diện tích hình vuông để viết đa thức.

      Lời giải

      Tổng diện tích các mặt chính là diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.

      Chu vi đáy: \((3a + 2a).2 = 5a.2 = 10a\)

      Diện tích xung quanh: \(10a \cdot h = 10ah.\)

      Tổng diện tích hai đáy: \(3a \cdot 2a \cdot 2 = 12{a^2}.\)

      Suy ra tổng diện tích các mặt của hình hộp chữ nhật đó là \(S = 12{a^2} + 10ah.\)

      Đa thức cần tìm là \(S = 12{a^2} + 10ah.\)

      Đáp án D.

      Câu 9: Hình bình hành ABCD có số đo góc A bằng 2 lần số đo góc B. Khi đó số đo góc D là:

      A. \({60^0}\).

      B. \({120^0}\).

      C. \({30^0}\).

      D. \({45^0}\).

      Phương pháp

      Dựa vào tính chất của hình bình hành và định lí tổng các góc của một tứ giác bằng 3600.

      Lời giải

      Vì ABCD là hình bình hành nên ta có: \(\widehat A = \widehat C;\widehat B = \widehat D\).

      Vì \(\widehat A = 2\widehat B\) nên \(\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 2\widehat A + 2\widehat B = 2\widehat A + \widehat A = 3\widehat A = {360^0}\)

      \( \Rightarrow \widehat A = {120^0} \Rightarrow \widehat B =\widehat D = \frac{{{{120}^0}}}{2} = {60^0}\)

      Đáp án A.

      Câu 10: Khẳng định nào sau đây là sai?

      A. Tứ giác có hai cặp cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.

      B. Tứ giác có hai cặp góc đối bằng nhau là hình bình hành.

      C. Tứ giác có hai cặp cạnh đối song song là hình bình hành.

      D. Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình bình hành.

      Phương pháp

      Dựa vào dấu hiệu nhận biết hình bình hành.

      Lời giải

      Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau không phải dấu hiệu nhận biết một hình bình hành.

      Đáp án D.

      Câu 11: Cho hình thang ABCD (AB // CD). Biết \(\widehat A = {110^0}\). Số đo góc D bằng:

      A. 1100.

      B. 800.

      C. 700.

      D. 550.

      Phương pháp

      Hai góc kề một cạnh bên của hình thang bù nhau.

      Lời giải

      Ta có góc A và góc D là hai góc kề một cạnh bên nên

      \(\begin{array}{l}\widehat A + \widehat D = {180^0}\\{110^0} + \widehat D = {180^0}\\\widehat D = {180^0} - {110^0} = {70^0}\end{array}\)

      Đáp án C.

      Câu 12: Khẳng định nào sau đây là đúng?

      A. Hình thang có một góc vuông là hình chữ nhật.

      B. Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là hình bình hành.

      C. Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.

      D. Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình bình hành.

      Phương pháp

      Dựa vào dấu hiệu nhận biết hình bình hành và hình chữ nhật.

      Lời giải

      Khẳng định B là khẳng định đúng, các khẳng định khác chưa đủ điều kiện để nhận biết hình.

      Đáp án B.

      Phần tự luận. (7 điểm)

      Bài 1. (1,5 điểm) Phân tích đa thức sau thành nhân tử:

      a) \(8x{y^2} - 8xy + 2x\)

      b) 25(x+5)2 – 9(x + 7)2

      c) 3x2 + 4x – 4

      Phương pháp

      Sử dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ để phân tích đa thức.

      Lời giải

      a) \(8x{y^2} - 8xy + 2x\)

      \(\begin{array}{l} = 2x\left( {4{y^2} - 4y + 1} \right)\\ = 2x{\left( {2y - 1} \right)^2}\end{array}\)

      b) \(25{\left( {x + 5} \right)^2}-{\rm{ }}9{\left( {x{\rm{ }} + {\rm{ }}7} \right)^2}\)

      \(\begin{array}{l} = {\left[ {5\left( {x + 5} \right)} \right]^2}-{\rm{ }}{\left[ {3\left( {x{\rm{ }} + {\rm{ }}7} \right)} \right]^2}\\ = \left[ {5\left( {x + 5} \right) - 3\left( {x + 7} \right)} \right]\left[ {5\left( {x + 5} \right) + 3\left( {x + 7} \right)} \right]\\ = \left( {5x + 25 - 3x - 21} \right)\left( {5x + 25 + 3x + 21} \right)\\ = \left( {2x + 4} \right)\left( {8x + 46} \right)\\ = 2\left( {x + 2} \right).2\left( {4x + 23} \right)\\ = 4\left( {x + 2} \right)\left( {4x + 23} \right)\end{array}\)

      c) 3x2 + 4x – 4

      \(\begin{array}{l}=3{x^2} + 6x - 2x-4\\ = 3x\left( {x + 2} \right) - 2\left( {x + 2} \right)\\ = \left( {x + 2} \right)\left( {3x - 2} \right)\end{array}\)

      Bài 2. (1,5 điểm)

      1)Tìm x, biết:

      a) \(\left( {x - 3} \right)\left( {{x^2} + 3x + 9} \right) - x\left( {{x^2} - 4} \right) = 1\)

      b) \(3{x^2} + 7x = 10\)

      2) Chứng tỏ biểu thức sau không phụ thuộc vào x

      A = (x – 3)(x + 2) + (x – 4)(x + 4) – (2x – 1)x

      Phương pháp

      1) Sử dụng các phương pháp phân tích đa thức để tìm x.

      2) Rút gọn biểu thức để chứng minh biểu thức không phụ thuộc vào x.

      Lời giải

      1)

      a) \(\left( {x - 3} \right)\left( {{x^2} + 3x + 9} \right) - x\left( {{x^2} - 4} \right) = 1\)

      \(\begin{array}{l}{x^3} - {3^3} - {x^3} + 4x - 1 = 0\\4x - 28 = 0\\4x = 28\\x = 7\end{array}\)

      Vậy x = 7.

      b) \(3{x^2} + 7x = 10\)

      \(\begin{array}{l}3{x^2} + 7x - 10 = 0\\\left( {3{x^2} - 3} \right) + \left( {7x - 7} \right) = 0\\3\left( {{x^2} - 1} \right) + 7\left( {x - 1} \right) = 0\\3\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right) + 7\left( {x - 1} \right) = 0\\\left( {x - 1} \right)\left( {3x + 3 + 7} \right) = 0\\\left( {x - 1} \right)\left( {3x + 10} \right) = 0\\\left[ \begin{array}{l}x - 1 = 0\\3x + 10 = 0\end{array} \right.\\\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - \frac{{10}}{3}\end{array} \right.\end{array}\)

      Vậy x = 1 hoặc x = \( - \frac{{10}}{3}\).

      2) A = (x – 3)(x + 2) + (x – 4)(x + 4) – (2x – 1)x

      = x2 – 3x + 2x – 6 + x2 – 16 – 2x2 + x

      = (x2 + x2 – 2x2) + (-3x + 2x + x) + (-6 – 16)

      = 0 + 0 – 22

      = - 22.

      Vậy A không phụ thuộc vào x.

      Bài 3. (1 điểm) Một hình chữ nhật có chiều rộng là x (m) và chiều dài là y (m).

      a) Viết biểu thức S và biểu thức P lần lượt biểu thị diện tích và chu vi của hình chữ nhật đó.

      b) Nếu tăng chiều rộng của hình chữ nhật đó lên 3 lần và giữ nguyên chiều dài thì được một hình chữ nhật mới. Viết biểu thức Pm biểu thị chu vi của hình chữ nhật mới.

      Phương pháp

      a) Sử dụng công thức tính diện tích và chu vi của hình chữ nhật để viết biểu thức.

      b) Biểu diễn chiều rộng của hình chữ nhật mới theo chiều rộng của hình chữ nhật cũ và tính chu vi hình chữ nhật mới.

      Lời giải

      a) Công thức biểu thị diện tích hình chữ nhật là: S = x.y (m2).

      Công thức biểu thị chu vi của hình chữ nhật là: P = 2(x + y) (m).

      b) Chiều rộng của hình chữ nhật mới là: 3x (m).

      Chu vi của hình chữ nhật mới là 2(3x + y) = 6x + 2y (m).

      Vậy Pm = 6x + 2y.

      Bài 4. (2,5 điểm) Cho tam giác ABC vuông tại A có AB < AC , đường cao AH . Gọi I là trung điểm của AB. Lấy K đối xứng với B qua H . Qua A kẻ đường thẳng song song với BC , cắt HI tại D.

      a) Chứng minh AD = BH . Từ đó chứng minh tứ giác AKHD là hình bình hành;

      b) Chứng minh tứ giác AHBD là hình chữ nhật. Tính diện tích AHBD nếu AH = 6 cm, BH = 8cm;

      c) Tam giác ABC cần có thêm điều kiện gì đề tứ giác AHBD là hình vuông?

      Phương pháp

      a) Chứng minh tam giác ADI bằng tam giác BHI nên AD = BH.

      Chứng minh tứ giác AKHD có cặp cạnh AD và HK song song và bằng nhau nên là hình bình hành.

      b) Chứng minh AHBD là hình bình hành có một góc vuông nên là hình chữ nhật.

      c) Để tứ giác AHBD là hình vuông thì AH = BH => tam giác AHB vuông cân tại H nên B = 450 hay tam giác ABC phải là tam giác vuông cân tại A.

      Lời giải

      Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 1 2

      a) Vì AD // BC nên ta có \(\widehat {DAB} = \widehat {HBA}\) (hai góc so le trong).

      Xét tam giác ADI và tam giác BHI có:

      \(\widehat {DAB} = \widehat {HBA}\) (cmt)

      AI = BI (I là trung điểm của AB)

      \(\widehat {AID} = \widehat {BIH}\)

      nên \(\Delta ADI = \Delta BHI\).

      Suy ra DI = IH, AH = BH (đpcm).

      Vì K đối xứng với B qua H nên BH = HK.

      Xét tứ giác AKHD có:

      AD // HK (vì AD // BC)

      AD = HK (cùng = BH)

      Nên AKHD là hình bình hành (vì có cặp cạnh đối song song và bằng nhau).

      b) Xét tứ giác AHBD có

      AI = BI = \(\frac{1}{2}\)AB

      DI = HI = \(\frac{1}{2}\)DH

      AB \( \cap \) DH = I

      nên tứ giác AHBD là hình bình hành (vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường).

      Ta lại có \(\widehat {AHB} = {90^0}\) nên AHBD là hình chữ nhật (vì hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật).

      c) Để AHBD là hình vuông thì AH = BH. Mà \(\widehat {AHB} = {90^0}\) nên tam giác AHB phải là tam giác vuông cân tại H.

      Khi tam giác AHB vuông cân thì \(\widehat {ABH} = \widehat {BAH} = {45^0}\).

      Mà tam giác ABC vuông tại A => \(\widehat C = {180^0} - {90^0} - {45^0} = {45^0}\) hay tam giác ABC vuông cân tại A.

      Vậy để AHBD là hình vuông thì ABC phải là tam giác vuông cân tại A.

      Bài 5. (0,5 điểm) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: \(M = 5{x^2} + {y^2} + 2x\left( {y - 2} \right) + 8\)

      Phương pháp

      Phân tích biểu thức thành các tổng của các biểu thức bậc hai bằng cách sử dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ.

      Lời giải

      Ta có: \(M = 5{x^2} + {y^2} + 2x\left( {y - 2} \right) + 8\)

      \(\begin{array}{l} = 5{x^2} + {y^2} + 2xy - 4x + 8\\ = {x^2} + 4{x^2} + {y^2} + 2xy - 4x + 1 + 7\\ = \left( {{x^2} + 2xy + {y^2}} \right) + \left( {4{x^2} - 4x + 1} \right) + 7\\ = {\left( {x + y} \right)^2} + {\left( {2x - 1} \right)^2} + 7\end{array}\)

      Vì \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x + y} \right)^2} \ge 0\\{\left( {2x - 1} \right)^2} \ge 0\end{array} \right.,\forall x \in \mathbb{R}\) nên \({\left( {x + y} \right)^2} + {\left( {2x - 1} \right)^2} + 7 \ge 7,\forall x \in \mathbb{R}\).

      Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 0\\2x - 1 = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + y = 0\\x = \frac{1}{2}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{1}{2}\\y = - \frac{1}{2}\end{array} \right.\).

      Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức M là 7 khi \(x = \frac{1}{2}\) và \(y = - \frac{1}{2}\).

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải
      • Tải về

        Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

      Phần trắc nghiệm (3 điểm)

      Câu 1: Trong các biểu thức sau, biểu thức nào không phải đơn thức?

      A. \({x^2}y\).

      B. \( - 3x{y^2}z\).

      C. \({x^2}y + 14x{y^2}\).

      D. \(x\).

      Câu 2: Thu gọn đa thức \(M = {x^2}y - \frac{1}{3}y - \frac{2}{3}{x^2}y{z^5} + 8{x^2}y + \frac{2}{3}{x^2}y{z^5}\) ta được

      A. \(M = - 7{x^2}y - \frac{1}{3}y\).

      B. \(M = 9{x^2}y - \frac{1}{3}y\).

      C. \(M = 9{x^2}y + \frac{1}{3}x - \frac{4}{3}{x^2}y{z^5}\).

      D. \(M = 9{x^2}y + \frac{1}{3}y\).

      Câu 3: Kết quả của phép tính \(5{x^2}\left( {2{x^4} - 1} \right)\) là

      A. \(7{x^4} - 1\).

      B. \(10{x^4} - 1\).

      C. \(10{x^8} - 5{x^2}\).

      D. \(10{x^6} - 5{x^2}\).

      Câu 4: Đa thức \({x^2} - 4{y^2}\) phân tích thành nhân tử là

      A. \(\left( {x - 4y} \right)\left( {x + 4y} \right)\).

      B. \(\left( {x - 2y} \right)\left( {x + 2y} \right)\).

      C. \({\left( {x - 2y} \right)^2}\).

      D. \({\left( {x - 4y} \right)^2}\).

      Câu 5: Giá trị của biểu thức \(M = \left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + {y^2} + xy} \right)\) tại \(x = 1;y = - 2\) là

      A. -7.

      B. 7.

      C. -9.

      D. 9.

      Câu 6: Giá trị lớn nhất của biểu thức \(A = - {\left( {x - 3} \right)^2} + 2023\) là

      A. 3.

      B. 2023.

      C. 2248.

      D. 2006.

      Câu 7: Tất cả các số tự nhiên n để đơn thức \(2{x^n}{y^3}\) chia hết cho đơn thức \(4{x^3}{y^n}\) là :

      A. \(n = 3\).

      B. \(n \ge 3\).

      C. \(n > 3\).

      D. \(n \le 3\).

      Câu 8: Cho hình hộp chữ nhật có các kích thước (tính theo cm) như hình sau:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 1

      Đa thức S biểu thị tổng diện tích các mặt của hình hộp chữ nhật là:

      A. \(10ah\).

      B. \(6{a^2}h\).

      C. \(6{a^2} + 10ah\).

      D. \(12{a^2} + 10ah\).

      Câu 9: Hình bình hành ABCD có số đo góc A bằng 2 lần số đo góc B. Khi đó số đo góc D là:

      A. \({60^0}\).

      B. \({120^0}\).

      C. \({30^0}\).

      D. \({45^0}\).

      Câu 10: Khẳng định nào sau đây là sai?

      A. Tứ giác có hai cặp cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.

      B. Tứ giác có hai cặp góc đối bằng nhau là hình bình hành.

      C. Tứ giác có hai cặp cạnh đối song song là hình bình hành.

      D. Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình bình hành.

      Câu 11: Cho hình thang ABCD (AB // CD). Biết \(\widehat A = {110^0}\). Số đo góc D bằng:

      A. 1100.

      B. 800.

      C. 700.

      D. 550.

      Câu 12: Khẳng định nào sau đây là đúng?

      A. Hình thang có một góc vuông là hình chữ nhật.

      B. Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là hình bình hành.

      C. Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.

      D. Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình bình hành.

      Phần tự luận (7 điểm)

      Bài 1. (1,5 điểm) Phân tích đa thức sau thành nhân tử:

      a) \(8x{y^2} - 8xy + 2x\)

      b) 25(x+5)2 – 9(x + 7)2

      c) 3x2 + 4x – 4

      Bài 2. (1,5 điểm)

      1)Tìm x, biết:

      a) \(\left( {x - 3} \right)\left( {{x^2} + 3x + 9} \right) - x\left( {{x^2} - 4} \right) = 1\)

      b) \(3{x^2} + 7x = 10\)

      2) Chứng tỏ biểu thức sau không phụ thuộc vào x

      A = (x – 3)(x + 2) + (x – 4)(x + 4) – (2x – 1)x

      Bài 3. (1 điểm) Một hình chữ nhật có chiều rộng là x (m) và chiều dài là y (m).

      a) Viết biểu thức S và biểu thức P lần lượt biểu thị diện tích và chu vi của hình chữ nhật đó.

      b) Nếu tăng chiều rộng của hình chữ nhật đó lên 3 lần và giữ nguyên chiều dài thì được một hình chữ nhật mới. Viết biểu thức Pm biểu thị chu vi của hình chữ nhật mới..

      Bài 4. (2,5 điểm) Cho tam giác ABC vuông tại A có AB < AC , đường cao AH . Gọi I là trung điểm của AB. Lấy K đối xứng với B qua H . Qua A kẻ đường thẳng song song với BC , cắt HI tại D.

      a) Chứng minh AD = BH . Từ đó chứng minh tứ giác AKHD là hình bình hành;

      b) Chứng minh tứ giác AHBD là hình chữ nhật. Tính diện tích AHBD nếu AH = 6 cm, BH = 8cm;

      c) Tam giác ABC cần có thêm điều kiện gì đề tứ giác AHBD là hình vuông?

      Bài 5. (0,5 điểm) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: \(M = 5{x^2} + {y^2} + 2x\left( {y - 2} \right) + 8\)

      ---- Hết ----

      Lời giải chi tiết:

      Phần trắc nghiệm (3 điểm)

      1. C

      2. B

      3. D

      4. B

      5. A

      6. B

      7. A

      8. D

      9. A

      10. D

      11. C

      12. B

      Câu 1: Trong các biểu thức sau, biểu thức nào không phải đơn thức?

      A. \({x^2}y\).

      B. \( - 3x{y^2}z\).

      C. \({x^2}y + 14x{y^2}\).

      D. \(x\).

      Phương pháp

      Dựa vào khái niệm đơn thức: Đơn thức là một biểu thức đại số chỉ gồm một số hoặc một biến, hoặc có dạng tích của những số và biến.

      Lời giải 

      Trong các biểu thức trên, chỉ có biểu thức \({x^2}y + 14x{y^2}\) không phải là đơn thức vì có chứa phép cộng.

      Đáp án C.

      Câu 2: Thu gọn đa thức \(M = {x^2}y - \frac{1}{3}y - \frac{2}{3}{x^2}y{z^5} + 8{x^2}y + \frac{2}{3}{x^2}y{z^5}\) ta được

      A. \(M = - 7{x^2}y - \frac{1}{3}y\).

      B. \(M = 9{x^2}y - \frac{1}{3}y\).

      C. \(M = 9{x^2}y + \frac{1}{3}x - \frac{4}{3}{x^2}y{z^5}\).

      D. \(M = 9{x^2}y + \frac{1}{3}y\).

      Phương pháp

      Cộng, trừ các hạng tử đồng dạng để rút gọn.

      Lời giải

      \(\begin{array}{l}M = {x^2}y - \frac{1}{3}y - \frac{2}{3}{x^2}y{z^5} + 8{x^2}y + \frac{2}{3}{x^2}y{z^5}\\ = {x^2}y + 8{x^2}y - \frac{1}{3}y - \frac{2}{3}{x^2}y{z^5} + \frac{2}{3}{x^2}y{z^5}\\ = ({x^2}y + 8{x^2}y) - \frac{1}{3}y - \left( {\frac{2}{3}{x^2}y{z^5} - \frac{2}{3}{x^2}y{z^5}} \right)\\ = 9{x^2}y - \frac{1}{3}y - 0\\ = 9{x^2}y - \frac{1}{3}y\end{array}\)

      Đáp án B.

      Câu 3: Kết quả của phép tính \(5{x^2}\left( {2{x^4} - 1} \right)\) là

      A. \(7{x^4} - 1\).

      B. \(10{x^4} - 1\).

      C. \(10{x^8} - 5{x^2}\).

      D. \(10{x^6} - 5{x^2}\).

      Phương pháp

      Sử dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức.

      Lời giải

      \(\begin{array}{l}5{x^2}\left( {2{x^4} - 1} \right) = 5{x^2}.2{x^4} - 5{x^2}.1\\ = \left( {5.2} \right)\left( {{x^2}.{x^4}} \right) - 5{x^2}\\ = 10{x^6} - 5{x^2}\end{array}\)

      Đáp án D.

      Câu 4: Đa thức \({x^2} - 4{y^2}\) phân tích thành nhân tử là

      A. \(\left( {x - 4y} \right)\left( {x + 4y} \right)\).

      B. \(\left( {x - 2y} \right)\left( {x + 2y} \right)\).

      C. \({\left( {x - 2y} \right)^2}\).

      D. \({\left( {x - 4y} \right)^2}\).

      Phương pháp

      Dựa vào kiến thức của những hằng đẳng thức đáng nhớ.

      Lời giải

      \({x^2} - 4{y^2} = \left( {x - 2y} \right)\left( {x + 2y} \right)\).

      Đáp án B.

      Câu 5: Giá trị của biểu thức \(M = \left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + {y^2} + xy} \right)\) tại \(x = 1;y = - 2\) là

      A. -7.

      B. 7.

      C. -9.

      D. 9.

      Phương pháp

      Dựa vào kiến thức của những hằng đẳng thức đáng nhớ.

      Lời giải

      \(M = \left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + {y^2} + xy} \right) = {x^3} - {y^3}\).

      Thay \(x = 1;y = - 2\) vào M, ta được \(M = {1^3} - {\left( { - 2} \right)^3} = 1 - \left( { - 8} \right) = 1 + 8 = 9\).

      Đáp án A.

      Câu 6: Giá trị lớn nhất của biểu thức \(A = - {\left( {x - 3} \right)^2} + 2023\) là

      A. 3.

      B. 2023.

      C. 2248.

      D. 2006.

      Phương pháp

      Dựa vào đặc điểm của bậc chẵn.

      Lời giải

      Ta có: \({(x - 3)^2} \ge 0 \Leftrightarrow - {(x - 3)^2} \le 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\) nên \(A = - {\left( {x - 3} \right)^2} + 2023 \le 0 + 2023 = 2023\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

      Dấu bằng xảy ra chính là giá trị lớn nhất của biểu thức A.

      Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức A là 2023.

      Đáp án B.

      Câu 7: Tất cả các số tự nhiên n để đơn thức \(2{x^n}{y^3}\) chia hết cho đơn thức \(4{x^3}{y^n}\) là :

      A. \(n = 3\).

      B. \(n \ge 3\).

      C. \(n > 3\).

      D. \(n \le 3\).

      Phương pháp

      Để đa thức A chia hết cho đơn thức B thì mọi biến của đa thức A phải có bậc lớn hơn hoặc bằng bậc của các biến trong đơn thức B.

      Lời giải

      Để đa thức A chia hết cho đơn thức B thì biến x, y trong A phải có bậc lớn hơn hoặc bằng bậc của biến x, y trong B.

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}n \ge 3\\3 \ge n\end{array} \right.\\n = 3\end{array}\)

      Suy ra n = 3.

      Đáp án A.

      Câu 8: Cho hình hộp chữ nhật có các kích thước (tính theo cm) như hình sau:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 2

      Đa thức S biểu thị tổng diện tích các mặt của hình hộp chữ nhật là:

      A. \(10ah\).

      B. \(6{a^2}h\).

      C. \(6{a^2} + 10ah\).

      D. \(12{a^2} + 10ah\).

      Phương pháp

      Dựa vào công thức tính diện tích hình vuông để viết đa thức.

      Lời giải

      Tổng diện tích các mặt chính là diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.

      Chu vi đáy: \((3a + 2a).2 = 5a.2 = 10a\)

      Diện tích xung quanh: \(10a \cdot h = 10ah.\)

      Tổng diện tích hai đáy: \(3a \cdot 2a \cdot 2 = 12{a^2}.\)

      Suy ra tổng diện tích các mặt của hình hộp chữ nhật đó là \(S = 12{a^2} + 10ah.\)

      Đa thức cần tìm là \(S = 12{a^2} + 10ah.\)

      Đáp án D.

      Câu 9: Hình bình hành ABCD có số đo góc A bằng 2 lần số đo góc B. Khi đó số đo góc D là:

      A. \({60^0}\).

      B. \({120^0}\).

      C. \({30^0}\).

      D. \({45^0}\).

      Phương pháp

      Dựa vào tính chất của hình bình hành và định lí tổng các góc của một tứ giác bằng 3600.

      Lời giải

      Vì ABCD là hình bình hành nên ta có: \(\widehat A = \widehat C;\widehat B = \widehat D\).

      Vì \(\widehat A = 2\widehat B\) nên \(\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 2\widehat A + 2\widehat B = 2\widehat A + \widehat A = 3\widehat A = {360^0}\)

      \( \Rightarrow \widehat A = {120^0} \Rightarrow \widehat B =\widehat D = \frac{{{{120}^0}}}{2} = {60^0}\)

      Đáp án A.

      Câu 10: Khẳng định nào sau đây là sai?

      A. Tứ giác có hai cặp cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.

      B. Tứ giác có hai cặp góc đối bằng nhau là hình bình hành.

      C. Tứ giác có hai cặp cạnh đối song song là hình bình hành.

      D. Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình bình hành.

      Phương pháp

      Dựa vào dấu hiệu nhận biết hình bình hành.

      Lời giải

      Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau không phải dấu hiệu nhận biết một hình bình hành.

      Đáp án D.

      Câu 11: Cho hình thang ABCD (AB // CD). Biết \(\widehat A = {110^0}\). Số đo góc D bằng:

      A. 1100.

      B. 800.

      C. 700.

      D. 550.

      Phương pháp

      Hai góc kề một cạnh bên của hình thang bù nhau.

      Lời giải

      Ta có góc A và góc D là hai góc kề một cạnh bên nên

      \(\begin{array}{l}\widehat A + \widehat D = {180^0}\\{110^0} + \widehat D = {180^0}\\\widehat D = {180^0} - {110^0} = {70^0}\end{array}\)

      Đáp án C.

      Câu 12: Khẳng định nào sau đây là đúng?

      A. Hình thang có một góc vuông là hình chữ nhật.

      B. Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là hình bình hành.

      C. Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.

      D. Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình bình hành.

      Phương pháp

      Dựa vào dấu hiệu nhận biết hình bình hành và hình chữ nhật.

      Lời giải

      Khẳng định B là khẳng định đúng, các khẳng định khác chưa đủ điều kiện để nhận biết hình.

      Đáp án B.

      Phần tự luận. (7 điểm)

      Bài 1. (1,5 điểm) Phân tích đa thức sau thành nhân tử:

      a) \(8x{y^2} - 8xy + 2x\)

      b) 25(x+5)2 – 9(x + 7)2

      c) 3x2 + 4x – 4

      Phương pháp

      Sử dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ để phân tích đa thức.

      Lời giải

      a) \(8x{y^2} - 8xy + 2x\)

      \(\begin{array}{l} = 2x\left( {4{y^2} - 4y + 1} \right)\\ = 2x{\left( {2y - 1} \right)^2}\end{array}\)

      b) \(25{\left( {x + 5} \right)^2}-{\rm{ }}9{\left( {x{\rm{ }} + {\rm{ }}7} \right)^2}\)

      \(\begin{array}{l} = {\left[ {5\left( {x + 5} \right)} \right]^2}-{\rm{ }}{\left[ {3\left( {x{\rm{ }} + {\rm{ }}7} \right)} \right]^2}\\ = \left[ {5\left( {x + 5} \right) - 3\left( {x + 7} \right)} \right]\left[ {5\left( {x + 5} \right) + 3\left( {x + 7} \right)} \right]\\ = \left( {5x + 25 - 3x - 21} \right)\left( {5x + 25 + 3x + 21} \right)\\ = \left( {2x + 4} \right)\left( {8x + 46} \right)\\ = 2\left( {x + 2} \right).2\left( {4x + 23} \right)\\ = 4\left( {x + 2} \right)\left( {4x + 23} \right)\end{array}\)

      c) 3x2 + 4x – 4

      \(\begin{array}{l}=3{x^2} + 6x - 2x-4\\ = 3x\left( {x + 2} \right) - 2\left( {x + 2} \right)\\ = \left( {x + 2} \right)\left( {3x - 2} \right)\end{array}\)

      Bài 2. (1,5 điểm)

      1)Tìm x, biết:

      a) \(\left( {x - 3} \right)\left( {{x^2} + 3x + 9} \right) - x\left( {{x^2} - 4} \right) = 1\)

      b) \(3{x^2} + 7x = 10\)

      2) Chứng tỏ biểu thức sau không phụ thuộc vào x

      A = (x – 3)(x + 2) + (x – 4)(x + 4) – (2x – 1)x

      Phương pháp

      1) Sử dụng các phương pháp phân tích đa thức để tìm x.

      2) Rút gọn biểu thức để chứng minh biểu thức không phụ thuộc vào x.

      Lời giải

      1)

      a) \(\left( {x - 3} \right)\left( {{x^2} + 3x + 9} \right) - x\left( {{x^2} - 4} \right) = 1\)

      \(\begin{array}{l}{x^3} - {3^3} - {x^3} + 4x - 1 = 0\\4x - 28 = 0\\4x = 28\\x = 7\end{array}\)

      Vậy x = 7.

      b) \(3{x^2} + 7x = 10\)

      \(\begin{array}{l}3{x^2} + 7x - 10 = 0\\\left( {3{x^2} - 3} \right) + \left( {7x - 7} \right) = 0\\3\left( {{x^2} - 1} \right) + 7\left( {x - 1} \right) = 0\\3\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right) + 7\left( {x - 1} \right) = 0\\\left( {x - 1} \right)\left( {3x + 3 + 7} \right) = 0\\\left( {x - 1} \right)\left( {3x + 10} \right) = 0\\\left[ \begin{array}{l}x - 1 = 0\\3x + 10 = 0\end{array} \right.\\\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - \frac{{10}}{3}\end{array} \right.\end{array}\)

      Vậy x = 1 hoặc x = \( - \frac{{10}}{3}\).

      2) A = (x – 3)(x + 2) + (x – 4)(x + 4) – (2x – 1)x

      = x2 – 3x + 2x – 6 + x2 – 16 – 2x2 + x

      = (x2 + x2 – 2x2) + (-3x + 2x + x) + (-6 – 16)

      = 0 + 0 – 22

      = - 22.

      Vậy A không phụ thuộc vào x.

      Bài 3. (1 điểm) Một hình chữ nhật có chiều rộng là x (m) và chiều dài là y (m).

      a) Viết biểu thức S và biểu thức P lần lượt biểu thị diện tích và chu vi của hình chữ nhật đó.

      b) Nếu tăng chiều rộng của hình chữ nhật đó lên 3 lần và giữ nguyên chiều dài thì được một hình chữ nhật mới. Viết biểu thức Pm biểu thị chu vi của hình chữ nhật mới.

      Phương pháp

      a) Sử dụng công thức tính diện tích và chu vi của hình chữ nhật để viết biểu thức.

      b) Biểu diễn chiều rộng của hình chữ nhật mới theo chiều rộng của hình chữ nhật cũ và tính chu vi hình chữ nhật mới.

      Lời giải

      a) Công thức biểu thị diện tích hình chữ nhật là: S = x.y (m2).

      Công thức biểu thị chu vi của hình chữ nhật là: P = 2(x + y) (m).

      b) Chiều rộng của hình chữ nhật mới là: 3x (m).

      Chu vi của hình chữ nhật mới là 2(3x + y) = 6x + 2y (m).

      Vậy Pm = 6x + 2y.

      Bài 4. (2,5 điểm) Cho tam giác ABC vuông tại A có AB < AC , đường cao AH . Gọi I là trung điểm của AB. Lấy K đối xứng với B qua H . Qua A kẻ đường thẳng song song với BC , cắt HI tại D.

      a) Chứng minh AD = BH . Từ đó chứng minh tứ giác AKHD là hình bình hành;

      b) Chứng minh tứ giác AHBD là hình chữ nhật. Tính diện tích AHBD nếu AH = 6 cm, BH = 8cm;

      c) Tam giác ABC cần có thêm điều kiện gì đề tứ giác AHBD là hình vuông?

      Phương pháp

      a) Chứng minh tam giác ADI bằng tam giác BHI nên AD = BH.

      Chứng minh tứ giác AKHD có cặp cạnh AD và HK song song và bằng nhau nên là hình bình hành.

      b) Chứng minh AHBD là hình bình hành có một góc vuông nên là hình chữ nhật.

      c) Để tứ giác AHBD là hình vuông thì AH = BH => tam giác AHB vuông cân tại H nên B = 450 hay tam giác ABC phải là tam giác vuông cân tại A.

      Lời giải

      Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 3

      a) Vì AD // BC nên ta có \(\widehat {DAB} = \widehat {HBA}\) (hai góc so le trong).

      Xét tam giác ADI và tam giác BHI có:

      \(\widehat {DAB} = \widehat {HBA}\) (cmt)

      AI = BI (I là trung điểm của AB)

      \(\widehat {AID} = \widehat {BIH}\)

      nên \(\Delta ADI = \Delta BHI\).

      Suy ra DI = IH, AH = BH (đpcm).

      Vì K đối xứng với B qua H nên BH = HK.

      Xét tứ giác AKHD có:

      AD // HK (vì AD // BC)

      AD = HK (cùng = BH)

      Nên AKHD là hình bình hành (vì có cặp cạnh đối song song và bằng nhau).

      b) Xét tứ giác AHBD có

      AI = BI = \(\frac{1}{2}\)AB

      DI = HI = \(\frac{1}{2}\)DH

      AB \( \cap \) DH = I

      nên tứ giác AHBD là hình bình hành (vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường).

      Ta lại có \(\widehat {AHB} = {90^0}\) nên AHBD là hình chữ nhật (vì hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật).

      c) Để AHBD là hình vuông thì AH = BH. Mà \(\widehat {AHB} = {90^0}\) nên tam giác AHB phải là tam giác vuông cân tại H.

      Khi tam giác AHB vuông cân thì \(\widehat {ABH} = \widehat {BAH} = {45^0}\).

      Mà tam giác ABC vuông tại A => \(\widehat C = {180^0} - {90^0} - {45^0} = {45^0}\) hay tam giác ABC vuông cân tại A.

      Vậy để AHBD là hình vuông thì ABC phải là tam giác vuông cân tại A.

      Bài 5. (0,5 điểm) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: \(M = 5{x^2} + {y^2} + 2x\left( {y - 2} \right) + 8\)

      Phương pháp

      Phân tích biểu thức thành các tổng của các biểu thức bậc hai bằng cách sử dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ.

      Lời giải

      Ta có: \(M = 5{x^2} + {y^2} + 2x\left( {y - 2} \right) + 8\)

      \(\begin{array}{l} = 5{x^2} + {y^2} + 2xy - 4x + 8\\ = {x^2} + 4{x^2} + {y^2} + 2xy - 4x + 1 + 7\\ = \left( {{x^2} + 2xy + {y^2}} \right) + \left( {4{x^2} - 4x + 1} \right) + 7\\ = {\left( {x + y} \right)^2} + {\left( {2x - 1} \right)^2} + 7\end{array}\)

      Vì \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x + y} \right)^2} \ge 0\\{\left( {2x - 1} \right)^2} \ge 0\end{array} \right.,\forall x \in \mathbb{R}\) nên \({\left( {x + y} \right)^2} + {\left( {2x - 1} \right)^2} + 7 \ge 7,\forall x \in \mathbb{R}\).

      Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 0\\2x - 1 = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + y = 0\\x = \frac{1}{2}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{1}{2}\\y = - \frac{1}{2}\end{array} \right.\).

      Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức M là 7 khi \(x = \frac{1}{2}\) và \(y = - \frac{1}{2}\).

      Vững Vàng Toán Lớp 8: Bứt Phá Điểm Số Dễ Dàng! Bạn muốn con vững vàng kiến thức và bứt phá điểm số Toán 8? Đừng bỏ lỡ Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức đặc sắc thuộc chuyên mục bài tập toán 8 trên nền tảng toán học của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát từng chi tiết chương trình sách giáo khoa, con bạn sẽ củng cố kiến thức nền tảng vững chắc và dễ dàng chinh phục các dạng bài khó. Phương pháp học trực quan, logic sẽ giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện và đạt hiệu quả học tập tối đa!

      Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức: Tổng quan và Hướng dẫn Giải chi tiết

      Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức là một bài kiểm tra quan trọng giúp đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh sau một nửa học kì. Đề thi này bao gồm các chủ đề chính như số hữu tỉ, biểu thức đại số, phương trình bậc nhất một ẩn, bất đẳng thức và các ứng dụng thực tế của toán học.

      Cấu trúc đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức

      Thông thường, đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức sẽ có cấu trúc gồm các phần sau:

      1. Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết các khái niệm toán học.
      2. Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán, thể hiện khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề.

      Nội dung chi tiết đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức

      Dưới đây là một số dạng bài tập thường xuất hiện trong đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức:

      • Số hữu tỉ: Các bài tập về phép cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ, tìm số hữu tỉ, so sánh số hữu tỉ.
      • Biểu thức đại số: Các bài tập về thu gọn biểu thức, tìm giá trị của biểu thức, chứng minh đẳng thức.
      • Phương trình bậc nhất một ẩn: Các bài tập về giải phương trình, tìm nghiệm của phương trình, ứng dụng phương trình vào giải bài toán thực tế.
      • Bất đẳng thức: Các bài tập về giải bất đẳng thức, tìm tập nghiệm của bất đẳng thức, so sánh các bất đẳng thức.

      Hướng dẫn giải chi tiết một số bài tập trong đề thi

      Bài 1: Tính giá trị của biểu thức A = (1/2 + 1/3) * 6/5

      Giải:

      A = (3/6 + 2/6) * 6/5 = 5/6 * 6/5 = 1

      Bài 2: Giải phương trình 2x + 3 = 7

      Giải:

      2x = 7 - 3 = 4

      x = 4 / 2 = 2

      Lưu ý khi làm bài thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức

      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      • Sử dụng máy tính bỏ túi khi cần thiết.
      • Kiểm tra lại kết quả sau khi làm xong.
      • Phân bổ thời gian hợp lý cho từng phần của đề thi.

      Tài liệu ôn tập hữu ích

      Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức, học sinh nên tham khảo các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 8 - Kết nối tri thức
      • Sách bài tập Toán 8 - Kết nối tri thức
      • Các đề thi thử giữa kì 1 Toán 8 - Kết nối tri thức
      • Các video bài giảng Toán 8 trên loigiai.com.vn

      Kết luận

      Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức là một cơ hội tốt để học sinh tự đánh giá năng lực và củng cố kiến thức. Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!