Logo Header

Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 6 - Kết nối tri thức

Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 6 - Kết nối tri thức

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 6 - Kết nối tri thức, một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn luyện và đánh giá năng lực bản thân trước kỳ thi quan trọng.

Đề thi được biên soạn bám sát chương trình học Kết nối tri thức, bao gồm các dạng bài tập đa dạng, từ cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Câu 1 :

    Biểu thức nào dưới đây là phân thức đại số?

    • A.
      \(\frac{{x + y}}{{\sqrt {7z} }}\)
    • B.
      \(\frac{{{x^3} - 3{x^2} + 2}}{{xz - y}}\)
    • C.
      \(\frac{{5{x^2}}}{{\frac{1}{z}}}\)
    • D.
      \(\frac{{{x^2} + 2\sqrt x - 9}}{{0.yz}}\)
    Câu 2 :

    Số phát biểu đúng trong các câu sau:

    (i) Phân thức đại số là biểu thức có dạng \(\frac{P}{Q}\) với \(Q\) và \(P\) là những đa thức.

    (ii) Nếu hai phân thức bằng nhau \(\frac{A}{B} = \frac{C}{D}\) thì \(A \cdot D = B \cdot C\)

    (iii) Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân thức với cùng một đa thức khác 0 thì được một phân thức bằng phân thức đã cho.

    • A.
      4
    • B.
      3
    • C.
      2
    • D.
      1
    Câu 3 :

    Cho $\Delta ABC\backsim \Delta {A}'{B}'{C}'$, biết \(\widehat A = {60^0},\widehat {B'} = {50^0}\). Khi đó:

    • A.
      \(\widehat {C'} = {60^0}\)
    • B.
      \(\widehat {A'} = {50^0}\)
    • C.
      \(\widehat C = {70^0}\)
    • D.
      \(\widehat B = {60^0}\)
    Câu 4 :

    Cho hình thang \({\rm{ABCD}}\left( {AB\parallel CD} \right)\) có \(\widehat {ABD} = \widehat {BDC},AB = 2{\rm{\;cm}},BD = \sqrt 5 \), ta có:

    • A.
      \(CD = 2\sqrt 5 {\rm{\;cm}}\)
    • B.
      \(CD = \sqrt 5 - 2{\rm{\;cm}}\)
    • C.
      \(CD = \frac{{\sqrt 5 }}{2}{\rm{\;cm}}\)
    • D.
      \(CD = 2,5{\rm{\;cm}}\).
    Câu 5 :

    Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?

    • A.
      \(5x + 2y - 9 = 0\).
    • B.
      \(7{\rm{x}} - 9 = 0\).
    • C.
      \({x^2} = 9\).
    • D.
      \({y^2} - 3x + 3 = 0\).
    Câu 6 :

    Cho \(\Delta ABC\) và \(\Delta XYZ\) đồng dạng. \(A\) tương ứng với \(X,B\) tương ứng với \(Y.B\) biết \(AB = 3\), \({\rm{BC}} = 4\) và \({\rm{XY}} = 5\). Tính \({\rm{YZ}}\) ?

    • A.
      \(3\frac{1}{4}\)
    • B.
      6
    • C.
      \(6\frac{1}{4}\)
    • D.
      \(6\frac{2}{3}\)
    Câu 7 :

    Một người đi ô tô từ \(A\) đến \(B\) với tốc độ \(45{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\). Khi đến \(B\), người đó nghỉ 30 phút rồi quay về \(A\) với tốc độ \(40{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\). Tính quãng đường \(AB\), biết tổng thời gian đi, thời gian về và thời gian nghỉ là 4 giờ 45 phút.

    • A.
      \(85{\rm{\;km}}\)
    • B.
      \(90{\rm{\;km}}\)
    • C.
      \(92{\rm{\;km}}\)
    • D.
      \(89{\rm{\;km}}\)
    Câu 8 :

    Giải phương trình sau \(\frac{1}{3}x + \frac{1}{2} = x + 2\) ta được:

    • A.
      \(x = - 1\)
    • B.
      \(x = \frac{{ - 9}}{4}\)
    • C.
      \(x = 1\)
    • D.
      \(x = \frac{9}{4}\)
    Câu 9 :

    Tìm phân thức đối của kết quả phép chia \(\frac{{3x + 15}}{{{x^2} - 4}}:\frac{{x + 5}}{{x - 2}}\) sau khi thu gọn.

    • A.
      \( - \frac{3}{{x + 2}}\)
    • B.
      \(\frac{3}{{x + 2}}\)
    • C.
      \(\frac{{x + 2}}{3}\)
    • D.
      \( - \frac{{x + 2}}{3}\)
    Câu 10 :

    Để đo khoảng cách giữa hai địa điểm \({\rm{D}}\), \({\rm{E}}\) ở hai bên bờ của một con sông, người ta chọn các vị trí \({\rm{A}}, {\rm{B}}, {\rm{C}}\) ở cùng một bên bờ với điểm \(D\) và đo được \(AB = 2{\rm{\;m}},AC = 3{\rm{\;m}},CD = 15{\rm{\;m}}\). Giả sử $\Delta ABC\backsim \Delta DEC$. Tính khoảng cách \(DE\).

    Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 6 - Kết nối tri thức 0 1

    • A.
      \(10{\rm{\;m}}\)
    • B.
      \(12{\rm{\;m}}\)
    • C.
      \(9{\rm{\;m}}\)
    • D.
      \(15{\rm{\;m}}\)
    II. Tự luận
    Câu 1 :

    Giải các phương trình sau:a) \(7x - 21 = 0\);b) \(5x - x + 20 = 0\);c) \(\frac{2}{3}x + 2 = \frac{1}{3}\)d) \(\frac{3}{2}\left( {x - \frac{5}{4}} \right) - \frac{5}{8} = x\).

    Câu 2 :

    Cho biểu thức \(P = \frac{{{x^2} + 3x}}{{{x^2} + 6x + 9}} + \frac{3}{{x - 3}} + \frac{6x}{{9 - {x^2}}}\)

    a) Rút gọn biểu thức đã cho

    b) Tính giá trị của biểu thức tại \(x = - 2\)

    Câu 3 :

    Một tổ sản xuất theo kế hoạch mỗi ngày phải sản xuất 50 sản phẩm. Khi thực hiện, mỗi ngày tổ sản xuất 57 sản phẩm. Do đó, tổ đã hoàn thành trước kế hoạch 1 ngày và còn vượt mức 13 sản phẩm. Hỏi theo kế hoạch, tổ phải sản xuất bao nhiêu sản phẩm?

    Câu 4 :

    Cho tam giác \({\rm{ABC}}\) với \(AB = 6{\rm{\;cm}},AC = 9{\rm{\;cm}}\).

    a) Lấy các điểm \({\rm{M}},{\rm{N}}\) lần lượt trên các cạnh \({\rm{AB}},{\rm{AC}}\) sao cho \(AM = 4{\rm{\;cm}},AN = 6{\rm{\;cm}}\). Chứng minh rằng $\Delta AMN\backsim \Delta ABC$ và tìm tỉ số đồng dạng.

    b) Lấy điểm \(P\) trên cạnh \({\rm{AC}}\) sao cho \(AP = 4{\rm{\;cm}}\). Chứng minh rằng $\Delta APB\backsim \Delta ABC$.

    Câu 5 :

    Tính \(A = \frac{{yz}}{{\left( {x - y} \right)\left( {x - z} \right)}} + \frac{{zx}}{{\left( {y - z} \right)\left( {y - x} \right)}} + \frac{{xy}}{{\left( {z - x} \right)\left( {z - y} \right)}}\)

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Câu 1 :

      Biểu thức nào dưới đây là phân thức đại số?

      • A.
        \(\frac{{x + y}}{{\sqrt {7z} }}\)
      • B.
        \(\frac{{{x^3} - 3{x^2} + 2}}{{xz - y}}\)
      • C.
        \(\frac{{5{x^2}}}{{\frac{1}{z}}}\)
      • D.
        \(\frac{{{x^2} + 2\sqrt x - 9}}{{0.yz}}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng khái niệm về phân thức đại số.

      Nhớ lại định nghĩa về đa thức, đơn thức.

      Lời giải chi tiết :

      \(\frac{{x + y}}{{\sqrt {7z} }}\) không là phân thức vì mẫu số không là đa thức

      \(\frac{{{x^3} - 3{x^2} + 2}}{{xz - y}}\) là phân thức vì cả tử và mẫu số là đa thức với mẫu thức khác 0.

      \(\frac{{5{x^2}}}{{\frac{1}{z}}}\) không là phân thức vì mẫu số không là đa thức.

      \(\frac{{{x^2} + 2\sqrt x - 9}}{{0.yz}}\) không là đa thức vì mẫu số bằng 0.

      Đáp án B.

      Câu 2 :

      Số phát biểu đúng trong các câu sau:

      (i) Phân thức đại số là biểu thức có dạng \(\frac{P}{Q}\) với \(Q\) và \(P\) là những đa thức.

      (ii) Nếu hai phân thức bằng nhau \(\frac{A}{B} = \frac{C}{D}\) thì \(A \cdot D = B \cdot C\)

      (iii) Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân thức với cùng một đa thức khác 0 thì được một phân thức bằng phân thức đã cho.

      • A.
        4
      • B.
        3
      • C.
        2
      • D.
        1

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào khái niệm phân thức, hai phân thức bằng nhau và tính chất cơ bản của phân thức.

      Lời giải chi tiết :

      Phân thức đại số là biểu thức có dạng \(\frac{P}{Q}\) với \(Q\) và \(P\) là những đa thức, \(Q \ne 0\)

      Nếu hai phân thức bằng nhau \(\frac{A}{B} = \frac{C}{D}\) thì \(A \cdot D = B \cdot C\)

      Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân thức với cùng một đa thức khác 0 thì được một phân thức bằng phân thức đã cho.

      Nếu chia cả tử và mẫu của một phân thức cho một nhân tử chung của chúng thì được một phân thức bằng phân thức đã cho.

      Đáp án B.

      Câu 3 :

      Cho $\Delta ABC\backsim \Delta {A}'{B}'{C}'$, biết \(\widehat A = {60^0},\widehat {B'} = {50^0}\). Khi đó:

      • A.
        \(\widehat {C'} = {60^0}\)
      • B.
        \(\widehat {A'} = {50^0}\)
      • C.
        \(\widehat C = {70^0}\)
      • D.
        \(\widehat B = {60^0}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Hai tam giác đồng dạng thì hai tam giác có tất cả các cặp góc tương ứng bằng nhau và các cặp cạnh tương ứng tỉ lệ.

      Áp dụng định lí tổng ba góc trong tam giác bằng \({180^0}\)

      Lời giải chi tiết :

      Vì $\Delta ABC\backsim \Delta {A}'{B}'{C}'$ nên

      $\left\{ \begin{array}{*{35}{l}} \widehat{A}=\widehat{A'}={{60}^{0}} \\ \widehat{B}=\widehat{B'}={{60}^{0}} \\ \widehat{C}=\widehat{C'} \\ \end{array} \right.$

      Suy ra \(\widehat C = \widehat {C'} = {180^0} - \widehat {A'} - \widehat {B'} = {180^0} - {60^0} - {50^0} = {70^0}\)

      Đáp án C.

      Câu 4 :

      Cho hình thang \({\rm{ABCD}}\left( {AB\parallel CD} \right)\) có \(\widehat {ABD} = \widehat {BDC},AB = 2{\rm{\;cm}},BD = \sqrt 5 \), ta có:

      • A.
        \(CD = 2\sqrt 5 {\rm{\;cm}}\)
      • B.
        \(CD = \sqrt 5 - 2{\rm{\;cm}}\)
      • C.
        \(CD = \frac{{\sqrt 5 }}{2}{\rm{\;cm}}\)
      • D.
        \(CD = 2,5{\rm{\;cm}}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      TH đồng dạng g-g: Nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.

      Suy ra các cạnh tương ứng tỉ lệ.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 6 - Kết nối tri thức 1 1

      Vì \(AB\parallel CD\) nên: \(\widehat {ABD} = \widehat {BDC}\) (cặp góc so le trong)

      Xét \(\Delta ADB\) và \(\Delta BCD\) ta có:

      \(\begin{array}{l}\widehat {ABD} = \widehat {BDC}{\rm{(}}cmt{\rm{)}}\\\widehat {ADB} = \widehat {BCD}{\rm{\;(theo\;gt)}}\end{array}\)

      Suy ra $\Delta ADB\backsim \Delta BCD\left( g-g \right)$

      Do đó \(\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{DB}}{{CD}}\)

      \(\begin{array}{l}\frac{2}{{\sqrt 5 }} = \frac{{\sqrt 5 }}{{CD}}\\CD = \frac{{\sqrt 5 \cdot \sqrt 5 }}{2} = \frac{5}{2} = 2,5{\rm{\;cm}}\end{array}\)

      Đáp án D.

      Câu 5 :

      Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?

      • A.
        \(5x + 2y - 9 = 0\).
      • B.
        \(7{\rm{x}} - 9 = 0\).
      • C.
        \({x^2} = 9\).
      • D.
        \({y^2} - 3x + 3 = 0\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn có dạng \(ax + b = 0\left( {a \ne 0} \right)\)

      Lời giải chi tiết :

      \(7{\rm{x}} - 9 = 0\) là phương trình bậc nhất một ẩn

      Đáp án B.

      Câu 6 :

      Cho \(\Delta ABC\) và \(\Delta XYZ\) đồng dạng. \(A\) tương ứng với \(X,B\) tương ứng với \(Y.B\) biết \(AB = 3\), \({\rm{BC}} = 4\) và \({\rm{XY}} = 5\). Tính \({\rm{YZ}}\) ?

      • A.
        \(3\frac{1}{4}\)
      • B.
        6
      • C.
        \(6\frac{1}{4}\)
      • D.
        \(6\frac{2}{3}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Từ cặp tam giác đồng dạng tìm ra tỉ lệ thức phù hợp, từ đó tìm ra độ dài của \(YZ\).

      Lời giải chi tiết :

      Theo bài ta có: $\Delta ABC\backsim \Delta XYZ$ suy ra

      \(\begin{array}{l}\frac{{AB}}{{XY}} = \frac{{BC}}{{YZ}}\\\frac{3}{5} = \frac{4}{{YZ}}\end{array}\)

      Suy ra \(YZ = \frac{{5.4}}{3} = \frac{{20}}{3} = 6\frac{2}{3}\)

      Đáp án D.

      Câu 7 :

      Một người đi ô tô từ \(A\) đến \(B\) với tốc độ \(45{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\). Khi đến \(B\), người đó nghỉ 30 phút rồi quay về \(A\) với tốc độ \(40{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\). Tính quãng đường \(AB\), biết tổng thời gian đi, thời gian về và thời gian nghỉ là 4 giờ 45 phút.

      • A.
        \(85{\rm{\;km}}\)
      • B.
        \(90{\rm{\;km}}\)
      • C.
        \(92{\rm{\;km}}\)
      • D.
        \(89{\rm{\;km}}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Bước 1. Lập phương trình.

      • Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.
      • Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và theo các đại lượng đã biết.
      • Lập phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng.
      Bước 2. Giải phương trình.

      Bước 3. Trả lời.

      Lời giải chi tiết :

      Đổi: 4 giờ 45 phút \( = \frac{{19}}{4}\) giờ; 30 phút \( = \frac{1}{2}\) giờ.

      Gọi quãng đường \({\rm{AB}}\) là \({\rm{x}}\left( {{\rm{km}}} \right)\). Điều kiện: \({\rm{x}} > 0\).

      Thời gian ô tô đi từ \(A\) đến \(B\) là: \(\frac{x}{{45}}\) (giờ).

      Thời gian ô tô đi từ \({\rm{B}}\) về \({\rm{A}}\) là: \(\frac{{\rm{x}}}{{40}}\) (giờ).

      Vi tổng thời gian đi, thời gian về và thời gian nghỉ là 4 giờ 45 phút nên ta có \({\rm{PT}}\):

      \(\begin{array}{l}\frac{x}{{45}} + \frac{x}{{40}} + \frac{1}{2} = \frac{{19}}{4}\\\frac{{8x}}{{360}} + \frac{{9x}}{{360}} = \frac{{19}}{4} - \frac{1}{2}\\\frac{{17x}}{{360}} = \frac{{17}}{4}\\x = 90\left( {TM} \right)\end{array}\)

      Vậy quãng đường \({\rm{AB}}\) dài \(90{\rm{\;km}}\).

      Đáp án B.

      Câu 8 :

      Giải phương trình sau \(\frac{1}{3}x + \frac{1}{2} = x + 2\) ta được:

      • A.
        \(x = - 1\)
      • B.
        \(x = \frac{{ - 9}}{4}\)
      • C.
        \(x = 1\)
      • D.
        \(x = \frac{9}{4}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      - Chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó (Quy tắc chuyển vế);

      - Nhân cả hai vế với cùng một số khác 0 (Quy tắc nhân với một số);

      - Chia hai vế cho cùng một số khác 0 (Quy tắc chia cho một số).

      Lời giải chi tiết :

      \(\frac{1}{3}x + \frac{1}{2} = x + 2\)

      \(\frac{1}{3}x - x = 2 - \frac{1}{2}\)

      \(\frac{{ - 2}}{3}x = \frac{3}{2}\)

      \(x = \frac{3}{2} \cdot \frac{{ - 3}}{2}\)

      \(x = \frac{{ - 9}}{4}\)

      Đáp án B.

      Câu 9 :

      Tìm phân thức đối của kết quả phép chia \(\frac{{3x + 15}}{{{x^2} - 4}}:\frac{{x + 5}}{{x - 2}}\) sau khi thu gọn.

      • A.
        \( - \frac{3}{{x + 2}}\)
      • B.
        \(\frac{3}{{x + 2}}\)
      • C.
        \(\frac{{x + 2}}{3}\)
      • D.
        \( - \frac{{x + 2}}{3}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Muốn chia phân thức \(\frac{A}{B}\) cho phân thức \(\frac{C}{D}\) khác 0 , ta nhân \(\frac{A}{B}\) với phân thức nghịch đảo của \(\frac{C}{D}\)

      \(\frac{A}{B}:\frac{C}{D} = \frac{A}{B} \cdot \frac{D}{C}\)

      Phân thức đối của phân thức \(\frac{A}{B}\) kí hiệu là \( - \frac{A}{B}\)

      Lời giải chi tiết :

      \(\frac{{3x + 15}}{{{x^2} - 4}}:\frac{{x + 5}}{{x - 2}} = \frac{{3x + 15}}{{{x^2} - 4}} \cdot \frac{{x - 2}}{{x + 5}} = \frac{{3\left( {x + 5} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} \cdot \frac{{x - 2}}{{x + 5}} = \frac{3}{{x + 2}}\)

      Phân thức đối của \(\frac{3}{{x + 2}}\) là \( - \frac{3}{{x + 2}}\)

      Đáp án B.

      Câu 10 :

      Để đo khoảng cách giữa hai địa điểm \({\rm{D}}\), \({\rm{E}}\) ở hai bên bờ của một con sông, người ta chọn các vị trí \({\rm{A}}, {\rm{B}}, {\rm{C}}\) ở cùng một bên bờ với điểm \(D\) và đo được \(AB = 2{\rm{\;m}},AC = 3{\rm{\;m}},CD = 15{\rm{\;m}}\). Giả sử $\Delta ABC\backsim \Delta DEC$. Tính khoảng cách \(DE\).

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 6 - Kết nối tri thức 1 2

      • A.
        \(10{\rm{\;m}}\)
      • B.
        \(12{\rm{\;m}}\)
      • C.
        \(9{\rm{\;m}}\)
      • D.
        \(15{\rm{\;m}}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Nếu $\Delta ABC\backsim \Delta {A}'{B}'{C}'$, ta có tỉ số các cạnh tương ứng \(\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{B'C'}}{{BC}} = \frac{{C'A'}}{{CA}} = k\) gọi là tỉ số đồng dạng.

      Lời giải chi tiết :

      Vì $\Delta ABC\backsim \Delta DEC$ suy ra

      \(\begin{array}{l}\frac{2}{3} = \frac{{DE}}{{15}}\\DE = \frac{2}{3} \cdot 15 = 10{\rm{\;m}}\end{array}\)

      Vậy \(DE = 10{\rm{\;m}}\)

      Đáp án A

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      Giải các phương trình sau:a) \(7x - 21 = 0\);b) \(5x - x + 20 = 0\);c) \(\frac{2}{3}x + 2 = \frac{1}{3}\)d) \(\frac{3}{2}\left( {x - \frac{5}{4}} \right) - \frac{5}{8} = x\).

      Phương pháp giải :

      - Chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó (Quy tắc chuyển vế);

      - Nhân cả hai vế với cùng một số khác 0 (Quy tắc nhân với một số);

      - Chia hai vế cho cùng một số khác 0 (Quy tắc chia cho một số).

      Lời giải chi tiết :

      a) \(7x - 21 = 0\)\(7x = 21\)

      \(x = 3\)

      Vậy \(x = 3\)

      b) \(5x - x + 20 = 0\)

      \(4x = - 20\)

      \(x = - 5\)

      Vậy \(x = - 5\)

      c) \(\frac{2}{3}x + 2 = \frac{1}{3}\)

      \(\frac{2}{3}x = \frac{1}{3} - 2\)

      \(\begin{array}{l}\frac{2}{3}x = \frac{{ - 5}}{3}\\x = \frac{{ - 5}}{3} \cdot \frac{3}{2}\end{array}\)

      \(x = \frac{{ - 5}}{2}\)

      Vậy \(x = \frac{{ - 5}}{2}\)

      d) \(\frac{3}{2}\left( {x - \frac{5}{4}} \right) - \frac{5}{8} = x\).

      \(\frac{3}{2}x - \frac{{15}}{8} - \frac{5}{8} = x\)

      \(\frac{3}{2}x - x = \frac{5}{8} + \frac{{15}}{8}\)

      \(\frac{1}{2}x = \frac{5}{2}\)

      \(x = 5\)

      Vậy \(x = 5\)

      Câu 2 :

      Cho biểu thức \(P = \frac{{{x^2} + 3x}}{{{x^2} + 6x + 9}} + \frac{3}{{x - 3}} + \frac{6x}{{9 - {x^2}}}\)

      a) Rút gọn biểu thức đã cho

      b) Tính giá trị của biểu thức tại \(x = - 2\)

      Phương pháp giải :

      Thu gọn biểu thức bằng cách thực hiện phép cộng các phân thức đại số: Muốn cộng hai hay nhiều phân thức có mẫu thức khác nhau, ta quy đồng mẫu thức rồi cộng các phân thức có cùng mẫu vừa tìm được.

      Thay giá trị của biến vào biểu thức ta được giá trị của phân thức.

      Lời giải chi tiết :

      a) \(P = \frac{{{x^2} + 3x}}{{{x^2} + 6x + 9}} + \frac{3}{{x - 3}} + \frac{6x}{{9 - {x^2}}}\)

      \( = \frac{{x\left( {x + 3} \right)}}{{{{(x + 3)}^2}}} + \frac{3}{{x - 3}} + \frac{{ - 6x}}{{{x^2} - 9}}\)

      \( = \frac{x}{{x + 3}} + \frac{3}{{x - 3}} + \frac{{ - 6x}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}}\)

      \( = \frac{{x\left( {x - 3} \right) + 3\left( {x + 3} \right) - 6x}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}}\)

      \( = \frac{{{x^2} - 3x + 3x + 9 - 6x}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}}\)

      \( = \frac{{{{(x - 3)}^2}}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}}\)

      \( = \frac{{x - 3}}{{x + 3}}\)

      b) Tại \(x = - 2\) ta có \(P = \frac{{ - 2 - 3}}{{ - 2 + 3}} = \frac{{ - 5}}{1} = - 5\)

      Câu 3 :

      Một tổ sản xuất theo kế hoạch mỗi ngày phải sản xuất 50 sản phẩm. Khi thực hiện, mỗi ngày tổ sản xuất 57 sản phẩm. Do đó, tổ đã hoàn thành trước kế hoạch 1 ngày và còn vượt mức 13 sản phẩm. Hỏi theo kế hoạch, tổ phải sản xuất bao nhiêu sản phẩm?

      Phương pháp giải :

      Bước 1. Lập phương trình.

      - Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.

      - Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và theo các đại lượng đã biết.

      - Lập phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng.

      Bước 2. Giải phương trình.

      Bước 3. Trả lời.

      - Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thoả mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không.

      - Kết luận.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi số sản phẩm phải sản xuất theo kế hoạch là \({\rm{x}}\) (sản phẩm). Điều kiện: \({\rm{x}} \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}},x > 50\).

      Số sản phẩm thực tế sản xuất được là: \(x + 13\) (sản phẩm).

      Thời gian hoàn thành công việc theo kế hoạch là: \(\frac{x}{{50}}\) (ngày).

      Thời gian hoàn thành công việc thực tế là: \(\frac{{x + 13}}{{57}}\) (ngày).

      Vì thực tế tổ đã hoàn thành trước kế hoạch 1 ngày nên ta có PT:

      \(\begin{array}{l}\frac{x}{{50}} - \frac{{x + 13}}{{57}} = 1\\\frac{{57x - 50\left( {x + 13} \right)}}{{50.57}} = 1\\57x - 50x - 650 = 50.57\\7x = 2850 + 650\\7x = 3500\\x = 500\left( {TM} \right)\end{array}\)

      Vậy theo kế hoạch tổ phải sản xuất 500 sản phẩm.

      Câu 4 :

      Cho tam giác \({\rm{ABC}}\) với \(AB = 6{\rm{\;cm}},AC = 9{\rm{\;cm}}\).

      a) Lấy các điểm \({\rm{M}},{\rm{N}}\) lần lượt trên các cạnh \({\rm{AB}},{\rm{AC}}\) sao cho \(AM = 4{\rm{\;cm}},AN = 6{\rm{\;cm}}\). Chứng minh rằng $\Delta AMN\backsim \Delta ABC$ và tìm tỉ số đồng dạng.

      b) Lấy điểm \(P\) trên cạnh \({\rm{AC}}\) sao cho \(AP = 4{\rm{\;cm}}\). Chứng minh rằng $\Delta APB\backsim \Delta ABC$.

      Phương pháp giải :

      a) Áp dụng định lí Thales đảo chứng minh \({\rm{MN}}/\) /BC

      Áp dụng định lí: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho.

      b) Chứng minh \(\Delta APB = \Delta AMN\left( {c - g - c} \right)\). Suy ra đpcm.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 6 - Kết nối tri thức 1 3

      a) Xét \(\Delta {\rm{ABC}}\) có: \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}}\left( {\frac{4}{6} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}} \right)\)

      nên MN//BC (định lí Thales đảo)

      Suy ra $\Delta AMN\backsim \Delta ABC$ (định lí) với tỉ số đồng dạng \(\frac{2}{3}\)

      b) Xét \(\Delta APB\) và \(\Delta AMN\) có: \(AP = AM\left( { = 4{\rm{\;cm}}} \right),\widehat A\) chung, \(AB = AN\left( { = 6{\rm{\;cm}}} \right)\)Suy ra \(\Delta APB = \Delta AMN\left( {c - g - c} \right)\left( 2 \right)\)

      Từ (1) và (2) suy ra $\Delta APB\backsim \Delta ABC$

      Câu 5 :

      Tính \(A = \frac{{yz}}{{\left( {x - y} \right)\left( {x - z} \right)}} + \frac{{zx}}{{\left( {y - z} \right)\left( {y - x} \right)}} + \frac{{xy}}{{\left( {z - x} \right)\left( {z - y} \right)}}\)

      Phương pháp giải :

      Biến đổi phân thức đại số.

      Sử dụng phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.

      Lời giải chi tiết :

      $A=\frac{yz}{\left( x-y \right)\left( x-z \right)}+\frac{zx}{\left( y-z \right)\left( y-x \right)}+\frac{xy}{\left( z-x \right)\left( z-y \right)}$

      $=\frac{-yz\left( y-z \right)-zx\left( z-x \right)-xy\left( x-y \right)}{\left( x-y \right)\left( y-z \right)\left( z-x \right)}$

      $=\frac{-{{y}^{2}}z+y{{z}^{2}}-{{z}^{2}}x+{{x}^{2}}z-{{x}^{2}}y+x{{y}^{2}}}{\left( x-y \right)\left( y-z \right)\left( z-x \right)}$

      $=\frac{\left( -{{y}^{2}}z+x{{y}^{2}} \right)+\left( y{{z}^{2}}-{{x}^{2}}y \right)+\left( {{x}^{2}}z-{{z}^{2}}x \right)}{\left( x-y \right)\left( y-z \right)\left( z-x \right)}$

      $=\frac{-{{y}^{2}}\left( z-x \right)+y\left( {{z}^{2}}-{{x}^{2}} \right)-zx\left( z-x \right)}{\left( x-y \right)\left( y-z \right)\left( z-x \right)}$

      $=\frac{\left( z-x \right)\left( -{{y}^{2}}+yz+yx-zx \right)}{\left( x-y \right)\left( y-z \right)\left( z-x \right)}$

      $=\frac{\left( z-x \right)\left[ -y\left( y-z \right)+x\left( y-z \right) \right]}{\left( x-y \right)\left( y-z \right)\left( z-x \right)}$

      $=\frac{\left( z-x \right)\left( y-z \right)\left( x-y \right)}{\left( x-y \right)\left( y-z \right)\left( z-x \right)}=1$

      Vậy A = 1

      Vững Vàng Toán Lớp 8: Bứt Phá Điểm Số Dễ Dàng! Bạn muốn con vững vàng kiến thức và bứt phá điểm số Toán 8? Đừng bỏ lỡ Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 6 - Kết nối tri thức đặc sắc thuộc chuyên mục giải sgk toán 8 trên nền tảng tài liệu toán của chúng tôi! Với bộ toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát từng chi tiết chương trình sách giáo khoa, con bạn sẽ củng cố kiến thức nền tảng vững chắc và dễ dàng chinh phục các dạng bài khó. Phương pháp học trực quan, logic sẽ giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện và đạt hiệu quả học tập tối đa!

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 6 - Kết nối tri thức: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Kỳ thi giữa học kỳ 2 Toán 8 đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá quá trình học tập của học sinh trong nửa học kỳ vừa qua. Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 6 - Kết nối tri thức là một trong những đề thi được nhiều trường học lựa chọn để đánh giá năng lực học sinh. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về đề thi này, bao gồm cấu trúc, nội dung và hướng dẫn giải chi tiết.

      Cấu trúc Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 6 - Kết nối tri thức

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 6 - Kết nối tri thức thường bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng các khái niệm toán học.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán, thể hiện khả năng tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.

      Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi bao gồm:

      • Các phép toán với đa thức
      • Phân tích đa thức thành nhân tử
      • Giải phương trình bậc nhất một ẩn
      • Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
      • Bất đẳng thức
      • Hình học: Tứ giác, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông

      Nội dung chi tiết Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 6 - Kết nối tri thức

      Để giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi, chúng ta sẽ đi vào phân tích chi tiết nội dung của Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 6 - Kết nối tri thức. (Lưu ý: Nội dung cụ thể của đề thi có thể khác nhau tùy theo từng trường, nhưng các chủ đề chính thường là tương đồng)

      Phần Trắc Nghiệm

      Phần trắc nghiệm thường có khoảng 10-15 câu hỏi, tập trung vào các kiến thức cơ bản như:

      • Xác định hệ số của đa thức
      • Tìm nghiệm của phương trình
      • Nhận biết các loại tứ giác
      • Tính diện tích hình học

      Để làm tốt phần trắc nghiệm, học sinh cần nắm vững định nghĩa, tính chất và các công thức toán học cơ bản.

      Phần Tự Luận

      Phần tự luận thường có khoảng 3-5 bài toán, yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết. Các bài toán thường liên quan đến:

      • Phân tích đa thức thành nhân tử để giải phương trình
      • Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế hoặc phương pháp cộng đại số
      • Chứng minh các tính chất của hình học
      • Giải bài toán thực tế ứng dụng kiến thức toán học

      Để giải tốt phần tự luận, học sinh cần:

      • Hiểu rõ yêu cầu của bài toán
      • Xây dựng lời giải logic và chặt chẽ
      • Trình bày lời giải rõ ràng, dễ hiểu

      Hướng dẫn Giải chi tiết một số bài toán thường gặp

      Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết một số bài toán thường gặp trong Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 6 - Kết nối tri thức:

      Bài toán 1: Phân tích đa thức thành nhân tử

      Ví dụ: Phân tích đa thức x2 - 4x + 4 thành nhân tử.

      Lời giải: Ta có x2 - 4x + 4 = (x - 2)2

      Bài toán 2: Giải phương trình bậc nhất một ẩn

      Ví dụ: Giải phương trình 2x + 3 = 7

      Lời giải: Ta có 2x = 7 - 3 = 4 => x = 2

      Bài toán 3: Chứng minh tính chất hình học

      Ví dụ: Chứng minh rằng hình bình hành có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi.

      Lời giải: (Lời giải chi tiết cần trình bày các bước chứng minh dựa trên định nghĩa và tính chất của hình bình hành và hình thoi)

      Lời khuyên để đạt kết quả tốt trong kỳ thi

      Để đạt kết quả tốt trong Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 6 - Kết nối tri thức, học sinh nên:

      • Học thuộc các định nghĩa, tính chất và công thức toán học
      • Luyện tập giải nhiều bài tập khác nhau
      • Ôn tập lại các kiến thức đã học
      • Giữ tâm lý bình tĩnh và tự tin trong khi làm bài

      Kết luận

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 6 - Kết nối tri thức là một cơ hội tốt để học sinh đánh giá năng lực bản thân và củng cố kiến thức. Hy vọng rằng với những thông tin và hướng dẫn chi tiết trong bài viết này, các em sẽ tự tin hơn khi bước vào kỳ thi và đạt được kết quả tốt nhất.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!