Logo Header

Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9

Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9, một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn luyện và đánh giá năng lực bản thân trước kỳ thi quan trọng. Đề thi được biên soạn bám sát chương trình học, đảm bảo tính chính xác và cập nhật.

Cùng loigiai.com.vn giải đề thi này để nắm vững kiến thức và tự tin đạt kết quả cao!

Đề bài

    Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1 :

    Phân thức \(\frac{{x + 1}}{{2x - y}}\) là phân thức nghịch đảo của:

    • A.

      \(\frac{{x + 1}}{{2x}}\).

    • B.

      \(\frac{{x - 1}}{{2x - 1}}\).

    • C.

      \(\frac{{2x - y}}{{x + 1}}\).

    • D.

      \(\frac{{2y - x}}{{x + 1}}\).

    Câu 2 :

    Điều kiện xác định của phân thức \(\frac{{x - 3}}{{2 + x}}\) là

    • A.

      \(x \ne 3\).

    • B.

      \(x \ne 2\).

    • C.

      \(x \ne - 2\).

    • D.

      \(x \ne - 3\).

    Câu 3 :

    Trong các khẳng định sau, khẳng định sai

    • A.

      \(\frac{{5{x^2}y}}{{x{y^2}}} = \frac{{5x}}{y}\).

    • B.

      \(\frac{{{x^3} - 8}}{{x - 2}} = {x^2} + 2x + 4\).

    • C.

      \(\frac{{x - 5}}{{2 - x}} = \frac{{5 - x}}{{x - 2}}\).

    • D.

      \(\frac{{3 - x}}{{x + 2}} = \frac{{x - 3}}{{x + 2}}\).

    Câu 4 :

    Kết quả của phép tính \(\frac{{x - 1}}{{xy}} + \frac{1}{{yz}} + \frac{1}{{xy}} + \frac{{y - 1}}{{yz}}\) bằng

    • A.

      \(\frac{{x + y}}{{xyz}}\).

    • B.

      \(\frac{{({\rm{x}} - 1)({\rm{y}} - 1)}}{{{{({\rm{xyz}})}^2}}}\).

    • C.

      \(\frac{{({\rm{x}} - 1)({\rm{y}} - 1)}}{{2{\rm{xyz}}}}\).

    • D.

      \(\frac{{y + z}}{{yz}}\).

    Câu 5 :

    Tích của hai phân thức \(\frac{{x(x + 3)}}{{5(x - 3)}}\) và \(\frac{{2(x - 3)}}{{{{(x + 3)}^2}}}\) bằng

    • A.

      \(\frac{{2{\rm{x}}}}{5}\).

    • B.

      \(\frac{{2{\rm{x}}}}{{{\rm{x}} + 3}}\).

    • C.

      \(\frac{{2x}}{{5(x + 3)}}\).

    • D.

      \(\frac{{x + 2}}{{5(x + 3)}}\).

    Câu 6 :

    Trong đẳng thức \(\frac{{{x^2} + x}}{{4{x^2} - 1}}:\frac{{x + 1}}{{2x - 1}} = \frac{x}{Q}\). Khi đó đa thức Q là

    • A.

      \(2x - 1\).

    • B.

      \(2x\).

    • C.

      \(1 - 2x\).

    • D.

      \(2x + 1\).

    Câu 7 :

    Cho $\Delta ABC\backsim \Delta XYZ$ theo tỉ số đồng dạng \(k = 3\). Kết luận nào sau đây đủng?

    • A.

      \(AB = 3XY\).

    • B.

      \(AB = 3YZ\).

    • C.

      \(XY = 3AB\).

    • D.

      \(\,\widehat A = 3\widehat X\).

    Câu 8 :

    Cho hình vẽ, biết \(\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{BD}}{{BC}} = \frac{{AB}}{{DC}} = \frac{1}{2}\). Hãy cho biết hai tam giác nào đồng dạng?

    Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9 0 1

    • A.

      $\Delta ABC\backsim \Delta DBC$.

    • B.

      $\Delta ADB\backsim \Delta DBC$.

    • C.

      $\Delta ABD\backsim \Delta BDC$.

    • D.

      $\Delta ADC\backsim \Delta ABC$.

    Câu 9 :

    Một người cắm một cái cọc vuông góc với mặt đất sao cho bóng của đỉnh cọc trùng với bóng của ngọn cây (như hình vẽ). Biết cọc cao 1,5m so với mặt đất, chân cọc cách gốc cây 8m và cách bóng của đỉnh cọc 2m. Khi đó, chiều cao AB của cây là:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9 0 2

    • A.

      3m.

    • B.

      7,5m.

    • C.

      6m.

    • D.

      13,3m.

    Câu 10 :

    Một tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường. Biết chu vi tứ giác đó là \(52\;{\rm{cm}}\) và một đường chéo là \(10\;{\rm{cm}}\). Độ dài đường chéo còn lại là

    • A.

      \(12\;{\rm{cm}}\).

    • B.

      \(18\;{\rm{cm}}\).

    • C.

      \(16\;{\rm{cm}}\).

    • D.

      \(24\;{\rm{cm}}\).

    Câu 11 :

    Nếu $\Delta ABC\backsim \Delta MNP$ theo tỉ số đồng dạng là \(k = \frac{2}{5}\) thì $\Delta MNP\backsim \Delta ABC$ theo tỉ số đồng dạng là

    • A.

      \(k' = 2\).

    • B.

      \(k' = 5\).

    • C.

      \(k' = \frac{2}{5}\).

    • D.

      \(k' = \frac{5}{2}\).

    Câu 12 :

    Cho các hình sau:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9 0 3

    Hình đồng dạng với hình H là

    • A.

      hình 1.

    • B.

      hình 2.

    • C.

      hình 3.

    • D.

      hình 4.

    Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1 :

    Cho biểu thức \(A = \frac{{8x}}{{4{x^2} - 1}}:\frac{{4x}}{{10x - {\rm{ }}5}}\).

    a) Điều kiện xác định của phân thức A là \(x \ne \frac{1}{2}\).

    Đúng
    Sai

    b) Rút gọn biểu thức A ta được kết quả \(\frac{{10}}{{2x + 1}}\).

    Đúng
    Sai

    c) Khi \(x = 2\) thì giá trị của biểu thức \(A = 2\).

    Đúng
    Sai

    d) Các giá trị \(x\) nguyên để A nguyên là \(x \in \left\{ { - 3; - 1;0;2} \right\}\).

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Cho hình bình hành ABCD (AB > BC), điểm \(M \in AB\). Đường thẳng DM cắt AC tại K, cắt BC tại N. Cho AB = 10cm, AD = 9cm, AM = 6cm.

    a) $\Delta ADK\backsim \Delta CNK$.

    Đúng
    Sai

    b) \(\frac{{KM}}{{KD}} = \frac{{KA}}{{KC}}\).

    Đúng
    Sai

    c) \(K{D^2} = KM.MN\).

    Đúng
    Sai

    d) \(CN = 10cm\).

    Đúng
    Sai
    Phần III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
    Thí sinh trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4
    Câu 1 :

    Tính giá trị của biểu thức \(B = \frac{{x + 1}}{{x - 3}}\) khi \(\left| {x - 2} \right| = 1\).

    Đáp án: 

    Câu 2 :

    Một con thuyền đang neo ở một điểm cách chân tháp hải đăng 180m. Biết tháp hải đăng cao \(25\;{\rm{m}}\). Khoảng cách từ thuyền đến đỉnh tháp hải đăng bằng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị):

    Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9 0 4

    Đáp án:

    Câu 3 :

    Cho \(\Delta ABC\) vuông tại A có \(AB = 12cm,AC = 16cm\). Đường cao AH. Độ dài đoạn thẳng AH là …cm. (viết dưới dạng số thập phân)

    Đáp án:

    Câu 4 :

    Giá trị nhỏ nhất của \(D = \frac{6}{{ - {x^2} + 2x - 3}}\) là

    Đáp án:

    Phần IV. Tự luận
    Câu 1 :

    Cho biểu thức \(P = \frac{{{x^2} + 4x + 4}}{{4 - {x^2}}} + \frac{{6x + 8}}{{x - 2}}\) với \(x \ne \pm 2\).

    a) Rút gọn biểu thức P.

    b) Tính giá trị của biểu thức P tại \(x = 6\).

    Câu 2 :

    Cho \(\Delta ABC\) có AB = 9cm, AC = 12cm, BC = 15cm. Trên cạnh AC lấy điểm D sao cho CD = 4cm, trên cạnh BC lấy điểm M sao cho BM = 10cm. Kẻ đoạn thẳng MD.

    a) Chứng tỏ rằng DM // AB.

    b) Chứng minh $\Delta BAC\backsim \Delta MDC$.

    c) Xác định tỉ số giữa diện tích của tam giác MDC với diện tích tam giác ABC.

    Câu 3 :

    Cho các số \(x,y,z \ne 0\) thỏa mãn \(x + y + z = xyz\) và \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} = 3\). Tính giá trị biểu thức \(B = \frac{1}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{y^2}}} + \frac{1}{{{z^2}}}\).

    Lời giải và đáp án

      Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
      Câu 1 :

      Phân thức \(\frac{{x + 1}}{{2x - y}}\) là phân thức nghịch đảo của:

      • A.

        \(\frac{{x + 1}}{{2x}}\).

      • B.

        \(\frac{{x - 1}}{{2x - 1}}\).

      • C.

        \(\frac{{2x - y}}{{x + 1}}\).

      • D.

        \(\frac{{2y - x}}{{x + 1}}\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Hai phân thức nghịch đảo nếu tích của chúng bằng 1.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\frac{{x + 1}}{{2x - y}}.\frac{{2x - y}}{{x + 1}} = 1\) nên phân thức nghịch đảo của phân thức \(\frac{{x + 1}}{{2x - y}}\) là \(\frac{{2x - y}}{{x + 1}}\).

      Đáp án C

      Câu 2 :

      Điều kiện xác định của phân thức \(\frac{{x - 3}}{{2 + x}}\) là

      • A.

        \(x \ne 3\).

      • B.

        \(x \ne 2\).

      • C.

        \(x \ne - 2\).

      • D.

        \(x \ne - 3\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Phân thức \(\frac{A}{B}\) xác định khi \(B \ne 0\).

      Lời giải chi tiết :

      Điều kiện xác định của phân thức \(\frac{{x - 3}}{{2 + x}}\) là \(2 + x \ne 0\) hay \(x \ne - 2\).

      Đáp án C

      Câu 3 :

      Trong các khẳng định sau, khẳng định sai

      • A.

        \(\frac{{5{x^2}y}}{{x{y^2}}} = \frac{{5x}}{y}\).

      • B.

        \(\frac{{{x^3} - 8}}{{x - 2}} = {x^2} + 2x + 4\).

      • C.

        \(\frac{{x - 5}}{{2 - x}} = \frac{{5 - x}}{{x - 2}}\).

      • D.

        \(\frac{{3 - x}}{{x + 2}} = \frac{{x - 3}}{{x + 2}}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất của phân thức đại số:

      \(\frac{A}{B} = \frac{{A.M}}{{B.M}}\) (M là một đa thức khác 0)

      \(\frac{A}{B} = \frac{{A:N}}{{B:N}}\) (N là một nhân tử chung)

      \(\frac{A}{B} = \frac{{ - A}}{{ - B}}\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\frac{{5{x^2}y}}{{x{y^2}}} = \frac{{5{x^2}y:xy}}{{x{y^2}:xy}} = \frac{{5x}}{y}\) nên A đúng.

      \(\frac{{{x^3} - 8}}{{x - 2}} = \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 2x + 4} \right)}}{{x - 2}} = {x^2} + 2x + 4\) nên B đúng.

      \(\frac{{x - 5}}{{2 - x}} = \frac{{ - \left( {x - 5} \right)}}{{ - \left( {2 - x} \right)}} = \frac{{5 - x}}{{x - 2}}\) nên C đúng.

      \(\frac{{3 - x}}{{x + 2}} = \frac{{ - \left( {3 - x} \right)}}{{ - \left( {x + 2} \right)}} = \frac{{x - 3}}{{ - x - 2}} \ne \frac{{x - 3}}{{x + 2}}\) nên D sai.

      Đáp án D

      Câu 4 :

      Kết quả của phép tính \(\frac{{x - 1}}{{xy}} + \frac{1}{{yz}} + \frac{1}{{xy}} + \frac{{y - 1}}{{yz}}\) bằng

      • A.

        \(\frac{{x + y}}{{xyz}}\).

      • B.

        \(\frac{{({\rm{x}} - 1)({\rm{y}} - 1)}}{{{{({\rm{xyz}})}^2}}}\).

      • C.

        \(\frac{{({\rm{x}} - 1)({\rm{y}} - 1)}}{{2{\rm{xyz}}}}\).

      • D.

        \(\frac{{y + z}}{{yz}}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Nhóm các phân thức cùng mẫu vào để cộng phân thức cùng mẫu: \(\frac{A}{B} + \frac{C}{B} = \frac{{A + C}}{B}\)

      Sau đó cộng các phân thức khác mẫu vừa tính được: \(\frac{A}{B} + \frac{C}{D} = \frac{{AD + BC}}{{BD}}\)

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}\frac{{x - 1}}{{xy}} + \frac{1}{{yz}} + \frac{1}{{xy}} + \frac{{y - 1}}{{yz}}\\ = \left( {\frac{{x - 1}}{{xy}} + \frac{1}{{xy}}} \right) + \left( {\frac{1}{{yz}} + \frac{{y - 1}}{{yz}}} \right)\\ = \frac{{x - 1 + 1}}{{xy}} + \frac{{1 + y - 1}}{{yz}}\\ = \frac{x}{{xy}} + \frac{y}{{yz}}\\ = \frac{1}{y} + \frac{1}{z}\\ = \frac{{y + z}}{{yz}}\end{array}\)

      Đáp án D

      Câu 5 :

      Tích của hai phân thức \(\frac{{x(x + 3)}}{{5(x - 3)}}\) và \(\frac{{2(x - 3)}}{{{{(x + 3)}^2}}}\) bằng

      • A.

        \(\frac{{2{\rm{x}}}}{5}\).

      • B.

        \(\frac{{2{\rm{x}}}}{{{\rm{x}} + 3}}\).

      • C.

        \(\frac{{2x}}{{5(x + 3)}}\).

      • D.

        \(\frac{{x + 2}}{{5(x + 3)}}\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc nhân phân thức: \(\frac{A}{B}.\frac{C}{D} = \frac{{AC}}{{BD}}\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\frac{{x(x + 3)}}{{5(x - 3)}}.\frac{{2(x - 3)}}{{{{(x + 3)}^2}}} = \frac{{2x\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}}{{5\left( {x - 3} \right){{\left( {x + 3} \right)}^2}}} = \frac{{2x}}{{5\left( {x + 3} \right)}}\)

      Đáp án C

      Câu 6 :

      Trong đẳng thức \(\frac{{{x^2} + x}}{{4{x^2} - 1}}:\frac{{x + 1}}{{2x - 1}} = \frac{x}{Q}\). Khi đó đa thức Q là

      • A.

        \(2x - 1\).

      • B.

        \(2x\).

      • C.

        \(1 - 2x\).

      • D.

        \(2x + 1\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc chia phân thức để tính vế trái.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}\frac{{{x^2} + x}}{{4{x^2} - 1}}:\frac{{x + 1}}{{2x - 1}}\\ = \frac{{x\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {2x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right)}}.\frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\\ = \frac{{x\left( {x + 1} \right)\left( {2x - 1} \right)}}{{\left( {2x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\\ = \frac{x}{{2x + 1}} = \frac{x}{Q}\end{array}\)

      Suy ra \(Q = 2x + 1\).

      Đáp án D

      Câu 7 :

      Cho $\Delta ABC\backsim \Delta XYZ$ theo tỉ số đồng dạng \(k = 3\). Kết luận nào sau đây đủng?

      • A.

        \(AB = 3XY\).

      • B.

        \(AB = 3YZ\).

      • C.

        \(XY = 3AB\).

      • D.

        \(\,\widehat A = 3\widehat X\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      $\Delta ABC\backsim \Delta A'B'C'$ theo hệ số tỉ lệ k thì \(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{AC}}{{A'C'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}} = k\).

      Lời giải chi tiết :

      $\Delta ABC\backsim \Delta XYZ$ theo tỉ số đồng dạng \(k = 3\) nên \(\frac{{AB}}{{XY}} = 3\).

      Do đó \(AB = 3XY\).

      Đáp án A

      Câu 8 :

      Cho hình vẽ, biết \(\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{BD}}{{BC}} = \frac{{AB}}{{DC}} = \frac{1}{2}\). Hãy cho biết hai tam giác nào đồng dạng?

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9 1 1

      • A.

        $\Delta ABC\backsim \Delta DBC$.

      • B.

        $\Delta ADB\backsim \Delta DBC$.

      • C.

        $\Delta ABD\backsim \Delta BDC$.

      • D.

        $\Delta ADC\backsim \Delta ABC$.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Nếu \(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{AC}}{{A'C'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}}\) thì $\Delta ABC\backsim \Delta A'B'C'$ (c.c.c).

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{BD}}{{BC}} = \frac{{AB}}{{DC}} = \frac{1}{2}\) nên $\Delta ADB\backsim \Delta DBC\left( c.c.c \right)$,

      Đáp án B

      Câu 9 :

      Một người cắm một cái cọc vuông góc với mặt đất sao cho bóng của đỉnh cọc trùng với bóng của ngọn cây (như hình vẽ). Biết cọc cao 1,5m so với mặt đất, chân cọc cách gốc cây 8m và cách bóng của đỉnh cọc 2m. Khi đó, chiều cao AB của cây là:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9 1 2

      • A.

        3m.

      • B.

        7,5m.

      • C.

        6m.

      • D.

        13,3m.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lí hai tam giác đồng dạng: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác là song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho.

      Lời giải chi tiết :

      Vì cây và cọc cùng vuông góc với mặt đất nên \(DC//AB\).

      Do đó $\Delta ABE\backsim \Delta CDE$ (định lí tam giác đồng dạng)

      Suy ra \(\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{{AE}}{{CE}}\) nên \(AB = \frac{{AE.CD}}{{CE}} = \frac{{\left( {AC + CE} \right).CD}}{{CE}} = \frac{{\left( {8 + 2} \right).1,5}}{2} = 7,5\)

      Vậy chiều cao AB của cây là 7,5m.

      Đáp án B

      Câu 10 :

      Một tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường. Biết chu vi tứ giác đó là \(52\;{\rm{cm}}\) và một đường chéo là \(10\;{\rm{cm}}\). Độ dài đường chéo còn lại là

      • A.

        \(12\;{\rm{cm}}\).

      • B.

        \(18\;{\rm{cm}}\).

      • C.

        \(16\;{\rm{cm}}\).

      • D.

        \(24\;{\rm{cm}}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Chứng minh tứ giác là hình thoi.

      Từ chu vi hình thoi suy ra cạnh = chu vi : 4.

      Sử dụng định lí Pythagore để tính đường chéo còn lại.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9 1 3

      Vì tứ giác ABCD có hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường nên ABCD là hình thoi.

      Độ dài cạnh của hình thoi ABCD là: \(AB = 52:4 = 13\left( {cm} \right)\)

      Giả sử đường chéo \(BD = 10cm\) và O là giao điểm của hai đường chéo thì \(BO = \frac{1}{2}BD = \frac{1}{2}.10 = 5\left( {cm} \right)\)

      Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABO vuông tại O, ta có:

      \(A{B^2} = A{O^2} + B{O^2}\) suy ra \(AO = \sqrt {{{13}^2} - {5^2}} = 12\left( {cm} \right)\)

      Do O là trung điểm của AC nên \(AC = 2AO = 2.12 = 24\left( {cm} \right)\)

      Đáp án D

      Câu 11 :

      Nếu $\Delta ABC\backsim \Delta MNP$ theo tỉ số đồng dạng là \(k = \frac{2}{5}\) thì $\Delta MNP\backsim \Delta ABC$ theo tỉ số đồng dạng là

      • A.

        \(k' = 2\).

      • B.

        \(k' = 5\).

      • C.

        \(k' = \frac{2}{5}\).

      • D.

        \(k' = \frac{5}{2}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Nếu $\Delta ABC\backsim \Delta A'B'C'$ theo tỉ số đồng dạng k thì $\Delta A'B'C'\backsim \Delta ABC$ theo tỉ số đồng dạng \(\frac{1}{k}\).

      Lời giải chi tiết :

      Nếu $\Delta ABC\backsim \Delta MNP$ theo tỉ số đồng dạng là \(k = \frac{2}{5}\) thì $\Delta MNP\backsim \Delta ABC$ theo tỉ số đồng dạng là \(k' = \frac{5}{2}\).

      Đáp án D

      Câu 12 :

      Cho các hình sau:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9 1 4

      Hình đồng dạng với hình H là

      • A.

        hình 1.

      • B.

        hình 2.

      • C.

        hình 3.

      • D.

        hình 4.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Quan sát xem hình nào giống với hình H.

      Lời giải chi tiết :

      Hình đồng dạng với hình H là hình 3.

      Đáp án C

      Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
      Câu 1 :

      Cho biểu thức \(A = \frac{{8x}}{{4{x^2} - 1}}:\frac{{4x}}{{10x - {\rm{ }}5}}\).

      a) Điều kiện xác định của phân thức A là \(x \ne \frac{1}{2}\).

      Đúng
      Sai

      b) Rút gọn biểu thức A ta được kết quả \(\frac{{10}}{{2x + 1}}\).

      Đúng
      Sai

      c) Khi \(x = 2\) thì giá trị của biểu thức \(A = 2\).

      Đúng
      Sai

      d) Các giá trị \(x\) nguyên để A nguyên là \(x \in \left\{ { - 3; - 1;0;2} \right\}\).

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Điều kiện xác định của phân thức A là \(x \ne \frac{1}{2}\).

      Đúng
      Sai

      b) Rút gọn biểu thức A ta được kết quả \(\frac{{10}}{{2x + 1}}\).

      Đúng
      Sai

      c) Khi \(x = 2\) thì giá trị của biểu thức \(A = 2\).

      Đúng
      Sai

      d) Các giá trị \(x\) nguyên để A nguyên là \(x \in \left\{ { - 3; - 1;0;2} \right\}\).

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a) Xác định giá trị của x để mẫu thức khác 0, phân thức chia khác 0.

      b) Sử dụng quy tắc chia hai phân thức để rút gọn biểu thức A.

      c) Thay \(x = 2\) vào biểu thức A để tính giá trị của A.

      d) Để \(A = \frac{k}{{g\left( x \right)}}\,\) nguyên thì \(k \vdots g\left( x \right)\).

      Lập bảng để tìm các giá trị của x.

      a) Xác định giá trị của x để mẫu thức khác 0, phân thức chia khác 0.

      b) Sử dụng quy tắc chia hai phân thức để rút gọn biểu thức A.

      c) Thay \(x = 2\) vào biểu thức A để tính giá trị của A.

      d) Để \(A = \frac{k}{{g\left( x \right)}}\,\) nguyên thì \(k \vdots g\left( x \right)\).

      Lập bảng để tìm các giá trị của x.

      Lời giải chi tiết :

      a) Sai

      Biểu thức A xác định khi:

      \(4{x^2} - 1 \ne 0\) và \(10x - 5 \ne 0\) và \(4x \ne 0\) (do \(\frac{{4x}}{{10x - {\rm{ }}5}}\) là phân thức chia)

      +) \(4{x^2} - 1 \ne 0\)

      \(4{x^2} \ne 1\)

      \({x^2} \ne \frac{1}{4}\)

      \(x \ne \pm \frac{1}{2}\)

      +) \(10x - 5 \ne 0\)

      \(10x \ne 5\)

      \(x \ne \frac{1}{2}\)

      +) \(4x \ne 0\) nên \(x \ne 0\)

      Vậy điều kiện xác định của phân thức A là \(x \ne \pm \frac{1}{2}\); \(x \ne 0\).

      b) Đúng

      Ta có: \(A = \frac{{8x}}{{4{x^2} - 1}}:\frac{{4x}}{{10x - {\rm{ }}5}}\)\(\left( {x \ne \pm \frac{1}{2}} \right)\)

      \(\begin{array}{l}A = \frac{{8x}}{{4{x^2} - 1}}.\frac{{10x - {\rm{ }}5}}{{4x}}\\A = \frac{{8x\left( {10x - {\rm{ }}5} \right)}}{{4x\left( {4{x^2} - 1} \right)}}\\A = \frac{{40x\left( {2x - {\rm{ 1}}} \right)}}{{4x\left( {2x - {\rm{ 1}}} \right)\left( {2x + {\rm{ 1}}} \right)}}\\A = \frac{{10}}{{2x + 1}}\end{array}\)

      Vậy \(A = \frac{{10}}{{2x + 1}}\).

      c) Đúng

      Thay \(x = 2\) vào A, ta được:

      \(A = \frac{{10}}{{2.2 + 1}} = \frac{{10}}{5} = 2\)

      d) Sai

      Để A nguyên thì \(\frac{{10}}{{2x + 1}}\) nguyên, khi đó \(10 \vdots \left( {2x + 1} \right)\) hay \(\left( {2x + 1} \right) \in \)Ư(10) = \(\left\{ { \pm 1; \pm 2; \pm 5; \pm 10} \right\}\).

      Ta có bảng sau:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9 1 5

      Vậy \(x \in \left\{ { - 3; - 1;2} \right\}\) thì A nguyên.

      Đáp án: SĐĐS

      Câu 2 :

      Cho hình bình hành ABCD (AB > BC), điểm \(M \in AB\). Đường thẳng DM cắt AC tại K, cắt BC tại N. Cho AB = 10cm, AD = 9cm, AM = 6cm.

      a) $\Delta ADK\backsim \Delta CNK$.

      Đúng
      Sai

      b) \(\frac{{KM}}{{KD}} = \frac{{KA}}{{KC}}\).

      Đúng
      Sai

      c) \(K{D^2} = KM.MN\).

      Đúng
      Sai

      d) \(CN = 10cm\).

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) $\Delta ADK\backsim \Delta CNK$.

      Đúng
      Sai

      b) \(\frac{{KM}}{{KD}} = \frac{{KA}}{{KC}}\).

      Đúng
      Sai

      c) \(K{D^2} = KM.MN\).

      Đúng
      Sai

      d) \(CN = 10cm\).

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a) Chứng minh AD // CN.

      Sử dụng định lí tam giác đồng dạng để chứng minh hai tam giác đồng dạng.

      b) Chứng minh AM // CD.

      Sử dụng định lí tam giác đồng dạng để chứng minh hai tam giác đồng dạng.

      Từ đó suy ra tỉ lệ cạnh tương ứng bằng nhau.

      c) Đưa các cạnh về tam giác đồng dạng để kiểm tra.

      d) Dựa vào tỉ số đồng dạng của hai tam giác để tính NC.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9 1 6

      a) Đúng

      Vì ABCD là hình bình hành nên AB // CD, AD // BC.

      Vì AD // NC (AD // BC) nên $\Delta ADK\backsim \Delta CNK$ (định lí tam giác đồng dạng)

      b) Đúng

      Vì AM // CD (AB // CD) nên $\Delta AKM\backsim \Delta CKD$ (định lí tam giác đồng dạng)

      Suy ra \(\frac{{KM}}{{KD}} = \frac{{KA}}{{KC}}\) (tỉ lệ giữa các cạnh tương ứng) (1)

      c) Sai

      Từ $\Delta ADK\backsim \Delta CNK$, ta có: \(\frac{{AK}}{{KC}} = \frac{{KD}}{{KN}}\) (2)

      Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{KM}}{{KD}} = \frac{{KD}}{{KN}}\) nên \(K{D^2} = KM.KN \ne KM.MN\) nên c sai.

      d) Sai

      Xét \(\Delta ADM\) và \(\Delta CND\) có:

      \(\widehat {AMD} = \widehat {NDC}\) (2 góc so le trong)

      \(\widehat {ADM} = \widehat {DNC}\) (2 góc so le trong)

      nên $\Delta ADM\backsim \Delta CND\left( g.g \right)$,

      Suy ra \(\frac{{AM}}{{AD}} = \frac{{CD}}{{CN}}\).

      Vì ABCD là hình bình hành nên CD = AB = 10cm.

      Do đó \(CN = \frac{{CD.AD}}{{AM}} = \frac{{10.9}}{6} = 15\left( {cm} \right)\)

      Đáp án: ĐĐSS

      Phần III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
      Thí sinh trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4
      Câu 1 :

      Tính giá trị của biểu thức \(B = \frac{{x + 1}}{{x - 3}}\) khi \(\left| {x - 2} \right| = 1\).

      Đáp án: 

      Đáp án

      Đáp án: 

      Phương pháp giải :

      Tính giá trị của x thoả mãn \(\left| {x - 2} \right| = 1\), kiểm tra với điều kiện xác định của B.

      Sau đó thay x tìm được vào B.

      Lời giải chi tiết :

      ĐKXĐ của B là: \(x - 3 \ne 0\) hay \(x \ne 3\).

      Ta có: \(\left| {x - 2} \right| = 1\) nên:

      \(x - 2 = 1\) hoặc \(x - 2 = - 1\)

      \(x = 3\) (L) hoặc \(x = 1\) (TM)

      Thay \(x = 1\) vào \(B = \frac{{x + 1}}{{x - 3}}\), ta được:

      \(B = \frac{{1 + 1}}{{1 - 3}} = - 1\)

      Đáp án: -1

      Câu 2 :

      Một con thuyền đang neo ở một điểm cách chân tháp hải đăng 180m. Biết tháp hải đăng cao \(25\;{\rm{m}}\). Khoảng cách từ thuyền đến đỉnh tháp hải đăng bằng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị):

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9 1 7

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lí Pythagore để tính khoảng cách từ thuyền đến đỉnh tháp hải đăng.

      Lời giải chi tiết :

      Khoảng cách từ thuyền đến đỉnh tháp hải đăng là: \(\sqrt {{{25}^2} + {{180}^2}} = 182\left( m \right)\)

      Đáp án: 182

      Câu 3 :

      Cho \(\Delta ABC\) vuông tại A có \(AB = 12cm,AC = 16cm\). Đường cao AH. Độ dài đoạn thẳng AH là …cm. (viết dưới dạng số thập phân)

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC để tính BC.

      Chứng minh \(\Delta HBA\backsim \Delta ABC\) \(\left( g-g \right)\) suy ra tỉ số của các cạnh tương ứng để tính AH.

      Lời giải chi tiết :

      Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta ABC\) vuông tại A, ta có: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\).

      Do đó: \(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} \)

      Hay \(BC = \sqrt {{{12}^2} + {{16}^2}} = \sqrt {144 + 256} = \sqrt {400} = 20cm\).

      Xét \(\Delta HBA\) và \(\Delta ABC\) có:

      \(\widehat {\rm H} = \widehat {\rm A} = 90^\circ \)

      \(\widehat {\rm B}\) chung

      nên \(\Delta HBA\backsim \Delta ABC\) \(\left( {g - g} \right)\)

      Suy ra \(\frac{{AH}}{{AB}} = \frac{{AC}}{{BC}}\) nên \(AH = \frac{{AC.AB}}{{BC}} = \frac{{16.12}}{{20}} = 9,6\left( {cm} \right)\)

      Đáp án: 9,6

      Câu 4 :

      Giá trị nhỏ nhất của \(D = \frac{6}{{ - {x^2} + 2x - 3}}\) là

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Để biểu thức \(D = \frac{k}{{f\left( x \right)}}\) đạt giá trị nhỏ nhất thì \(f\left( x \right)\) phải đạt giá trị lớn nhất.

      Tìm giá trị lớn nhất của \(f\left( x \right)\) để tính giá trị nhỏ nhất của D.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \( - {x^2} + 2x - 3 = - \left( {{x^2} - 2x + 3} \right) = - {\left( {x - 1} \right)^2} - 2 \le - 2\)

      Để \(D = \frac{6}{{ - {x^2} + 2x - 3}}\) đạt giá trị nhỏ nhất thì \( - {x^2} + 2x - 3\) đạt giá trị lớn nhất.

      Ta có: \( - {x^2} + 2x - 3 = - \left( {{x^2} - 2x + 3} \right) = - {\left( {x - 1} \right)^2} - 2 \le - 2\)

      Suy ra giá trị lớn nhất của \( - {x^2} + 2x - 3\) là -2.

      Khi đó \(\frac{6}{{ - {x^2} + 2x - 3}} \ge \frac{6}{{ - 2}} = - 3\).

      Dấu “=” xảy ra là giá trị nhỏ nhất của \(D = \frac{6}{{ - {x^2} + 2x - 3}}\).

      Vậy giá trị nhỏ nhất của D là -3.

      Đáp án: -3

      Phần IV. Tự luận
      Câu 1 :

      Cho biểu thức \(P = \frac{{{x^2} + 4x + 4}}{{4 - {x^2}}} + \frac{{6x + 8}}{{x - 2}}\) với \(x \ne \pm 2\).

      a) Rút gọn biểu thức P.

      b) Tính giá trị của biểu thức P tại \(x = 6\).

      Phương pháp giải :

      a) Sử dụng quy tắc cộng phân thức khác mẫu để rút gọn P.

      b) Kiểm tra xem \(x = 6\) có thoả mãn điều kiện xác định không.

      Nếu thoả mãn, thay \(x = 6\) vào P.

      Lời giải chi tiết :

      a) Với \(x \ne \pm 2\), ta có:

      \(\begin{array}{l}P = \frac{{{x^2} + 4x + 4}}{{4 - {x^2}}} + \frac{{6x + 8}}{{x - 2}}\\ = \frac{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{{\left( {2 + x} \right)\left( {2 - x} \right)}} + \frac{{6x + 8}}{{x - 2}}\\ = \frac{{x + 2}}{{2 - x}} + \frac{{6x + 8}}{{x - 2}}\\ = \frac{{ - \left( {x + 2} \right)}}{{x - 2}} + \frac{{6x + 8}}{{x - 2}}\\ = \frac{{ - x - 2 + 6x + 8}}{{x - 2}}\\ = \frac{{5x + 6}}{{x - 2}}\end{array}\)

      Vậy \(P = \frac{{5x + 6}}{{x - 2}}\)

      b) Với \(x = 6\) (TMĐK), thay vào biểu thức \(P = \frac{{5x + 6}}{{x - 2}}\), ta được:

      \(P = \frac{{5.6 + 6}}{{6 - 2}} = \frac{{30 + 6}}{4} = \frac{{36}}{4} = 9\)

      Vậy \(P = 9\) khi \(x = 6\).

      Câu 2 :

      Cho \(\Delta ABC\) có AB = 9cm, AC = 12cm, BC = 15cm. Trên cạnh AC lấy điểm D sao cho CD = 4cm, trên cạnh BC lấy điểm M sao cho BM = 10cm. Kẻ đoạn thẳng MD.

      a) Chứng tỏ rằng DM // AB.

      b) Chứng minh $\Delta BAC\backsim \Delta MDC$.

      c) Xác định tỉ số giữa diện tích của tam giác MDC với diện tích tam giác ABC.

      Phương pháp giải :

      a) Chứng minh \(\frac{{CM}}{{CB}} = \frac{{CD}}{{CA}}\), ta được DM // AB (theo định lí Thalès đảo)

      b) Áp dụng định lí tam giác đồng dạng: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác là song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho.

      c) Áp dụng tỉ số diện tích tương ứng của hai tam giác đồng dạng bằng bình phương tỉ số đồng dạng từ đó tính được \(\frac{{{S_{\Delta MDC}}}}{{{S_{\Delta BAC}}}}\).

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9 1 8

      a) Vì M thuộc đoạn BC nên BM + CM = BC

      suy ra CM = BC – BM = 15 – 10 = 5 (cm)

      Ta có: \(\frac{{CM}}{{CB}} = \frac{5}{{15}} = \frac{1}{3}\) và \(\frac{{CD}}{{CA}} = \frac{4}{{12}} = \frac{1}{3}\) suy ra \(\frac{{CM}}{{CB}} = \frac{{CD}}{{CA}}\) nên DM // AB (theo định lí Thalès đảo)

      b) Vì DM // AB nên $\Delta BAC\backsim \Delta MDC$ (định lí tam giác đồng dạng)

      c) Vì $\Delta BAC\backsim \Delta MDC$ nên \(\frac{{{S_{\Delta MDC}}}}{{{S_{\Delta BAC}}}} = \frac{{C{D^2}}}{{A{C^2}}} = {\left( {\frac{{CD}}{{AC}}} \right)^2} = {\left( {\frac{4}{{12}}} \right)^2} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} = \frac{1}{9}\).

      Câu 3 :

      Cho các số \(x,y,z \ne 0\) thỏa mãn \(x + y + z = xyz\) và \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} = 3\). Tính giá trị biểu thức \(B = \frac{1}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{y^2}}} + \frac{1}{{{z^2}}}\).

      Phương pháp giải :

      Từ giả thiết \(x + y + z = xyz\) suy ra \(\frac{1}{{xy}} + \frac{1}{{yz}} + \frac{1}{{zx}} = 1\).

      Biến đổi B thành biểu thức chứa \(\frac{1}{{xy}} + \frac{1}{{yz}} + \frac{1}{{zx}}\) và \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}\).

      Khi đó thay số ta tính được B.

      Lời giải chi tiết :

      Do \(x,y,z \ne 0\) và \(x + y + z = xyz\) nên ta có:

      \(\begin{array}{l}x + y + z = xyz\\\frac{{x + y + z}}{{xyz}} = 1\\\frac{x}{{xyz}} + \frac{y}{{xyz}} + \frac{z}{{xyz}} = 1\\\frac{1}{{xy}} + \frac{1}{{yz}} + \frac{1}{{zx}} = 1\end{array}\).

      Xét biểu thức:

      \(B = \frac{1}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{y^2}}} + \frac{1}{{{z^2}}} = {\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right)^2} - 2\left( {\frac{1}{{xy}} + \frac{1}{{yz}} + \frac{1}{{zx}}} \right)\)

      Khi đó: \(B = {3^2} - 2.1 = 9 - 2 = 7\).

      Vậy \(B = 7\).

      Vững Vàng Toán Lớp 8: Bứt Phá Điểm Số Dễ Dàng! Bạn muốn con vững vàng kiến thức và bứt phá điểm số Toán 8? Đừng bỏ lỡ Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9 đặc sắc thuộc chuyên mục sgk toán 8 trên nền tảng toán math của chúng tôi! Với bộ toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát từng chi tiết chương trình sách giáo khoa, con bạn sẽ củng cố kiến thức nền tảng vững chắc và dễ dàng chinh phục các dạng bài khó. Phương pháp học trực quan, logic sẽ giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện và đạt hiệu quả học tập tối đa!

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9 là một bài kiểm tra quan trọng, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán của học sinh sau nửa học kỳ 2. Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các chủ đề chính như đa thức, phân thức đại số, phương trình bậc nhất một ẩn, hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, bất phương trình bậc nhất một ẩn, và ứng dụng thực tế của các kiến thức này.

      Cấu trúc Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9

      Thông thường, đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9 có cấu trúc gồm hai phần chính:

      1. Phần trắc nghiệm: Phần này thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm, bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn để kiểm tra kiến thức lý thuyết và khả năng nhận biết các khái niệm toán học.
      2. Phần tự luận: Phần này chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm, bao gồm các bài tập tự luận yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức và kỹ năng để giải quyết các vấn đề toán học cụ thể.

      Các Chủ đề Chính trong Đề thi

      • Đa thức: Các bài tập về thu gọn đa thức, cộng trừ đa thức, nhân đa thức, chia đa thức, phân tích đa thức thành nhân tử.
      • Phân thức đại số: Các bài tập về điều kiện xác định của phân thức, quy đồng mẫu thức, cộng trừ phân thức, nhân chia phân thức, rút gọn phân thức.
      • Phương trình bậc nhất một ẩn: Các bài tập về giải phương trình bậc nhất một ẩn, ứng dụng phương trình bậc nhất một ẩn để giải bài toán thực tế.
      • Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn: Các bài tập về giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế và phương pháp cộng đại số, ứng dụng hệ phương trình bậc nhất hai ẩn để giải bài toán thực tế.
      • Bất phương trình bậc nhất một ẩn: Các bài tập về giải bất phương trình bậc nhất một ẩn, biểu diễn tập nghiệm trên trục số.

      Hướng dẫn Giải Đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9, học sinh cần:

      • Nắm vững kiến thức lý thuyết: Hiểu rõ các định nghĩa, tính chất, quy tắc và công thức toán học.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng giải toán và làm quen với các dạng bài tập thường gặp.
      • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
      • Sử dụng các phương pháp giải toán phù hợp: Lựa chọn phương pháp giải toán hiệu quả nhất cho từng bài tập.
      • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài tập, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Ví dụ Minh Họa

      Bài 1: Giải phương trình sau: 2x + 5 = 11

      Giải:

      2x + 5 = 11

      2x = 11 - 5

      2x = 6

      x = 3

      Tài liệu Tham Khảo

      Để hỗ trợ quá trình ôn tập và luyện thi, học sinh có thể tham khảo các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 8 Kết nối tri thức
      • Sách bài tập Toán 8 Kết nối tri thức
      • Các đề thi thử Toán 8 Kết nối tri thức
      • Các trang web học toán online uy tín như loigiai.com.vn

      Lời Khuyên

      Hãy dành thời gian ôn tập và luyện tập đều đặn để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 9. Chúc các em học sinh đạt kết quả cao!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!