Logo Header

Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 3 - Kết nối tri thức

Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 3 - Kết nối tri thức

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 3 - Kết nối tri thức, một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn luyện và đánh giá năng lực bản thân trước kỳ thi quan trọng.

Đề thi được biên soạn theo chương trình Kết nối tri thức, bao gồm các dạng bài tập đa dạng, bám sát nội dung sách giáo khoa và các bài tập thường gặp trong đề thi chính thức.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Câu 1 :

    Trong các phương trình sau, phương trình bậc nhất một ẩn là

    • A.
      \(2x + 1 = 0\).
    • B.
      \(\frac{1}{x} + 2 = 0\).
    • C.
      \({x^2} + 2x + 1 = 0\).
    • D.
      \({x^2} - 1 = 0\).
    Câu 2 :

    Phương trình nào sau đây nhận \(m = 2\) là nghiệm?

    • A.
      \(m - 2 = 0\).
    • B.
      \(2m = 0\).
    • C.
      \(m + 2 = 0\).
    • D.
      \( - m + 3 = 0\).
    Câu 3 :

    Đường thẳng \(y = 3x + 2023\) tạo với trục Ox một góc như thế nào?

    • A.
      Góc nhọn
    • B.
      Góc tù
    • C.
      Góc vuông
    • D.
      Góc bẹt
    Câu 4 :

    Cho mặt phẳng tọa độ Oxy và điểm A (như hình vẽ).

    Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 3 - Kết nối tri thức 0 1

    Khi đó tọa độ của điểm A là:

    • A.
      (1; -2).
    • B.
      (2; 1).
    • C.
      (1; 2).
    • D.
      (2; -1).
    Câu 5 :

    Một hộp có 4 tấm thẻ cùng loại được đánh số lần lượt: 2; 3; 4; 5. Chọn ngẫu nhiên một thẻ từ hộp, kết quả thuận lợi cho biến cố “Số ghi trên thẻ chia hết cho 5” là thẻ

    • A.
      ghi số 2.
    • B.
      ghi số 3.
    • C.
      ghi số 4.
    • D.
      ghi số 5.
    Câu 6 :

    Bạn An gieo một con xúc xắc 50 lần và thống kê kết quả các lần gieo ở bảng sau:

    Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 3 - Kết nối tri thức 0 2

    Xác suất thực nghiệm của biến cố “Gieo được mặt số chấm là số nguyên tố” là

    • A.
      \(\frac{3}{5}\).
    • B.

      \(\frac{9}{{25}}\).

    • C.
      \(\frac{2}{5}\).
    • D.
      \(\frac{1}{5}\).
    Câu 7 :

    Cục Rubik ở hình nào có dạng hình chóp tam giác đều?

    Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 3 - Kết nối tri thức 0 3

    • A.
      Hình 1.
    • B.
      Hình 2.
    • C.
      Hình 3.
    • D.
      Hình 4.
    Câu 8 :

    Kim tự tháp Louvre (xây dựng vào năm 1988). Người ta làm mô hình một kim tự tháp ở cổng vào của bảo tàng Louvre. Mô hình có dạng hình chóp tứ giác đều có chiều cao 21 m, độ dài cạnh đáy là 34 m. Tính thể tích của kim tự tháp Louvre?

    Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 3 - Kết nối tri thức 0 4

    • A.
      \(24\,276{m^3}\).
    • B.
      \(14\,994{m^3}\).
    • C.
      \(8\,092{m^3}\).
    • D.
      \(4\,998{m^3}\).
    Câu 9 :

    Cho hình vẽ

    Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 3 - Kết nối tri thức 0 5

    Khi đó các khẳng định sau

    (1) $\Delta MKN\backsim \Delta PKM\text{ (g}\text{.g)}$.

    (2) $\Delta MKP\backsim \Delta MNP\text{ (g}\text{.g)}$.

    Hãy chọn đáp án đúng:

    • A.
      Chỉ có (1) đúng.
    • B.
      Chỉ có (2) đúng.
    • C.
      (1) và (2) đều đúng.
    • D.
      (1) và (2) đều sai.
    Câu 10 :

    Cho hình vẽ sau, biết \(\widehat B = \widehat D,BC = 50cm,AB = 40cm,DE = 30cm\). Độ dài đoạn thẳng AD là:

    Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 3 - Kết nối tri thức 0 6

    • A.
      30cm.
    • B.
      24cm.
    • C.
      50cm.
    • D.
      18cm.
    Câu 11 :

    Trong các hình đã học cặp hình nào sau đây luôn đồng dạng?

    • A.
      Hình bình hành.
    • B.
      Hình chữ nhật.
    • C.
      Hình thoi.
    • D.
      Hình vuông.
    Câu 12 :

    Trong hình dưới đây, hình b là hình a sau khi phóng to với kích thước k = 2. Nếu kích thước của hình a là 3 x 4 thì kích thước của hình b là:

    Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 3 - Kết nối tri thức 0 7

    • A.
      1,5 x 2.
    • B.
      6 x 8.
    • C.
      6 x 9.
    • D.
      9 x 16.
    II. Tự luận
    Câu 1 :

    a) Giải phương trình \(\frac{{2\left( {x + 1} \right)}}{3} = \frac{{1 + 3x}}{4} + \frac{1}{2}\).

    b) Vẽ đồ thị hàm số y = 2x – 1.

    c) Cho hàm số bậc nhất \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\). Tìm các hệ số a và b, biết rằng khi x = 0 thì y = 5 và khi x = 2 thì y = 3.

    Câu 2 :

    Giải bài toán bằng cách lập phương trình

    Có hai loại dung dịch muối I và II. Người ta hòa 200 gam dung dịch muối I với 300 gam dung dịch muối II thì được một dung dịch có nồng độ muối là 33%. Tính nồng độ muối trong dung dịch I và II, biết rằng nồng độ muối trong dung dịch I lớn hơn nồng độ muối trong dung dịch II là 20%.

    Câu 3 :

    1. Một cái lều ở trại hè của học sinh có dạng hình chóp tứ giác đều với chiều cao của mặt bên xuất phát từ đỉnh của chiếc lều là 2,24m và cạnh đáy bằng 2m. Tính diện tích vải bạt cần thiết để dựng lều (không tính đến đường viền, nếp gấp), biết lều này không có đáy.

    Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 3 - Kết nối tri thức 0 8

    2. Cho tam giác ANE vuông tại A có đường cao AB.

    a) Chứng minh $\Delta ANE\backsim \Delta BEA$.

    b) Chứng minh \(A{N^2} = NB.NE\).

    c) Cho \(AN = 15cm,NE = 25cm\). Tia phân giác của góc N cắt cạnh AB tại I. Tính NI?

    Câu 4 :

    Tỉ lệ học sinh nam của lớp 8A là 60%, tổng số bạn lớp 8A là 40. Ngẫu nhiên gặp 1 thành viên nữ. Tính xác suất thực nghiệm của biến cố “Gặp một học sinh nữ của lớp”?

    Câu 5 :

    Cho \({a_1};{a_2};...;{a_{2024}}\) là 2024 số thực thỏa mãn \({a_k} = \frac{{2k + 1}}{{{{\left( {{k^2} + k} \right)}^2}}}\) với \(k \in \left\{ {1;2;...;2024} \right\}\).

    Tính tổng \({S_{2024}} = {a_1} + {a_2} + {a_3} + ... + {a_{2024}}\).

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Câu 1 :

      Trong các phương trình sau, phương trình bậc nhất một ẩn là

      • A.
        \(2x + 1 = 0\).
      • B.
        \(\frac{1}{x} + 2 = 0\).
      • C.
        \({x^2} + 2x + 1 = 0\).
      • D.
        \({x^2} - 1 = 0\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng \(ax + b = 0\) với \(a \ne 0\).

      Lời giải chi tiết :

      Phương trình bậc nhất một ẩn là phương trình \(2x + 1 = 0\).

      Đáp án A.

      Câu 2 :

      Phương trình nào sau đây nhận \(m = 2\) là nghiệm?

      • A.
        \(m - 2 = 0\).
      • B.
        \(2m = 0\).
      • C.
        \(m + 2 = 0\).
      • D.
        \( - m + 3 = 0\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Thay m = 2 vào phương trình để xác định.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: 2 – 2 = 0 nên phương trình m – 2 nhận m = 2 là nghiệm.

      Đáp án A.

      Câu 3 :

      Đường thẳng \(y = 3x + 2023\) tạo với trục Ox một góc như thế nào?

      • A.
        Góc nhọn
      • B.
        Góc tù
      • C.
        Góc vuông
      • D.
        Góc bẹt

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Khi a > 0, góc tạo bởi đường thẳng \(y = ax + b\) và trục Ox là góc nhọn và nếu a càng lớn thì góc đó càng lớn nhưng vẫn nhỏ hơn \({90^0}\).

      Lời giải chi tiết :

      Vì 3 > 0 nên đường thẳng \(y = 3x + 2023\) tạo với trục Ox một góc nhọn.

      Đáp án A.

      Câu 4 :

      Cho mặt phẳng tọa độ Oxy và điểm A (như hình vẽ).

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 3 - Kết nối tri thức 1 1

      Khi đó tọa độ của điểm A là:

      • A.
        (1; -2).
      • B.
        (2; 1).
      • C.
        (1; 2).
      • D.
        (2; -1).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Quan sát đồ thị để trả lời.

      Lời giải chi tiết :

      Tọa độ của điểm A là (1; 2).

      Đáp án C.

      Câu 5 :

      Một hộp có 4 tấm thẻ cùng loại được đánh số lần lượt: 2; 3; 4; 5. Chọn ngẫu nhiên một thẻ từ hộp, kết quả thuận lợi cho biến cố “Số ghi trên thẻ chia hết cho 5” là thẻ

      • A.
        ghi số 2.
      • B.
        ghi số 3.
      • C.
        ghi số 4.
      • D.
        ghi số 5.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Xác định kết quả thuận lợi cho biến cố.

      Lời giải chi tiết :

      Vì chỉ có \(5 \vdots 5\) nên kết quả thuận lợi cho biến cố “Số ghi trên thẻ chia hết cho 5” là thẻ ghi số 5.

      Đáp án D.

      Câu 6 :

      Bạn An gieo một con xúc xắc 50 lần và thống kê kết quả các lần gieo ở bảng sau:

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 3 - Kết nối tri thức 1 2

      Xác suất thực nghiệm của biến cố “Gieo được mặt số chấm là số nguyên tố” là

      • A.
        \(\frac{3}{5}\).
      • B.

        \(\frac{9}{{25}}\).

      • C.
        \(\frac{2}{5}\).
      • D.
        \(\frac{1}{5}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Tính số lần xuất hiện mặt chấm là số nguyên tố.

      Tính xác suất thực nghiệm của biến cố bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố với tổng số kết quả.

      Lời giải chi tiết :

      Các số nguyên tố là 2; 3; 5.

      Số lần xuất hiện mặt chấm là số nguyên tố là:

      8 + 6 + 4 = 18

      Xác suất thực nghiệm của biến cố “Gieo được mặt số chấm là số nguyên tố” là:

      \(\frac{{18}}{{50}} = \frac{9}{{25}}\)

      Đáp án B.

      Câu 7 :

      Cục Rubik ở hình nào có dạng hình chóp tam giác đều?

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 3 - Kết nối tri thức 1 3

      • A.
        Hình 1.
      • B.
        Hình 2.
      • C.
        Hình 3.
      • D.
        Hình 4.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào đặc điểm của hình chóp tam giác đều.

      Lời giải chi tiết :

      Cục Rubik có dạng hình chóp tam giác đều là Hình 1.

      Đáp án A.

      Câu 8 :

      Kim tự tháp Louvre (xây dựng vào năm 1988). Người ta làm mô hình một kim tự tháp ở cổng vào của bảo tàng Louvre. Mô hình có dạng hình chóp tứ giác đều có chiều cao 21 m, độ dài cạnh đáy là 34 m. Tính thể tích của kim tự tháp Louvre?

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 3 - Kết nối tri thức 1 4

      • A.
        \(24\,276{m^3}\).
      • B.
        \(14\,994{m^3}\).
      • C.
        \(8\,092{m^3}\).
      • D.
        \(4\,998{m^3}\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào công thức tính thể tích hình chóp tứ giác đều.

      Lời giải chi tiết :

      Thể tích của kim tự tháp Louvre là:

      \(V = \frac{1}{3}{.34^2}.21 = 8\,092\left( {{m^3}} \right)\).

      Đáp án C.

      Câu 9 :

      Cho hình vẽ

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 3 - Kết nối tri thức 1 5

      Khi đó các khẳng định sau

      (1) $\Delta MKN\backsim \Delta PKM\text{ (g}\text{.g)}$.

      (2) $\Delta MKP\backsim \Delta MNP\text{ (g}\text{.g)}$.

      Hãy chọn đáp án đúng:

      • A.
        Chỉ có (1) đúng.
      • B.
        Chỉ có (2) đúng.
      • C.
        (1) và (2) đều đúng.
      • D.
        (1) và (2) đều sai.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Xác định xem \(\Delta MKN\backsim \Delta PKM\) và $\Delta MKP\backsim \Delta MNP$ có đúng hay không.

      Lời giải chi tiết :

      \(\Delta MKN\) và \(\Delta PKM\) có \(\widehat N\) chung, \(\widehat M = \widehat K = {90^0}\) nên \(\Delta MKN\backsim \Delta PKM\) (g.g) suy ra khẳng định (1) đúng.

      Tương tự $\Delta MKP\backsim \Delta NMP$ (g.g). Khẳng định (2) không đúng vì các đỉnh của hai tam giác đồng dạng chưa được viết chính xác.

      Vậy chỉ có khẳng định (1) đúng.

      Đáp án A.

      Câu 10 :

      Cho hình vẽ sau, biết \(\widehat B = \widehat D,BC = 50cm,AB = 40cm,DE = 30cm\). Độ dài đoạn thẳng AD là:

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 3 - Kết nối tri thức 1 6

      • A.
        30cm.
      • B.
        24cm.
      • C.
        50cm.
      • D.
        18cm.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Chứng minh $\Delta ABC\backsim \Delta ADE$ suy ra tỉ số giữa các cạnh tương ứng.

      Lời giải chi tiết :

      Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta ADE\) có:

      \(\widehat B = \widehat D\)

      \(\widehat {CAB} = \widehat {EAD}\left( { = {{90}^0}} \right)\)

      Suy ra $\Delta ABC\backsim \Delta ADE$ (g.g) suy ra \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{AD}}{{DE}}\) hay \(\frac{{40}}{{50}} = \frac{{AD}}{{30}}\) suy ra \(AD = 30.\frac{{40}}{{50}} = 24\)(cm).

      Đáp án B.

      Câu 11 :

      Trong các hình đã học cặp hình nào sau đây luôn đồng dạng?

      • A.
        Hình bình hành.
      • B.
        Hình chữ nhật.
      • C.
        Hình thoi.
      • D.
        Hình vuông.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào đặc điểm của các hình để xác định.

      Lời giải chi tiết :

      Trong các hình trên chỉ có hình vuông là hình có các cạnh bằng nhau, các góc bằng nhau nên luôn đồng dạng.

      Đáp án D.

      Câu 12 :

      Trong hình dưới đây, hình b là hình a sau khi phóng to với kích thước k = 2. Nếu kích thước của hình a là 3 x 4 thì kích thước của hình b là:

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 3 - Kết nối tri thức 1 7

      • A.
        1,5 x 2.
      • B.
        6 x 8.
      • C.
        6 x 9.
      • D.
        9 x 16.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào tỉ số k tính kích thước cạnh hình b.

      Lời giải chi tiết :

      Vì hình b là hình a sau khi phóng to với kích thước k = 2 nên cạnh của hình b gấp 2 lần cạnh của hình a.

      Ta có: 3.2 = 6; 4.2 = 8

      \( \Rightarrow \) Kích thước hình b là 6 x 8.

      Đáp án B.

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      a) Giải phương trình \(\frac{{2\left( {x + 1} \right)}}{3} = \frac{{1 + 3x}}{4} + \frac{1}{2}\).

      b) Vẽ đồ thị hàm số y = 2x – 1.

      c) Cho hàm số bậc nhất \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\). Tìm các hệ số a và b, biết rằng khi x = 0 thì y = 5 và khi x = 2 thì y = 3.

      Phương pháp giải :

      a) Đưa phương trình về dạng \(ax + b = 0\) để giải.

      b) Lấy hai điểm thuộc đồ thị hàm số và vẽ đường thẳng đi qua hai điểm đó.

      c) Thay các giá trị x và y đã cho vào hàm số để tìm a, b.

      Lời giải chi tiết :

      a) \(\frac{{2\left( {x + 1} \right)}}{3} = \frac{{1 + 3x}}{5} + \frac{1}{2}\)

      \(\begin{array}{l}\frac{{10.2\left( {x + 1} \right)}}{{30}} = \frac{{6\left( {1 + 3x} \right)}}{{30}} + \frac{{15}}{{30}}\\20\left( {x + 1} \right) = 6\left( {1 + 3x} \right) + 15\\20x + 20 = 6 + 18x + 15\\20x - 18x = 6 + 15 - 20\\2x = 1\\x = \frac{1}{2}\end{array}\)

      Vậy \(x = \frac{1}{2}\).

      b) Vẽ đồ thị hàm số y = 2x – 1:

      - Cho x = 0 thì y = 2.0 – 1 = -1, ta được điểm \(A\left( {0; - 1} \right)\) thuộc đồ thị hàm số.

      - Cho y = 0 thì 0 = 2x – 1 suy ra x = \(\frac{1}{2}\) ta được điểm \(B\left( {\frac{1}{2};0} \right)\) thuộc đồ thị hàm số.

      Đường thẳng AB chính là đồ thị hàm số y = 2x – 1.

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 3 - Kết nối tri thức 1 8

      c) Ta có:

      + Khi x = 0 thì y = 5, thay vào hàm số \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) ta được:

      \(5 = a.0 + b\) hay \(b = 5\).

      Hàm số bậc nhất cần tìm trở thành \(y = ax + 5\).

      + Khi x = 2 thì y = 3, thay vào hàm số \(y = ax + 5\) ta được:

      \(3 = 2.a + 5\) hay \(a = - 1\).

      Vậy hệ số \(a = - 1\) và \(b = 5\).

      Câu 2 :

      Giải bài toán bằng cách lập phương trình

      Có hai loại dung dịch muối I và II. Người ta hòa 200 gam dung dịch muối I với 300 gam dung dịch muối II thì được một dung dịch có nồng độ muối là 33%. Tính nồng độ muối trong dung dịch I và II, biết rằng nồng độ muối trong dung dịch I lớn hơn nồng độ muối trong dung dịch II là 20%.

      Phương pháp giải :

      Giải bài toán bằng cách lập phương trình.

      Gọi nồng độ muối trong dung dịch I là x (%) (x > 0)

      Biểu diễn nồng độ muối trong dung dịch II, khối lượng muối trong hai dung dịch theo x và lập phương trình (Sử dụng công thức \(C\% = \frac{{{m_{ct}}.100\% }}{{{m_{hh}}}}\)).

      Giải phương trình và kiểm tra nghiệm.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi nồng độ muối trong dung dịch I là \(x\left( \% \right)\left( {x > 0} \right)\).

      Khi đó khối lượng muối có trong dung dịch I là:

      \(200.x\% = 200\frac{x}{{100}} = 2x\)(g).

      Do nồng độ muối trong dung dịch I lớn hơn nồng độ muối trong dung dịch II là 20% nên nồng độ muối trong dung dịch II là \(x - 20\left( \% \right)\)

      Khi đó khối lượng muối có trong dung dịch II là:

      \(300.\left( {x - 20} \right)\% = 300.\frac{{x - 20}}{{100}} = 3\left( {x - 20} \right)\)(g).

      Khối lượng muối trong dung dịch sau khi trộn hai dung dịch là:

      \(2x + 3\left( {x - 20} \right)\)(g).

      Khối lượng dung dịch muối sau khi trộn hai dung dịch là: \(200 + 300 = 500\)(g).

      Do sau khi trộn hai dung dịch I và II thì được một dung dịch có nồng độ muối là 33% nên ta có phương trình: \(\frac{{2x + 3\left( {x - 20} \right)}}{{500}}.100\% = 33\% \) hay \(2x + 3\left( {x - 20} \right) = 165\)

      Giải phương trình ta được \(x = 45\)(thỏa mãn).

      Suy ra nồng độ muối trong dung dịch II là: \(40 - 20 = 25\left( \% \right)\)

      Vậy nồng độ muối của dung dịch I và II lần lượt là 45% và 25%.

      Câu 3 :

      1. Một cái lều ở trại hè của học sinh có dạng hình chóp tứ giác đều với chiều cao của mặt bên xuất phát từ đỉnh của chiếc lều là 2,24m và cạnh đáy bằng 2m. Tính diện tích vải bạt cần thiết để dựng lều (không tính đến đường viền, nếp gấp), biết lều này không có đáy.

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 3 - Kết nối tri thức 1 9

      2. Cho tam giác ANE vuông tại A có đường cao AB.

      a) Chứng minh $\Delta ANE\backsim \Delta BEA$.

      b) Chứng minh \(A{N^2} = NB.NE\).

      c) Cho \(AN = 15cm,NE = 25cm\). Tia phân giác của góc N cắt cạnh AB tại I. Tính NI?

      Phương pháp giải :

      1. Số bạt cần thiết để dựng lều chính là diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều.

      Sử dụng công thức tính diện tích xung quanh của chóp tứ giác đều.

      2. a) Chứng minh $\Delta ANE\backsim \Delta BEA$ theo trường hợp góc – góc.

      b) Chứng minh $\Delta ANB\backsim \Delta ENA$ (g.g) suy ra tỉ số các cặp cạnh tương ứng bằng nhau suy ra \(A{N^2} = NE.NB\).

      c) Dựa vào \(A{N^2} = NE.NB\) để tính NB.

      Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta ANB\) để tính AB.

      Áp dụng tính chất tia phân giác để tính BI suy ra BI.

      Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(\Delta BIN\) để tính NI.

      Lời giải chi tiết :

      1. 

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 3 - Kết nối tri thức 1 10

      Gọi hình mô tả của cái lều là hình chóp S.ABCD (như hình vẽ).

      Diện tích vải lều (diện tích xung quanh của chiếc lều) là:

      \({S_{xq}} = \frac{{4.2}}{2}.2,24 = 8,96\left( {{m^2}} \right)\)

      Vậy diện tích vải bạt cần thiết để dựng lều là \(8,96{m^2}\).

      2.

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 3 - Kết nối tri thức 1 11

      a) Xét \(\Delta ANE\) và \(\Delta BEA\) có:

      \(\widehat {NAE} = \widehat {EBA} = {90^0}\)

      \(\widehat E\) chung

      Suy ra $\Delta ANE\backsim \Delta BEA$ (g.g). (đpcm)

      b) Xét \(\Delta ANB\) và \(\Delta ENA\) có:

      \(\widehat {ABN} = \widehat {EAN} = {90^0}\)

      \(\widehat N\) chung

      Suy ra $\Delta ANB\backsim \Delta ENA$ (g.g).

      Suy ra \(\frac{{AN}}{{NB}} = \frac{{NE}}{{AN}}\) hay \(A{N^2} = NE.NB\) (đpcm).

      c) Thay \(AN = 15cm,NE = 25cm\) vào \(A{N^2} = NE.NB\) (cmt), ta được:

      \({15^2} = 25.NB\) suy ra \(NB = \frac{{{{15}^2}}}{{25}} = 9\left( {cm} \right)\)

      Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông ANB vuông tại B, ta có:

      \(A{B^2} = A{N^2} - N{B^2} = {15^2} - {9^2} = 144\) suy ra \(AB = \sqrt {144} = 12\left( {cm} \right)\)

      NI là tia phân giác của góc ANB nên ta có:

      \(\frac{{AN}}{{NB}} = \frac{{AI}}{{IB}}\) hay \(\frac{{AN}}{{AI}} = \frac{{BN}}{{BI}}\).

      Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

      \(\frac{{AN}}{{AI}} = \frac{{BN}}{{BI}} = \frac{{AN + BN}}{{AI + BI}} = \frac{{15 + 9}}{{AB}} = \frac{{24}}{{12}} = 2\)

      Suy ra \(BI = \frac{{BN}}{2} = \frac{9}{2} = 4,5\left( {cm} \right)\)

      Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác BIN ta có:

      \(NI = \sqrt {B{N^2} + B{I^2}} = \sqrt {{9^2} + 4,{5^2}} = \frac{{9\sqrt 5 }}{2}\left( {cm} \right)\)

      Vậy \(NI = \frac{{9\sqrt 5 }}{2}cm\).

      Câu 4 :

      Tỉ lệ học sinh nam của lớp 8A là 60%, tổng số bạn lớp 8A là 40. Ngẫu nhiên gặp 1 thành viên nữ. Tính xác suất thực nghiệm của biến cố “Gặp một học sinh nữ của lớp”?

      Phương pháp giải :

      Tính số học sinh nữ của lớp.

      Tính xác suất thực nghiệm của biến cố bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố với tổng số kết quả.

      Lời giải chi tiết :

      Số học sinh nam của lớp là:

      \(60\% .40 = 24\) (học sinh)

      Số học sinh nữ của lớp là:

      40 – 24 = 16 (học sinh)

      Xác suất thực nghiệm của biến cố “Gặp một học sinh nữ của lớp” là: \(\frac{{16}}{{40}} = \frac{2}{5}\).

      Câu 5 :

      Cho \({a_1};{a_2};...;{a_{2024}}\) là 2024 số thực thỏa mãn \({a_k} = \frac{{2k + 1}}{{{{\left( {{k^2} + k} \right)}^2}}}\) với \(k \in \left\{ {1;2;...;2024} \right\}\).

      Tính tổng \({S_{2024}} = {a_1} + {a_2} + {a_3} + ... + {a_{2024}}\).

      Phương pháp giải :

      Phân tích \({a_k} = \frac{{2k + 1}}{{{{\left( {{k^2} + k} \right)}^2}}} = \frac{1}{{{k^2}}} - \frac{1}{{{{\left( {k + 1} \right)}^2}}}\)

      Từ đó tính \({S_{2024}}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \({a_k} = \frac{{2k + 1}}{{{{\left( {{k^2} + k} \right)}^2}}} = \frac{{2k + 1}}{{{{\left[ {k\left( {k + 1} \right)} \right]}^2}}} = \frac{{{{\left( {k + 1} \right)}^2} - {k^2}}}{{{k^2}{{\left( {k + 1} \right)}^2}}} = \frac{1}{{{k^2}}} - \frac{1}{{{{\left( {k + 1} \right)}^2}}}\)

      Do đó:

      \(\begin{array}{l}{S_{2024}} = {a_1} + {a_2} + {a_3} + ... + {a_{2024}}\\ = \left( {\frac{1}{{{1^2}}} - \frac{1}{{{2^2}}}} \right) + \left( {\frac{1}{{{2^2}}} - \frac{1}{{{3^2}}}} \right) + \left( {\frac{1}{{{3^2}}} - \frac{1}{{{4^2}}}} \right) + ... + \left( {\frac{1}{{{{2023}^2}}} - \frac{1}{{{{2024}^2}}}} \right)\\ = 1 - \frac{1}{{{{2024}^2}}}\\ = \frac{{{{2024}^2} - 1}}{{{{2024}^2}}}\end{array}\)

      Vậy \({S_{2024}} = \frac{{{{2024}^2} - 1}}{{{{2024}^2}}}\)

      Vững Vàng Toán Lớp 8: Bứt Phá Điểm Số Dễ Dàng! Bạn muốn con vững vàng kiến thức và bứt phá điểm số Toán 8? Đừng bỏ lỡ Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 3 - Kết nối tri thức đặc sắc thuộc chuyên mục toán 8 trên nền tảng tài liệu toán của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát từng chi tiết chương trình sách giáo khoa, con bạn sẽ củng cố kiến thức nền tảng vững chắc và dễ dàng chinh phục các dạng bài khó. Phương pháp học trực quan, logic sẽ giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện và đạt hiệu quả học tập tối đa!

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 3 - Kết nối tri thức: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Kỳ thi học kì 2 Toán 8 đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá kết quả học tập của học sinh trong suốt một học kỳ. Việc làm quen với cấu trúc đề thi và luyện tập giải các đề thi thử là một phương pháp hiệu quả để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi này. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 3 - Kết nối tri thức, bao gồm cấu trúc đề thi, các dạng bài tập thường gặp và hướng dẫn giải chi tiết.

      Cấu trúc Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 3 - Kết nối tri thức

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 3 - Kết nối tri thức thường bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng các khái niệm toán học.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán, thể hiện khả năng tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.

      Tỷ lệ điểm giữa phần trắc nghiệm và phần tự luận có thể khác nhau tùy theo quy định của từng trường, nhưng thường phần tự luận chiếm tỷ lệ cao hơn.

      Các Dạng Bài Tập Thường Gặp

      Trong Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 3 - Kết nối tri thức, học sinh có thể gặp các dạng bài tập sau:

      1. Bài tập về đa thức: Thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân, chia đa thức, phân tích đa thức thành nhân tử.
      2. Bài tập về phân thức đại số: Thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân, chia phân thức, rút gọn phân thức.
      3. Bài tập về phương trình bậc nhất một ẩn: Giải phương trình, ứng dụng phương trình để giải bài toán thực tế.
      4. Bài tập về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn: Giải hệ phương trình, ứng dụng hệ phương trình để giải bài toán thực tế.
      5. Bài tập về bất đẳng thức: Giải bất đẳng thức, ứng dụng bất đẳng thức để giải bài toán thực tế.
      6. Bài tập về hàm số bậc nhất: Xác định hàm số, vẽ đồ thị hàm số, tìm các yếu tố của hàm số.
      7. Bài tập về hình học: Chứng minh các tính chất hình học, tính diện tích, chu vi của các hình.

      Hướng dẫn Giải Chi Tiết Một Số Bài Tập

      Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết một số bài tập thường gặp trong Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 3 - Kết nối tri thức:

      Ví dụ 1: Giải phương trình 2x + 3 = 7

      Lời giải:

      1. Chuyển 3 sang vế phải: 2x = 7 - 3
      2. Rút gọn: 2x = 4
      3. Chia cả hai vế cho 2: x = 2

      Vậy nghiệm của phương trình là x = 2.

      Ví dụ 2: Phân tích đa thức x2 - 4 thành nhân tử

      Lời giải:

      Áp dụng hằng đẳng thức a2 - b2 = (a - b)(a + b), ta có:

      x2 - 4 = x2 - 22 = (x - 2)(x + 2)

      Lời khuyên khi làm bài thi

      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      • Sử dụng thời gian hợp lý cho từng câu hỏi.
      • Trình bày lời giải rõ ràng, mạch lạc.
      • Kiểm tra lại bài làm trước khi nộp.

      Tài liệu tham khảo và Luyện tập thêm

      Để chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi học kì 2 Toán 8, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 8 - Kết nối tri thức
      • Sách bài tập Toán 8 - Kết nối tri thức
      • Các đề thi thử Toán 8
      • Website loigiai.com.vn

      Việc luyện tập thường xuyên với các bài tập đa dạng sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán, tự tin hơn khi bước vào kỳ thi.

      Kết luận

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 3 - Kết nối tri thức là một bài kiểm tra quan trọng để đánh giá năng lực học tập của học sinh. Hy vọng với những thông tin và hướng dẫn chi tiết trong bài viết này, các em học sinh sẽ có sự chuẩn bị tốt nhất và đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!