Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức

Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức, một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn luyện và đánh giá năng lực bản thân trước kỳ thi quan trọng.

Đề thi được biên soạn theo chương trình Kết nối tri thức, bao gồm các dạng bài tập đa dạng, bám sát kiến thức trọng tâm của học kì 1. Đi kèm với đề thi là đáp án chi tiết, giúp học sinh tự kiểm tra và rút kinh nghiệm.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Câu 1 :

    Kết quả thương của phép chia \(\left( {3x{y^2} - 2{x^2}y + {x^3}} \right):\left( { - \frac{1}{2}x} \right)\) là:

    • A.
      \( - \frac{3}{2}{y^2} + xy - \frac{1}{2}{x^2}\).
    • B.
      \(3{y^2} + 2xy + {x^2}\).
    • C.
      \( - 6{y^2} + 4xy - 2{x^2}\).
    • D.
      \(6{y^2} - 4xy + {x^2}\).
    Câu 2 :

    Giá trị của đa thức \({x^3}y - 14{y^3} - 6x{y^2} + y + 2\) tại x = -1 ; y = 0,5 là:

    • A.
      1.
    • B.
      0,75.
    • C.
      2,5.
    • D.
      1,75.
    Câu 3 :

    Ghép mỗi ý ở cộtA với mỗi ý ở cột B để được kết quả đúng.

    a. \(\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)\)

    b. \(10x - 25 - {x^2}\)

    c. \(8{x^3} - \frac{1}{8}\)

    1. \( - {\left( {x - 5} \right)^2}\)

    2. \({x^2} - {y^2}\)

    3. \(\left( {2x - \frac{1}{2}} \right)\left( {4{x^2} + x + \frac{1}{4}} \right)\)

    Câu 4 :

    Hai đường chéo của hình chữ nhật

    • A.
      song song với nhau.
    • B.
      vuông góc với nhau.
    • C.
      bằng nhau.
    • D.
      là các đường phân giác của các góc.
    Câu 5 :

    Một tứ giác là hình bình hành nếu nó là:

    • A.
      Tứ giác có hai cạnh song song với nhau.
    • B.
      Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau.
    • C.
      Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau.
    • D.
      Tứ giác có hai góc đối bằng nhau.
    Câu 6 :

    Những tứ giác nào sau đây có hai đường chéo bằng nhau?

    • A.
      Hình chữ nhật, hình thang, hình vuông.
    • B.
      Hình chữ nhật, hình thang cân, hình vuông.
    • C.
      Hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật.
    • D.
      Hình thoi, hình chữ nhật, hình thang cân.
    Câu 7 :

    Cho tam giác ABC có AB = 9cm; \(D \in AB\) sao cho AD = 6cm. Kẻ DE // BC (\(E \in AC\)); EF // CD (\(F \in AB\)). Tính độ dài AF.

    • A.
      6cm.
    • B.
      5cm.
    • C.
      4cm.
    • D.
      7cm.
    Câu 8 :

    Cho tam giác ABC có ba đường trung tuyến AI, BD, CE đồng quy tại G. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của GC và GB. Khi đó, tứ giác MNED là hình gì?

    • A.
      Hình chữ nhật.
    • B.
      Hình bình hành.
    • C.
      Hình thang cân.
    • D.
      Hình thang vuông.
    Câu 9 :

    Cho tam giác ABC, AC = 2AB, AD là tia phân giác của tam giác ABC, khi đó \(\frac{{BD}}{{CD}} =?\)

    • A.
      \(\frac{{BD}}{{CD}} = 1\).
    • B.
      \(\frac{{BD}}{{CD}} = \frac{1}{3}\).
    • C.
      \(\frac{{BD}}{{CD}} = \frac{1}{4}\).
    • D.
      \(\frac{{BD}}{{CD}} = \frac{1}{2}\).
    Câu 10 :

    Bạn Châu vẽ biểu đồ hình quạt tròn như hình bên để biểu diễn tỉ lệ các loại sách trong thư viện: Khoa học (KH), Kĩ thuật và công nghệ (KT & CN), Văn học và Nghệ thuật (VH – NT); Sách khác. Những dữ liệu mà bạn Châu nêu ra trong biểu đồ hình quạt tròn dữ liệu nào chưa hợp lí?

    Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 0 1

    • A.
      Sách khác.
    • B.
      KH.
    • C.
      KT - CN.
    • D.
      VH - NT.

    Biểu đồ tranh ở hình bên thống kê số gạo bán của một cửa hàng trong ba tháng cuối năm 2020.

    Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 0 2

    Câu 11

    Nêu số kg gạo bán được ở tháng 12?

    • A.
      200kg.
    • B.
      250kg.
    • C.
      225kg.
    • D.
      300kg.
    Câu 12

    Lựa chọn biểu đồ nào để biểu diễn các dữ liệu thống kê có trong biểu đồ tranh ở hình bên?

    • A.
      Biểu đồ hình quạt tròn.
    • B.
      Biểu đồ cột kép.
    • C.
      Biểu đồ cột.
    • D.
      A; B; C đều đúng.
    Câu 13

    So tháng 10 số gạo bán được của tháng 11 tăng bao nhiêu phần trăm?

    • A.
      25%.
    • B.
      20%.
    • C.
      30%.
    • D.
      35%.
    II. Tự luận
    Câu 1 :

    Chứng tỏ rằng giá trị của các biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến.

    a) \(A = 2xy + \frac{1}{2}x.\left( {2x - 4y + 4} \right) - x\left( {x + 2} \right)\)

    b) \(B = {\left( {x + 2} \right)^2} - {\left( {x - 3} \right)^2} - 10x\)

    Câu 2 :

    Tìm x biết

    a) \(9{x^2} - 72x = 0\)

    b) \(\left( {16 - 4x} \right)\left( {x + 3} \right) - \left( {x + 1} \right)\left( {4 - 4x} \right) = 0\)

    Câu 3 :

    Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ số phần trăm) các thị trường cung cấp cà phê cho Tây Ban Nha trong 7 tháng đầu năm 2022.

    Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 0 3

     (Nguồn: Eurostat)

    a) Trong 7 tháng đầu năm 2022 thị trường nào cung cấp cà phê cho Tây Ban Nha là nhiều nhất, ít nhất?

    b) Biết lượng cà phê mà tất cả các thị trường cung cấp cho Tây Ban Nha trong 7 tháng đầu năm 2022 là 222 956 tấn. Lập bảng thống kê lượng cà phê mà các thị trường cung cấp cà phê cho Tây Ban Nha trong 7 tháng đầu năm 2022 theo mẫu sau:

    Thị trường

    Đức

    Brazil

    Bỉ

    Indonesia

    Việt Nam

    Khác

    Lượng cà phê (tấn)

    ?

    ?

    ?

    ?

    ?

    ?

    Câu 4 :

    1. Để thiết kế mặt tiền cho căn nhà cấp bốn mái thái, sau khi xác định chiều dài mái PQ = 1,5m. Chú thợ nhẩm tính chiều dài mái DE biết Q là trung điểm EC, P là trung điểm của DC. Em hãy tính giúp chú thợ xem chiều dài mái DE bằng bao nhiêu (xem hình vẽ minh họa)?

    Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 0 4

    2. Cho hình chữ nhật ABCD. Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ A đến BD. Gọi M và N theo thứ tự là trung điểm của các đoạn AH và DH.

    a) Chứng minh MN//AD.

    b) Gọi I là trung điểm của cạnh BC. Chứng minh tứ giác BMNI là hình bình hành.

    c) Chứng minh tam giác ANI vuông tại N.

    Câu 5 :

    Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:\(A = 4{x^2} - 12x + 15\).

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Câu 1 :

      Kết quả thương của phép chia \(\left( {3x{y^2} - 2{x^2}y + {x^3}} \right):\left( { - \frac{1}{2}x} \right)\) là:

      • A.
        \( - \frac{3}{2}{y^2} + xy - \frac{1}{2}{x^2}\).
      • B.
        \(3{y^2} + 2xy + {x^2}\).
      • C.
        \( - 6{y^2} + 4xy - 2{x^2}\).
      • D.
        \(6{y^2} - 4xy + {x^2}\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc chia đa thức cho đơn thức.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}\left( {3x{y^2} - 2{x^2}y + {x^3}} \right):\left( { - \frac{1}{2}x} \right)\\ = 3x{y^2}:\left( { - \frac{1}{2}x} \right) - 2{x^2}y:\left( { - \frac{1}{2}x} \right) + {x^3}:\left( { - \frac{1}{2}x} \right)\\ = - 6{y^2} + 4xy - 2{x^2}\end{array}\)

      Câu 2 :

      Giá trị của đa thức \({x^3}y - 14{y^3} - 6x{y^2} + y + 2\) tại x = -1 ; y = 0,5 là:

      • A.
        1.
      • B.
        0,75.
      • C.
        2,5.
      • D.
        1,75.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Thay x = -1 ; y = 0,5 vào biểu thức để tính giá trị.

      Lời giải chi tiết :

      Thay x = -1 ; y = 0,5 vào biểu thức, ta được:

      \(\begin{array}{l}{( - 1)^3}.0,5 - 14{(0,5)^3} - 6( - 1){(0,5)^2} + 0,5 + 2\\ = - 0,5 - 14.0,125 + 6.0,25 + 0,5 + 2\\ = - 0,5 - 1,75 + 1,5 + 0,5 + 2\\ = 1,75\end{array}\)

      Câu 3 :

      Ghép mỗi ý ở cộtA với mỗi ý ở cột B để được kết quả đúng.

      a. \(\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)\)

      b. \(10x - 25 - {x^2}\)

      c. \(8{x^3} - \frac{1}{8}\)

      1. \( - {\left( {x - 5} \right)^2}\)

      2. \({x^2} - {y^2}\)

      3. \(\left( {2x - \frac{1}{2}} \right)\left( {4{x^2} + x + \frac{1}{4}} \right)\)

      Đáp án

      a. \(\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)\)

      2. \({x^2} - {y^2}\)

      b. \(10x - 25 - {x^2}\)

      1. \( - {\left( {x - 5} \right)^2}\)

      c. \(8{x^3} - \frac{1}{8}\)

      3. \(\left( {2x - \frac{1}{2}} \right)\left( {4{x^2} + x + \frac{1}{4}} \right)\)

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về các hằng đẳng thức đáng nhớ.

      Lời giải chi tiết :

      a. \(\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right) = {x^2} - {y^2} \Rightarrow \) a – 2.

      b. \(10x - 25 - {x^2} = - {x^2} + 10x - 25 = - \left( {{x^2} - 10x + 25} \right) = - {\left( {x - 5} \right)^2} \Rightarrow \) b – 1.

      c. \(8{x^3} - \frac{1}{8} = \left( {2x - \frac{1}{2}} \right)\left( {4{x^2} + x + \frac{1}{4}} \right) \Rightarrow \) c – 3.

      Đáp án: a – 2; b – 1; c – 3.

      Câu 4 :

      Hai đường chéo của hình chữ nhật

      • A.
        song song với nhau.
      • B.
        vuông góc với nhau.
      • C.
        bằng nhau.
      • D.
        là các đường phân giác của các góc.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất của hình chữ nhật.

      Lời giải chi tiết :

      Hai đường chéo của hình chữ nhật bằng nhau nên chọn đáp án C.

      Câu 5 :

      Một tứ giác là hình bình hành nếu nó là:

      • A.
        Tứ giác có hai cạnh song song với nhau.
      • B.
        Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau.
      • C.
        Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau.
      • D.
        Tứ giác có hai góc đối bằng nhau.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về hình bình hành.

      Lời giải chi tiết :

      Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành nên chọn đáp án C.

      Câu 6 :

      Những tứ giác nào sau đây có hai đường chéo bằng nhau?

      • A.
        Hình chữ nhật, hình thang, hình vuông.
      • B.
        Hình chữ nhật, hình thang cân, hình vuông.
      • C.
        Hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật.
      • D.
        Hình thoi, hình chữ nhật, hình thang cân.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về các hình đã học.

      Lời giải chi tiết :

      Những tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là: hình thang cân, hình chữ nhật, hình vuông nên chọn đáp án B.

      Câu 7 :

      Cho tam giác ABC có AB = 9cm; \(D \in AB\) sao cho AD = 6cm. Kẻ DE // BC (\(E \in AC\)); EF // CD (\(F \in AB\)). Tính độ dài AF.

      • A.
        6cm.
      • B.
        5cm.
      • C.
        4cm.
      • D.
        7cm.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lí Thales để chứng minh.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 1 1

      Ta có: DE // BC nên \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}\) (định lí Thales)

      EF // CD nên \(\frac{{AF}}{{AD}} = \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{2}{3}\) (định lí Thales)

      \( \Rightarrow AF = \frac{2}{3}AD = \frac{2}{3}.6 = 4(cm)\).

      Câu 8 :

      Cho tam giác ABC có ba đường trung tuyến AI, BD, CE đồng quy tại G. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của GC và GB. Khi đó, tứ giác MNED là hình gì?

      • A.
        Hình chữ nhật.
      • B.
        Hình bình hành.
      • C.
        Hình thang cân.
      • D.
        Hình thang vuông.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất đường trung bình.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 1 2

      Ta có BD và CE là đường trung tuyến của tam giác ABC nên D là trung điểm của AC; E là trung điểm của AB, khi đó DE là đường trung bình của tam giác ABC nên DE // BC và DE = \(\frac{1}{2}\)BC. (1)

      M và N lần lượt là trung điểm của GC và GB nên MN là đường trung bình của tam giác GBC nên MN // BC và MN = \(\frac{1}{2}\)BC. (2)

      Từ (1) và (2) suy ra DE // MN và DE = MN => MNED là hình bình hành (hai cạnh đối song song và bằng nhau).

      Câu 9 :

      Cho tam giác ABC, AC = 2AB, AD là tia phân giác của tam giác ABC, khi đó \(\frac{{BD}}{{CD}} =?\)

      • A.
        \(\frac{{BD}}{{CD}} = 1\).
      • B.
        \(\frac{{BD}}{{CD}} = \frac{1}{3}\).
      • C.
        \(\frac{{BD}}{{CD}} = \frac{1}{4}\).
      • D.
        \(\frac{{BD}}{{CD}} = \frac{1}{2}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất của đường phân giác trong tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 1 3

      Ta có AD là tia phân giác của tam giác ABC nên \(\frac{{BD}}{{CD}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{AB}}{{2AB}} = \frac{1}{2}\) (tính chất của tia phân giác trong tam giác).

      Câu 10 :

      Bạn Châu vẽ biểu đồ hình quạt tròn như hình bên để biểu diễn tỉ lệ các loại sách trong thư viện: Khoa học (KH), Kĩ thuật và công nghệ (KT & CN), Văn học và Nghệ thuật (VH – NT); Sách khác. Những dữ liệu mà bạn Châu nêu ra trong biểu đồ hình quạt tròn dữ liệu nào chưa hợp lí?

      Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 1 4

      • A.
        Sách khác.
      • B.
        KH.
      • C.
        KT - CN.
      • D.
        VH - NT.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Quan sát biểu đồ để chỉ ra dữ liệu chưa hợp lí.

      Lời giải chi tiết :

      Trong biểu đồ trên, ta thấy tỉ lệ của sách khác (20%) bằng tỉ lệ sách KT – CN (20%) nhưng phần biểu diễn của sách khác lại bằng với phần biểu diễn của sách KN (25%). nên dữ liệu sách khác, sách KT – CN hoặc sách KH chưa hợp lý.

      Vì tổng tỉ lệ các loại sách là 100%, mà tổng số phần trăm trong biểu đồ trên là 30% + 20% + 25% + 20% = 95% < 100%.

      Vậy ta suy ra dữ liệu chưa hợp lí là dữ liệu sách khác. Tỉ lệ của sách khác phải là 25% bằng với tỉ lệ của sách KH.

      Biểu đồ tranh ở hình bên thống kê số gạo bán của một cửa hàng trong ba tháng cuối năm 2020.

      Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 1 5

      Câu 11

      Nêu số kg gạo bán được ở tháng 12?

      • A.
        200kg.
      • B.
        250kg.
      • C.
        225kg.
      • D.
        300kg.

      Đáp án: C

      Phương pháp giải :

      Quan sát biểu đồ tranh để trả lời câu hỏi.

      Lời giải chi tiết :

      Số kg gạo bán được ở tháng 12 là: 50.4 + 25 = 225 (kg).

      Câu 12

      Lựa chọn biểu đồ nào để biểu diễn các dữ liệu thống kê có trong biểu đồ tranh ở hình bên?

      • A.
        Biểu đồ hình quạt tròn.
      • B.
        Biểu đồ cột kép.
      • C.
        Biểu đồ cột.
      • D.
        A; B; C đều đúng.

      Đáp án: C

      Phương pháp giải :

      Quan sát biểu đồ tranh để trả lời câu hỏi.

      Lời giải chi tiết :

      Với dự liệu trong biểu đồ tranh trên, ta có thể biểu diễn các dữ liệu thống kê bằng biểu đồ cột.

      Câu 13

      So tháng 10 số gạo bán được của tháng 11 tăng bao nhiêu phần trăm?

      • A.
        25%.
      • B.
        20%.
      • C.
        30%.
      • D.
        35%.

      Đáp án: A

      Phương pháp giải :

      Quan sát biểu đồ tranh để trả lời câu hỏi.

      Lời giải chi tiết :

      Số gạo tháng 10 bán được là: 50.4 = 200 (kg).

      Số gạo tháng 11 bán được là: 50.5 = 250 (kg).

      So với tháng 10, số gạo bán được của tháng 11 tăng là: 250 – 200 = 50 (kg).

      Số gạo bán được của tháng 11 tăng so với tháng 10 số phần trăm là: \(\frac{{50}}{{200}}.100 = 25(\% )\)

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      Chứng tỏ rằng giá trị của các biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến.

      a) \(A = 2xy + \frac{1}{2}x.\left( {2x - 4y + 4} \right) - x\left( {x + 2} \right)\)

      b) \(B = {\left( {x + 2} \right)^2} - {\left( {x - 3} \right)^2} - 10x\)

      Phương pháp giải :

      Sử dụng các phép tính với đa thức để rút gọn biểu thức.

      Lời giải chi tiết :

      a) \(A = 2xy + \frac{1}{2}x.\left( {2x - 4y + 4} \right) - x\left( {x + 2} \right)\)

      \(\begin{array}{l} = 2xy + {x^2} - 2xy + 2x - {x^2} - 2x\\ = 0\end{array}\)

      Vì A = 0 nên biểu thức A không phụ thuộc vào giá trị của biến.

      b) \(B = {\left( {x + 2} \right)^2} - {\left( {x - 3} \right)^2} - 10x\)

      \(\begin{array}{l} = {\left( {x + 2} \right)^2} - {\left( {x - 3} \right)^2} - 10x\\ = \left( {x + 2 - x + 3} \right)\left( {x + 2 + x - 3} \right) - 10x\\ = 5\left( {2x - 1} \right) - 10x\\ = 10x - 5 - 10x\\ = - 5\end{array}\)

      Vì B = -5 nên biểu thức B không phụ thuộc vào giá trị của biến.

      Câu 2 :

      Tìm x biết

      a) \(9{x^2} - 72x = 0\)

      b) \(\left( {16 - 4x} \right)\left( {x + 3} \right) - \left( {x + 1} \right)\left( {4 - 4x} \right) = 0\)

      Phương pháp giải :

      Nhóm nhân tử chung để tìm x.

      Lời giải chi tiết :

      a) \(9{x^2} - 72x = 0\)

      \(9x\left( {x - 8} \right) = 0\)

      \(x = 0\) hoặc \(x - 8 = 0\)

      \(x = 0\) hoặc \(x = 8\)

      Vậy x = 0 hoặc x = 8.

      b) \(\left( {16 - 4x} \right)\left( {x + 3} \right) - \left( {x + 1} \right)\left( {4 - 4x} \right) = 0\)

      \(\begin{array}{l}4\left( {4 - x} \right)\left( {x + 3} \right) - 4\left( {x + 1} \right)\left( {1 - x} \right) = 0\\(4 - x)(x + 3) - (1 - {x^2}) = 0\\4x - {x^2} + 12 - 3x - 1 + {x^2} = 0\\x + 11 = 0\\x = - 11\end{array}\)

      Vậy x = -11.

      Câu 3 :

      Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ số phần trăm) các thị trường cung cấp cà phê cho Tây Ban Nha trong 7 tháng đầu năm 2022.

      Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 1 6

       (Nguồn: Eurostat)

      a) Trong 7 tháng đầu năm 2022 thị trường nào cung cấp cà phê cho Tây Ban Nha là nhiều nhất, ít nhất?

      b) Biết lượng cà phê mà tất cả các thị trường cung cấp cho Tây Ban Nha trong 7 tháng đầu năm 2022 là 222 956 tấn. Lập bảng thống kê lượng cà phê mà các thị trường cung cấp cà phê cho Tây Ban Nha trong 7 tháng đầu năm 2022 theo mẫu sau:

      Thị trường

      Đức

      Brazil

      Bỉ

      Indonesia

      Việt Nam

      Khác

      Lượng cà phê (tấn)

      ?

      ?

      ?

      ?

      ?

      ?

      Phương pháp giải :

      Dựa vào biểu đồ để trả lời câu hỏi.

      Lời giải chi tiết :

      a) Trong 7 tháng đầu năm 2022, thị trường cung cấp cà phê cho Tây Ban Nha nhiều nhất là Việt Nam với 30,1%; thị trường cung cấp ít nhất là Indonesia với 5,5%.

      b) Lượng cà phê Đức cung cấp cho Tây Ban Nha là: 222 956.12,6% = 28 092,456 (tấn)

      Lượng cà phê Brazil cung cấp cho Tây Ban Nha là: 222 956.19,1% = 42 584,596 (tấn)

      Lượng cà phê Bỉ cung cấp cho Tây Ban Nha là: 222 956.6,6% = 14 715,096 (tấn)

      Lượng cà phê Indonesia cung cấp cho Tây Ban Nha là: 222 956.5,5% = 12 262,58 (tấn)

      Lượng cà phê Việt Nam cung cấp cho Tây Ban Nha là: 222 956.30,1% = 67 109,756 (tấn)

      Lượng cà phê thị trường khác cung cấp cho Tây Ban Nha là: 222 956.26,1% = 58 191,516 (tấn)

      Ta có bảng giá trị:

      Thị trường

      Đức

      Brazil

      Bỉ

      Indonesia

      Việt Nam

      Khác

      Lượng cà phê (tấn)

      28092,456

      42584,596

      14715,096

      12262,58

      67109,756

      58191,516

      Câu 4 :

      1. Để thiết kế mặt tiền cho căn nhà cấp bốn mái thái, sau khi xác định chiều dài mái PQ = 1,5m. Chú thợ nhẩm tính chiều dài mái DE biết Q là trung điểm EC, P là trung điểm của DC. Em hãy tính giúp chú thợ xem chiều dài mái DE bằng bao nhiêu (xem hình vẽ minh họa)?

      Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 1 7

      2. Cho hình chữ nhật ABCD. Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ A đến BD. Gọi M và N theo thứ tự là trung điểm của các đoạn AH và DH.

      a) Chứng minh MN//AD.

      b) Gọi I là trung điểm của cạnh BC. Chứng minh tứ giác BMNI là hình bình hành.

      c) Chứng minh tam giác ANI vuông tại N.

      Phương pháp giải :

      1. Dựa vào tính chất của đường trung bình để tính.

      2. 

      a) Dựa vào tính chất của đường trung bình để chứng minh.

      b) Chứng mình BMNI có hai cạnh đối song song và bằng nhau.

      c) Chứng minh M là trực tâm của tam giác ABN nên BM \( \bot \) AN, mà BM // NI nên AN \( \bot \) NI hay \(\widehat {ANI} = {90^0}\)=> ANI là tam giác vuông tại N.

      Lời giải chi tiết :

      1.

      Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 1 8

      Vì Q là trung điểm EC, P là trung điểm của DC nên PQ là đường trung bình của tam giác CDE.

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow QP = \frac{1}{2}DE\\ \Rightarrow DE = 2QP = 2.1,5 = 3m\end{array}\)

      Vậy chiều dài mái DE bằng 3m.

      2. 

      Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 1 9

      a) Ta có M là trung điểm của AH, N là trung điểm của DH nên MN là đường trung bình của tam giác ADH => MN // AD và MN = \(\frac{1}{2}\)

      b) Vì ABCD là hình chữ nhật nên AD // BC và AD = BC; I là trung điểm của BC nên BI = \(\frac{1}{2}\)

      => MN // BI (cùng song song với AD) và MN = BI (= \(\frac{1}{2}\)BC = \(\frac{1}{2}\)AD). Khi đó BMNI là hình bình hành.

      c) Ta có MN // AD mà AD \( \bot \) AB (ABCD là hình chữ nhật) nên MN \( \bot \) Xét tam giác ABN có AH \( \bot \) BN; MN \( \bot \) AB; AH giao MN tại N nên N là trực tâm của tam giác ABN. Suy ra BM \( \bot \) AN.

      Mà BM // IN (BMNI là hình bình hành) nên AN \( \bot \) IN hay \(\widehat {ANI} = {90^0}\)=> ANI là tam giác vuông tại N.

      Câu 5 :

      Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:\(A = 4{x^2} - 12x + 15\).

      Phương pháp giải :

      Biến đổi biểu thức bằng cách sử dụng hằng đẳng thức.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(4{x^2} - 12x + 15 = \left( {4{x^2} - 2.2x.3 + 9} \right) + 6 = {\left( {2x - 3} \right)^2} + 6\).

      Vì \({\left( {2x - 3} \right)^2} \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\) nên \({\left( {2x - 3} \right)^2} + 6 \ge 6,\forall x \in \mathbb{R}\). Dấu “=” xảy ra là giá trị nhỏ nhất của biểu thức A.

      \(\min A = 6 \Leftrightarrow 2x - 3 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{3}{2}\).

      Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức A là 6 khi \(x = \frac{3}{2}\).

      Vững Vàng Toán Lớp 8: Bứt Phá Điểm Số Dễ Dàng! Bạn muốn con vững vàng kiến thức và bứt phá điểm số Toán 8? Đừng bỏ lỡ Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức đặc sắc thuộc chuyên mục giải sgk toán 8 trên nền tảng học toán của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát từng chi tiết chương trình sách giáo khoa, con bạn sẽ củng cố kiến thức nền tảng vững chắc và dễ dàng chinh phục các dạng bài khó. Phương pháp học trực quan, logic sẽ giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện và đạt hiệu quả học tập tối đa!

      Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Kỳ thi học kì 1 Toán 8 đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá quá trình học tập của học sinh trong nửa học kì đầu tiên. Việc làm quen với cấu trúc đề thi và luyện tập giải đề là một phương pháp ôn thi hiệu quả. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức, cung cấp hướng dẫn giải và những lưu ý quan trọng để học sinh đạt kết quả tốt nhất.

      I. Tổng quan về Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức

      Đề thi này bao gồm các nội dung kiến thức thuộc chương trình Toán 8 học kì 1, tập trung vào các chủ đề chính sau:

      • Số học: Các phép toán với số hữu tỉ, lũy thừa, căn bậc hai.
      • Đại số: Đa thức, phân thức đại số, nghiệm của đa thức.
      • Hình học: Tứ giác, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.

      Đề thi có dạng câu hỏi trắc nghiệm và tự luận, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế.

      II. Phân tích chi tiết các câu hỏi trong đề thi

      Chúng ta sẽ đi vào phân tích chi tiết từng câu hỏi trong đề thi, cung cấp hướng dẫn giải và những điểm cần lưu ý:

      Câu 1: (Trắc nghiệm)

      Nội dung câu hỏi: Tính giá trị của biểu thức A = (1/2 + 1/3) * 6/5.

      Hướng dẫn giải: Thực hiện các phép tính trong ngoặc trước, sau đó thực hiện phép nhân. Đáp án: A = 5/5 = 1.

      Lưu ý: Cần nắm vững quy tắc thực hiện các phép toán với số hữu tỉ.

      Câu 2: (Tự luận)

      Nội dung câu hỏi: Phân tích đa thức P(x) = x2 - 4x + 4 thành nhân tử.

      Hướng dẫn giải: Sử dụng hằng đẳng thức (a - b)2 = a2 - 2ab + b2. Đáp án: P(x) = (x - 2)2.

      Lưu ý: Nắm vững các hằng đẳng thức đại số là rất quan trọng để phân tích đa thức.

      Câu 3: (Hình học)

      Nội dung câu hỏi: Cho hình bình hành ABCD. Gọi E là trung điểm của cạnh AB. Chứng minh rằng DE là đường phân giác của góc ADC.

      Hướng dẫn giải: Sử dụng các tính chất của hình bình hành và tam giác cân. Chứng minh tam giác ADE và tam giác CDE bằng nhau (c.g.c). Từ đó suy ra góc ADE = góc CDE, hay DE là đường phân giác của góc ADC.

      Lưu ý: Vẽ hình chính xác và sử dụng các ký hiệu hình học một cách rõ ràng.

      III. Mẹo ôn thi hiệu quả cho Đề thi học kì 1 Toán 8 - Kết nối tri thức

      Để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi học kì 1 Toán 8, học sinh nên:

      1. Nắm vững kiến thức cơ bản: Đọc kỹ sách giáo khoa, ghi chép bài giảng và làm bài tập đầy đủ.
      2. Luyện tập giải đề: Giải nhiều đề thi khác nhau để làm quen với các dạng bài tập và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.
      3. Học nhóm: Trao đổi kiến thức và kinh nghiệm với bạn bè để hiểu bài sâu hơn.
      4. Tìm kiếm sự giúp đỡ: Nếu gặp khó khăn, hãy hỏi thầy cô giáo hoặc các bạn học giỏi.
      5. Giữ tinh thần thoải mái: Đừng quá căng thẳng trước kỳ thi. Hãy ngủ đủ giấc và ăn uống đầy đủ.

      IV. Kết luận

      Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 4 - Kết nối tri thức là một bài kiểm tra quan trọng để đánh giá năng lực học tập của học sinh. Bằng cách nắm vững kiến thức, luyện tập giải đề và áp dụng các mẹo ôn thi hiệu quả, học sinh có thể tự tin đạt kết quả tốt nhất. loigiai.com.vn hy vọng bài viết này sẽ giúp ích cho các em trong quá trình ôn thi.

      Chủ đềMức độ quan trọng
      Số họcCao
      Đại sốTrung bình
      Hình họcCao
      Tổng kếtCần ôn tập đều tất cả các chủ đề

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!