Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 7

Đề thi học kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 7

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 7, được biên soạn theo chuẩn chương trình học mới nhất. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập đa dạng, từ trắc nghiệm đến tự luận, bao phủ toàn bộ kiến thức trọng tâm của chương trình Toán 8 học kì 1. Học sinh có thể tự đánh giá năng lực và tìm ra những điểm cần cải thiện.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Chọn câu trả lời đúng trong mỗi câu sau:
    Câu 1 :

    Trong biểu thức \({\left( {2x + 5} \right)^2} = 4{x^2} + ... + 25\), đơn thức còn thiếu tại … là

    • A.

      \(10x\).

    • B.

      \( - 10x\).

    • C.

      \(20x\).

    • D.

      \( - 20x\).

    Câu 2 :

    Cho hình bên, biết \(DE//AC\), tìm \(x\)

    Đề thi học kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 7 0 1

    • A.

      \(x = 5\).

    • B.

      \(x = 6,25\).

    • C.

      \(x = 8\).

    • D.

      \(x = 6,5\).

    Câu 3 :

    Khai triển hằng đẳng thức \(9{x^2} - 16\) ta được kết quả là

    • A.

      \(\left( {9x - 4} \right)\left( {9x + 4} \right)\).

    • B.

      \({\left( {3x - 4} \right)^2}\).

    • C.

      \(\left( {3x + 4} \right)\left( {3x - 4} \right)\).

    • D.

      \({\left( {3x + 4} \right)^2}\).

    Câu 4 :

    Cho hình vẽ, biết các số trên hình cùng đơn vị đo. Tỉ số \(\frac{x}{y}\) bằng

    Đề thi học kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 7 0 2

    • A.

      \(\frac{4}{3}\).

    • B.

      \(\frac{1}{3}\).

    • C.

      \(\frac{2}{3}\).

    • D.

      \(\frac{3}{4}\).

    Câu 5 :

    Tứ giác ABCD có số đo các góc \(\widehat A = 75^\circ ;\widehat B = 60^\circ ;\widehat C = 120^\circ \). Số đo góc D bằng

    • A.

      \(50^\circ \).

    • B.

      \(110^\circ \).

    • C.

      \(105^\circ \).

    • D.

      \(360^\circ \).

    Câu 6 :

    Thực hiện phép tính \(\left( {5{x^6}{y^5} + 8{x^2}{y^3}} \right):4{x^2}y\) được kết quả là

    • A.

      \({x^4}{y^4} + 4{y^2}\).

    • B.

      \(\frac{5}{4}{x^4}{y^4} - 2x{y^2}\).

    • C.

      \(\frac{5}{4}{x^4}{y^4} + 2{y^2}\).

    • D.

      \(\frac{{13}}{4}{x^6}{y^7}\).

    Câu 7 :

    Trong các dữ liệu sau, dữ liệu nào không phải là dữ liệu số?

    • A.

      Chiều cao trung bình của một số loại thân cây gỗ (đơn vị tính là mét): 7; 8; 9,3; ….

    • B.

      Quốc tịch của các học sinh trong một trường quốc tế: Việt Nam, Lào, Campuchia,….

    • C.

      Cân nặng của trẻ sơ sinh (đơn vị là gam): 4000, 2500, 5000,….

    • D.

      Số học sinh đeo kính trong một lớp học (đơn vị tính là học sinh): 20; 10; 15;.....

    Câu 8 :

    Thân nhiệt \(\left( {^\circ C} \right)\) của bạn An trong cùng khung giờ 7h sáng các ngày trong tuần được ghi lại trong bảng sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 7 0 3

    Bạn An đã thu được dữ liệu trên bằng cách nào?

    • A.

      Xem ti vi.

    • B.

      Ghi chép số liệu thống kê hằng ngày.

    • C.

      Thu thập từ các nguồn có sẵn như sách, báo,....

    • D.

      Lập bảng hỏi.

    Câu 9 :

    Sau khi thu gọn đơn thức \( - 3{x^3}y.2{y^2}\) ta được:

    • A.

      \( - 6{x^3}{y^3}\).

    • B.

      \(6{x^3}{y^3}\).

    • C.

      \( - 6{x^2}{y^3}\).

    • D.

      \( - 6{x^3}{y^2}\).

    Câu 10 :

    Cho dãy dữ liệu sau: “Một số con vật sống trên cạn: cá voi, chó, mèo, ngựa”. Trong các dữ liệu trên, dữ liệu chưa hợp lí là:

    • A.

      Mèo.

    • B.

      Ngựa.

    • C.

      Chó.

    • D.

      Cá voi.

    Câu 11 :

    Cho hình thang ABCD có AB // CD, hai đường chéo AC, BD cắt nhau tại O sao cho OA = OB, OC = OD. Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau?

    • A.

      AC = BD.

    • B.

      BC = AD.

    • C.

      ABCD là hình thang cân.

    • D.

      Tam giác AOD cân tại O.

    Câu 12 :

    Cho tam giác ABC có I, K lần lượt là trung điểm của AB và AC. Biết BC = 10cm, độ dài IK là:

    • A.

      4cm.

    • B.

      5cm.

    • C.

      3,5cm.

    • D.

      10cm.

    II. Tự luận
    Câu 1 :

    Rút gọn rồi tính giá trị biểu thức \(A = \left( {2x + 1} \right)\left( {3x - 5} \right) - 6x\left( {x - 1} \right)\) tại \(x = 2024\).

    Câu 2 :

    Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

    a) \(12{x^2} + 15x\)

    b) \({x^2} - 9{y^2} + 8x + 16\)

    Câu 3 :

    Cho bảng thống kê dữ liệu về số cơn bão từ năm 2014 – 2018 như sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 7 0 4

    Lựa chọn và vẽ biểu đồ biểu diễn dữ liệu này. Nếu ta có dữ liệu về số cơn bão hằng năm trên toàn cầu từ năm 1970 đến nay thì ta nên dùng biểu đồ nào để biểu diễn dữ liệu?

    Câu 4 :

    Cho tam giác ABC. Từ điểm D (\(D \in AB\)) kẻ đường thẳng song song với BC cắt AC tại E.

    a) Cho AB = 15cm, AC = 20cm, AE = 8cm. Tính độ dài AD.

    b) Qua E kẻ \(EM//CD(M \in AD)\). Chứng minh \(A{D^2} = AM.AB\).

    Câu 5 :

    Giữa hai điểm A, B là một hồ nước sâu. Biết A, B lần lượt là trung điểm của MC, MD (xem hình vẽ).

    Đề thi học kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 7 0 5

    Bạn Mai đi từ C đến D với vận tốc 9,6km/h hết 1 phút 30 giây. Hỏi hai điểm A và B cách nhau bao nhiêu mét?

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Chọn câu trả lời đúng trong mỗi câu sau:
      Câu 1 :

      Trong biểu thức \({\left( {2x + 5} \right)^2} = 4{x^2} + ... + 25\), đơn thức còn thiếu tại … là

      • A.

        \(10x\).

      • B.

        \( - 10x\).

      • C.

        \(20x\).

      • D.

        \( - 20x\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng hằng đẳng thức bình phương của một tổng: \({\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + 2AB + {B^2}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \({\left( {2x + 5} \right)^2} = 4{x^2} + 2.2x.5 + 25 = 4{x^2} + 20x + 25\) nên đơn thức còn thiếu là \(20x\).

      Đáp án C

      Câu 2 :

      Cho hình bên, biết \(DE//AC\), tìm \(x\)

      Đề thi học kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 7 1 1

      • A.

        \(x = 5\).

      • B.

        \(x = 6,25\).

      • C.

        \(x = 8\).

      • D.

        \(x = 6,5\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Áp dụng Định lí Thalès trong tam giác: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.

      Lời giải chi tiết :

      Vì DE // AC nên \(\frac{{BD}}{{AD}} = \frac{{BE}}{{EC}}\) hay \(\frac{5}{2} = \frac{x}{{2,5}}\), suy ra \(x = 2,5.\frac{5}{2} = 6,25\).

      Đáp án B

      Câu 3 :

      Khai triển hằng đẳng thức \(9{x^2} - 16\) ta được kết quả là

      • A.

        \(\left( {9x - 4} \right)\left( {9x + 4} \right)\).

      • B.

        \({\left( {3x - 4} \right)^2}\).

      • C.

        \(\left( {3x + 4} \right)\left( {3x - 4} \right)\).

      • D.

        \({\left( {3x + 4} \right)^2}\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương: \({A^2} - {B^2} = \left( {A - B} \right)\left( {A + B} \right)\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(9{x^2} - 16 = {\left( {3x} \right)^2} - {4^2} = \left( {3x - 4} \right)\left( {3x + 4} \right)\).

      Đáp án C

      Câu 4 :

      Cho hình vẽ, biết các số trên hình cùng đơn vị đo. Tỉ số \(\frac{x}{y}\) bằng

      Đề thi học kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 7 1 2

      • A.

        \(\frac{4}{3}\).

      • B.

        \(\frac{1}{3}\).

      • C.

        \(\frac{2}{3}\).

      • D.

        \(\frac{3}{4}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất đường phân giác trong tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn ấy.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có AD là tia phân giác của góc A nên \(\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\) hay \(\frac{x}{y} = \frac{{4,5}}{6} = \frac{3}{4}\).

      Đáp án D

      Câu 5 :

      Tứ giác ABCD có số đo các góc \(\widehat A = 75^\circ ;\widehat B = 60^\circ ;\widehat C = 120^\circ \). Số đo góc D bằng

      • A.

        \(50^\circ \).

      • B.

        \(110^\circ \).

      • C.

        \(105^\circ \).

      • D.

        \(360^\circ \).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Áp dụng định lí tổng các góc của một tứ giác bằng \(360^\circ \).

      Lời giải chi tiết :

      Tứ giác ABCD có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 360^\circ \)

      Suy ra \(\widehat D = 360^\circ - \left( {75^\circ + 60^\circ + 120^\circ } \right) = 360^\circ - 255^\circ = 105^\circ \)

      Đáp án C

      Câu 6 :

      Thực hiện phép tính \(\left( {5{x^6}{y^5} + 8{x^2}{y^3}} \right):4{x^2}y\) được kết quả là

      • A.

        \({x^4}{y^4} + 4{y^2}\).

      • B.

        \(\frac{5}{4}{x^4}{y^4} - 2x{y^2}\).

      • C.

        \(\frac{5}{4}{x^4}{y^4} + 2{y^2}\).

      • D.

        \(\frac{{13}}{4}{x^6}{y^7}\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc chia đa thức cho đơn thức: Muốn chia đa thức A cho đơn thức B (trường hợp chia hết), ta chia từng hạng tử của A cho B rồi cộng các kết quả với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}\left( {5{x^6}{y^5} + 8{x^2}{y^3}} \right):4{x^2}y\\ = 5{x^6}{y^5}:4{x^2}y + 8{x^2}{y^3}:4{x^2}y\\ = \frac{5}{4}{x^4}{y^4} + 2{y^2}\end{array}\)

      Đáp án C

      Câu 7 :

      Trong các dữ liệu sau, dữ liệu nào không phải là dữ liệu số?

      • A.

        Chiều cao trung bình của một số loại thân cây gỗ (đơn vị tính là mét): 7; 8; 9,3; ….

      • B.

        Quốc tịch của các học sinh trong một trường quốc tế: Việt Nam, Lào, Campuchia,….

      • C.

        Cân nặng của trẻ sơ sinh (đơn vị là gam): 4000, 2500, 5000,….

      • D.

        Số học sinh đeo kính trong một lớp học (đơn vị tính là học sinh): 20; 10; 15;.....

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Xác định xem dữ liệu nào là số, dữ liệu nào không phải là số.

      Lời giải chi tiết :

      “Quốc tịch của các học sinh trong một trường quốc tế: Việt Nam, Lào, Campuchia,…” không được biểu diễn bằng số nên không phải là dữ liệu số.

      Đáp án B

      Câu 8 :

      Thân nhiệt \(\left( {^\circ C} \right)\) của bạn An trong cùng khung giờ 7h sáng các ngày trong tuần được ghi lại trong bảng sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 7 1 3

      Bạn An đã thu được dữ liệu trên bằng cách nào?

      • A.

        Xem ti vi.

      • B.

        Ghi chép số liệu thống kê hằng ngày.

      • C.

        Thu thập từ các nguồn có sẵn như sách, báo,....

      • D.

        Lập bảng hỏi.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Xác định cách thu thập dữ liệu phù hợp.

      Lời giải chi tiết :

      Để thu thập thân nhiệt thì bạn An cần thực hiện đo nhiệt độ và ghi chép số liệu thống kê hằng ngày nên ta chọn đáp án B.

      Đáp án B

      Câu 9 :

      Sau khi thu gọn đơn thức \( - 3{x^3}y.2{y^2}\) ta được:

      • A.

        \( - 6{x^3}{y^3}\).

      • B.

        \(6{x^3}{y^3}\).

      • C.

        \( - 6{x^2}{y^3}\).

      • D.

        \( - 6{x^3}{y^2}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng các tính chất của phép nhân và phép nâng lên lũy thừa để mỗi biến chỉ còn xuất hiện một lần.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \( - 3{x^3}y.2{y^2} = - \left( {3.2} \right).{x^3}.\left( {y.{y^2}} \right) = - 6{x^3}{y^3}\).

      Đáp án A

      Câu 10 :

      Cho dãy dữ liệu sau: “Một số con vật sống trên cạn: cá voi, chó, mèo, ngựa”. Trong các dữ liệu trên, dữ liệu chưa hợp lí là:

      • A.

        Mèo.

      • B.

        Ngựa.

      • C.

        Chó.

      • D.

        Cá voi.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Xác định xem trong các con vật được kể tên, có con nào không sống trên cạn.

      Lời giải chi tiết :

      Dữ liệu chưa hợp lí là “cá voi” vì cá voi không sống trên cạn.

      Đáp án D

      Câu 11 :

      Cho hình thang ABCD có AB // CD, hai đường chéo AC, BD cắt nhau tại O sao cho OA = OB, OC = OD. Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau?

      • A.

        AC = BD.

      • B.

        BC = AD.

      • C.

        ABCD là hình thang cân.

      • D.

        Tam giác AOD cân tại O.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Chứng minh tứ giác ABCD là hình thang cân và sử dụng tính chất của hình thang cần để xác định khẳng định sai.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 7 1 4

      Vì hai đường chéo AC, BD cắt nhau tại O và OA = OB, OC = OD nên ta có:

      OA + OC = OB + OD

      suy ra AC = BD.

      Hình thang ABCD (AB // CD) có AC = BD nên ABCD là hình thang cân. Do đó BC = AD.

      Vậy đáp án A, B, C đúng.

      Đáp án D sai.

      Đáp án D

      Câu 12 :

      Cho tam giác ABC có I, K lần lượt là trung điểm của AB và AC. Biết BC = 10cm, độ dài IK là:

      • A.

        4cm.

      • B.

        5cm.

      • C.

        3,5cm.

      • D.

        10cm.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào tính chất đường trung bình: Đường trung bình của tam giác song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh đó.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 7 1 5

      Vì I, K lần lượt là trung điểm của AB và AC nên IK là đường trung bình của tam giác ABC, do đó \(IK = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}.10 = 5\left( {cm} \right)\)

      Đáp án B

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      Rút gọn rồi tính giá trị biểu thức \(A = \left( {2x + 1} \right)\left( {3x - 5} \right) - 6x\left( {x - 1} \right)\) tại \(x = 2024\).

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.

      Sau đó thay \(x = 2024\) vào để tính giá trị.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}A = \left( {2x + 1} \right)\left( {3x - 5} \right) - 6x\left( {x - 1} \right)\\ = 6{x^2} + 3x - 10x - 5 - 6{x^2} + 6x\\ = \left( {6{x^2} - 6{x^2}} \right) + \left( {3x - 10x + 6x} \right) - 5\\ = - x - 5\end{array}\)

      Thay \(x = 2024\) vào A, ta được:

      \(A = - 2024 - 5 = - 2029\)

      Câu 2 :

      Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

      a) \(12{x^2} + 15x\)

      b) \({x^2} - 9{y^2} + 8x + 16\)

      Phương pháp giải :

      a) Sử dụng phương pháp đặt nhân tử chung để phân tích.

      b) Kết hợp phương pháp nhóm hạng tử và sử dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương để phân tích.

      Lời giải chi tiết :

      a) \(12{x^2} + 15x = 3x\left( {4x + 5} \right)\)

      b) \({x^2} - 9{y^2} + 8x + 16\)

      \(\begin{array}{l} = \left( {{x^2} + 8x + 16} \right) - 9{y^2}\\ = {\left( {x + 4} \right)^2} - {\left( {3y} \right)^2}\\ = \left( {x + 4 - 3y} \right)\left( {x + 4 + 3y} \right)\end{array}\)

      Câu 3 :

      Cho bảng thống kê dữ liệu về số cơn bão từ năm 2014 – 2018 như sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 7 1 6

      Lựa chọn và vẽ biểu đồ biểu diễn dữ liệu này. Nếu ta có dữ liệu về số cơn bão hằng năm trên toàn cầu từ năm 1970 đến nay thì ta nên dùng biểu đồ nào để biểu diễn dữ liệu?

      Phương pháp giải :

      Xác định biểu đồ phù hợp để biểu diễn dữ liệu.

      Nếu muốn biểu diễn sự thay đổi của một đại lượng theo thời gian, ta dùng biểu đồ đoạn thẳng. Khi số lượng thời điểm quan sát ít, ta có thể biểu diễn bằng biểu đồ cột.

      Lời giải chi tiết :

      - Với bảng thống kê dữ liệu về số cơn bão từ năm 2014 – 2018, ta nên lựa chọn biểu đồ cột để biểu diễn.

      Ta có biểu đồ biểu diễn dữ liệu sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 7 1 7

      - Nếu ta có dữ liệu về số cơn bão hằng năm trên toàn cầu từ năm 1970 đến nay thì ta nên dùng biểu đồ đoạn thẳng để biểu diễn dữ liệu. Ta không nên sử dụng biểu đồ cột với số lượng năm lớn.

      Câu 4 :

      Cho tam giác ABC. Từ điểm D (\(D \in AB\)) kẻ đường thẳng song song với BC cắt AC tại E.

      a) Cho AB = 15cm, AC = 20cm, AE = 8cm. Tính độ dài AD.

      b) Qua E kẻ \(EM//CD(M \in AD)\). Chứng minh \(A{D^2} = AM.AB\).

      Phương pháp giải :

      a) Áp dụng định lí Thalès với DE // BC để tính AD.

      b) Áp dụng định lí Thalès với EM // CD và DE // BC để chứng minh \(A{D^2} = AM.AB\).

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 7 1 8

      a) Xét tam giác ABC có DE // BC nên \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\) (định lí Thalès)

      hay \(\frac{{AD}}{{15}} = \frac{8}{{20}}\), suy ra \(AD = 15.\frac{8}{{20}} = 6\).

      b) Xét tam giác ADC có EM // CD nên \(\frac{{AM}}{{AD}} = \frac{{AE}}{{AC}}\) (định lí Thalès)

      Mà \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\) (cmt) nên \(\frac{{AM}}{{AD}} = \frac{{AD}}{{AB}}\), suy ra \(A{D^2} = AM.AB\).

      Câu 5 :

      Giữa hai điểm A, B là một hồ nước sâu. Biết A, B lần lượt là trung điểm của MC, MD (xem hình vẽ).

      Đề thi học kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 7 1 9

      Bạn Mai đi từ C đến D với vận tốc 9,6km/h hết 1 phút 30 giây. Hỏi hai điểm A và B cách nhau bao nhiêu mét?

      Phương pháp giải :

      Đổi các số liệu về cùng đơn vị.

      Tính độ dài đoạn CD theo công thức quãng đường = vận tốc . thời gian.

      Chứng minh AB là đường trung bình của tam giác ADC, áp dụng tính chất đường trung bình để tính AB.

      Lời giải chi tiết :

      Đổi 9,6km/h = 9600m/h = 160m/phút.

      1 phút 30 giây = 1,5 phút.

      Khi đó độ dài đoạn CD chính là quãng đường bạn Mai với vận tốc 160m/phút trong 1,5 phút.

      Độ dài đoạn CD là: 160.1,5 = 240 (m)

      Vì A, B lần lượt là trung điểm của MC, MD nên AB là đường trung bình của tam giác ACD,

      suy ra \(AB = \frac{1}{2}CD = \frac{1}{2}.240 = 120\left( m \right)\).

      Vững Vàng Toán Lớp 8: Bứt Phá Điểm Số Dễ Dàng! Bạn muốn con vững vàng kiến thức và bứt phá điểm số Toán 8? Đừng bỏ lỡ Đề thi học kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 7 đặc sắc thuộc chuyên mục sgk toán 8 trên nền tảng soạn toán của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát từng chi tiết chương trình sách giáo khoa, con bạn sẽ củng cố kiến thức nền tảng vững chắc và dễ dàng chinh phục các dạng bài khó. Phương pháp học trực quan, logic sẽ giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện và đạt hiệu quả học tập tối đa!

      Đề thi học kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 7: Tổng quan và hướng dẫn giải chi tiết

      Đề thi học kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 7 là một trong những đề thi quan trọng giúp học sinh lớp 8 đánh giá năng lực học tập môn Toán trong nửa học kì đầu tiên. Đề thi này không chỉ kiểm tra kiến thức đã học mà còn rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề, tư duy logic và khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế.

      Cấu trúc đề thi học kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 7

      Đề thi thường bao gồm hai phần chính:

      1. Phần trắc nghiệm: Thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm, tập trung vào các kiến thức cơ bản, định nghĩa, tính chất và công thức đã học.
      2. Phần tự luận: Chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm, yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán vận dụng, giải quyết vấn đề và chứng minh.

      Các chủ đề chính trong đề thi

      Đề thi học kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 7 thường tập trung vào các chủ đề sau:

      • Số hữu tỉ và số thực: Các phép toán, tính chất, so sánh, biểu diễn trên trục số.
      • Đa thức: Các khái niệm, phép toán cộng, trừ, nhân, chia đa thức, phân tích đa thức thành nhân tử.
      • Phân thức đại số: Các khái niệm, phép toán cộng, trừ, nhân, chia phân thức, rút gọn phân thức.
      • Phương trình bậc nhất một ẩn: Giải phương trình, ứng dụng phương trình vào giải bài toán.
      • Bất phương trình bậc nhất một ẩn: Giải bất phương trình, ứng dụng bất phương trình vào giải bài toán.
      • Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn: Giải hệ phương trình, ứng dụng hệ phương trình vào giải bài toán.
      • Hình học: Các kiến thức về tam giác, tứ giác, đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc.

      Hướng dẫn giải đề thi học kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 7

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi học kì 1 Toán 8, học sinh cần:

      • Nắm vững kiến thức cơ bản: Hiểu rõ các định nghĩa, tính chất, công thức và quy tắc đã học.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và làm quen với các dạng bài tập thường gặp.
      • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
      • Trình bày lời giải rõ ràng, logic: Viết các bước giải một cách chi tiết, dễ hiểu và có căn cứ.
      • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Lợi ích của việc luyện tập với đề thi mẫu

      Luyện tập với đề thi mẫu, đặc biệt là Đề thi học kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 7, mang lại nhiều lợi ích:

      • Làm quen với cấu trúc đề thi: Giúp học sinh hiểu rõ dạng đề, số lượng câu hỏi, phân bổ điểm số.
      • Đánh giá năng lực: Giúp học sinh tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và xác định những kiến thức cần ôn tập thêm.
      • Rèn luyện kỹ năng: Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán, tư duy logic và quản lý thời gian.
      • Giảm căng thẳng: Giúp học sinh làm quen với áp lực thi cử và tự tin hơn khi bước vào phòng thi.

      Lời khuyên khi làm bài thi

      Trong quá trình làm bài thi, học sinh nên:

      • Bắt đầu với những câu dễ: Giải quyết những câu hỏi quen thuộc trước để tạo sự tự tin và tiết kiệm thời gian.
      • Sử dụng thời gian hợp lý: Phân bổ thời gian cho từng câu hỏi và không nên dành quá nhiều thời gian cho một câu khó.
      • Đọc kỹ hướng dẫn chấm điểm: Hiểu rõ cách chấm điểm để trình bày lời giải một cách chính xác và đầy đủ.
      • Giữ bình tĩnh: Tránh hoang mang, lo lắng và tập trung vào việc giải bài.

      Kết luận

      Đề thi học kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức - Đề số 7 là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Bằng cách nắm vững kiến thức, luyện tập thường xuyên và áp dụng các kỹ năng giải bài hiệu quả, học sinh có thể đạt được kết quả cao nhất trong kỳ thi.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!