Logo Header

Trắc nghiệm Bài 2: Lăng trụ đứng tam giác. Lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 2: Lăng trụ đứng tam giác. Lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Cánh diều

Chào mừng các em học sinh đến với bài tập trắc nghiệm Bài 2: Lăng trụ đứng tam giác. Lăng trụ đứng tứ giác môn Toán 7 chương trình Cánh diều. Bài tập này được thiết kế để giúp các em củng cố kiến thức đã học về lăng trụ đứng, rèn luyện kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm.

loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, có đáp án chi tiết và lời giải thích rõ ràng, giúp các em tự học hiệu quả và tự tin hơn trong các kỳ thi.

Đề bài

    Câu 1 :

    Các mặt bên của hình lăng trụ đứng là

    • A.

      Các hình bình hành

    • B.

      Các hình thang cân

    • C.

      Các hình chữ nhật

    • D.

      Các hình vuông

    Câu 2 :

    Các cạnh bên của hình lăng trụ đứng

    • A.

      Song song với nhau

    • B.

      Bằng nhau

    • C.

      Vuông góc với hai đáy

    • D.

      Có cả ba tính chất trên

    Cho hình lăng trụ đứng $ABCD.A'B'C'D'$ có đáy $ABCD$ là hình thang vuông \(\left( {\widehat A = \widehat B = {{90}^0}} \right)\) . 

    Câu 3

    Có bao nhiêu cạnh song song với mặt phẳng \(\left( {BCC'B'} \right)\) ?

    • A.

      \(1\) 

    • B.

      \(2\)

    • C.

      \(4\)

    • D.

      \(5\)

    Câu 4

    Có bao nhiêu cạnh vuông góc với mặt phẳng \(\left( {BCC'B'} \right)\) ?

    • A.

      \(1\) 

    • B.

      \(2\)

    • C.

      \(4\)

    • D.

      \(5\)

    Câu 5 :

    Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh bằng tổng diện tích hai đáy, chiều cao bằng $6\,cm$ . Một kích thước của đáy bằng $10\,cm$ , tính kích thước còn lại.

    Trắc nghiệm Bài 2: Lăng trụ đứng tam giác. Lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Cánh diều 0 1
    • A.

      \(15\,cm\) 

    • B.

      \(20\,cm\)

    • C.

      \(25\,cm\)

    • D.

      \(10\,cm\)

    Câu 6 :

    Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh bằng $120\,c{m^2}$ , chiều cao bằng $6cm$ . Tìm các kích thước của đáy để hình hộp chữ nhật có thể tích lớn nhất.

    • A.

      \(8\,cm\) 

    • B.

      \(7\,cm\)

    • C.

      \(6\,cm\)

    • D.

      \(5\,cm\)

    Câu 7 :

    Tính thể tích của hình lăng trụ đứng có chiều cao $20\,{\rm{cm}}$, đáy là một tam giác vuông có các cạnh góc vuông bằng $8\,{\rm{cm}}$ và $10\,{\rm{cm}}$.

    • A.

      \(800\,c{m^3}\) 

    • B.

      \(400\,c{m^3}\)

    • C.

      \(600\,c{m^3}\)

    • D.

      \(500\,c{m^3}\)

    Câu 8 :

    Cho một hình lăng trụ đứng có diện tích đáy là $S$ , chiều cao là $h$ . Hỏi công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng là gì?

    • A.

      $S.h\;\;\;\;\;\;$

    • B.

      \(\dfrac{1}{2}S.h\)

    • C.

      $2S.h$

    • D.

      $3S.h$

    Câu 9 :

    Tính thể tích của hình lăng trụ đứng sau:

    Trắc nghiệm Bài 2: Lăng trụ đứng tam giác. Lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Cánh diều 0 2
    • A.

      \(16\;c{m^3}\)

    • B.

      \(20\;c{m^3}\)

    • C.

      \(26\;c{m^3}\)

    • D.

      \(22\;c{m^3}\)

    Câu 10 :

    Một lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật có các kích thức $3$ cm, $8$ cm. Chiều cao của hình lăng trụ đứng là $2$cm. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng.

    • A.

      \(48\;c{m^2},\;46\;c{m^3}\) 

    • B.

      \(48\;c{m^2},\;44\;c{m^3}\)

    • C.

      \(46\;c{m^2},\;48\;c{m^3}\) 

    • D.

      \(44\;c{m^2},\;48\;c{m^3}\)

    Câu 11 :

    Hình lăng trụ đứng tam giác có tất cả bao nhiêu cạnh?

    • A.

      9

    • B.

      6

    • C.

      12

    • D.

      8

    Câu 12 :

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    • A.

      Các mặt bên của hình lăng trụ đứng là các hình chữ nhật.

    • B.

      Các mặt bên của hình lăng trụ đứng là các hình thang cân.

    • C.

      Các mặt đáy của hình lăng trụ đứng là các hình chữ nhật.

    • D.

      Các mặt đáy của hình lăng trụ đứng là các hình tam giác.

    Câu 13 :

    Tính thể tích của hình lăng trụ đứng có chiều cao \(20cm\), đáy là một tam giác vuông có các cạnh góc vuông lần lượt là \(8cm\) và \(10cm\).

    • A.

      \(800c{m^3}\)

    • B.

      \(400c{m^3}\)

    • C.

      \(600c{m^3}\)

    • D.

      \(500c{m^3}\)

    Câu 14 :

    Tính thể tích phần không gian của một ngôi nhà dạng một lăng trụ đứng theo các kích thước đã cho trong hình.

    Trắc nghiệm Bài 2: Lăng trụ đứng tam giác. Lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Cánh diều 0 3

    • A.

      369 m3

    • B.

      315 m3

    • C.

      327 m3

    • D.

      423 m3

    Câu 15 :

    Một chiếc đèn lồng có dạng hình lăng trụ đứng, chiều cao \(40cm\) và đáy là lục giác đều cạnh \(18cm\). Nếu giữ nguyên chiều cao của đèn thì phải giảm độ dài cạnh đáy bao nhiêu lần để thể tích của đèn giảm đi hai lần.

    • A.

      \(\sqrt 2 \)lần

    • B.

      2 lần

    • C.

      4 lần

    • D.

      8 lần

    Câu 16 :

    Hình lăng trụ đứng tứ giác có đáy là hình thang cân có bao nhiêu mặt bên?

    • A.

      \(3\)

    • B.

      \(4\)

    • C.

      \(5\)

    • D.

      \(6\)

    Câu 17 :

    Một hình lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật có các kích thước \(3cm,\,\,8cm\). Chiều cao của hình lăng trụ đứng là \(2cm\). Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là

    • A.

      \(44c{m^2}\)

    • B.

      \(24c{m^2}\)

    • C.

      \(48c{m^2}\)

    • D.

      \(22c{m^2}\)

    Câu 18 :

    Cho hình lăng trụ đứng có diện tích xung quanh bằng 336 cm2, chiều cao 14 cm. Khi đó, chu vi đáy của hình lăng trụ đứng là:

    • A.

      \(12cm\)

    • B.

      \(24cm\)

    • C.

      \(36cm\)

    • D.

      \(48cm\)

    Câu 19 :

    Một hình lăng trụ đều (tức là lăng trụ có đáy là đa giác đều) có tất cả \(18\) cạnh, mỗi cạnh dài \(6\sqrt 3 \) cm. Tính thể tích của hình lăng trụ đó.

    • A.

      864 cm3

    • B.

      1944 cm3

    • C.

      2916 cm3

    • D.

      1122 cm3

    Câu 20 :

    Một hình lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật có diện tích xung quanh bằng tổng diện tích hai đáy, chiều cao bằng \(6cm\). Một kích thước của đáy bằng \(10cm\), tính kích thước còn lại.

    • A.

      \(15cm\)

    • B.

      \(20cm\)

    • C.

      \(25cm\)

    • D.

      \(10cm\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Các mặt bên của hình lăng trụ đứng là

    • A.

      Các hình bình hành

    • B.

      Các hình thang cân

    • C.

      Các hình chữ nhật

    • D.

      Các hình vuông

    Đáp án : C

    Lời giải chi tiết :

    Hình lăng trụ đứng có hai đáy là những đa giác, các mặt bên là những hình chữ nhật.

    Câu 2 :

    Các cạnh bên của hình lăng trụ đứng

    • A.

      Song song với nhau

    • B.

      Bằng nhau

    • C.

      Vuông góc với hai đáy

    • D.

      Có cả ba tính chất trên

    Đáp án : D

    Lời giải chi tiết :

    Hình lăng trụ đứng có các mặt bên là hình chữ nhật, các cạnh bên vuông góc với đáy nên chúng song song và bằng nhau.

    Cho hình lăng trụ đứng $ABCD.A'B'C'D'$ có đáy $ABCD$ là hình thang vuông \(\left( {\widehat A = \widehat B = {{90}^0}} \right)\) . 

    Câu 3

    Có bao nhiêu cạnh song song với mặt phẳng \(\left( {BCC'B'} \right)\) ?

    • A.

      \(1\) 

    • B.

      \(2\)

    • C.

      \(4\)

    • D.

      \(5\)

    Đáp án: C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng quan hệ song song giữa đường thẳng và mặt phẳng.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 2: Lăng trụ đứng tam giác. Lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Cánh diều 0 4

    Vì $AA'{\rm{//}}BB'{\rm{//}}DD'$ và \(A'D'{\rm{//}}AD{\rm{//}}BC\) nên các đường thẳng $AA',DD',AD,A'D'$ song song với mp $\left( {BCC'B'} \right).$

    Câu 4

    Có bao nhiêu cạnh vuông góc với mặt phẳng \(\left( {BCC'B'} \right)\) ?

    • A.

      \(1\) 

    • B.

      \(2\)

    • C.

      \(4\)

    • D.

      \(5\)

    Đáp án: B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng quan hệ vuông góc giữa đường thẳng và mặt phẳng.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 2: Lăng trụ đứng tam giác. Lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Cánh diều 0 5

     Vì \(AB \bot BC\) (do \(ABCD\) là hình thang vuông) và \(AB \bot BB'\) (tính chất lăng trụ đứng)

    Nên \(AB \bot \left( {BCC'B'} \right)\) , tương tự ta có \(A'B' \bot \left( {BCC'B'} \right)\)

    Do đó $AB,A'B'$ vuông góc với mp $\left( {BCC'B'} \right).$

    Câu 5 :

    Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh bằng tổng diện tích hai đáy, chiều cao bằng $6\,cm$ . Một kích thước của đáy bằng $10\,cm$ , tính kích thước còn lại.

    Trắc nghiệm Bài 2: Lăng trụ đứng tam giác. Lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Cánh diều 0 6
    • A.

      \(15\,cm\) 

    • B.

      \(20\,cm\)

    • C.

      \(25\,cm\)

    • D.

      \(10\,cm\)

    Đáp án : A

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 2: Lăng trụ đứng tam giác. Lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Cánh diều 0 7

    Đặt $AD = x$ .

    Diện tích xung quanh bằng:

    $2\left( {10 + x} \right).6\left( {c{m^2}} \right)$

    Tổng diện tích hai đáy bằng $2.10x\left( {c{m^2}} \right)$

    Ta có $2\left( {10 + x} \right).6{\rm{ }} = {\rm{ }}2.10x \Leftrightarrow 60 + 6x = 10x \Leftrightarrow x = 15$

    Kích thước còn lại của đáy bằng $15cm$ .

    Câu 6 :

    Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh bằng $120\,c{m^2}$ , chiều cao bằng $6cm$ . Tìm các kích thước của đáy để hình hộp chữ nhật có thể tích lớn nhất.

    • A.

      \(8\,cm\) 

    • B.

      \(7\,cm\)

    • C.

      \(6\,cm\)

    • D.

      \(5\,cm\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    + Sử dụng công thức thể tích và diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật.

    + Dùng hằng đẳng thức để biện luận theo yêu cầu đề bài.

    Lời giải chi tiết :

    Gọi $a$ và $b$ là các kích thước của đáy.

    Ta có $V = 6ab$ nên $V$ lớn nhất \( \Leftrightarrow \) $ab$ lớn nhất

    \({S_{xq}} = 120\) nên \(2\left( {a + b} \right).6 = 120\) hay \(a + b = 10\).

    Ta có: \(ab = a\left( {10 - a} \right) = - {a^2} + 10a = - {\left( {a - 5} \right)^2} + 25 \le 25\).

    Suy ra \(V = 6ab \le 6.25 = 150\).

    Thể tích lớn nhất bằng \(150\) \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) khi \(a = b = 5\), tức là các cạnh đáy bằng $5$ cm.

    Câu 7 :

    Tính thể tích của hình lăng trụ đứng có chiều cao $20\,{\rm{cm}}$, đáy là một tam giác vuông có các cạnh góc vuông bằng $8\,{\rm{cm}}$ và $10\,{\rm{cm}}$.

    • A.

      \(800\,c{m^3}\) 

    • B.

      \(400\,c{m^3}\)

    • C.

      \(600\,c{m^3}\)

    • D.

      \(500\,c{m^3}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng \(V = S.h\) với \(S\) là diện tích đáy, \(h\) là chiều cao.

    Lời giải chi tiết :

    Vì đáy là tam giác vuông nên diện tích đáy \(S = \dfrac{{8.10}}{2} = 40\,cm\) .

    Thể tích lăng trụ đứng là \(V = S.h = 40.20 = 800\,c{m^3}\) .

    Câu 8 :

    Cho một hình lăng trụ đứng có diện tích đáy là $S$ , chiều cao là $h$ . Hỏi công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng là gì?

    • A.

      $S.h\;\;\;\;\;\;$

    • B.

      \(\dfrac{1}{2}S.h\)

    • C.

      $2S.h$

    • D.

      $3S.h$

    Đáp án : A

    Lời giải chi tiết :

    Công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng là: $V = S.h$

    Câu 9 :

    Tính thể tích của hình lăng trụ đứng sau:

    Trắc nghiệm Bài 2: Lăng trụ đứng tam giác. Lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Cánh diều 0 8
    • A.

      \(16\;c{m^3}\)

    • B.

      \(20\;c{m^3}\)

    • C.

      \(26\;c{m^3}\)

    • D.

      \(22\;c{m^3}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Chia hình lăng trụ đứng thành các hình hộp chữ nhật nhỏ hơn, sau đó tính thể tích từng hình hộp chữ nhật nhỏ.

    - Tính được thể tích lăng trụ đứng bằng tổng thể tích các hình hộp chữ nhật nhỏ

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 2: Lăng trụ đứng tam giác. Lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Cánh diều 0 9

    Hình lăng trụ đứng đã cho được tạo thành từ 2 hình hộp chữ nhật. Hình hộp chữ nhật thứ nhất có kích thước là

    \(3cm,\;\;1cm,\;\;2cm;\) hình hộp chữ nhật thứ hai có kích thước là \(2cm,\;\;4cm,\;\;2cm.\)

    Thể tích hình hộp chữ nhật thứ nhất là: \({V_1} = 3.1.2 = 6\;c{m^3}\)

    Thể tích hình hộp chữ nhật thứ hai là: \({V_2} = 2.4.2 = 16\;c{m^3}\)

    Thể tích hình lăng trụ đứng là: \(V = {V_1} + {V_2} = 6 + 16 = 22\;c{m^3}\)

    Câu 10 :

    Một lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật có các kích thức $3$ cm, $8$ cm. Chiều cao của hình lăng trụ đứng là $2$cm. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng.

    • A.

      \(48\;c{m^2},\;46\;c{m^3}\) 

    • B.

      \(48\;c{m^2},\;44\;c{m^3}\)

    • C.

      \(46\;c{m^2},\;48\;c{m^3}\) 

    • D.

      \(44\;c{m^2},\;48\;c{m^3}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Áp dụng công thức tính diện tích xung quanh hình lăng trụ đứng và thể tích hình lăng trụ đứng để giải bài toán: \({S_{xq}} = 2\left( {a + b} \right)c,\;\;V = abc.\)

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 2: Lăng trụ đứng tam giác. Lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Cánh diều 0 10

    Diện tích xung quanh \({S_{xq}} = 2.(8 + 3).2 = 44\;c{m^2}\)

    Thể tích của hình lăng trụ đứng là:\(V = 8.3.2 = 48\;c{m^3}\)

    Câu 11 :

    Hình lăng trụ đứng tam giác có tất cả bao nhiêu cạnh?

    • A.

      9

    • B.

      6

    • C.

      12

    • D.

      8

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Đặc điểm hình lăng trụ đứng tam giác

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 2: Lăng trụ đứng tam giác. Lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Cánh diều 0 11

    Các cạnh của hình lăng trụ đứng tam giác là: \(AB,\,\,AC,\,\,BC,\,\,{A_1}{B_1},\)\({A_1}{C_1},\,\,{B_1}{C_1},\,\,A{A_1},\,\,\,B{B_1},\,C{C_1}\)

    Vậy hình lăng trụ đứng tam giác có tất cả \(9\) cạnh.

    Câu 12 :

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    • A.

      Các mặt bên của hình lăng trụ đứng là các hình chữ nhật.

    • B.

      Các mặt bên của hình lăng trụ đứng là các hình thang cân.

    • C.

      Các mặt đáy của hình lăng trụ đứng là các hình chữ nhật.

    • D.

      Các mặt đáy của hình lăng trụ đứng là các hình tam giác.

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Đặc điểm hình lăng trụ đứng tam giác

    Lời giải chi tiết :

    Hình lăng trụ đứng có hai đáy là những đa giác, các mặt bên là những hình chữ nhật.

    Câu 13 :

    Tính thể tích của hình lăng trụ đứng có chiều cao \(20cm\), đáy là một tam giác vuông có các cạnh góc vuông lần lượt là \(8cm\) và \(10cm\).

    • A.

      \(800c{m^3}\)

    • B.

      \(400c{m^3}\)

    • C.

      \(600c{m^3}\)

    • D.

      \(500c{m^3}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    + Tính diện tích đáy là tam giác vuông: Sđáy = \(\frac{1}{2}\). Cạnh góc vuông . cạnh góc vuông

    + Tính thể tích: V = Sđáy . h

    Lời giải chi tiết :

    Diện tích đáy của hình lăng trụ đứng là:\(\dfrac{1}{2}.8.10=40 cm^3\)

    Thể tích của hình lăng trụ đứng là: \( 40.20= 800\,\,\left( {c{m^3}} \right)\)

    Vậy thể tích của hình lăng trụ đứng là \(800\,\,\left( {c{m^3}} \right)\).

    Câu 14 :

    Tính thể tích phần không gian của một ngôi nhà dạng một lăng trụ đứng theo các kích thước đã cho trong hình.

    Trắc nghiệm Bài 2: Lăng trụ đứng tam giác. Lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Cánh diều 0 12

    • A.

      369 m3

    • B.

      315 m3

    • C.

      327 m3

    • D.

      423 m3

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Tính tổng của thể tích hình lăng trụ và thể tích hình hộp chữ nhật.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 2: Lăng trụ đứng tam giác. Lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Cánh diều 0 13

    Theọ hình vẽ, ngôi nhà gồm hai phần: một phần là lăng trụ đứng có đáy là tam giác cân cạnh đáy bằng \(6m\), chiều cao đáy \(1,2m\), chiều cao lăng trụ bằng \(15m\); phần còn lại là hình hộp chữ nhật có kích thước đáy là \(6m\) và \(15m\), chiều cao \(3,5m\).

    Thể tích hình lăng trụ tam giác là:

    \({V_1} = \frac{1}{2}.6.1,2.15 = 54{\rm{ }}\left( {{m^3}} \right)\)

    Thể tích hình hộp chữ nhật là:

    \({V_2} = 6.15.3,5 = 315{\rm{ }}\left( {{m^3}} \right)\)

    Thể tích phần không gian bên trong của cả ngôi nhà là:

    \(V = {V_1} + {V_2} = 54 + 315 = 369{\rm{ }}\left( {{m^3}} \right)\)

    Thể tích phần không gian của ngôi nhà là \(369{\rm{ }}\left( {{m^3}} \right)\)

    Câu 15 :

    Một chiếc đèn lồng có dạng hình lăng trụ đứng, chiều cao \(40cm\) và đáy là lục giác đều cạnh \(18cm\). Nếu giữ nguyên chiều cao của đèn thì phải giảm độ dài cạnh đáy bao nhiêu lần để thể tích của đèn giảm đi hai lần.

    • A.

      \(\sqrt 2 \)lần

    • B.

      2 lần

    • C.

      4 lần

    • D.

      8 lần

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Lập tỉ số thể tích trước và sau khi giảm độ dài cạnh đáy.

    Lời giải chi tiết :

    Diện tích đáy đèn là: \(S = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}.6\)\( = \frac{{{{18}^2}\sqrt 3 }}{4}.6 = 486\sqrt 3 \,\,\left( {c{m^2}} \right)\)

    Gọi \(a\) và \(b\) lần lượt là độ dài cạnh đáy đèn lồng trước và sau khi giảm thể tích.

    Gọi \({S_1}\) và \({S_2}\) là các diện tích đáy tương ứng. Khi đó: \({V_1} = {S_1}.h;\,\,{V_2} = {S_2}.h\)

    Ta có: \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = 2 \Leftrightarrow \frac{{{S_1}.h}}{{{S_2}.h}} = 2\)\( \Leftrightarrow \frac{{{S_1}}}{{{S_2}}} = 2\)

    \( \Leftrightarrow \frac{{{a^2}\sqrt 3 .6}}{4}:\frac{{{b^2}\sqrt 3 .6}}{4} = 2\)\( \Leftrightarrow {a^2}:{b^2} = 2\)\( \Leftrightarrow a:b = \sqrt 2 \)

    Vậy độ dài cạnh đáy phải giảm đi \(\sqrt 2 \) lần.

    Câu 16 :

    Hình lăng trụ đứng tứ giác có đáy là hình thang cân có bao nhiêu mặt bên?

    • A.

      \(3\)

    • B.

      \(4\)

    • C.

      \(5\)

    • D.

      \(6\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Đặc điểm lăng trụ đứng tứ giác

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 2: Lăng trụ đứng tam giác. Lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Cánh diều 0 14

    Hình lăng trụ đứng \(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) có đáy \({A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) là hình thang cân, có các mặt bên là: \(AD{D_1}{A_1};\,\,AB{B_1}{A_1};\,\,DC{C_1}{D_1};\,\,BC{C_1}{B_1}\)

    Vậy hình lăng trụ đứng tứ giác đáy là hình thang cân có 4 mặt bên.

    Câu 17 :

    Một hình lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật có các kích thước \(3cm,\,\,8cm\). Chiều cao của hình lăng trụ đứng là \(2cm\). Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là

    • A.

      \(44c{m^2}\)

    • B.

      \(24c{m^2}\)

    • C.

      \(48c{m^2}\)

    • D.

      \(22c{m^2}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    + Tính chu vi đáy là hình chữ nhật

    + Tính Sxq = chu vi đáy . chiều cao

    Lời giải chi tiết :

    Chu vi đáy của hình lăng trụ đứng là: \(\left( {8 + 3} \right).2 = 22\left( {cm} \right)\)

    Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là: \({S_{xq}} = C.h = 22.2 = 44\,\,\left( {c{m^2}} \right)\)

    Vậy diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là \(44\,\,\left( {c{m^2}} \right)\)

    Câu 18 :

    Cho hình lăng trụ đứng có diện tích xung quanh bằng 336 cm2, chiều cao 14 cm. Khi đó, chu vi đáy của hình lăng trụ đứng là:

    • A.

      \(12cm\)

    • B.

      \(24cm\)

    • C.

      \(36cm\)

    • D.

      \(48cm\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Từ công thức Sxq = Chu vi đáy . chiều cao suy ra chu vi đáy

    Lời giải chi tiết :

    Chu vi đáy của hình lăng trụ đứng đó là:

    C = Sxq : h = 336 : 14 = 24 (cm)

    Câu 19 :

    Một hình lăng trụ đều (tức là lăng trụ có đáy là đa giác đều) có tất cả \(18\) cạnh, mỗi cạnh dài \(6\sqrt 3 \) cm. Tính thể tích của hình lăng trụ đó.

    • A.

      864 cm3

    • B.

      1944 cm3

    • C.

      2916 cm3

    • D.

      1122 cm3

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Để tìm được thể tích lăng trụ đứng khi đã biết chiều cao, ta cần tính diện tích đáy.

    Thể tích = diện tích đáy . chiều cao

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 2: Lăng trụ đứng tam giác. Lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Cánh diều 0 15

    Gọi số cạnh của một đáy là \(n\). Khi đó số cạnh bên là \(n\).

    Suy ra, tổng số cạnh của hình lăng trụ đứng là \(n + n + n = 3n\).

    Theo đề bài, hình lăng trụ đều có tất cả 18 cạnh, ta có: \(3n = 18 \Rightarrow n = 6.\)

    Vậy hình lăng trụ đứng đã cho là hình lăng trụ lục giác đều.

    Có thể coi diện tích đáy là tổng diện tích của 6 tam giác đều, mỗi cạnh bằng \(6\sqrt 3 \) cm.

    Do đó diện tích đáy là: \(S = \frac{{{{\left( {6\sqrt 3 } \right)}^2}.\sqrt 3 }}{4}.6 = 162\sqrt 3 \) ( cm2)

    Thể tích hình lăng trụ là: \(V = S.h = 162\sqrt 3 .6\sqrt 3 \)= 2916 ( cm3)

    Thể tích hình lăng trụ là 2916 ( cm3).

    Câu 20 :

    Một hình lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật có diện tích xung quanh bằng tổng diện tích hai đáy, chiều cao bằng \(6cm\). Một kích thước của đáy bằng \(10cm\), tính kích thước còn lại.

    • A.

      \(15cm\)

    • B.

      \(20cm\)

    • C.

      \(25cm\)

    • D.

      \(10cm\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng công thức diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng:

    \({S_{xq}} = C.h\)

    Trong đó, \(C\) là chu vi đáy; \(h\) là chiều cao

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 2: Lăng trụ đứng tam giác. Lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Cánh diều 0 16

    Đặt \(AD = x\left( {cm} \right)\).

    Chu vi đáy của hình lăng trụ là: \(C = 2(AB + AD) = 2(10+x) (cm)\)

    Diện tích xung quanh của hình lăng trụ là: 

    \({S_{xq}} = C.h\)\( = 2.\left( {10 + {\rm{ }}x} \right).6\)\( = 12.\left( {10 + {\rm{ }}x} \right)\,\,\left( {c{m^2}} \right)\)

    Tổng diện tích hai đáy của hình lăng trụ là: \(2.10x = 20x\,\,(c{m^2})\)

    Theo đề bài, ta có diện tích xung quanh bằng tổng diện tích hai đáy nên \(12.\left( {10 + x} \right) = 20x\)

    Do đó \(120 + 12x = 20x\)

    Suy ra \(x = 15\,\left( {cm} \right)\)

    hay \(AD = 15\left( {cm} \right)\)

    Vậy kích thước còn lại của đáy bằng 15 cm.

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Các mặt bên của hình lăng trụ đứng là

      • A.

        Các hình bình hành

      • B.

        Các hình thang cân

      • C.

        Các hình chữ nhật

      • D.

        Các hình vuông

      Câu 2 :

      Các cạnh bên của hình lăng trụ đứng

      • A.

        Song song với nhau

      • B.

        Bằng nhau

      • C.

        Vuông góc với hai đáy

      • D.

        Có cả ba tính chất trên

      Cho hình lăng trụ đứng $ABCD.A'B'C'D'$ có đáy $ABCD$ là hình thang vuông \(\left( {\widehat A = \widehat B = {{90}^0}} \right)\) . 

      Câu 3

      Có bao nhiêu cạnh song song với mặt phẳng \(\left( {BCC'B'} \right)\) ?

      • A.

        \(1\) 

      • B.

        \(2\)

      • C.

        \(4\)

      • D.

        \(5\)

      Câu 4

      Có bao nhiêu cạnh vuông góc với mặt phẳng \(\left( {BCC'B'} \right)\) ?

      • A.

        \(1\) 

      • B.

        \(2\)

      • C.

        \(4\)

      • D.

        \(5\)

      Câu 5 :

      Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh bằng tổng diện tích hai đáy, chiều cao bằng $6\,cm$ . Một kích thước của đáy bằng $10\,cm$ , tính kích thước còn lại.

      Trắc nghiệm Bài 2: Lăng trụ đứng tam giác. Lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Cánh diều 0 1
      • A.

        \(15\,cm\) 

      • B.

        \(20\,cm\)

      • C.

        \(25\,cm\)

      • D.

        \(10\,cm\)

      Câu 6 :

      Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh bằng $120\,c{m^2}$ , chiều cao bằng $6cm$ . Tìm các kích thước của đáy để hình hộp chữ nhật có thể tích lớn nhất.

      • A.

        \(8\,cm\) 

      • B.

        \(7\,cm\)

      • C.

        \(6\,cm\)

      • D.

        \(5\,cm\)

      Câu 7 :

      Tính thể tích của hình lăng trụ đứng có chiều cao $20\,{\rm{cm}}$, đáy là một tam giác vuông có các cạnh góc vuông bằng $8\,{\rm{cm}}$ và $10\,{\rm{cm}}$.

      • A.

        \(800\,c{m^3}\) 

      • B.

        \(400\,c{m^3}\)

      • C.

        \(600\,c{m^3}\)

      • D.

        \(500\,c{m^3}\)

      Câu 8 :

      Cho một hình lăng trụ đứng có diện tích đáy là $S$ , chiều cao là $h$ . Hỏi công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng là gì?

      • A.

        $S.h\;\;\;\;\;\;$

      • B.

        \(\dfrac{1}{2}S.h\)

      • C.

        $2S.h$

      • D.

        $3S.h$

      Câu 9 :

      Tính thể tích của hình lăng trụ đứng sau:

      Trắc nghiệm Bài 2: Lăng trụ đứng tam giác. Lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Cánh diều 0 2
      • A.

        \(16\;c{m^3}\)

      • B.

        \(20\;c{m^3}\)

      • C.

        \(26\;c{m^3}\)

      • D.

        \(22\;c{m^3}\)

      Câu 10 :

      Một lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật có các kích thức $3$ cm, $8$ cm. Chiều cao của hình lăng trụ đứng là $2$cm. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng.

      • A.

        \(48\;c{m^2},\;46\;c{m^3}\) 

      • B.

        \(48\;c{m^2},\;44\;c{m^3}\)

      • C.

        \(46\;c{m^2},\;48\;c{m^3}\) 

      • D.

        \(44\;c{m^2},\;48\;c{m^3}\)

      Câu 11 :

      Hình lăng trụ đứng tam giác có tất cả bao nhiêu cạnh?

      • A.

        9

      • B.

        6

      • C.

        12

      • D.

        8

      Câu 12 :

      Phát biểu nào sau đây là đúng?

      • A.

        Các mặt bên của hình lăng trụ đứng là các hình chữ nhật.

      • B.

        Các mặt bên của hình lăng trụ đứng là các hình thang cân.

      • C.

        Các mặt đáy của hình lăng trụ đứng là các hình chữ nhật.

      • D.

        Các mặt đáy của hình lăng trụ đứng là các hình tam giác.

      Câu 13 :

      Tính thể tích của hình lăng trụ đứng có chiều cao \(20cm\), đáy là một tam giác vuông có các cạnh góc vuông lần lượt là \(8cm\) và \(10cm\).

      • A.

        \(800c{m^3}\)

      • B.

        \(400c{m^3}\)

      • C.

        \(600c{m^3}\)

      • D.

        \(500c{m^3}\)

      Câu 14 :

      Tính thể tích phần không gian của một ngôi nhà dạng một lăng trụ đứng theo các kích thước đã cho trong hình.

      Trắc nghiệm Bài 2: Lăng trụ đứng tam giác. Lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Cánh diều 0 3

      • A.

        369 m3

      • B.

        315 m3

      • C.

        327 m3

      • D.

        423 m3

      Câu 15 :

      Một chiếc đèn lồng có dạng hình lăng trụ đứng, chiều cao \(40cm\) và đáy là lục giác đều cạnh \(18cm\). Nếu giữ nguyên chiều cao của đèn thì phải giảm độ dài cạnh đáy bao nhiêu lần để thể tích của đèn giảm đi hai lần.

      • A.

        \(\sqrt 2 \)lần

      • B.

        2 lần

      • C.

        4 lần

      • D.

        8 lần

      Câu 16 :

      Hình lăng trụ đứng tứ giác có đáy là hình thang cân có bao nhiêu mặt bên?

      • A.

        \(3\)

      • B.

        \(4\)

      • C.

        \(5\)

      • D.

        \(6\)

      Câu 17 :

      Một hình lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật có các kích thước \(3cm,\,\,8cm\). Chiều cao của hình lăng trụ đứng là \(2cm\). Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là

      • A.

        \(44c{m^2}\)

      • B.

        \(24c{m^2}\)

      • C.

        \(48c{m^2}\)

      • D.

        \(22c{m^2}\)

      Câu 18 :

      Cho hình lăng trụ đứng có diện tích xung quanh bằng 336 cm2, chiều cao 14 cm. Khi đó, chu vi đáy của hình lăng trụ đứng là:

      • A.

        \(12cm\)

      • B.

        \(24cm\)

      • C.

        \(36cm\)

      • D.

        \(48cm\)

      Câu 19 :

      Một hình lăng trụ đều (tức là lăng trụ có đáy là đa giác đều) có tất cả \(18\) cạnh, mỗi cạnh dài \(6\sqrt 3 \) cm. Tính thể tích của hình lăng trụ đó.

      • A.

        864 cm3

      • B.

        1944 cm3

      • C.

        2916 cm3

      • D.

        1122 cm3

      Câu 20 :

      Một hình lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật có diện tích xung quanh bằng tổng diện tích hai đáy, chiều cao bằng \(6cm\). Một kích thước của đáy bằng \(10cm\), tính kích thước còn lại.

      • A.

        \(15cm\)

      • B.

        \(20cm\)

      • C.

        \(25cm\)

      • D.

        \(10cm\)

      Câu 1 :

      Các mặt bên của hình lăng trụ đứng là

      • A.

        Các hình bình hành

      • B.

        Các hình thang cân

      • C.

        Các hình chữ nhật

      • D.

        Các hình vuông

      Đáp án : C

      Lời giải chi tiết :

      Hình lăng trụ đứng có hai đáy là những đa giác, các mặt bên là những hình chữ nhật.

      Câu 2 :

      Các cạnh bên của hình lăng trụ đứng

      • A.

        Song song với nhau

      • B.

        Bằng nhau

      • C.

        Vuông góc với hai đáy

      • D.

        Có cả ba tính chất trên

      Đáp án : D

      Lời giải chi tiết :

      Hình lăng trụ đứng có các mặt bên là hình chữ nhật, các cạnh bên vuông góc với đáy nên chúng song song và bằng nhau.

      Cho hình lăng trụ đứng $ABCD.A'B'C'D'$ có đáy $ABCD$ là hình thang vuông \(\left( {\widehat A = \widehat B = {{90}^0}} \right)\) . 

      Câu 3

      Có bao nhiêu cạnh song song với mặt phẳng \(\left( {BCC'B'} \right)\) ?

      • A.

        \(1\) 

      • B.

        \(2\)

      • C.

        \(4\)

      • D.

        \(5\)

      Đáp án: C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quan hệ song song giữa đường thẳng và mặt phẳng.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 2: Lăng trụ đứng tam giác. Lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Cánh diều 0 4

      Vì $AA'{\rm{//}}BB'{\rm{//}}DD'$ và \(A'D'{\rm{//}}AD{\rm{//}}BC\) nên các đường thẳng $AA',DD',AD,A'D'$ song song với mp $\left( {BCC'B'} \right).$

      Câu 4

      Có bao nhiêu cạnh vuông góc với mặt phẳng \(\left( {BCC'B'} \right)\) ?

      • A.

        \(1\) 

      • B.

        \(2\)

      • C.

        \(4\)

      • D.

        \(5\)

      Đáp án: B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quan hệ vuông góc giữa đường thẳng và mặt phẳng.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 2: Lăng trụ đứng tam giác. Lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Cánh diều 0 5

       Vì \(AB \bot BC\) (do \(ABCD\) là hình thang vuông) và \(AB \bot BB'\) (tính chất lăng trụ đứng)

      Nên \(AB \bot \left( {BCC'B'} \right)\) , tương tự ta có \(A'B' \bot \left( {BCC'B'} \right)\)

      Do đó $AB,A'B'$ vuông góc với mp $\left( {BCC'B'} \right).$

      Câu 5 :

      Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh bằng tổng diện tích hai đáy, chiều cao bằng $6\,cm$ . Một kích thước của đáy bằng $10\,cm$ , tính kích thước còn lại.

      Trắc nghiệm Bài 2: Lăng trụ đứng tam giác. Lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Cánh diều 0 6
      • A.

        \(15\,cm\) 

      • B.

        \(20\,cm\)

      • C.

        \(25\,cm\)

      • D.

        \(10\,cm\)

      Đáp án : A

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 2: Lăng trụ đứng tam giác. Lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Cánh diều 0 7

      Đặt $AD = x$ .

      Diện tích xung quanh bằng:

      $2\left( {10 + x} \right).6\left( {c{m^2}} \right)$

      Tổng diện tích hai đáy bằng $2.10x\left( {c{m^2}} \right)$

      Ta có $2\left( {10 + x} \right).6{\rm{ }} = {\rm{ }}2.10x \Leftrightarrow 60 + 6x = 10x \Leftrightarrow x = 15$

      Kích thước còn lại của đáy bằng $15cm$ .

      Câu 6 :

      Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh bằng $120\,c{m^2}$ , chiều cao bằng $6cm$ . Tìm các kích thước của đáy để hình hộp chữ nhật có thể tích lớn nhất.

      • A.

        \(8\,cm\) 

      • B.

        \(7\,cm\)

      • C.

        \(6\,cm\)

      • D.

        \(5\,cm\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      + Sử dụng công thức thể tích và diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật.

      + Dùng hằng đẳng thức để biện luận theo yêu cầu đề bài.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi $a$ và $b$ là các kích thước của đáy.

      Ta có $V = 6ab$ nên $V$ lớn nhất \( \Leftrightarrow \) $ab$ lớn nhất

      \({S_{xq}} = 120\) nên \(2\left( {a + b} \right).6 = 120\) hay \(a + b = 10\).

      Ta có: \(ab = a\left( {10 - a} \right) = - {a^2} + 10a = - {\left( {a - 5} \right)^2} + 25 \le 25\).

      Suy ra \(V = 6ab \le 6.25 = 150\).

      Thể tích lớn nhất bằng \(150\) \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) khi \(a = b = 5\), tức là các cạnh đáy bằng $5$ cm.

      Câu 7 :

      Tính thể tích của hình lăng trụ đứng có chiều cao $20\,{\rm{cm}}$, đáy là một tam giác vuông có các cạnh góc vuông bằng $8\,{\rm{cm}}$ và $10\,{\rm{cm}}$.

      • A.

        \(800\,c{m^3}\) 

      • B.

        \(400\,c{m^3}\)

      • C.

        \(600\,c{m^3}\)

      • D.

        \(500\,c{m^3}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng \(V = S.h\) với \(S\) là diện tích đáy, \(h\) là chiều cao.

      Lời giải chi tiết :

      Vì đáy là tam giác vuông nên diện tích đáy \(S = \dfrac{{8.10}}{2} = 40\,cm\) .

      Thể tích lăng trụ đứng là \(V = S.h = 40.20 = 800\,c{m^3}\) .

      Câu 8 :

      Cho một hình lăng trụ đứng có diện tích đáy là $S$ , chiều cao là $h$ . Hỏi công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng là gì?

      • A.

        $S.h\;\;\;\;\;\;$

      • B.

        \(\dfrac{1}{2}S.h\)

      • C.

        $2S.h$

      • D.

        $3S.h$

      Đáp án : A

      Lời giải chi tiết :

      Công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng là: $V = S.h$

      Câu 9 :

      Tính thể tích của hình lăng trụ đứng sau:

      Trắc nghiệm Bài 2: Lăng trụ đứng tam giác. Lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Cánh diều 0 8
      • A.

        \(16\;c{m^3}\)

      • B.

        \(20\;c{m^3}\)

      • C.

        \(26\;c{m^3}\)

      • D.

        \(22\;c{m^3}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      - Chia hình lăng trụ đứng thành các hình hộp chữ nhật nhỏ hơn, sau đó tính thể tích từng hình hộp chữ nhật nhỏ.

      - Tính được thể tích lăng trụ đứng bằng tổng thể tích các hình hộp chữ nhật nhỏ

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 2: Lăng trụ đứng tam giác. Lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Cánh diều 0 9

      Hình lăng trụ đứng đã cho được tạo thành từ 2 hình hộp chữ nhật. Hình hộp chữ nhật thứ nhất có kích thước là

      \(3cm,\;\;1cm,\;\;2cm;\) hình hộp chữ nhật thứ hai có kích thước là \(2cm,\;\;4cm,\;\;2cm.\)

      Thể tích hình hộp chữ nhật thứ nhất là: \({V_1} = 3.1.2 = 6\;c{m^3}\)

      Thể tích hình hộp chữ nhật thứ hai là: \({V_2} = 2.4.2 = 16\;c{m^3}\)

      Thể tích hình lăng trụ đứng là: \(V = {V_1} + {V_2} = 6 + 16 = 22\;c{m^3}\)

      Câu 10 :

      Một lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật có các kích thức $3$ cm, $8$ cm. Chiều cao của hình lăng trụ đứng là $2$cm. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng.

      • A.

        \(48\;c{m^2},\;46\;c{m^3}\) 

      • B.

        \(48\;c{m^2},\;44\;c{m^3}\)

      • C.

        \(46\;c{m^2},\;48\;c{m^3}\) 

      • D.

        \(44\;c{m^2},\;48\;c{m^3}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      - Áp dụng công thức tính diện tích xung quanh hình lăng trụ đứng và thể tích hình lăng trụ đứng để giải bài toán: \({S_{xq}} = 2\left( {a + b} \right)c,\;\;V = abc.\)

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 2: Lăng trụ đứng tam giác. Lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Cánh diều 0 10

      Diện tích xung quanh \({S_{xq}} = 2.(8 + 3).2 = 44\;c{m^2}\)

      Thể tích của hình lăng trụ đứng là:\(V = 8.3.2 = 48\;c{m^3}\)

      Câu 11 :

      Hình lăng trụ đứng tam giác có tất cả bao nhiêu cạnh?

      • A.

        9

      • B.

        6

      • C.

        12

      • D.

        8

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Đặc điểm hình lăng trụ đứng tam giác

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 2: Lăng trụ đứng tam giác. Lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Cánh diều 0 11

      Các cạnh của hình lăng trụ đứng tam giác là: \(AB,\,\,AC,\,\,BC,\,\,{A_1}{B_1},\)\({A_1}{C_1},\,\,{B_1}{C_1},\,\,A{A_1},\,\,\,B{B_1},\,C{C_1}\)

      Vậy hình lăng trụ đứng tam giác có tất cả \(9\) cạnh.

      Câu 12 :

      Phát biểu nào sau đây là đúng?

      • A.

        Các mặt bên của hình lăng trụ đứng là các hình chữ nhật.

      • B.

        Các mặt bên của hình lăng trụ đứng là các hình thang cân.

      • C.

        Các mặt đáy của hình lăng trụ đứng là các hình chữ nhật.

      • D.

        Các mặt đáy của hình lăng trụ đứng là các hình tam giác.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Đặc điểm hình lăng trụ đứng tam giác

      Lời giải chi tiết :

      Hình lăng trụ đứng có hai đáy là những đa giác, các mặt bên là những hình chữ nhật.

      Câu 13 :

      Tính thể tích của hình lăng trụ đứng có chiều cao \(20cm\), đáy là một tam giác vuông có các cạnh góc vuông lần lượt là \(8cm\) và \(10cm\).

      • A.

        \(800c{m^3}\)

      • B.

        \(400c{m^3}\)

      • C.

        \(600c{m^3}\)

      • D.

        \(500c{m^3}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      + Tính diện tích đáy là tam giác vuông: Sđáy = \(\frac{1}{2}\). Cạnh góc vuông . cạnh góc vuông

      + Tính thể tích: V = Sđáy . h

      Lời giải chi tiết :

      Diện tích đáy của hình lăng trụ đứng là:\(\dfrac{1}{2}.8.10=40 cm^3\)

      Thể tích của hình lăng trụ đứng là: \( 40.20= 800\,\,\left( {c{m^3}} \right)\)

      Vậy thể tích của hình lăng trụ đứng là \(800\,\,\left( {c{m^3}} \right)\).

      Câu 14 :

      Tính thể tích phần không gian của một ngôi nhà dạng một lăng trụ đứng theo các kích thước đã cho trong hình.

      Trắc nghiệm Bài 2: Lăng trụ đứng tam giác. Lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Cánh diều 0 12

      • A.

        369 m3

      • B.

        315 m3

      • C.

        327 m3

      • D.

        423 m3

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Tính tổng của thể tích hình lăng trụ và thể tích hình hộp chữ nhật.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 2: Lăng trụ đứng tam giác. Lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Cánh diều 0 13

      Theọ hình vẽ, ngôi nhà gồm hai phần: một phần là lăng trụ đứng có đáy là tam giác cân cạnh đáy bằng \(6m\), chiều cao đáy \(1,2m\), chiều cao lăng trụ bằng \(15m\); phần còn lại là hình hộp chữ nhật có kích thước đáy là \(6m\) và \(15m\), chiều cao \(3,5m\).

      Thể tích hình lăng trụ tam giác là:

      \({V_1} = \frac{1}{2}.6.1,2.15 = 54{\rm{ }}\left( {{m^3}} \right)\)

      Thể tích hình hộp chữ nhật là:

      \({V_2} = 6.15.3,5 = 315{\rm{ }}\left( {{m^3}} \right)\)

      Thể tích phần không gian bên trong của cả ngôi nhà là:

      \(V = {V_1} + {V_2} = 54 + 315 = 369{\rm{ }}\left( {{m^3}} \right)\)

      Thể tích phần không gian của ngôi nhà là \(369{\rm{ }}\left( {{m^3}} \right)\)

      Câu 15 :

      Một chiếc đèn lồng có dạng hình lăng trụ đứng, chiều cao \(40cm\) và đáy là lục giác đều cạnh \(18cm\). Nếu giữ nguyên chiều cao của đèn thì phải giảm độ dài cạnh đáy bao nhiêu lần để thể tích của đèn giảm đi hai lần.

      • A.

        \(\sqrt 2 \)lần

      • B.

        2 lần

      • C.

        4 lần

      • D.

        8 lần

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Lập tỉ số thể tích trước và sau khi giảm độ dài cạnh đáy.

      Lời giải chi tiết :

      Diện tích đáy đèn là: \(S = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}.6\)\( = \frac{{{{18}^2}\sqrt 3 }}{4}.6 = 486\sqrt 3 \,\,\left( {c{m^2}} \right)\)

      Gọi \(a\) và \(b\) lần lượt là độ dài cạnh đáy đèn lồng trước và sau khi giảm thể tích.

      Gọi \({S_1}\) và \({S_2}\) là các diện tích đáy tương ứng. Khi đó: \({V_1} = {S_1}.h;\,\,{V_2} = {S_2}.h\)

      Ta có: \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = 2 \Leftrightarrow \frac{{{S_1}.h}}{{{S_2}.h}} = 2\)\( \Leftrightarrow \frac{{{S_1}}}{{{S_2}}} = 2\)

      \( \Leftrightarrow \frac{{{a^2}\sqrt 3 .6}}{4}:\frac{{{b^2}\sqrt 3 .6}}{4} = 2\)\( \Leftrightarrow {a^2}:{b^2} = 2\)\( \Leftrightarrow a:b = \sqrt 2 \)

      Vậy độ dài cạnh đáy phải giảm đi \(\sqrt 2 \) lần.

      Câu 16 :

      Hình lăng trụ đứng tứ giác có đáy là hình thang cân có bao nhiêu mặt bên?

      • A.

        \(3\)

      • B.

        \(4\)

      • C.

        \(5\)

      • D.

        \(6\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Đặc điểm lăng trụ đứng tứ giác

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 2: Lăng trụ đứng tam giác. Lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Cánh diều 0 14

      Hình lăng trụ đứng \(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) có đáy \({A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) là hình thang cân, có các mặt bên là: \(AD{D_1}{A_1};\,\,AB{B_1}{A_1};\,\,DC{C_1}{D_1};\,\,BC{C_1}{B_1}\)

      Vậy hình lăng trụ đứng tứ giác đáy là hình thang cân có 4 mặt bên.

      Câu 17 :

      Một hình lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật có các kích thước \(3cm,\,\,8cm\). Chiều cao của hình lăng trụ đứng là \(2cm\). Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là

      • A.

        \(44c{m^2}\)

      • B.

        \(24c{m^2}\)

      • C.

        \(48c{m^2}\)

      • D.

        \(22c{m^2}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      + Tính chu vi đáy là hình chữ nhật

      + Tính Sxq = chu vi đáy . chiều cao

      Lời giải chi tiết :

      Chu vi đáy của hình lăng trụ đứng là: \(\left( {8 + 3} \right).2 = 22\left( {cm} \right)\)

      Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là: \({S_{xq}} = C.h = 22.2 = 44\,\,\left( {c{m^2}} \right)\)

      Vậy diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là \(44\,\,\left( {c{m^2}} \right)\)

      Câu 18 :

      Cho hình lăng trụ đứng có diện tích xung quanh bằng 336 cm2, chiều cao 14 cm. Khi đó, chu vi đáy của hình lăng trụ đứng là:

      • A.

        \(12cm\)

      • B.

        \(24cm\)

      • C.

        \(36cm\)

      • D.

        \(48cm\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Từ công thức Sxq = Chu vi đáy . chiều cao suy ra chu vi đáy

      Lời giải chi tiết :

      Chu vi đáy của hình lăng trụ đứng đó là:

      C = Sxq : h = 336 : 14 = 24 (cm)

      Câu 19 :

      Một hình lăng trụ đều (tức là lăng trụ có đáy là đa giác đều) có tất cả \(18\) cạnh, mỗi cạnh dài \(6\sqrt 3 \) cm. Tính thể tích của hình lăng trụ đó.

      • A.

        864 cm3

      • B.

        1944 cm3

      • C.

        2916 cm3

      • D.

        1122 cm3

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Để tìm được thể tích lăng trụ đứng khi đã biết chiều cao, ta cần tính diện tích đáy.

      Thể tích = diện tích đáy . chiều cao

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 2: Lăng trụ đứng tam giác. Lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Cánh diều 0 15

      Gọi số cạnh của một đáy là \(n\). Khi đó số cạnh bên là \(n\).

      Suy ra, tổng số cạnh của hình lăng trụ đứng là \(n + n + n = 3n\).

      Theo đề bài, hình lăng trụ đều có tất cả 18 cạnh, ta có: \(3n = 18 \Rightarrow n = 6.\)

      Vậy hình lăng trụ đứng đã cho là hình lăng trụ lục giác đều.

      Có thể coi diện tích đáy là tổng diện tích của 6 tam giác đều, mỗi cạnh bằng \(6\sqrt 3 \) cm.

      Do đó diện tích đáy là: \(S = \frac{{{{\left( {6\sqrt 3 } \right)}^2}.\sqrt 3 }}{4}.6 = 162\sqrt 3 \) ( cm2)

      Thể tích hình lăng trụ là: \(V = S.h = 162\sqrt 3 .6\sqrt 3 \)= 2916 ( cm3)

      Thể tích hình lăng trụ là 2916 ( cm3).

      Câu 20 :

      Một hình lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật có diện tích xung quanh bằng tổng diện tích hai đáy, chiều cao bằng \(6cm\). Một kích thước của đáy bằng \(10cm\), tính kích thước còn lại.

      • A.

        \(15cm\)

      • B.

        \(20cm\)

      • C.

        \(25cm\)

      • D.

        \(10cm\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng:

      \({S_{xq}} = C.h\)

      Trong đó, \(C\) là chu vi đáy; \(h\) là chiều cao

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 2: Lăng trụ đứng tam giác. Lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Cánh diều 0 16

      Đặt \(AD = x\left( {cm} \right)\).

      Chu vi đáy của hình lăng trụ là: \(C = 2(AB + AD) = 2(10+x) (cm)\)

      Diện tích xung quanh của hình lăng trụ là: 

      \({S_{xq}} = C.h\)\( = 2.\left( {10 + {\rm{ }}x} \right).6\)\( = 12.\left( {10 + {\rm{ }}x} \right)\,\,\left( {c{m^2}} \right)\)

      Tổng diện tích hai đáy của hình lăng trụ là: \(2.10x = 20x\,\,(c{m^2})\)

      Theo đề bài, ta có diện tích xung quanh bằng tổng diện tích hai đáy nên \(12.\left( {10 + x} \right) = 20x\)

      Do đó \(120 + 12x = 20x\)

      Suy ra \(x = 15\,\left( {cm} \right)\)

      hay \(AD = 15\left( {cm} \right)\)

      Vậy kích thước còn lại của đáy bằng 15 cm.

      Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 7: Nâng Cao Tư Duy, Vượt Trội Điểm Số! Bạn muốn khai phá tối đa tiềm năng Toán lớp 7 của mình? Đừng bỏ lỡ Trắc nghiệm Bài 2: Lăng trụ đứng tam giác. Lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Cánh diều tại chuyên mục bài tập toán 7 trên nền tảng đề thi toán của chúng tôi! Với bộ toán trung học cơ sở bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo chương trình sách giáo khoa, các em sẽ tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức vững chắc và nâng cao khả năng tư duy. Phương pháp học trực quan, sinh động tại đây sẽ mang lại hiệu quả học tập vượt trội mà bạn hằng mong muốn!

      Bài 2: Trắc nghiệm Lăng trụ đứng tam giác. Lăng trụ đứng tứ giác Toán 7 Cánh diều

      Bài 2 trong chương trình Toán 7 Cánh diều tập trung vào kiến thức về lăng trụ đứng, bao gồm lăng trụ đứng tam giác và lăng trụ đứng tứ giác. Để giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng, loigiai.com.vn xin giới thiệu bộ đề trắc nghiệm chi tiết, bao gồm các dạng bài tập khác nhau.

      I. Khái niệm cơ bản về Lăng trụ đứng

      Lăng trụ đứng là hình đa diện có hai mặt đáy song song và bằng nhau, các mặt bên là các hình chữ nhật. Các yếu tố quan trọng cần nhớ:

      • Mặt đáy: Là hai đa giác song song và bằng nhau.
      • Mặt bên: Là các hình chữ nhật nối các đỉnh của hai mặt đáy.
      • Chiều cao: Là khoảng cách giữa hai mặt đáy.

      II. Lăng trụ đứng tam giác

      Lăng trụ đứng tam giác là lăng trụ đứng có mặt đáy là tam giác. Các yếu tố cần lưu ý:

      • Có 5 mặt: 2 mặt đáy là tam giác, 3 mặt bên là hình chữ nhật.
      • Có 6 đỉnh và 9 cạnh.

      III. Lăng trụ đứng tứ giác

      Lăng trụ đứng tứ giác là lăng trụ đứng có mặt đáy là tứ giác. Các yếu tố cần lưu ý:

      • Có 6 mặt: 2 mặt đáy là tứ giác, 4 mặt bên là hình chữ nhật.
      • Có 8 đỉnh và 12 cạnh.

      IV. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      1. Xác định các yếu tố của lăng trụ đứng: Đáy, mặt bên, đỉnh, cạnh, chiều cao.
      2. Tính diện tích xung quanh của lăng trụ đứng: Sử dụng công thức: Diện tích xung quanh = Chu vi đáy x Chiều cao.
      3. Tính thể tích của lăng trụ đứng: Sử dụng công thức: Thể tích = Diện tích đáy x Chiều cao.
      4. Nhận biết các hình lăng trụ đứng: Phân biệt lăng trụ đứng tam giác và lăng trụ đứng tứ giác.
      5. Bài tập ứng dụng: Giải các bài toán thực tế liên quan đến lăng trụ đứng.

      V. Ví dụ minh họa

      Ví dụ 1: Một lăng trụ đứng tam giác có đáy là tam giác vuông với các cạnh góc vuông là 3cm và 4cm, chiều cao của lăng trụ là 5cm. Tính diện tích xung quanh và thể tích của lăng trụ.

      Giải:

      • Chu vi đáy: 3 + 4 + 5 = 12cm
      • Diện tích xung quanh: 12 x 5 = 60cm2
      • Diện tích đáy: (1/2) x 3 x 4 = 6cm2
      • Thể tích: 6 x 5 = 30cm3

      Ví dụ 2: Một lăng trụ đứng tứ giác có đáy là hình chữ nhật với chiều dài 6cm và chiều rộng 4cm, chiều cao của lăng trụ là 7cm. Tính diện tích xung quanh và thể tích của lăng trụ.

      Giải:

      • Chu vi đáy: 2 x (6 + 4) = 20cm
      • Diện tích xung quanh: 20 x 7 = 140cm2
      • Diện tích đáy: 6 x 4 = 24cm2
      • Thể tích: 24 x 7 = 168cm3

      VI. Luyện tập

      Để củng cố kiến thức, các em hãy làm các bài tập trắc nghiệm sau:

      Câu hỏiĐáp án
      Câu 1: Lăng trụ đứng tam giác có bao nhiêu mặt?5
      Câu 2: Công thức tính thể tích lăng trụ đứng là gì?Diện tích đáy x Chiều cao

      loigiai.com.vn hy vọng bộ đề trắc nghiệm này sẽ giúp các em học sinh hiểu rõ hơn về lăng trụ đứng tam giác và lăng trụ đứng tứ giác, từ đó đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra và kỳ thi.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!