Logo Header

Trắc nghiệm Bài 5: Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh - góc - cạnh Toán 7 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 5: Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh - góc - cạnh Toán 7 Cánh diều

Loigiai.com.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm Toán 7 Bài 5, tập trung vào việc ôn luyện và kiểm tra kiến thức về trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác (cạnh - góc - cạnh).

Các bài tập được thiết kế đa dạng, từ mức độ cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề và áp dụng kiến thức vào thực tế.

Hệ thống đáp án và lời giải chi tiết đi kèm sẽ giúp học sinh tự đánh giá kết quả học tập và khắc phục những điểm còn yếu.

Đề bài

    Cho điểm \(A\) nằm trong góc nhọn \(xOy.\) Vẽ \(AH\) vuông góc với \(Ox,\) trên tia đối của tia \(HA\) lấy điểm \(B\) sao cho \(HB = HA.\) Vẽ \(AK\) vuông góc với \(Oy,\) trên tia đổi của tia \(KA\) lấy điểm \(C\) sao cho \(KC = KA.\)

    Câu 1

    So sánh \(OB;OC\).

    • A.

      \(OB < OC\)

    • B.

      \(OB = OC\)

    • C.

      \(OB > OC\)

    • D.

      \(OB \ge OC\)

    Câu 2

    Biết \(\widehat {xOy} = \alpha .\) Tính \(\widehat {BOC}.\)

    • A.

      \(3\alpha \)

    • B.

      \(4\alpha \)

    • C.

      \(2\alpha \)

    • D.

      \(\alpha \)

    Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A.\) Tia phân giác của góc \(ABC\) cắt \(AC\) tại \(D,\) lấy \(E\) trên cạnh \(BC\) sao cho \(BE = AB.\)

    Câu 3

    Chọn câu đúng.

    • A.

      \(\Delta ABD{\rm{ }} = \Delta EBD\)

    • B.

      \(\Delta ABD{\rm{ }} = \Delta BED\)

    • C.

      \(DC = DE\)

    • D.

      \(\Delta ABD = \Delta CBD\)

    Câu 4

    Trên tia đối của tia \(DE\) lấy điểm \(M\) sao cho \(DM = DC\). So sánh \(EC\) và \(AM\).

    • A.

      \(EC < AM\)

    • B.

      \(EC = AM\)

    • C.

      \(EC > AM\)

    • D.

      Chưa đủ điều kiện để so sánh

    Câu 5

    Trên tia đối của tia \(DE\) lấy điểm \(M\) sao cho \(DM = DC\). Nối \(AE,\) so sánh số đo \(\widehat {AEC};\widehat {EAM}\).

    • A.

      \(\widehat {AEC} > \widehat {EAM}\)

    • B.

      \(\widehat {AEC} < \widehat {EAM}\)

    • C.

      \(\widehat {AEC} = \widehat {EAM}\)

    • D.

      Chưa đủ điều kiện so sánh

    Câu 6 :

    Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat A = {90^0},M\) là trung điểm \(AC.\) Trên tia đối của tia \(MB\) lấy \(K\) sao cho \(MK = MB.\) Chọn câu đúng nhất:

    • A.

      \(KC \bot AC\)

    • B.

      \(AK//BC\)

    • C.

      \(AK = CB\)

    • D.

      Cả A, B, C đều đúng

    Câu 7 :

    Cho hai đoạn thẳng \(AB\) và \(CD\) cắt nhau tại \(O\) là trung điểm của mỗi đoạn thẳng đó. Lấy \(E;\,F\) lần lượt là điểm thuộc đoạn \(AD\) và \(BC\) sao cho \(AE = BF.\) Cho \(OE = 2cm\), tính \(EF.\)

    • A.

      \(4\,cm\)

    • B.

      \(2cm\)

    • C.

      $3\,cm$

    • D.

      \(3,5\,cm\) 

    Câu 8 :

    Cho tam giác $ABC$ có $M,N$ lần lượt là trung điểm của $AB,AC.$ Trên tia đối của tia $MC$ lấy $D$ sao cho $MD = MC$ . Trên tia đối của tia $NB$ lấy điểm $E$ sao cho $NE = NB.$

    (I) \(\Delta AMD = \Delta BMC\)

    (II) \(\Delta ANE = \Delta CNB\)

    (III) $A,D,E$ thẳng hàng

    (IV) $A$ là trung điểm của đoạn thẳng $DE$

    Số khẳng định đúng trong các khẳng định trên là

    • A.

      \(0\)

    • B.

      \(2\)

    • C.

      $4$

    • D.

       \(3\)

    Cho góc nhọn $xOy$ và $Oz$ là tia phân giác của góc đó. Trên tia $Ox$ lấy điểm $A$ và trên tia $Oy$ lấy điểm $B$ sao cho $OA = OB.$ Gọi $C$ là một điểm bất kỳ trên tia $Oz.$

    Câu 9

    Chọn câu sai.

    • A.

      \(AC = OB\)

    • B.

      \(AC = BC\)

    • C.

      \(\widehat {OAC} = \widehat {OBC}\)

    • D.

      \(CO\) là tia phân giác của \(\widehat {BCA}.\)

    Câu 10

    Gọi \(I\) là giao của \(AB\) và \(Oz.\) Tính góc \(AIC.\)

    • A.

      \(120^\circ \)

    • B.

      \(90^\circ \)

    • C.

      $60^\circ $

    • D.

      \({100^0}\)

    Cho tam giác $ABC$ có $AB = AC = BC,$ phân giác $BD$ và $CE$ cắt nhau tại $O.$

    Câu 11

    Chọn câu đúng.

    • A.

      $CE \bot \;AB$

    • B.

      $BD\; \bot AC$

    • C.

      \(DC = BC\)

    • D.

      Cả A, B đều đúng.

    Câu 12

    Tính \(\widehat {BOC}.\)

    • A.

      \({60^0}\)

    • B.

      \({80^0}\)

    • C.

      $120^\circ $

    • D.

      \({100^0}\)

    Câu 13 :

    Cho đoạn thẳng \(AB\), trên đường trung trực \(d\) của đoạn \(AB\) lấy điểm \(M.\) So sánh \(AM\) và \(BM.\)

    • A.

      \(MA = MB\)

    • B.

      \(MA > MB\) 

    • C.

      \(MA < MB\)

    • D.

      \(2.MA = MB\)

    Câu 14 :

    Cho tam giác $ABC$ có \(\widehat A = {90^0}\), tia phân giác $BD$ của góc $B$ (\(D \in AC\)). Trên cạnh $BC$ lấy điểm $E$ sao cho $BE = BA.$ Hai góc nào sau đây bằng nhau?

    • A.

      \(\widehat {EDC};\widehat {BAC}\)

    • B.

      \(\widehat {EDC};\widehat {ACB}\)

    • C.

      \(\widehat {EDC};\widehat {ABC}\)

    • D.

      \(\widehat {EDC};\widehat {EC{\rm{D}}}\)

    Câu 15 :

    Cho tam giác $DEF$ và tam giác $HKG$ có $DE = HK$ , \(\widehat E = \widehat K\), $EF = KG.$ Biết \(\widehat D = {70^0}\). Số đo góc $H$ là:

    • A.

      \({70^0}\)

    • B.

      \({80^0}\)

    • C.

      \({90^0}\)

    • D.

      \({100^0}\)

    Cho góc nhọn $xOy.$ Trên tia $Ox$ lấy hai điểm $A,C,$ trên tia $Oy$ lấy hai điểm $B,D$ sao cho $OA = OB,OC = OD$ ($A$ nằm giữa $O$ và $C,$$B$ nằm giữa $O$ và $D$ ).

    Câu 16

    Chọn câu đúng.

    • A.

      \(\Delta OAD = \Delta OCB\)

    • B.

      \(\Delta ODA = \Delta OBC\)

    • C.

      \(\Delta AOD = \Delta BCO\)

    • D.

      \(\Delta OAD = \Delta OBC\) .

    Câu 17

    So sánh hai góc \(\widehat {CAD}\) và \(\widehat {CBD}.\)

    • A.

      \(\widehat {CBD} = \widehat {CAD}\)

    • B.

      \(\widehat {CBD} < \widehat {CAD}\)

    • C.

      \(\widehat {CBD} > \widehat {CAD}\)

    • D.

      \(\widehat {CBD} =2.\widehat {CAD}\) .

    Câu 18 :

    Cho hai đoạn thẳng $BD$ và $EC$ vuông góc với nhau tại $A$ sao cho $AB = AE,AD = AC,AB < AC.$ Phát biểu nào trong các phát biểu sau đây là sai:

    • A.

      \(\Delta AED = \Delta ABC\)

    • B.

      $BC = ED$

    • C.

      $EB = CD$

    • D.

      \(\widehat {ABC} = \widehat {AED}\) .

    Câu 19 :

    Cho tam giác $BAC$ và tam giác $KEF$ có $BA = EK,$ \(\widehat A = \widehat K\), $CA = KF.$ Phát biểu nào trong trong các phát biểu sau đây là đúng:

    • A.

      \(\Delta BAC = \Delta EKF\)

    • B.

      \(\Delta BAC = \Delta EFK\)

    • C.

      \(\Delta {\rm A}BC = \Delta FKE\)

    • D.

      \(\Delta BAC = \Delta KEF\)

    Câu 20 :

    Cho tam giác $ABC$ và tam giác $MHK$ có: $AB = MH$ , \(\widehat A = \widehat M\). Cần thêm một điều kiện gì để hai tam giác $ABC$ và $MHK$ bằng nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh:

    • A.

      $BC = MK$

    • B.

      $BC = HK$

    • C.

      $AC = MK$

    • D.

      $AC = HK$

    Lời giải và đáp án

    Cho điểm \(A\) nằm trong góc nhọn \(xOy.\) Vẽ \(AH\) vuông góc với \(Ox,\) trên tia đối của tia \(HA\) lấy điểm \(B\) sao cho \(HB = HA.\) Vẽ \(AK\) vuông góc với \(Oy,\) trên tia đổi của tia \(KA\) lấy điểm \(C\) sao cho \(KC = KA.\)

    Câu 1

    So sánh \(OB;OC\).

    • A.

      \(OB < OC\)

    • B.

      \(OB = OC\)

    • C.

      \(OB > OC\)

    • D.

      \(OB \ge OC\)

    Đáp án: B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác để chứng minh \(\Delta OAH = \Delta OBH\), \(\Delta OAK = \Delta OCK\). Từ đó suy ra các cạnh tương ứng bằng nhau.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 5: Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh - góc - cạnh Toán 7 Cánh diều 0 1

    Xét \(\Delta OAH\) và \(\Delta OBH\) có:

    \(OH\) cạnh chung

    \(\widehat {OHA} = \widehat {OHB} = {90^o}\)

    \(HA = HB\,(gt)\)

    \( \Rightarrow \Delta OAH = \Delta OBH\,(c.g.c)\)

    \( \Rightarrow OA = OB\) (hai cạnh tương ứng) (1)

    Xét \(\Delta OAK\) và \(\Delta OCK\) có:

    \(OK\) cạnh chung

    \(\widehat {OKA} = \widehat {OKC} = {90^o}\)

    \(KA = KC\,(gt)\)

    \( \Rightarrow \Delta OAK = \Delta OCK\,(c.g.c)\)

    \( \Rightarrow OA = OC\) (hai cạnh tương ứng) (2)

    Từ (1) và (2) suy ra \(OA = OB = OC.\)

    Câu 2

    Biết \(\widehat {xOy} = \alpha .\) Tính \(\widehat {BOC}.\)

    • A.

      \(3\alpha \)

    • B.

      \(4\alpha \)

    • C.

      \(2\alpha \)

    • D.

      \(\alpha \)

    Đáp án: C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kết quả câu trước ta có: \(\Delta OAH = \Delta OBH\), \(\Delta OAK = \Delta OCK\). Từ đó suy ra \(\widehat {BOH} = \widehat {AOH}\), \(\widehat {AOK} = \widehat {COK}\) (các cặp góc tương ứng), sau đó biến đổi để tìm được số đo của \(\widehat {BOC}.\)

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 5: Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh - góc - cạnh Toán 7 Cánh diều 0 2

    Sử dụng kết quả câu trước ta có: \(\Delta OAH = \Delta OBH\), \(\Delta OAK = \Delta OCK\).

    Vì \(\Delta OAH = \Delta OBH\) suy ra \(\widehat {BOH} = \widehat {AOH}\) (hai góc tương ứng).

    Vì \(\Delta OAK = \Delta OCK\) suy ra \(\widehat {AOK} = \widehat {COK}\) (hai góc tương ứng).

    Ta có \(\widehat {BOC} = \widehat {BOA} + \widehat {AOC}\)

    \( \Rightarrow \widehat {BOC} = \widehat {BOH} + \widehat {AOH} + \widehat {AOK} + \widehat {COK}\)

    \( \Rightarrow \widehat {BOC} = 2\widehat {AOH} + 2\widehat {AOK}\) (vì \(\widehat {BOH} = \widehat {AOH}\) và \(\widehat {AOK} = \widehat {COK}\))

    \( \Rightarrow \widehat {BOC} = 2\left( {\widehat {AOH} + \widehat {AOK}} \right) = 2\widehat {xOy} = 2\alpha .\)

    Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A.\) Tia phân giác của góc \(ABC\) cắt \(AC\) tại \(D,\) lấy \(E\) trên cạnh \(BC\) sao cho \(BE = AB.\)

    Câu 3

    Chọn câu đúng.

    • A.

      \(\Delta ABD{\rm{ }} = \Delta EBD\)

    • B.

      \(\Delta ABD{\rm{ }} = \Delta BED\)

    • C.

      \(DC = DE\)

    • D.

      \(\Delta ABD = \Delta CBD\)

    Đáp án: A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác để chứng minh \(\Delta ABD{\rm{ }} = \Delta EBD\).

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 5: Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh - góc - cạnh Toán 7 Cánh diều 0 3

    Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta EBD\) có:

    \(BA = BE\) (gt)

    \(\widehat {{B_1}} = \widehat {{B_2}}\) (vì \(BD\) là tia phân giác \(\widehat {ABC}\))

    \(BD\) cạnh chung

    \( \Rightarrow \Delta ABD{\rm{ }} = \Delta EBD\,(c.g.c)\)

    Câu 4

    Trên tia đối của tia \(DE\) lấy điểm \(M\) sao cho \(DM = DC\). So sánh \(EC\) và \(AM\).

    • A.

      \(EC < AM\)

    • B.

      \(EC = AM\)

    • C.

      \(EC > AM\)

    • D.

      Chưa đủ điều kiện để so sánh

    Đáp án: B

    Phương pháp giải :

    - Sử dụng kết quả câu trước \(\Delta ABD{\rm{ }} = \Delta EBD\) suy ra \(DE = DA\) (hai cạnh tương ứng).

    - Sử dụng trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác để chứng minh \(\Delta ADM = \Delta EDC\) từ đó suy ra điều phải chứng minh.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 5: Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh - góc - cạnh Toán 7 Cánh diều 0 4

    Sử dụng kết quả câu trước \(\Delta ABD{\rm{ }} = \Delta EBD\) suy ra \(DE = DA\) (hai cạnh tương ứng). Nối \(AM.\)

    Xét \(\Delta ADM\) và \(\Delta EDC\) có:

    \(DA = DE\) (chứng minh trên)

    \(\widehat {ADM} = \widehat {EDC}\) (hai góc đối đỉnh)

    \(DM = DC\,(gt)\)

    \( \Rightarrow \Delta ADM = \Delta EDC\,(c.g.c)\)

    \( \Rightarrow AM = EC\) (hai cạnh tương ứng bằng nhau).

    Câu 5

    Trên tia đối của tia \(DE\) lấy điểm \(M\) sao cho \(DM = DC\). Nối \(AE,\) so sánh số đo \(\widehat {AEC};\widehat {EAM}\).

    • A.

      \(\widehat {AEC} > \widehat {EAM}\)

    • B.

      \(\widehat {AEC} < \widehat {EAM}\)

    • C.

      \(\widehat {AEC} = \widehat {EAM}\)

    • D.

      Chưa đủ điều kiện so sánh

    Đáp án: C

    Phương pháp giải :

    - Sử dụng kết quả câu trước \(\Delta ADM = \Delta EDC\) suy ra \(AD = ED;\,AM = EC\) (các cạnh tương ứng).

    - Sử dụng trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác để chứng minh \(\Delta AEC = \Delta EAM\), từ đó suy ra điều phải chứng minh.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 5: Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh - góc - cạnh Toán 7 Cánh diều 0 5

    Sử dụng kết quả câu trước \(\Delta ADM = \Delta EDC\) suy ra \(AD = ED;\,AM = EC\) (các cạnh tương ứng).

    Ta có: \(AD = ED\,\,\,\,(1)\)

    \(DC = DM\,\,\,(2)\)

    Cộng (1) và (2) theo vế với vế ta được: \(AD + DC = ED + DM\) hay \(AC = EM\).

    Xét \(\Delta AEC\) và \(\Delta EAM\) có:

    \(AE\) cạnh chung

    \(EC = AM\,(cmt)\)

    \(AC = EM\,(cmt)\)

    \( \Rightarrow \Delta AEC = \Delta EAM\,(c.c.c)\)

    \( \Rightarrow \widehat {AEC} = \widehat {EAM}\) (hai góc tương ứng).

    Câu 6 :

    Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat A = {90^0},M\) là trung điểm \(AC.\) Trên tia đối của tia \(MB\) lấy \(K\) sao cho \(MK = MB.\) Chọn câu đúng nhất:

    • A.

      \(KC \bot AC\)

    • B.

      \(AK//BC\)

    • C.

      \(AK = CB\)

    • D.

      Cả A, B, C đều đúng

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác để chứng minh \(\Delta ABM = \Delta CKM\) và \(\Delta AMK = \Delta CMB\), từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau và lí luận để suy ra điều phải chứng minh.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 5: Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh - góc - cạnh Toán 7 Cánh diều 0 6

    Xét \(\Delta ABM\) và \(\Delta CKM\) có:

    \(AM = CM\) (vì \(M\) là trung điểm \(AC\))

    \(MB = MK\,\,(gt)\)

    \(\widehat {AMB} = \widehat {CMK}\) (hai góc đối đỉnh)

    \( \Rightarrow \Delta ABM = \Delta CKM\,\,(c.g.c)\)

    \( \Rightarrow \widehat {BAM} = \widehat {KCM}\) (hai góc tương ứng).

    Mà \(\widehat {BAM} = {90^o}\) (vì \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\)) suy ra \(\widehat {KCM} = {90^o}\).

    Do đó \(KC \bot AC\) (A đúng).

    Xét \(\Delta AMK\) và \(\Delta CMB\) có:

    \(AM = CM\) (vì \(M\) là trung điểm \(AC\))

    \(MK = MB\,\,(gt)\)

    \(\widehat {AMK} = \widehat {CMB}\) (hai góc đối đỉnh)

    \( \Rightarrow \Delta AMK = \Delta CMB\,(c.g.c)\)

    \( \Rightarrow AK = CB\) (hai cạnh tương ứng) (C đúng).

    \( \Rightarrow \widehat {MAK} = \widehat {MCB}\) (hai góc tương ứng).

    Mà \(\widehat {MAK}\) và \(\widehat {MCB}\) ở vị trí so le trong nên \(AK//BC\) (B đúng).

    Câu 7 :

    Cho hai đoạn thẳng \(AB\) và \(CD\) cắt nhau tại \(O\) là trung điểm của mỗi đoạn thẳng đó. Lấy \(E;\,F\) lần lượt là điểm thuộc đoạn \(AD\) và \(BC\) sao cho \(AE = BF.\) Cho \(OE = 2cm\), tính \(EF.\)

    • A.

      \(4\,cm\)

    • B.

      \(2cm\)

    • C.

      $3\,cm$

    • D.

      \(3,5\,cm\) 

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Dùng trường hợp bằng nhau thứ hai để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó có các cạnh và các góc tương ứng. Lập luận để có được \(O\) là trung điểm của \(EF\) để tính độ dài \(EF.\)

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 5: Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh - góc - cạnh Toán 7 Cánh diều 0 7

     * Xét tam giác \(OBC\) và \(OAD\) có

    + \(OA = OB\,\left( {gt} \right)\)

    + \(\widehat {AOD} = \widehat {BOC}\) (đối đỉnh)

    + \(OC = OD\left( {gt} \right)\)

    Suy ra \(\Delta OAD = \Delta OBC\left( {c - g - c} \right)\) nên \(\widehat {OAD} = \widehat {OBC}\) (hai góc tương ứng)

    * Xét tam giác \(OBF\) và \(OAE\) có

    + \(OA = OB\,\left( {gt} \right)\)

    + \(\widehat {OAD} = \widehat {OBC}\) (cmt)

    + \(BF = AE\left( {gt} \right)\)

    Suy ra \(\Delta OBF = \Delta OAE\left( {c - g - c} \right)\) nên \(OE = OF\) (hai cạnh tương ứng) và \(\widehat {AOE} = \widehat {FOB}\) (hai góc tương ứng)

    Mà \(\widehat {FOB} + \widehat {FOA} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) nên \(\widehat {FOA} + \widehat {AOE} = 180^\circ \)

    Suy ra ba điểm \(F;\,O;E\) thẳng hàng và \(OE = OF\) nên \(O\) là trung điểm của \(EF \Rightarrow EF = 2.OE = 4\,cm.\)

    Câu 8 :

    Cho tam giác $ABC$ có $M,N$ lần lượt là trung điểm của $AB,AC.$ Trên tia đối của tia $MC$ lấy $D$ sao cho $MD = MC$ . Trên tia đối của tia $NB$ lấy điểm $E$ sao cho $NE = NB.$

    (I) \(\Delta AMD = \Delta BMC\)

    (II) \(\Delta ANE = \Delta CNB\)

    (III) $A,D,E$ thẳng hàng

    (IV) $A$ là trung điểm của đoạn thẳng $DE$

    Số khẳng định đúng trong các khẳng định trên là

    • A.

      \(0\)

    • B.

      \(2\)

    • C.

      $4$

    • D.

       \(3\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    (I), (II) Dựa vào trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác để chứng minh các tam giác bằng nhau

    (III) Để chứng minh ba điểm $A,D,E$ thẳng hàng ta chứng minh $A$ có hai đường thẳng $AD,AE$ cùng song song với $BC.$

    (IV) Để chứng minh $A$ là trung điểm của $DE$ ta chứng minh $AD$ và $AE$ cùng bằng $BC$ do đó chúng bằng nhau.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 5: Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh - góc - cạnh Toán 7 Cánh diều 0 8

    (I) Xét \(\Delta AMD\) và \(\Delta BMC\) có: $DM = MC\left( {gt} \right);$ \(\widehat {BMC} = \widehat {AMD}\) (hai góc đối đỉnh); $AM = BM\left( {gt} \right),$ nên \(\Delta AMD = \Delta BMC\)(c.g.c).

    (II) Xét \(\Delta ANE\) và \(\Delta CNB\) có: $AN = NC\left( {gt} \right);$ \(\widehat {ANE} = \widehat {CNB}\)(hai góc đối đỉnh), $NB = NE\left( {gt} \right),$ do đó

    \(\Delta CNB = \Delta ANE\)(c.g.c).

    (III) Do \(\Delta AMD = \Delta BMC\) nên \(\widehat D = \widehat {{C_1}}\)(hai góc tương ứng).

    Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên $AD//BC.$

    Do \(\Delta CNB = \Delta ANE\)nên \(\widehat E = \widehat {{B_1}}\)(hai góc tương ứng).

    Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên $AE//BC.$

    Như vậy qua $A$ có hai đường thẳng $AD,AE$ cùng song song với $BC.$

    Do đó $D,A,E$ thẳng hàng. (1)

    (IV) Ta có: $AD = BC$ (do \(\Delta AMD = \Delta BMC\)); $AE = BC$ (do \(\Delta CNB = \Delta ANE\)) nên $AD = AE\left( 2 \right)$

    Từ (1) và (2) suy ra $A$ là trung điểm của $DE.$

    Vậy cả (I); (II); (III); (IV) đều đúng.

    Cho góc nhọn $xOy$ và $Oz$ là tia phân giác của góc đó. Trên tia $Ox$ lấy điểm $A$ và trên tia $Oy$ lấy điểm $B$ sao cho $OA = OB.$ Gọi $C$ là một điểm bất kỳ trên tia $Oz.$

    Câu 9

    Chọn câu sai.

    • A.

      \(AC = OB\)

    • B.

      \(AC = BC\)

    • C.

      \(\widehat {OAC} = \widehat {OBC}\)

    • D.

      \(CO\) là tia phân giác của \(\widehat {BCA}.\)

    Đáp án: A

    Phương pháp giải :

    Chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp thứ hai và tính chất hai tam giác bằng nhau.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 5: Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh - góc - cạnh Toán 7 Cánh diều 0 9

    Xét tam giác \(AOC\) và \(BOC\) có

    + \(OA = OB\left( {gt} \right)\)

    + \(\widehat {AOC} = \widehat {BOC}\) (tính chất tia phân giác)

    + Cạnh $OC$ chung

    Suy ra \(\Delta AOC = \Delta BOC\left( {c - g - c} \right)\)

    \( \Rightarrow AC = BC\) (hai cạnh tương ứng); \(\widehat {OAC} = \widehat {OBC}\); \(\widehat {OCA} = \widehat {OCB}\) (hai góc tương ứng)

    Từ đó \(CO\) là tia phân giác của \(\widehat {BCA}.\)

    Nên B, C, D đúng, A sai.

    Câu 10

    Gọi \(I\) là giao của \(AB\) và \(Oz.\) Tính góc \(AIC.\)

    • A.

      \(120^\circ \)

    • B.

      \(90^\circ \)

    • C.

      $60^\circ $

    • D.

      \({100^0}\)

    Đáp án: B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh - góc - cạnh

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 5: Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh - góc - cạnh Toán 7 Cánh diều 0 10

    Xét tam giác \(AOI\) và \(BOI\) có

    + \(OA = OB\left( {gt} \right)\)

    + \(\widehat {AOI} = \widehat {BOI}\) (tính chất tia phân giác)

    + Cạnh $OI$ chung

    Suy ra \(\Delta AOI = \Delta BOI\left( {c - g - c} \right)\)

    Do đó \(\widehat {AIO} = \widehat {BIO}\) (hai góc tương ứng) mà \(\widehat {AIO} + \widehat {BIO} = 180^\circ \) nên \(\widehat {AIO} = \widehat {BIO} = \dfrac{{180^\circ }}{2} = 90^\circ \)

    Hay \(OC \bot AB \Rightarrow \widehat {AIC} = 90^\circ .\)

    Cho tam giác $ABC$ có $AB = AC = BC,$ phân giác $BD$ và $CE$ cắt nhau tại $O.$

    Câu 11

    Chọn câu đúng.

    • A.

      $CE \bot \;AB$

    • B.

      $BD\; \bot AC$

    • C.

      \(DC = BC\)

    • D.

      Cả A, B đều đúng.

    Đáp án: D

    Phương pháp giải :

    Dựa vào tính chất hai tam giác bằng nhau và tính chất hai góc kề bù.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 5: Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh - góc - cạnh Toán 7 Cánh diều 0 11

    Vì \(BD\) và \(CE\) là tia phân giác của góc \(\widehat {ABC}\) và \(\widehat {ACB}\) nên \(\widehat {ABD} = \widehat {CBD}\) và \(\widehat {ACE} = \widehat {BCE}.\) 

    Xét tam giác \(ABD\) và tam giác \(CBD\) có:

    + \(AB = AC\,\left( {gt} \right)\)

    + \(\widehat {ABD} = \widehat {CBD}\) (cmt)

    + Cạnh \(BD\) chung

    Suy ra \(\Delta ABD = \Delta CBD\,\left( {c - g - c} \right)\)

    \( \Rightarrow \widehat {ADB} = \widehat {BDC}\) (hai góc tương ứng); \(DC = AD\) (hai cạnh tương ứng) nên C sai.

    Mà \(\widehat {ADB} + \widehat {CDB} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

    Nên \(\widehat {ADB} = \widehat {CDB} = \dfrac{{180^\circ }}{2} = 90^\circ \) . Do đó \(BD \bot AC.\)

    Tương tự ta có \(CE \bot AB.\)

    Câu 12

    Tính \(\widehat {BOC}.\)

    • A.

      \({60^0}\)

    • B.

      \({80^0}\)

    • C.

      $120^\circ $

    • D.

      \({100^0}\)

    Đáp án: C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng tính chất tia phân giác, tính chất hai góc kề bù và định lý tổng ba góc trong tam giác.

    Lời giải chi tiết :

    Từ câu trước ta có \(\Delta ABD = \Delta CBD\,\left( {c - g - c} \right)\)\( \Rightarrow \widehat {BCA} = \widehat {BAC}\) (hai góc tương ứng) (1)

    Tương tự ta có \(\Delta BCE = \Delta ACE\left( {c - g - c} \right)\) \( \Rightarrow \widehat {CBA} = \widehat {BAC}\) (hai góc tương ứng) (2)

    Từ (1) và (2) ta có \(\widehat {ABC} = \widehat {BAC} = \widehat {ACB}\). Mà \(\widehat {ABC} + \widehat {BAC} + \widehat {ACB} = 180^\circ \) (định lý tổng ba góc của tam giác) nên \(\widehat {ABC} = \widehat {BAC} = \widehat {ACB} = \dfrac{{180^\circ }}{3} = 60^\circ .\)

    Lại có \(\widehat {ABD} = \widehat {CBD}\) (cmt) nên \(\widehat {CBO} = \dfrac{{\widehat {ABC}}}{2} = \dfrac{{60^\circ }}{2} = 30^\circ \); \(\widehat {ACE} = \widehat {BCE} = \dfrac{{\widehat {ACB}}}{2} = \dfrac{{60^\circ }}{2} = 30^\circ .\)

    Xét tam giác \(BOC\) có \(\widehat {BOC} + \widehat {OBC} + \widehat {OCB} = 180^\circ \) (định lý tổng ba góc của một tam giác)

    Nên \(\widehat {BOC} = 180^\circ - 30^\circ - 30^\circ = 120^\circ .\)

    Vậy \(\widehat {BOC} = 120^\circ .\)

    Câu 13 :

    Cho đoạn thẳng \(AB\), trên đường trung trực \(d\) của đoạn \(AB\) lấy điểm \(M.\) So sánh \(AM\) và \(BM.\)

    • A.

      \(MA = MB\)

    • B.

      \(MA > MB\) 

    • C.

      \(MA < MB\)

    • D.

      \(2.MA = MB\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh-cạnh-cạnh từ đó suy ra \(AM = BM.\)

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 5: Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh - góc - cạnh Toán 7 Cánh diều 0 12

    Đường trung trực của \(AB\) vuông góc với \(AB\) tại trung điểm \(E\) . Do đó \(ME \bot AB;\,EA = EB.\)

    Xét tam giác \(MEA\) và tam giác \(MEB\) có \(EA = EB\,\left( {cmt} \right),\) \(\widehat {MEA} = \widehat {MEB} = 90^\circ ,\) cạnh \(ME\) chung nên \(\Delta MEA = \Delta MEB\,\left( {c - g - c} \right)\) suy ra \(MA = MB\) (hai cạnh tương ứng).

    Câu 14 :

    Cho tam giác $ABC$ có \(\widehat A = {90^0}\), tia phân giác $BD$ của góc $B$ (\(D \in AC\)). Trên cạnh $BC$ lấy điểm $E$ sao cho $BE = BA.$ Hai góc nào sau đây bằng nhau?

    • A.

      \(\widehat {EDC};\widehat {BAC}\)

    • B.

      \(\widehat {EDC};\widehat {ACB}\)

    • C.

      \(\widehat {EDC};\widehat {ABC}\)

    • D.

      \(\widehat {EDC};\widehat {EC{\rm{D}}}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác để suy ra \(\widehat {BED} = \widehat {BAD} = 90^\circ \) và lập luận để chỉ ra \(\widehat {EDC} = \widehat {ABC}.\)

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 5: Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh - góc - cạnh Toán 7 Cánh diều 0 13

    Xét hai tam giác $BDA$ và $BDE$ có:$BA = BE\left( {gt} \right),$ \(\widehat {{B_1}} = \widehat {{B_2}}\) (do $BD$ là tia phân giác của góc B);

    $BD$ là cạnh chung. Suy ra \(\Delta BDA = \Delta BDE\) (c.g.c) 

    Suy ra \(\widehat {BED} = \widehat {BAD} = {90^ \circ }\) (hai góc tương ứng)

    Trong các tam giác $ABC$ và $EDC$ vuông ở $A$ và $E,$ ta có:

    \(\widehat {ABC} + \widehat C = {90^ \circ }\) và \(\widehat {EDC} + \widehat C = {90^ \circ }\), suy ra \(\widehat {EDC} = \widehat {ABC}\).

    Câu 15 :

    Cho tam giác $DEF$ và tam giác $HKG$ có $DE = HK$ , \(\widehat E = \widehat K\), $EF = KG.$ Biết \(\widehat D = {70^0}\). Số đo góc $H$ là:

    • A.

      \({70^0}\)

    • B.

      \({80^0}\)

    • C.

      \({90^0}\)

    • D.

      \({100^0}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    +Sử dụng trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác để chứng minh hai tam giác bằng nhau từ đó suy ra hai góc tương ứng bằng nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Xét tam giác $DEF$ và tam giác $HKG$ có $DE = HK$ , \(\widehat E = \widehat K\), $EF = KG.$

    do đó \(\Delta DEF = \Delta HKG\) (c.g.c).

    Do đó \(\widehat H = \widehat D = {70^0}\) (hai góc tương ứng).

    Cho góc nhọn $xOy.$ Trên tia $Ox$ lấy hai điểm $A,C,$ trên tia $Oy$ lấy hai điểm $B,D$ sao cho $OA = OB,OC = OD$ ($A$ nằm giữa $O$ và $C,$$B$ nằm giữa $O$ và $D$ ).

    Câu 16

    Chọn câu đúng.

    • A.

      \(\Delta OAD = \Delta OCB\)

    • B.

      \(\Delta ODA = \Delta OBC\)

    • C.

      \(\Delta AOD = \Delta BCO\)

    • D.

      \(\Delta OAD = \Delta OBC\) .

    Đáp án: D

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 5: Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh - góc - cạnh Toán 7 Cánh diều 0 14

     Xét tam giác \(OAD\) và tam giác \(OBC\) có

    $OA = OB,$ góc \(O\) chung, $OD = OC$ suy ra \(\Delta OAD = \Delta OBC\,\left( {c - g - c} \right).\)

    Câu 17

    So sánh hai góc \(\widehat {CAD}\) và \(\widehat {CBD}.\)

    • A.

      \(\widehat {CBD} = \widehat {CAD}\)

    • B.

      \(\widehat {CBD} < \widehat {CAD}\)

    • C.

      \(\widehat {CBD} > \widehat {CAD}\)

    • D.

      \(\widehat {CBD} =2.\widehat {CAD}\) .

    Đáp án: A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng tính chất hai tam giác bằng nhau ở ý trước suy ra hai góc tương ứng bằng nhau

    Sau đó sử dụng tính chất hai góc kề bù hoặc góc ngoài để so sánh hai góc \(\widehat {CAD}\) và \(\widehat {CBD}.\)

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 5: Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh - góc - cạnh Toán 7 Cánh diều 0 15

    Vì \(\Delta OAD = \Delta OBC\,\left( {c - g - c} \right).\) Suy ra \(\widehat {OBC} = \widehat {OAD}\) (hai góc tương ứng bằng nhau)

    Lại có \(\widehat {OBC} + \widehat {CBD} = 180^\circ ;\,\widehat {OAD} + \widehat {DAC} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

    Nên \(\widehat {CBD} = 180^\circ - \widehat {OBC}\) và \(\widehat {CAD} = 180^\circ - \widehat {OAD}\) mà \(\widehat {OBC} = \widehat {OAD}\) (cmt)

    Suy ra \(\widehat {CBD} = \widehat {CAD}.\)

    Câu 18 :

    Cho hai đoạn thẳng $BD$ và $EC$ vuông góc với nhau tại $A$ sao cho $AB = AE,AD = AC,AB < AC.$ Phát biểu nào trong các phát biểu sau đây là sai:

    • A.

      \(\Delta AED = \Delta ABC\)

    • B.

      $BC = ED$

    • C.

      $EB = CD$

    • D.

      \(\widehat {ABC} = \widehat {AED}\) .

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    +Sử dụng trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác để chứng minh hai tam giác bằng nhau.

    +Sử dụng tính chất của hai tam giác bằng nhau để suy ra các tính chất về cạnh, về góc tương ứng.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 5: Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh - góc - cạnh Toán 7 Cánh diều 0 16

    Xét hai tam giác $AED$ và tam giác $ABC$ có:

    $AE = AB;$\(\widehat {EAD} = \widehat {BAC}\)(hai góc đối đỉnh); $AD = AC,$

    do đó \(\Delta AED = \Delta ABC\) (c.g.c) (A đúng).

    Suy ra $BC = ED$ (hai cạnh tương ứng) (B đúng); \(\widehat {ABC} = \widehat {AED}\) (hai góc tương ứng) (D đúng).

    Câu 19 :

    Cho tam giác $BAC$ và tam giác $KEF$ có $BA = EK,$ \(\widehat A = \widehat K\), $CA = KF.$ Phát biểu nào trong trong các phát biểu sau đây là đúng:

    • A.

      \(\Delta BAC = \Delta EKF\)

    • B.

      \(\Delta BAC = \Delta EFK\)

    • C.

      \(\Delta {\rm A}BC = \Delta FKE\)

    • D.

      \(\Delta BAC = \Delta KEF\)

    Đáp án : A

    Lời giải chi tiết :

    Xét tam giác $BAC$ và tam giác $KEF$ có $BA = EK,$ \(\widehat A = \widehat K\), $CA = KF.$ Suy ra \(\Delta BAC = \Delta EKF\) (c.g.c)

    Câu 20 :

    Cho tam giác $ABC$ và tam giác $MHK$ có: $AB = MH$ , \(\widehat A = \widehat M\). Cần thêm một điều kiện gì để hai tam giác $ABC$ và $MHK$ bằng nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh:

    • A.

      $BC = MK$

    • B.

      $BC = HK$

    • C.

      $AC = MK$

    • D.

      $AC = HK$

    Đáp án : C

    Lời giải chi tiết :

    Để tam giác $ABC$ và tam giác $MHK$ bằng nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh cần thêm điều kiện về cạnh kề đó là:$AC = MK.$

    Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 7: Nâng Cao Tư Duy, Vượt Trội Điểm Số! Bạn muốn khai phá tối đa tiềm năng Toán lớp 7 của mình? Đừng bỏ lỡ Trắc nghiệm Bài 5: Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh - góc - cạnh Toán 7 Cánh diều tại chuyên mục bài tập toán 7 trên nền tảng học toán của chúng tôi! Với bộ toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo chương trình sách giáo khoa, các em sẽ tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức vững chắc và nâng cao khả năng tư duy. Phương pháp học trực quan, sinh động tại đây sẽ mang lại hiệu quả học tập vượt trội mà bạn hằng mong muốn!

    Trắc nghiệm Bài 5: Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh - góc - cạnh Toán 7 Cánh diều - Giải chi tiết

    Bài 5 trong chương trình Toán 7 Cánh diều tập trung vào một trong những tiêu chí quan trọng để chứng minh hai tam giác bằng nhau: trường hợp cạnh - góc - cạnh (c-g-c). Hiểu rõ và vận dụng thành thạo trường hợp này là nền tảng vững chắc cho các bài học hình học tiếp theo.

    I. Lý thuyết cơ bản về trường hợp bằng nhau cạnh - góc - cạnh

    Trường hợp bằng nhau cạnh - góc - cạnh của hai tam giác phát biểu như sau: Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

    Ký hiệu: ΔABC = ΔA'B'C' khi và chỉ khi:

    • AB = A'B'
    • AC = A'C'
    • ∠A = ∠A'

    Lưu ý: Thứ tự các cạnh và góc phải tương ứng với nhau.

    II. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

    1. Dạng 1: Xác định hai tam giác bằng nhau theo trường hợp c-g-c
    2. Loại bài tập này yêu cầu học sinh phải phân tích các yếu tố đã cho của hai tam giác và xác định xem chúng có thỏa mãn điều kiện của trường hợp c-g-c hay không. Ví dụ:

      Cho ΔABC và ΔMNP có AB = MN, ∠A = ∠M, AC = MP. Chọn câu đúng:

      • A. ΔABC = ΔNPM
      • B. ΔABC = ΔMNP
      • C. ΔABC = ΔMPN
      • D. Không đủ điều kiện để kết luận hai tam giác bằng nhau

      Đáp án: B

    3. Dạng 2: Sử dụng trường hợp c-g-c để chứng minh các yếu tố tương ứng của hai tam giác bằng nhau
    4. Khi đã chứng minh được hai tam giác bằng nhau theo trường hợp c-g-c, ta có thể suy ra các cạnh và góc tương ứng của chúng bằng nhau. Ví dụ:

      Cho ΔABC = ΔDEF. Biết AB = 5cm, ∠B = 60°, BC = 7cm. Tính độ dài cạnh DE và số đo góc E.

      Giải: Vì ΔABC = ΔDEF nên:

      • DE = AB = 5cm
      • ∠E = ∠B = 60°
    5. Dạng 3: Bài tập kết hợp với các kiến thức khác
    6. Một số bài tập trắc nghiệm có thể kết hợp trường hợp c-g-c với các kiến thức khác như tam giác cân, tam giác vuông, góc đối đỉnh, góc so le trong,... Yêu cầu học sinh phải vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để giải quyết bài toán.

    III. Mẹo giải bài tập trắc nghiệm hiệu quả

    • Đọc kỹ đề bài, xác định các yếu tố đã cho của hai tam giác.
    • Vẽ hình minh họa (nếu cần thiết) để dễ dàng hình dung bài toán.
    • Phân tích xem hai tam giác có thỏa mãn điều kiện của trường hợp c-g-c hay không.
    • Sử dụng các kiến thức liên quan để giải quyết bài toán.
    • Kiểm tra lại kết quả trước khi đưa ra đáp án cuối cùng.

    IV. Luyện tập thêm

    Để nắm vững kiến thức về trường hợp bằng nhau cạnh - góc - cạnh, bạn nên luyện tập thêm nhiều bài tập khác nhau. Loigiai.com.vn cung cấp một kho đề trắc nghiệm phong phú, đa dạng, đáp ứng nhu cầu ôn luyện của mọi học sinh.

    Ví dụ một số câu hỏi trắc nghiệm khác:
    STTCâu hỏiĐáp án
    1Cho ΔABC và ΔMNP có BC = NP, ∠C = ∠P, AC = MN. Chọn câu đúng:ΔABC = ΔMNP
    2Nếu ΔDEF = ΔHIK thì:DE = HI

    Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao trong các kỳ thi!

    Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

    Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

    Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

    Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

    Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

    Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

    Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

    Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

    Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

    Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

    Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

    Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

    Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

    Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

    Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

    Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!