Logo Header

Trắc nghiệm Bài 5: Biểu diễn thập phân của số hữu tỉ Toán 7 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 5: Biểu diễn thập phân của số hữu tỉ Toán 7 Cánh diều

Loigiai.com.vn cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm Bài 5: Biểu diễn thập phân của số hữu tỉ Toán 7 Cánh diều, giúp học sinh rèn luyện và củng cố kiến thức đã học. Bài tập được thiết kế đa dạng, bao gồm nhiều dạng câu hỏi khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao.

Học sinh có thể tự đánh giá năng lực của mình thông qua các câu hỏi trắc nghiệm này, đồng thời làm quen với cấu trúc đề thi.

Đề bài

    Câu 1 :

    Chọn câu sai.

    • A.

      Phân số \(\dfrac{2}{{25}}\) viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn

    • B.

      Phân số \(\dfrac{{55}}{{ - 300}}\) viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn 

    • C.

      Phân số \(\dfrac{{63}}{{77}}\) viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn

    • D.

      Phân số \(\dfrac{{93}}{{360}}\) viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn

    Câu 2 :

    Trong các phân số \(\dfrac{2}{7};\,\dfrac{2}{{45}};\dfrac{{ - 5}}{{ - 240}};\dfrac{{ - 7}}{{18}}\). Có bao nhiêu phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?

    • A.

      \(1\)

    • B.

      \(2\)

    • C.

      \(3\)

    • D.

      \(4\)

    Câu 3 :

    Số thập phân $0,35$ được viết dưới dạng phân số tối giản thì tổng tử số và mẫu số của phân số đó là:

    • A.

      \(17\)

    • B.

      \(27\)

    • C.

      \(135\)

    • D.

      \(35\)

    Câu 4 :

    Phân số nào dưới đây biểu diễn số thập phân $0,016?$

    • A.

      \(\dfrac{2}{{125}}\)

    • B.

      \(\dfrac{1}{{125}}\)

    • C.

      \(\dfrac{3}{{125}}\)

    • D.

      \(\dfrac{4}{{25}}\)

    Câu 5 :

    Viết phân số \(\dfrac{{11}}{{24}}\) dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn ta được

    • A.

      \(0,\left( {458} \right)3\)

    • B.

      \(0,45\left( {83} \right)\)

    • C.

      \(0,458\left( 3 \right)\)

    • D.

      \(0,458\)

    Câu 6 :

    Số thập phân vô hạn tuần hoàn \(0,\left( {66} \right)\) được viết dưới dạng phân số tối giản, khi đó hiệu tử số và mẫu số là

    • A.

      \( - 1\)

    • B.

      \(1\)

    • C.

      \(5\)

    • D.

      \(4\)

    Câu 7 :

    Tính \(0,(3) + 1\dfrac{1}{9} + 0,4(2)\), ta được kết quả là

    • A.

      \(\dfrac{{15}}{{59}}\)

    • B.

      \(\dfrac{{59}}{{15}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{15}}{{28}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{28}}{{15}}\)

    Câu 8 :

    Tìm \(x\) biết: \(0,(37).x = 1\)

    • A.

      \(x = \dfrac{{99}}{{37}}\)

    • B.

      \(x = \dfrac{9}{{37}}\)

    • C.

      \(x = \dfrac{{37}}{{99}}\)

    • D.

      \(x = \dfrac{{37}}{{100}}\)

    Câu 9 :

    Khi số thập phân vô hạn tuần hoàn \(0,4818181...\) được viết dưới dạng một phân số tối giản thì tử số nhỏ hơn mẫu số bao nhiêu đơn vị?

    • A.

      \(513\)

    • B.

      \(29\)

    • C.

      \(13\)

    • D.

      \(57\)

    Câu 10 :

    Số nào sau đây không viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?

    • A.

      \(\dfrac{4}{{13}}\)

    • B.

      \(\dfrac{{ - 7}}{{80}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{24}}{{11}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 4}}{9}\)

    Câu 11 :

    Viết số hữu tỉ \(\dfrac{{ - 6}}{{90}}\) dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn, ta được số a. Chu kì của số a là:

    • A.

      6

    • B.

      -6

    • C.

      3

    • D.

      06

    Câu 12 :

    Trong các số: \(\dfrac{{ - 3}}{{70}};\dfrac{{212}}{{25}};\dfrac{{63}}{{30}}; - 3\dfrac{7}{{51}};\dfrac{{21}}{{1250}}\), có bao nhiêu số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

    Câu 13 :

    Tính: \( - 23,(2) + \dfrac{3}{7} + 13,(2) - \dfrac{{10}}{7}\)

    • A.

      -9

    • B.

      -11,(4)

    • C.

      -11

    • D.

      -35,(4)

    Câu 14 :

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    • A.

      -22,34 > -22,(3)

    • B.

      34,(1) < 34,101

    • C.

      0,217 \( \ge \)\(\dfrac{{43}}{{200}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{11}}{{20}} > 0,(5)\)

    Câu 15 :

    Tìm x biết:

    \(\dfrac{{12}}{{40}} - 2x = 0,(1) + {[1,(24)]^0}\)

    • A.

      \(\dfrac{{ - 73}}{{180}}\)

    • B.

      \(\begin{array}{l}\dfrac{{ - 73}}{{90}}\\\end{array}\)

    • C.

      0,4

    • D.

      -0,7

    Câu 16 :

    Cho phân số m = \(\dfrac{{31}}{{{2^3}.{a^4}}}\) . Có bao nhiêu số nguyên dương a với 1 < a < 36 để phân số trên viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn?

    • A.

      21

    • B.

      10

    • C.

      5

    • D.

      11

    Câu 17 :

    Chọn khẳng định đúng:

    • A.

      Số 0 là số thập phân vô hạn tuần hoàn

    • B.

      Số thập phân vô hạn tuần hoàn là 1 số hữu tỉ

    • C.

      Số hữu tỉ gồm số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn

    • D.

      Số nguyên là số thập phân vô hạn tuần hoàn

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Chọn câu sai.

    • A.

      Phân số \(\dfrac{2}{{25}}\) viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn

    • B.

      Phân số \(\dfrac{{55}}{{ - 300}}\) viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn 

    • C.

      Phân số \(\dfrac{{63}}{{77}}\) viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn

    • D.

      Phân số \(\dfrac{{93}}{{360}}\) viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Bước 1: Viết phân số dưới dạng phân số tối giản với mẫu số dương

    Bước 2: Phân tích mẫu số ra thừa số nguyên tố

    Bước 3: Nếu mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn. Nếu mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có

    + \(25 = {5^2}\) nên phân số \(\dfrac{2}{{25}}\) viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn. Do đó A đúng.

    + \(\dfrac{{55}}{{ - 300}} = \dfrac{{ - 11}}{{60}}\) . Thấy \(60 = {2^2}.3.5\) (chứa thừa số $3$ khác $2;5$) nên phân số \(\dfrac{{ - 55}}{{300}}\) viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn. Do đó B đúng.

    + Xét \(\dfrac{{63}}{{77}}\) thấy \(77 = 7.11\) (chứa các thừa số $7;11$ khác $2;5$) nên phân số \(\dfrac{{63}}{{77}}\) viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn. Do đó C sai.

    + Xét \(\dfrac{{93}}{{360}} = \dfrac{{31}}{{120}}\) có \(120 = {2^3}.3.5\) (chứa thừa số $3$ khác $2;5$) nên phân số \(\dfrac{{93}}{{360}}\)viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn. Do đó D đúng.

    Câu 2 :

    Trong các phân số \(\dfrac{2}{7};\,\dfrac{2}{{45}};\dfrac{{ - 5}}{{ - 240}};\dfrac{{ - 7}}{{18}}\). Có bao nhiêu phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?

    • A.

      \(1\)

    • B.

      \(2\)

    • C.

      \(3\)

    • D.

      \(4\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Bước 1: Viết phân số dưới dạng phân số tối giản với mẫu số dương

    Bước 2: Phân tích mẫu số ra thừa số nguyên tố

    Bước 3: Nếu mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn. Nếu mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

    Lời giải chi tiết :

    Ta thấy \(45 = {3^2}.5;18 = {2.3^2}\) nên các phân số \(\dfrac{2}{7};\dfrac{2}{{45}};\dfrac{{ - 7}}{{18}}\) đều viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

    Phân số \(\dfrac{{ - 5}}{{ - 240}} = \dfrac{1}{{48}}\) có \(48 = {2^4}.3\) nên phân số \(\dfrac{{ - 5}}{{ - 240}}\) viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

    Như vậy cả bốn phân số \(\dfrac{2}{7};\,\dfrac{2}{{45}};\dfrac{{ - 5}}{{ - 240}};\dfrac{{ - 7}}{{18}}\)đều viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

    Câu 3 :

    Số thập phân $0,35$ được viết dưới dạng phân số tối giản thì tổng tử số và mẫu số của phân số đó là:

    • A.

      \(17\)

    • B.

      \(27\)

    • C.

      \(135\)

    • D.

      \(35\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    + Viết số thập phân hữu hạn dưới dạng phân số có: tử số là số nguyên tạo bởi phần nguyên và phần thập phân của số đó, mẫu số là một lũy thừa cơ số \(10\) với số mũ bằng số chữ số ở phần thập phân của số đã cho.

    + Rút gọn phân số

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(0,35 = \dfrac{{35}}{{100}} = \dfrac{7}{{20}}\)

    Tổng tử số và mẫu số là \(7 + 20 = 27.\)

    Câu 4 :

    Phân số nào dưới đây biểu diễn số thập phân $0,016?$

    • A.

      \(\dfrac{2}{{125}}\)

    • B.

      \(\dfrac{1}{{125}}\)

    • C.

      \(\dfrac{3}{{125}}\)

    • D.

      \(\dfrac{4}{{25}}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    + Viết số thập phân hữu hạn dưới dạng phân số có: tử số là số nguyên tạo bởi phần nguyên và phần thập phân của số đó, mẫu số là một lũy thừa cơ số \(10\) với số mũ bằng số chữ số ở phần thập phân của số đã cho.

    + Rút gọn phân số

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(0,016 = \dfrac{{16}}{{1000}} = \dfrac{2}{{125}}\)

    Câu 5 :

    Viết phân số \(\dfrac{{11}}{{24}}\) dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn ta được

    • A.

      \(0,\left( {458} \right)3\)

    • B.

      \(0,45\left( {83} \right)\)

    • C.

      \(0,458\left( 3 \right)\)

    • D.

      \(0,458\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Để viết phân số \(\dfrac{a}{b}\) dưới dạng số thập phân ta thực hiện phép chia \(a:b\).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(\dfrac{{11}}{{24}} = 11:24 = 0,458\left( 3 \right)\)

    Câu 6 :

    Số thập phân vô hạn tuần hoàn \(0,\left( {66} \right)\) được viết dưới dạng phân số tối giản, khi đó hiệu tử số và mẫu số là

    • A.

      \( - 1\)

    • B.

      \(1\)

    • C.

      \(5\)

    • D.

      \(4\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

     Với Số thập phân vô hạn tuần hoàn đơn

    +) Lấy chu kì làm tử. 

    +) Mẫu là một số gồm các chữ số $9$ , số chữ số $9$ bằng số chữ số của chu kỳ. 

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(0,\left( {66} \right) = \dfrac{{66}}{{99}} = \dfrac{2}{3}\)

    Hiệu tử số và mẫu số là \(2 - 3 = - 1.\)

    Câu 7 :

    Tính \(0,(3) + 1\dfrac{1}{9} + 0,4(2)\), ta được kết quả là

    • A.

      \(\dfrac{{15}}{{59}}\)

    • B.

      \(\dfrac{{59}}{{15}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{15}}{{28}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{28}}{{15}}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    + Viết các số thập phân dưới dạng phân số theo các qui tắc đã học.

    + Thực hiện phép tính với các phân số.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(0,\left( 3 \right) = \dfrac{3}{9} = \dfrac{1}{3}\) và \(0,4\left( 2 \right) = \dfrac{{42 - 4}}{{90}} = \dfrac{{19}}{{45}}\)

    Do đó \(0,(3) + 1\dfrac{1}{9} + 0,4(2)\)\( = \dfrac{1}{3} + \dfrac{{10}}{9} + \dfrac{{19}}{{45}}\)\( = \dfrac{{15}}{{45}} + \dfrac{{50}}{{45}} + \dfrac{{19}}{{45}} = \dfrac{{84}}{{45}} = \dfrac{{28}}{{15}}\)

    Câu 8 :

    Tìm \(x\) biết: \(0,(37).x = 1\)

    • A.

      \(x = \dfrac{{99}}{{37}}\)

    • B.

      \(x = \dfrac{9}{{37}}\)

    • C.

      \(x = \dfrac{{37}}{{99}}\)

    • D.

      \(x = \dfrac{{37}}{{100}}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    + Viết các số thập phân dưới dạng phân số theo các qui tắc đã học.

    + Đưa về dạng tìm \(x\) đã biết .

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(0,\left( {37} \right) = \dfrac{{37}}{{99}}\) nên \(0,(37).x = 1\)\( \Rightarrow \dfrac{{37}}{{99}}x = 1 \Rightarrow x = \dfrac{{99}}{{37}}\)

    Vậy \(x = \dfrac{{99}}{{37}}.\)

    Câu 9 :

    Khi số thập phân vô hạn tuần hoàn \(0,4818181...\) được viết dưới dạng một phân số tối giản thì tử số nhỏ hơn mẫu số bao nhiêu đơn vị?

    • A.

      \(513\)

    • B.

      \(29\)

    • C.

      \(13\)

    • D.

      \(57\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Số thập phân vô hạn tuần hoàn tạp

    +) Lấy số tạo bởi phần bất thường và chu kì trừ đi phần bất thường làm tử. 

    +) Mẫu số là số gồm các chữ số $9$ và kèm theo là các chữ số $0$; số chữ số $9$ bằng số chữ số trong chu kỳ, số chữ số 0 bằng số chữ số của phần bất thường. 

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(0,4818181... = 0,4\left( {81} \right) = \dfrac{{481 - 4}}{{990}} = \dfrac{{477}}{{990}} = \dfrac{{53}}{{110}}\)

    Khi đó tử số nhỏ hơn mẫu số số đơn vị là \(110 - 53 = 57\) đơn vị.

    Câu 10 :

    Số nào sau đây không viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?

    • A.

      \(\dfrac{4}{{13}}\)

    • B.

      \(\dfrac{{ - 7}}{{80}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{24}}{{11}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 4}}{9}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    + Các phân số tối giản có mẫu số chỉ có các ước nguyên tố là 2 và 5 thì viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

    + Các phân số tối giản có mẫu số chỉ có các ước nguyên tố khác 2 và 5 thì viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

    Lời giải chi tiết :

    Ta thấy các phân số trên đều đã tối giản.

    Các số 13; 11; 9 có các ước khác 2, 5 nên viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

    Số 80 = 24 . 5 chỉ có ước nguyên tố là 2 và 5 nên viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

    Câu 11 :

    Viết số hữu tỉ \(\dfrac{{ - 6}}{{90}}\) dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn, ta được số a. Chu kì của số a là:

    • A.

      6

    • B.

      -6

    • C.

      3

    • D.

      06

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Bước 1: Viết số hữu tỉ dưới dạng số thập phân bằng cách thực hiện phép chia.

    Bước 2: Xác định chu kì là chữ số (hoặc dãy các chữ số) được lặp lại vô hạn ở phần thập phân.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{{ - 6}}{{90}}\) = -0,06666…. = -0,0(6)

    Vậy chu kì của số a là 6

    Câu 12 :

    Trong các số: \(\dfrac{{ - 3}}{{70}};\dfrac{{212}}{{25}};\dfrac{{63}}{{30}}; - 3\dfrac{7}{{51}};\dfrac{{21}}{{1250}}\), có bao nhiêu số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Bước 1: Đưa các số hữu tỉ về dạng phân số tối giản

    Bước 2: Phân tích mẫu của các phân số thu được ở bước 1 ra thừa số nguyên tố.

    + Các phân số tối giản có mẫu số chỉ có các ước nguyên tố là 2 và 5 thì viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

    + Các phân số tối giản có mẫu số chỉ có các ước nguyên tố khác 2 và 5 thì viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

    Lời giải chi tiết :

    Ta thấy \(\dfrac{{63}}{{30}} = \dfrac{{21}}{{10}}\)

    Ta có: 70 = 2.5.7;

    25 = 52

    10 = 2 . 5

    51 = 3 . 17

    1250 = 2 . 54

    Như vậy, các số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là: \(\dfrac{{ - 3}}{{70}}; - 3\dfrac{7}{{51}}\) ( vì mẫu số có ước nguyên tố khác 2 và 5)

    Câu 13 :

    Tính: \( - 23,(2) + \dfrac{3}{7} + 13,(2) - \dfrac{{10}}{7}\)

    • A.

      -9

    • B.

      -11,(4)

    • C.

      -11

    • D.

      -35,(4)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Nhóm các số hạng một cách hợp lí

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l} - 23,(2) + \dfrac{3}{7} + 13,(2) - \dfrac{{10}}{7}\\ = \left[ { - 23,(2) + 13,(2)} \right] + \left( {\dfrac{3}{7} - \dfrac{{10}}{7}} \right)\\ = ( - 10) + ( - 1)\\ = - 11\end{array}\)

    Câu 14 :

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    • A.

      -22,34 > -22,(3)

    • B.

      34,(1) < 34,101

    • C.

      0,217 \( \ge \)\(\dfrac{{43}}{{200}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{11}}{{20}} > 0,(5)\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Bước 1: Viết các số hữu tỉ về dạng số thập phân

    Bước 2: So sánh 2 số thập phân:

    *So sánh 2 số thập phân dương:

    Bước 1: So sánh phần số nguyên của 2 số thập phân đó. Số thập phân nào có phần số nguyên lớn hơn thì lớn hơn

    Bước 2: Nếu 2 số thập phân dương đó có phần số nguyên bằng nhau thì ta tiếp tục so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng( sau dấu ","), kể từ trái sang phải cho đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác nhau. Ở cặp chữ số khác nhau đó, chữ số nào lớn hơn thì số thập phân chứa chữu số đó lớn hơn

    *So sánh 2 số thập phân âm:

    Nếu a < b thì –a > -b

    Lời giải chi tiết :

    +) Ta có: -22,(3) = -22,33….

    Vì 22,34 > 22,33 nên -22,34 < -22,33

    Do đó A sai

    +) Ta có: 34,(1) = 34,111….

    Vì 34,111… > 34,101 nên B sai

    +) Ta có: \(\dfrac{{43}}{{200}}\) = 0,215 < 0,217 hay 0,217 > \(\dfrac{{43}}{{200}}\)

    Do đó, C đúng

    +) Ta có: \(\dfrac{{11}}{{20}} = \dfrac{{55}}{{100}} = 0,55\)

    0,(5) = 0,555…

    Ta thấy 0,55 < 0,555… nên \(\dfrac{{11}}{{20}}\)< 0,(5)

    Do đó, D sai

    Câu 15 :

    Tìm x biết:

    \(\dfrac{{12}}{{40}} - 2x = 0,(1) + {[1,(24)]^0}\)

    • A.

      \(\dfrac{{ - 73}}{{180}}\)

    • B.

      \(\begin{array}{l}\dfrac{{ - 73}}{{90}}\\\end{array}\)

    • C.

      0,4

    • D.

      -0,7

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Đưa các số thập phân về dạng phân số rồi tìm x

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}\dfrac{{12}}{{40}} - 2x = 0,(1) + {[1,(24)]^0}\\ \Leftrightarrow \dfrac{3}{{10}} - 2x = \dfrac{1}{9} + 1\\ \Leftrightarrow \dfrac{3}{{10}} - 2x = \dfrac{{10}}{9}\\ \Leftrightarrow 2x = \dfrac{3}{{10}} - \dfrac{{10}}{9}\\ \Leftrightarrow 2x = \dfrac{{27}}{{90}} - \dfrac{{100}}{{90}}\\ \Leftrightarrow 2x = \dfrac{{ - 73}}{{90}}\\ \Leftrightarrow x = \dfrac{{ - 73}}{{90}}:2\\ \Leftrightarrow x = \dfrac{{ - 73}}{{90}}.\dfrac{1}{2}\\ \Leftrightarrow x = \dfrac{{ - 73}}{{180}}\end{array}\)

    Câu 16 :

    Cho phân số m = \(\dfrac{{31}}{{{2^3}.{a^4}}}\) . Có bao nhiêu số nguyên dương a với 1 < a < 36 để phân số trên viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn?

    • A.

      21

    • B.

      10

    • C.

      5

    • D.

      11

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    + Các phân số tối giản có mẫu số chỉ có các ước nguyên tố là 2 và 5 thì viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

    Ta xét 2 trường hợp:

    • Khi m đã tối giản
    • Khi m chưa tối giản
    Lời giải chi tiết :

    * Trường hợp 1: Khi m đã tối giản

    Khi đó m viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn nếu 23 . a4 không có có ước nguyên tố nào khác 2 và 5.

    Vì a nguyên và 0 < a < 36 nên ta tìm số các số nguyên lớn hơn 1 và nhỏ hơn 36 sao cho a chỉ có thể là số chỉ có ước nguyên tố là 2, hoặc chỉ có ước nguyên tố là 5, hoặc chỉ có ước nguyên tố là 2 và 5.

    Có thể xảy ra các khả năng sau:

    +) a chỉ có ước nguyên tố là 2: Có 5 số gồm 2; 22 ; 23 ; 24

    +) a chỉ có ước nguyên tố là 5: Có 2 số gồm: 5; 52

    +) a chỉ có 2 ước nguyên tố là 2 và 5: Có 3 số gồm 10, 20, 30.

    Do đó, số các số a thỏa mãn là: 5+2+3 = 10 ( số)

    * Trường hợp 2: Khi m chưa tối giản

    Vì m có tử số là 31 ( là số nguyên tố) nên m chưa tối giản khi mẫu có ước là 31.

    Khi đó, phân số sau khi rút gọn vẫn còn ước nguyên tố là 31 nên không là số thập phân hữu hạn.

    Vậy tìm được 10 số a thỏa mãn

    Câu 17 :

    Chọn khẳng định đúng:

    • A.

      Số 0 là số thập phân vô hạn tuần hoàn

    • B.

      Số thập phân vô hạn tuần hoàn là 1 số hữu tỉ

    • C.

      Số hữu tỉ gồm số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn

    • D.

      Số nguyên là số thập phân vô hạn tuần hoàn

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Số hữu tỉ bao gồm các số thập phân vô hạn tuần hoàn và các số hữu tỉ

    Lời giải chi tiết :

    Số 0 được coi là một số thập phân hữu hạn nên A sai

    Số hữu tỉ bao gồm các số thập phân vô hạn tuần hoàn và các số hữu tỉ nên B đúng, C sai

    Số nguyên được coi là số thập phân hữu hạn nên D sai.

    Khai Phá Tiềm Năng Toán Lớp 7: Nâng Cao Tư Duy, Vượt Trội Điểm Số! Bạn muốn khai phá tối đa tiềm năng Toán lớp 7 của mình? Đừng bỏ lỡ Trắc nghiệm Bài 5: Biểu diễn thập phân của số hữu tỉ Toán 7 Cánh diều tại chuyên mục bài tập toán 7 trên nền tảng tài liệu toán của chúng tôi! Với bộ toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo chương trình sách giáo khoa, các em sẽ tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức vững chắc và nâng cao khả năng tư duy. Phương pháp học trực quan, sinh động tại đây sẽ mang lại hiệu quả học tập vượt trội mà bạn hằng mong muốn!

    Bài 5: Biểu diễn thập phân của số hữu tỉ - Tổng quan

    Bài 5 trong chương trình Toán 7 Cánh diều tập trung vào việc tìm hiểu về biểu diễn thập phân của số hữu tỉ. Đây là một phần kiến thức quan trọng, giúp học sinh hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân, cũng như cách chuyển đổi giữa hai dạng biểu diễn này.

    1. Khái niệm số hữu tỉ

    Số hữu tỉ là số có thể được viết dưới dạng phân số a/b, trong đó ab là các số nguyên và b khác 0. Số hữu tỉ có thể là số nguyên, số phân số, hoặc số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn.

    2. Biểu diễn thập phân của số hữu tỉ

    Một số hữu tỉ có thể được biểu diễn dưới dạng số thập phân hữu hạn (ví dụ: 0.5, 1.25) hoặc số thập phân vô hạn tuần hoàn (ví dụ: 0.333..., 1.142857142857...).

    3. Chuyển đổi giữa phân số và số thập phân

    Có hai cách chính để chuyển đổi giữa phân số và số thập phân:

    • Chuyển phân số thành số thập phân: Thực hiện phép chia tử số cho mẫu số.
    • Chuyển số thập phân thành phân số: Viết số thập phân dưới dạng phân số tối giản.

    4. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

    Các bài tập trắc nghiệm về biểu diễn thập phân của số hữu tỉ thường tập trung vào các dạng sau:

    1. Xác định số hữu tỉ: Đề bài yêu cầu xác định xem một số cho trước có phải là số hữu tỉ hay không.
    2. Chuyển đổi phân số thành số thập phân: Đề bài yêu cầu chuyển đổi một phân số cho trước thành số thập phân.
    3. Chuyển đổi số thập phân thành phân số: Đề bài yêu cầu chuyển đổi một số thập phân cho trước thành phân số.
    4. So sánh số hữu tỉ: Đề bài yêu cầu so sánh hai số hữu tỉ cho trước.
    5. Tìm số hữu tỉ nằm giữa hai số hữu tỉ khác: Đề bài yêu cầu tìm một số hữu tỉ nằm giữa hai số hữu tỉ cho trước.

    5. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Chuyển phân số 2/5 thành số thập phân.

    Giải: 2/5 = 0.4

    Ví dụ 2: Chuyển số thập phân 0.75 thành phân số.

    Giải: 0.75 = 3/4

    6. Mẹo giải bài tập

    • Nắm vững định nghĩa về số hữu tỉ và biểu diễn thập phân của số hữu tỉ.
    • Luyện tập thường xuyên các bài tập chuyển đổi giữa phân số và số thập phân.
    • Sử dụng máy tính bỏ túi để kiểm tra kết quả.
    • Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của bài toán.

    7. Luyện tập với trắc nghiệm

    Loigiai.com.vn cung cấp một loạt các câu hỏi trắc nghiệm Bài 5: Biểu diễn thập phân của số hữu tỉ Toán 7 Cánh diều. Hãy luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức và đạt kết quả tốt nhất!

    8. Bảng tổng hợp kiến thức

    Khái niệmMô tả
    Số hữu tỉSố có thể viết dưới dạng phân số a/b (b ≠ 0)
    Số thập phân hữu hạnSố thập phân có số chữ số sau dấu phẩy là hữu hạn
    Số thập phân vô hạn tuần hoànSố thập phân có một chuỗi chữ số lặp đi lặp lại vô hạn sau dấu phẩy

    Hy vọng với những kiến thức và bài tập trắc nghiệm này, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc học tập môn Toán 7!

    Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

    Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

    Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

    Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

    Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

    Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

    Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

    Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

    Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

    Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

    Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

    Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

    Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

    Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

    Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

    Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!