Logo Header

Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5

Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5, được biên soạn theo chuẩn chương trình học của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng, giúp các em học sinh làm quen với dạng đề và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập đa dạng, từ trắc nghiệm đến tự luận, bao phủ các kiến thức trọng tâm đã học trong học kỳ 1.

Câu 1: Kết quả của phép nhân đa thức (4{{rm{x}}^5} + 7{{rm{x}}^2}) với đơn thức ( - 3{{rm{x}}^3}) là :

Đề bài

    Phần trắc nghiệm (2 điểm)

    Câu 1: Kết quả của phép nhân đa thức \(4{{\rm{x}}^5} + 7{{\rm{x}}^2}\) với đơn thức \( - 3{{\rm{x}}^3}\) là :

    A. \(12{{\rm{x}}^8} + 21{{\rm{x}}^5}\).

    B. \( - 12{{\rm{x}}^8} + 21{{\rm{x}}^5}\).

    C. \(12{{\rm{x}}^8} - 21{{\rm{x}}^5}\).

    D. \( - 12{{\rm{x}}^8} - 21{{\rm{x}}^5}\).

    Câu 2: Khi viết đa thức \(9{{\rm{x}}^2} + 1 - 6{\rm{x}}\) dưới dạng lũy thừa, ta được kết quả là

    A. \({\rm{\;}}{\left( {{\rm{x}} - 3} \right)^2}\).

    B. \(\left( {{\rm{x}} + 3} \right)\left( {{\rm{x}} - 3} \right)\).

    C. \({\left( {1 - 3{\rm{x}}} \right)^2}\).

    D. \({\left( {3{\rm{x}} + 1} \right)^2}\).

    Câu 3: Để biểu thức \({{\rm{x}}^3} - 3{{\rm{x}}^2} + 3{\rm{x}} + {\rm{a}}\) trở thành lập phương một hiệu thì a được thay bằng

    A. 3.

    B. 1.

    C. 9.

    D. -1.

    Câu 4: Giá trị của biểu thức \(12{{\rm{x}}^2}{{\rm{y}}^2}{\rm{\;}}:\left( { - 9{\rm{x}}{{\rm{y}}^2}} \right)\) tại là

    A. 4.

    B. -4.

    C. 12.

    D. -12.

    Câu 5: Kết quả của phép tính \(15.{\rm{\;}}91,5 + 150.{\rm{\;}}0,85\) là

    A. 120.

    B. 150.

    C. 1200.

    D. 1500.

    Câu 6: Thu gọn biểu thức \({\left( {{\rm{a}} - {\rm{b}}} \right)^3} + {\left( {{\rm{a}} + {\rm{b}}} \right)^3} - 6{\rm{a}}{{\rm{b}}^2}\) ta được kết quả là

    A. \(2{{\rm{a}}^3}\).

    B. \(2{{\rm{a}}^3} + 2{{\rm{b}}^3}\).

    C. \(2{{\rm{a}}^2} - 6{{\rm{a}}^2}{\rm{b}}\).

    D. \({\rm{\;}}2{{\rm{a}}^3} + 6{\rm{a}}{{\rm{b}}^2}\).

    Câu 7: Cho hình chóp đều tam giác S.ABC như hình vẽ. Các mặt bên của hình chóp luôn có dạng hình

    Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5 0 1

    A. tam giác vuông tại S.

    B. tam giác đều.

    C. tam giác cân.

    D. tam giác tù.

    Câu 8: Đường cao của hình chóp tứ giác đều trong hình vẽ là đoạn

    Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5 0 2

    A. AB.

    B. SA.

    C. SO.

    D. SI.

    Câu 9: Cho hình chóp tam giác đều có chu vi đáy là C = 2p, trong đó p là nửa chu vi và trung đoạn có độ dài d. Công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều đó là

    A. Sxq = C.d.

    B. Sxq  = 2.p.d.

    C. Sxq = \(\frac{1}{2}\)p.d.

    D. Sxq = p.d.

    Câu 10: Kim tự tháp Kheops là công trình vĩ đại có dạng hình chóp tứ giác đều, cạnh đáy bằng 230 m; chiều cao 139,1m. Thể tích kim tự tháp Kheops gần nhất với giá trị nào dưới đây?

    Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5 0 3

    A. 2 453 000m3.

    B. 266 000m3.

    C. 245 300m3.

    D. 2 660 000m3.

    Phần tự luận (8 điểm)

    Bài 1. (3,5điểm)

    1. Thực hiện phép tính: (x3y3 – x2y3 – 4x3y2) : 2x2y2.

    2. Cho biểu thức: A = (x – 2)3 – x2(x – 4) - 12x + 8

    B = (x2 – 6x + 9) : (x – 3) – x(x + 7) – 9

    a) Thu gọn biểu thức A và B.

    b) Tính giá trị của biểu thức A tại giá trị x = - 1.

    c) Biết C = A + B. Chứng minh C luôn âm với mọi giá trị của x.

    Bài 2. (2 điểm)

    1) Tìm \({\rm{x}}\), biết \({\left( {2{\rm{x}} + 2} \right)^2} - {\left( {2{\rm{x}} - 1} \right)^2} = 0\)

    2) Biết số tự nhiên a chia cho 5 dư 4. Chứng minh rằng \({{\rm{a}}^2}\) chia cho 5 dư 1.

    3) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức

    \({\rm{Q}} = 5{{\rm{x}}^2} + 5{{\rm{y}}^2} + 8{\rm{xy}} - 2{\rm{x}} + 2{\rm{y}} + 2\).

    Bài 3. (1 điểm) Viết đa thức biểu thị phần màu xanh trong hình sau:

    Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5 0 4

    Bài 4. (1,5 điểm) Đèn để bàn hình kim tự tháp có dạng hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng 25cm, chiều cao của đèn để bàn dài 35cm.

    Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5 0 5

    a) Tính thể tích của chiếc đèn để bàn hình kim tự tháp này.

    b) Bạn Kim định dán các mặt bên của đèn bằng tấm giấy màu. Tính diện tích giấy màu bạn Kim cần sử dụng (coi như mép dán không đáng kể), biết độ dài trung đoạn chiếc đèn hình chóp này là 37cm.

    c) Nếu mỗi mét vuông giấy màu là 120000 đồng. Hỏi bạn Kim cần chuẩn bị ít nhất bao nhiêu tiền để mua đủ giấy màu để dán được các mặt bên của chiếc đèn để bàn này ?

    - Hết -

    Lời giải

      Phần trắc nghiệm (2 điểm)

      1. D

      2. D

      3. D

      4. A

      5. D

      6. A

      7. C

      8. C

      9. D

      10. A

      Câu 1: Kết quả của phép nhân đa thức \(4{{\rm{x}}^5} + 7{{\rm{x}}^2}\) với đơn thức \( - 3{{\rm{x}}^3}\) là :

      A. \(12{{\rm{x}}^8} + 21{{\rm{x}}^5}\).

      B. \( - 12{{\rm{x}}^8} + 21{{\rm{x}}^5}\).

      C. \(12{{\rm{x}}^8} - 21{{\rm{x}}^5}\).

      D. \( - 12{{\rm{x}}^8} - 21{{\rm{x}}^5}\).

      Phương pháp

      Sử dụng quy tắc nhân đa thức với đơn thức: ta nhân từng hạng tử của đa thức với đơn thức sau đó cộng các kết quả với nhau.

      Lời giải

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}\left( {4{x^5} + 7{x^2}} \right)\left( { - 3{x^3}} \right)\\ = 4{x^5}.\left( { - 3{x^3}} \right) + \left( {7{x^2}} \right)\left( { - 3{x^3}} \right)\\ = - 12{x^8} - 21{x^5}\end{array}\)

      Đáp án D.

      Câu 2: Khi viết đa thức \(9{{\rm{x}}^2} + 1 - 6{\rm{x}}\) dưới dạng lũy thừa, ta được kết quả là

      A. \({\rm{\;}}{\left( {{\rm{x}} - 3} \right)^2}\).

      B. \(\left( {{\rm{x}} + 3} \right)\left( {{\rm{x}} - 3} \right)\).

      C. \({\left( {1 - 3{\rm{x}}} \right)^2}\).

      D. \({\left( {3{\rm{x}} + 1} \right)^2}\).

      Phương pháp

      Lựa chọn phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử phù hợp.

      Lời giải

      \(9{{\rm{x}}^2} + 1 - 6{\rm{x}} = {\left( {3x} \right)^2} - 2.3x + 1 = {\left( {3x - 1} \right)^2}\).

      Đáp án D.

      Câu 3: Để biểu thức \({{\rm{x}}^3} - 3{{\rm{x}}^2} + 3{\rm{x}} + {\rm{a}}\) trở thành lập phương một hiệu thì a được thay bằng

      A. 3.

      B. 1.

      C. 9.

      D. -1.

      Phương pháp

      Sử dụng hằng đẳng thức lập phương của một hiệu để tìm a.

      Lời giải

      \({x^3} - 3{x^2} + 3x + a = {x^3} - 3.{x^2}.1 + 3.x.{\left( { - 1} \right)^2} + a\).

      Để biểu thức trở thành lập phương của một hiệu thì \(a = {( - 1)^3} = - 1\). Vậy a = -1.

      Đáp án D.

      Câu 4: Giá trị của biểu thức \(12{{\rm{x}}^2}{{\rm{y}}^2}{\rm{\;}}:\left( { - 9{\rm{x}}{{\rm{y}}^2}} \right)\) tại là

      A. 4.

      B. -4.

      C. 12.

      D. -12.

      Phương pháp

      Dựa vào quy tắc chia đơn thức cho đơn thức.

      Lời giải

      Ta có:

      \(12{{\rm{x}}^2}{{\rm{y}}^2}{\rm{\;}}:\left( { - 9{\rm{x}}{{\rm{y}}^2}} \right) = \left[ {12: - 9} \right].\left( {{x^2}:x} \right).\left( {{y^2}:{y^2}} \right) = \frac{{ - 4}}{3}x\)

      Thay \({\rm{x}} = - 3\) và \({\rm{y}} = 1,005\) vào biểu thức ta được: \(\frac{{ - 4}}{3}.\left( { - 3} \right) = 4\).

      Đáp án A.

      Câu 5: Kết quả của phép tính \(15.{\rm{\;}}91,5 + 150.{\rm{\;}}0,85\) là

      A. 120.

      B. 150.

      C. 1200.

      D. 1500.

      Phương pháp

      Tìm nhân tử chung để thực hiện phép tính nhanh.

      Lời giải

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}15.{\rm{\;}}91,5 + 150.{\rm{\;}}0,85\\ = 15.91,5 + 15.8,5\\ = 15(91,5 + 8,5)\\ = 15.100\\ = 1500\end{array}\)

      Đáp án D.

      Câu 6: Thu gọn biểu thức \({\left( {{\rm{a}} - {\rm{b}}} \right)^3} + {\left( {{\rm{a}} + {\rm{b}}} \right)^3} - 6{\rm{a}}{{\rm{b}}^2}\) ta được kết quả là

      A. \(2{{\rm{a}}^3}\).

      B. \(2{{\rm{a}}^3} + 2{{\rm{b}}^3}\).

      C. \(2{{\rm{a}}^2} - 6{{\rm{a}}^2}{\rm{b}}\).

      D. \({\rm{\;}}2{{\rm{a}}^3} + 6{\rm{a}}{{\rm{b}}^2}\).

      Phương pháp

      Sử dụng các hằng thức đáng nhớ để rút gọn.

      Lời giải

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}{\left( {{\rm{a}} - {\rm{b}}} \right)^3} + {\left( {{\rm{a}} + {\rm{b}}} \right)^3} - 6{\rm{a}}{{\rm{b}}^2}\\ = \left( {a - b + a + b} \right)\left[ {{{\left( {a - b} \right)}^2} - (a - b)(a + b) + {{(a + b)}^2}} \right] - 6a{b^2}\\ = 2a\left( {{a^2} - 2ab + {b^2} - {a^2} + {b^2} + {a^2} + 2ab + {b^2}} \right) - 6a{b^2}\\ = 2a\left( {{a^2} + 3{b^2}} \right) - 6a{b^2}\\ = 2{a^3} + 6a{b^2} - 6a{b^2}\\ = 2{a^3}\end{array}\)

      Đáp án A.

      Câu 7: Cho hình chóp đều tam giác S.ABC như hình vẽ.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5 1 1

      Các mặt bên của hình chóp luôn có dạng hình

      A. tam giác vuông tại S.

      B. tam giác đều.

      C. tam giác cân.

      D. tam giác tù.

      Phương pháp

      Dựa vào đặc điểm của hình chóp tam giác đều.

      Lời giải

      Trong hình chóp tam giác đều, các mặt bên của hình chóp luôn có dạng hình tam giác cân tại S.

      Đáp án C.

      Câu 8: Đường cao của hình chóp tứ giác đều trong hình vẽ là đoạn

      Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5 1 2

      A. AB.

      B. SA.

      C. SO.

      D. SI.

      Phương pháp

      Dựa vào đặc điểm của hình chóp tứ giác.

      Lời giải

      Đường cao của hình chóp tứ giác trên là đoạn SO.

      Đáp án C.

      Câu 9: Cho hình chóp tam giác đều có chu vi đáy là C = 2p, trong đó p là nửa chu vi và trung đoạn có độ dài d. Công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều đó là

      A. Sxq = C.d.

      B. Sxq  = 2.p.d.

      C. Sxq = \(\frac{1}{2}\)p.d.

      D. Sxq = p.d.

      Phương pháp

      Dựa vào công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều.

      Lời giải

      Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều là Sxq = p.d với p là nửa chu vi và d là trung đoạn.

      Đáp án D.

      Câu 10: Kim tự tháp Kheops là công trình vĩ đại có dạng hình chóp tứ giác đều, cạnh đáy bằng 230 m; chiều cao 139,1m. Thể tích kim tự tháp Kheops gần nhất với giá trị nào dưới đây?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5 1 3

      A. 2 453 000m3.

      B. 266 000m3.

      C. 245 300m3.

      D. 2 660 000m3.

      Phương pháp

      Dựa vào công thức tính thể tích hình chóp tứ giác.

      Lời giải

      Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5 1 4

      Diện tích đáy là: \(S = {S_{ABCD}} = C{D^2} = {230^2}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} ({m^2})\)

      Thể tích của hình chóp là:

      \(V = \frac{1}{3}Sh \approx \frac{1}{3}{.230^2}.139,1 \approx 2\,452\,796,667 \approx 2\,453\,000{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} ({m^3})\)

      Đáp án A.

      Phần tự luận. (8 điểm)

      Bài 1. (3,5điểm)

      1. Thực hiện phép tính : (x3y3 – x2y3 – 4x3y2) : 2x2y2.

      2. Cho biểu thức : A = (x – 2)3 – x2(x – 4) - 12x + 8

      B = (x2 – 6x + 9) : (x – 3) – x(x + 7) – 9

      a) Thu gọn biểu thức A và B.

      b) Tính giá trị của biểu thức A tại giá trị x = - 1.

      c) Biết C = A + B. Chứng minh C luôn âm với mọi giá trị của x.

      Phương pháp

      1. Áp dụng quy tắc chia đa thức cho đơn thức.

      2.

      a) Thu gọn biểu thức A và B bằng cách sử dụng các quy tắc tính toán với đa thức.

      b) Thay x = -1 vào biểu thức A để tính giá trị của A.

      c) Sử dụng quy tắc cộng để tìm C. Biến đổi C thành tích của một số âm và số dương nên luôn âm với mọi x.

      Lời giải

      1. Ta có

      \(\begin{array}{l}A{\rm{ }} = {\rm{ }}{\left( {x{\rm{ }}-{\rm{ }}2} \right)^3}-{\rm{ }}{x^2}\left( {x{\rm{ }}-{\rm{ }}4} \right) - 12x {\rm{ }} + {\rm{ }}8\\ = {x^3} - 6{x^2} + 12x - 8 - {x^3} + 4{x^2} -12x + 8\\ = - 2{x^2}\end{array}\)

      2.

      a) Ta có:

       \(\begin{array}{l}A{\rm{ }} = {\rm{ }}{\left( {x{\rm{ }}-{\rm{ }}2} \right)^3}-{\rm{ }}{x^2}\left( {x{\rm{ }}-{\rm{ }}4} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}8\\ = {x^3} - 6{x^2} + 12x - 8 - {x^3} + 4{x^2} + 8\\ = - 2{x^2}\end{array}\)

      \(\begin{array}{l}B{\rm{ }} = {\rm{ }}\left( {{x^2}-{\rm{ }}6x{\rm{ }} + {\rm{ }}9} \right){\rm{ }}:{\rm{ }}\left( {x{\rm{ }}-{\rm{ }}3} \right){\rm{ }}-{\rm{ }}x\left( {x{\rm{ }} + {\rm{ }}7} \right){\rm{ }}-{\rm{ }}9\\ = {\left( {x - 3} \right)^2}:\left( {x - 3} \right) - {x^2} - 7x - 9\\ = x - 3 - {x^2} - 7x - 9\\ = - {x^2} - 6x - 12\end{array}\)

      b) Thay x = -1 vào A, ta được: A = -2.(-1)2 = -2.

      c) Ta có:

      \(\begin{array}{l}C = A + B = - 2{x^2} + \left( { - {x^2} - 6x - 12} \right)\\ = - 2{x^2} - {x^2} - 6x - 12\\ = - 3{x^2} - 6x - 12\\ = - 3\left( {{x^2} + 2x + 4} \right)\\ = - 3.\left[ {({x^2} + 2x + 1) + 3} \right]\\ = - 3\left[ {{{\left( {x + 1} \right)}^2} + 3} \right]\end{array}\)

      Vì \({\left( {x + 1} \right)^2} \ge 0\,\forall x \in \mathbb{R}\)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow {\left( {x + 1} \right)^2} + 3 \ge 3\,\forall x \in \mathbb{R}\\ \Rightarrow - 3.\left[ {{{\left( {x + 1} \right)}^2} + 3} \right] \le - 3.3 = - 9\,\forall x \in \mathbb{R}\end{array}\)

      Vậy C luôn âm với mọi giá trị x.

      Bài 2. (2 điểm)

      1) Tìm \({\rm{x}}\), biết \({\left( {2{\rm{x}} + 2} \right)^2} - {\left( {2{\rm{x}} - 1} \right)^2} = 0\)

      2) Biết số tự nhiên a chia cho 5 dư 4. Chứng minh rằng \({{\rm{a}}^2}\) chia cho 5 dư 1.

      3) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức

      \({\rm{Q}} = 5{{\rm{x}}^2} + 5{{\rm{y}}^2} + 8{\rm{xy}} - 2{\rm{x}} + 2{\rm{y}} + 2\).

      Phương pháp

      1) Sử dụng các phương pháp phân tích đa thức để tìm x.

      2) Đặt a = 5k + 4. Sử dụng hằng đẳng thức để tách a2 thành tổng của các hạng tử, chứng minh a2 chia 5 dư 1.

      3) Biến đổi biểu thức thành tổng của các đa thức bậc 2 + hằng số.

      Lời giải

      1) Ta có: \({\left( {2{\rm{x}} + 2} \right)^2} - {\left( {2{\rm{x}} - 1} \right)^2} = 0\)

      \(\begin{array}{l}\left( {2x + 2 - 2x + 1} \right)\left( {2x + 2 + 2x - 1} \right) = 0\\3\left( {4x + 1} \right) = 0\\4x + 1 = 0\\4x = - 1\\x = - \frac{1}{4}\end{array}\)

      Vậy \(x = - \frac{1}{4}\).

      2) Vì a chia cho 5 dư 4 nên gọi a = 5k + 4 (\(k \in \mathbb{Z}\)). Khi đó ta có:

      \(\begin{array}{l}{a^2} = {\left( {5k + 4} \right)^2}\\{a^2} = 25{k^2} + 40k + 16\end{array}\)

      Vì \(25 \vdots 5 \Rightarrow 25{k^2} \vdots 5;\,40 \vdots 5 \Rightarrow 40k \vdots 5\) nên \(\left( {25{k^2} + 40k} \right) \vdots 5\)

      Vì 16 chia cho 5 dư 1 nên \(25{k^2} + 40k + 16\) chia cho 5 dư 1 hay a2 chia cho 5 dư 1.

      3) Ta có:

      \(\begin{array}{l}Q = 5{x^2} + 5{y^2} + 8xy - 2x + 2y + 2\\ = 4{x^2} + {x^2} + 4{y^2} + {y^2} + 8xy - 2x + 2y + 1 + 1\\ = \left( {4{x^2} + 8xy + 4{y^2}} \right) + \left( {{x^2} - 2x + 1} \right) + \left( {{y^2} + 2y + 1} \right)\\ = {\left( {2x + 2y} \right)^2} + {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2}\end{array}\)

      \(\begin{array}{l}{\left( {2x + 2y} \right)^2} \ge 0,\forall x,y \in \mathbb{R};\\{\left( {x - 1} \right)^2} \ge 0,\forall x \in \mathbb{R};\\{\left( {y + 1} \right)^2} \ge 0,\forall y \in \mathbb{R}.\end{array}\)

      nên \({\left( {2x + 2y} \right)^2} + {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} \ge 0,\forall x,y \in \mathbb{R}\). Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 2y = 0\\x - 1 = 0\\y + 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = - 1\end{array} \right.\).

      Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức Q là 0 khi và chỉ khi x = 1 và y = -1.

      Bài 3. (1 điểm) Viết đa thức biểu thị phần màu xanh trong hình sau:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5 1 5

      Phương pháp

      - Viết đa thức biểu thị diện tích hình chữ nhật, hai hình tam giác vuông.

      - Diện tích phần màu xanh bằng diện tích hình chữ nhật trừ đi diện tích hai hình tam giác vuông.

      Lời giải

      Hình chữ nhật lớn có chiều dài là a, chiều rộng là (b + x).

      => Diện tích hình chữ nhật là: Shcn = a(b + x) = ab + ax.

      Ta thấy hai hình tam giác trên bằng nhau có độ dài hai cạnh là a và b => Diện tích hình tam giác là: Stam giác = \(\frac{{ab}}{2}\).

      Đa thức biểu thị diện tích phần màu xanh trong hình là:

      Sphần màu xanh = Shcn – 2.Stam giác = ab + ax – 2.\(\frac{{ab}}{2}\) = ab + ax – ab = ax.

      Bài 4. (1,5 điểm) Đèn để bàn hình kim tự tháp có dạng hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng 25cm, chiều cao của đèn để bàn dài 35cm.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5 1 6

      a) Tính thể tích của chiếc đèn để bàn hình kim tự tháp này.

      b) Bạn Kim định dán các mặt bên của đèn bằng tấm giấy màu. Tính diện tích giấy màu bạn Kim cần sử dụng (coi như mép dán không đáng kể), biết độ dài trung đoạn chiếc đèn hình chóp này là 37cm.

      c) Nếu mỗi mét vuông giấy màu là 120000 đồng. Hỏi bạn Kim cần chuẩn bị ít nhất bao nhiêu tiền để mua đủ giấy màu để dán được các mặt bên của chiếc đèn để bàn này ?

      Phương pháp

      a) Sử dụng công thức tính thể tích hình chóp tứ giác.

      b) Sử dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác.

      c) Số tiền ít nhất bạn Kim cần để mua đủ giấy màu đề dán các mặt bằng tích của diện tích xung quanh và giá tiền một mét giấy màu.

      Lời giải

      a) Thể tích của chiếc đèn để bàn hình kim tự tháp này là :

      \(V = \frac{1}{3}.S.h = \frac{1}{3}.{\left( {25} \right)^2}.35 = 7291,7(c{m^3})\);

      b) Diện tích giấy màu bạn Kim cần sử dụng là :

      \({S_{xq}} = p.d = \frac{{4,25}}{2}.37 = 1850(c{m^2}) = 0,185{m^2};\)

      c) Bạn Kim cần chuẩn bị ít nhất số tiền để mua đủ giấy màu để dán được các mặt bên của chiếc đèn để bàn này là : 0,185 . 120000 = 22 200 (đồng).

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải
      • Tải về

        Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

      Phần trắc nghiệm (2 điểm)

      Câu 1: Kết quả của phép nhân đa thức \(4{{\rm{x}}^5} + 7{{\rm{x}}^2}\) với đơn thức \( - 3{{\rm{x}}^3}\) là :

      A. \(12{{\rm{x}}^8} + 21{{\rm{x}}^5}\).

      B. \( - 12{{\rm{x}}^8} + 21{{\rm{x}}^5}\).

      C. \(12{{\rm{x}}^8} - 21{{\rm{x}}^5}\).

      D. \( - 12{{\rm{x}}^8} - 21{{\rm{x}}^5}\).

      Câu 2: Khi viết đa thức \(9{{\rm{x}}^2} + 1 - 6{\rm{x}}\) dưới dạng lũy thừa, ta được kết quả là

      A. \({\rm{\;}}{\left( {{\rm{x}} - 3} \right)^2}\).

      B. \(\left( {{\rm{x}} + 3} \right)\left( {{\rm{x}} - 3} \right)\).

      C. \({\left( {1 - 3{\rm{x}}} \right)^2}\).

      D. \({\left( {3{\rm{x}} + 1} \right)^2}\).

      Câu 3: Để biểu thức \({{\rm{x}}^3} - 3{{\rm{x}}^2} + 3{\rm{x}} + {\rm{a}}\) trở thành lập phương một hiệu thì a được thay bằng

      A. 3.

      B. 1.

      C. 9.

      D. -1.

      Câu 4: Giá trị của biểu thức \(12{{\rm{x}}^2}{{\rm{y}}^2}{\rm{\;}}:\left( { - 9{\rm{x}}{{\rm{y}}^2}} \right)\) tại là

      A. 4.

      B. -4.

      C. 12.

      D. -12.

      Câu 5: Kết quả của phép tính \(15.{\rm{\;}}91,5 + 150.{\rm{\;}}0,85\) là

      A. 120.

      B. 150.

      C. 1200.

      D. 1500.

      Câu 6: Thu gọn biểu thức \({\left( {{\rm{a}} - {\rm{b}}} \right)^3} + {\left( {{\rm{a}} + {\rm{b}}} \right)^3} - 6{\rm{a}}{{\rm{b}}^2}\) ta được kết quả là

      A. \(2{{\rm{a}}^3}\).

      B. \(2{{\rm{a}}^3} + 2{{\rm{b}}^3}\).

      C. \(2{{\rm{a}}^2} - 6{{\rm{a}}^2}{\rm{b}}\).

      D. \({\rm{\;}}2{{\rm{a}}^3} + 6{\rm{a}}{{\rm{b}}^2}\).

      Câu 7: Cho hình chóp đều tam giác S.ABC như hình vẽ. Các mặt bên của hình chóp luôn có dạng hình

      Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5 1

      A. tam giác vuông tại S.

      B. tam giác đều.

      C. tam giác cân.

      D. tam giác tù.

      Câu 8: Đường cao của hình chóp tứ giác đều trong hình vẽ là đoạn

      Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5 2

      A. AB.

      B. SA.

      C. SO.

      D. SI.

      Câu 9: Cho hình chóp tam giác đều có chu vi đáy là C = 2p, trong đó p là nửa chu vi và trung đoạn có độ dài d. Công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều đó là

      A. Sxq = C.d.

      B. Sxq  = 2.p.d.

      C. Sxq = \(\frac{1}{2}\)p.d.

      D. Sxq = p.d.

      Câu 10: Kim tự tháp Kheops là công trình vĩ đại có dạng hình chóp tứ giác đều, cạnh đáy bằng 230 m; chiều cao 139,1m. Thể tích kim tự tháp Kheops gần nhất với giá trị nào dưới đây?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5 3

      A. 2 453 000m3.

      B. 266 000m3.

      C. 245 300m3.

      D. 2 660 000m3.

      Phần tự luận (8 điểm)

      Bài 1. (3,5điểm)

      1. Thực hiện phép tính: (x3y3 – x2y3 – 4x3y2) : 2x2y2.

      2. Cho biểu thức: A = (x – 2)3 – x2(x – 4) - 12x + 8

      B = (x2 – 6x + 9) : (x – 3) – x(x + 7) – 9

      a) Thu gọn biểu thức A và B.

      b) Tính giá trị của biểu thức A tại giá trị x = - 1.

      c) Biết C = A + B. Chứng minh C luôn âm với mọi giá trị của x.

      Bài 2. (2 điểm)

      1) Tìm \({\rm{x}}\), biết \({\left( {2{\rm{x}} + 2} \right)^2} - {\left( {2{\rm{x}} - 1} \right)^2} = 0\)

      2) Biết số tự nhiên a chia cho 5 dư 4. Chứng minh rằng \({{\rm{a}}^2}\) chia cho 5 dư 1.

      3) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức

      \({\rm{Q}} = 5{{\rm{x}}^2} + 5{{\rm{y}}^2} + 8{\rm{xy}} - 2{\rm{x}} + 2{\rm{y}} + 2\).

      Bài 3. (1 điểm) Viết đa thức biểu thị phần màu xanh trong hình sau:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5 4

      Bài 4. (1,5 điểm) Đèn để bàn hình kim tự tháp có dạng hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng 25cm, chiều cao của đèn để bàn dài 35cm.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5 5

      a) Tính thể tích của chiếc đèn để bàn hình kim tự tháp này.

      b) Bạn Kim định dán các mặt bên của đèn bằng tấm giấy màu. Tính diện tích giấy màu bạn Kim cần sử dụng (coi như mép dán không đáng kể), biết độ dài trung đoạn chiếc đèn hình chóp này là 37cm.

      c) Nếu mỗi mét vuông giấy màu là 120000 đồng. Hỏi bạn Kim cần chuẩn bị ít nhất bao nhiêu tiền để mua đủ giấy màu để dán được các mặt bên của chiếc đèn để bàn này ?

      - Hết -

      Phần trắc nghiệm (2 điểm)

      1. D

      2. D

      3. D

      4. A

      5. D

      6. A

      7. C

      8. C

      9. D

      10. A

      Câu 1: Kết quả của phép nhân đa thức \(4{{\rm{x}}^5} + 7{{\rm{x}}^2}\) với đơn thức \( - 3{{\rm{x}}^3}\) là :

      A. \(12{{\rm{x}}^8} + 21{{\rm{x}}^5}\).

      B. \( - 12{{\rm{x}}^8} + 21{{\rm{x}}^5}\).

      C. \(12{{\rm{x}}^8} - 21{{\rm{x}}^5}\).

      D. \( - 12{{\rm{x}}^8} - 21{{\rm{x}}^5}\).

      Phương pháp

      Sử dụng quy tắc nhân đa thức với đơn thức: ta nhân từng hạng tử của đa thức với đơn thức sau đó cộng các kết quả với nhau.

      Lời giải

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}\left( {4{x^5} + 7{x^2}} \right)\left( { - 3{x^3}} \right)\\ = 4{x^5}.\left( { - 3{x^3}} \right) + \left( {7{x^2}} \right)\left( { - 3{x^3}} \right)\\ = - 12{x^8} - 21{x^5}\end{array}\)

      Đáp án D.

      Câu 2: Khi viết đa thức \(9{{\rm{x}}^2} + 1 - 6{\rm{x}}\) dưới dạng lũy thừa, ta được kết quả là

      A. \({\rm{\;}}{\left( {{\rm{x}} - 3} \right)^2}\).

      B. \(\left( {{\rm{x}} + 3} \right)\left( {{\rm{x}} - 3} \right)\).

      C. \({\left( {1 - 3{\rm{x}}} \right)^2}\).

      D. \({\left( {3{\rm{x}} + 1} \right)^2}\).

      Phương pháp

      Lựa chọn phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử phù hợp.

      Lời giải

      \(9{{\rm{x}}^2} + 1 - 6{\rm{x}} = {\left( {3x} \right)^2} - 2.3x + 1 = {\left( {3x - 1} \right)^2}\).

      Đáp án D.

      Câu 3: Để biểu thức \({{\rm{x}}^3} - 3{{\rm{x}}^2} + 3{\rm{x}} + {\rm{a}}\) trở thành lập phương một hiệu thì a được thay bằng

      A. 3.

      B. 1.

      C. 9.

      D. -1.

      Phương pháp

      Sử dụng hằng đẳng thức lập phương của một hiệu để tìm a.

      Lời giải

      \({x^3} - 3{x^2} + 3x + a = {x^3} - 3.{x^2}.1 + 3.x.{\left( { - 1} \right)^2} + a\).

      Để biểu thức trở thành lập phương của một hiệu thì \(a = {( - 1)^3} = - 1\). Vậy a = -1.

      Đáp án D.

      Câu 4: Giá trị của biểu thức \(12{{\rm{x}}^2}{{\rm{y}}^2}{\rm{\;}}:\left( { - 9{\rm{x}}{{\rm{y}}^2}} \right)\) tại là

      A. 4.

      B. -4.

      C. 12.

      D. -12.

      Phương pháp

      Dựa vào quy tắc chia đơn thức cho đơn thức.

      Lời giải

      Ta có:

      \(12{{\rm{x}}^2}{{\rm{y}}^2}{\rm{\;}}:\left( { - 9{\rm{x}}{{\rm{y}}^2}} \right) = \left[ {12: - 9} \right].\left( {{x^2}:x} \right).\left( {{y^2}:{y^2}} \right) = \frac{{ - 4}}{3}x\)

      Thay \({\rm{x}} = - 3\) và \({\rm{y}} = 1,005\) vào biểu thức ta được: \(\frac{{ - 4}}{3}.\left( { - 3} \right) = 4\).

      Đáp án A.

      Câu 5: Kết quả của phép tính \(15.{\rm{\;}}91,5 + 150.{\rm{\;}}0,85\) là

      A. 120.

      B. 150.

      C. 1200.

      D. 1500.

      Phương pháp

      Tìm nhân tử chung để thực hiện phép tính nhanh.

      Lời giải

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}15.{\rm{\;}}91,5 + 150.{\rm{\;}}0,85\\ = 15.91,5 + 15.8,5\\ = 15(91,5 + 8,5)\\ = 15.100\\ = 1500\end{array}\)

      Đáp án D.

      Câu 6: Thu gọn biểu thức \({\left( {{\rm{a}} - {\rm{b}}} \right)^3} + {\left( {{\rm{a}} + {\rm{b}}} \right)^3} - 6{\rm{a}}{{\rm{b}}^2}\) ta được kết quả là

      A. \(2{{\rm{a}}^3}\).

      B. \(2{{\rm{a}}^3} + 2{{\rm{b}}^3}\).

      C. \(2{{\rm{a}}^2} - 6{{\rm{a}}^2}{\rm{b}}\).

      D. \({\rm{\;}}2{{\rm{a}}^3} + 6{\rm{a}}{{\rm{b}}^2}\).

      Phương pháp

      Sử dụng các hằng thức đáng nhớ để rút gọn.

      Lời giải

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}{\left( {{\rm{a}} - {\rm{b}}} \right)^3} + {\left( {{\rm{a}} + {\rm{b}}} \right)^3} - 6{\rm{a}}{{\rm{b}}^2}\\ = \left( {a - b + a + b} \right)\left[ {{{\left( {a - b} \right)}^2} - (a - b)(a + b) + {{(a + b)}^2}} \right] - 6a{b^2}\\ = 2a\left( {{a^2} - 2ab + {b^2} - {a^2} + {b^2} + {a^2} + 2ab + {b^2}} \right) - 6a{b^2}\\ = 2a\left( {{a^2} + 3{b^2}} \right) - 6a{b^2}\\ = 2{a^3} + 6a{b^2} - 6a{b^2}\\ = 2{a^3}\end{array}\)

      Đáp án A.

      Câu 7: Cho hình chóp đều tam giác S.ABC như hình vẽ.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5 6

      Các mặt bên của hình chóp luôn có dạng hình

      A. tam giác vuông tại S.

      B. tam giác đều.

      C. tam giác cân.

      D. tam giác tù.

      Phương pháp

      Dựa vào đặc điểm của hình chóp tam giác đều.

      Lời giải

      Trong hình chóp tam giác đều, các mặt bên của hình chóp luôn có dạng hình tam giác cân tại S.

      Đáp án C.

      Câu 8: Đường cao của hình chóp tứ giác đều trong hình vẽ là đoạn

      Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5 7

      A. AB.

      B. SA.

      C. SO.

      D. SI.

      Phương pháp

      Dựa vào đặc điểm của hình chóp tứ giác.

      Lời giải

      Đường cao của hình chóp tứ giác trên là đoạn SO.

      Đáp án C.

      Câu 9: Cho hình chóp tam giác đều có chu vi đáy là C = 2p, trong đó p là nửa chu vi và trung đoạn có độ dài d. Công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều đó là

      A. Sxq = C.d.

      B. Sxq  = 2.p.d.

      C. Sxq = \(\frac{1}{2}\)p.d.

      D. Sxq = p.d.

      Phương pháp

      Dựa vào công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều.

      Lời giải

      Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều là Sxq = p.d với p là nửa chu vi và d là trung đoạn.

      Đáp án D.

      Câu 10: Kim tự tháp Kheops là công trình vĩ đại có dạng hình chóp tứ giác đều, cạnh đáy bằng 230 m; chiều cao 139,1m. Thể tích kim tự tháp Kheops gần nhất với giá trị nào dưới đây?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5 8

      A. 2 453 000m3.

      B. 266 000m3.

      C. 245 300m3.

      D. 2 660 000m3.

      Phương pháp

      Dựa vào công thức tính thể tích hình chóp tứ giác.

      Lời giải

      Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5 9

      Diện tích đáy là: \(S = {S_{ABCD}} = C{D^2} = {230^2}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} ({m^2})\)

      Thể tích của hình chóp là:

      \(V = \frac{1}{3}Sh \approx \frac{1}{3}{.230^2}.139,1 \approx 2\,452\,796,667 \approx 2\,453\,000{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} ({m^3})\)

      Đáp án A.

      Phần tự luận. (8 điểm)

      Bài 1. (3,5điểm)

      1. Thực hiện phép tính : (x3y3 – x2y3 – 4x3y2) : 2x2y2.

      2. Cho biểu thức : A = (x – 2)3 – x2(x – 4) - 12x + 8

      B = (x2 – 6x + 9) : (x – 3) – x(x + 7) – 9

      a) Thu gọn biểu thức A và B.

      b) Tính giá trị của biểu thức A tại giá trị x = - 1.

      c) Biết C = A + B. Chứng minh C luôn âm với mọi giá trị của x.

      Phương pháp

      1. Áp dụng quy tắc chia đa thức cho đơn thức.

      2.

      a) Thu gọn biểu thức A và B bằng cách sử dụng các quy tắc tính toán với đa thức.

      b) Thay x = -1 vào biểu thức A để tính giá trị của A.

      c) Sử dụng quy tắc cộng để tìm C. Biến đổi C thành tích của một số âm và số dương nên luôn âm với mọi x.

      Lời giải

      1. Ta có

      \(\begin{array}{l}A{\rm{ }} = {\rm{ }}{\left( {x{\rm{ }}-{\rm{ }}2} \right)^3}-{\rm{ }}{x^2}\left( {x{\rm{ }}-{\rm{ }}4} \right) - 12x {\rm{ }} + {\rm{ }}8\\ = {x^3} - 6{x^2} + 12x - 8 - {x^3} + 4{x^2} -12x + 8\\ = - 2{x^2}\end{array}\)

      2.

      a) Ta có:

       \(\begin{array}{l}A{\rm{ }} = {\rm{ }}{\left( {x{\rm{ }}-{\rm{ }}2} \right)^3}-{\rm{ }}{x^2}\left( {x{\rm{ }}-{\rm{ }}4} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}8\\ = {x^3} - 6{x^2} + 12x - 8 - {x^3} + 4{x^2} + 8\\ = - 2{x^2}\end{array}\)

      \(\begin{array}{l}B{\rm{ }} = {\rm{ }}\left( {{x^2}-{\rm{ }}6x{\rm{ }} + {\rm{ }}9} \right){\rm{ }}:{\rm{ }}\left( {x{\rm{ }}-{\rm{ }}3} \right){\rm{ }}-{\rm{ }}x\left( {x{\rm{ }} + {\rm{ }}7} \right){\rm{ }}-{\rm{ }}9\\ = {\left( {x - 3} \right)^2}:\left( {x - 3} \right) - {x^2} - 7x - 9\\ = x - 3 - {x^2} - 7x - 9\\ = - {x^2} - 6x - 12\end{array}\)

      b) Thay x = -1 vào A, ta được: A = -2.(-1)2 = -2.

      c) Ta có:

      \(\begin{array}{l}C = A + B = - 2{x^2} + \left( { - {x^2} - 6x - 12} \right)\\ = - 2{x^2} - {x^2} - 6x - 12\\ = - 3{x^2} - 6x - 12\\ = - 3\left( {{x^2} + 2x + 4} \right)\\ = - 3.\left[ {({x^2} + 2x + 1) + 3} \right]\\ = - 3\left[ {{{\left( {x + 1} \right)}^2} + 3} \right]\end{array}\)

      Vì \({\left( {x + 1} \right)^2} \ge 0\,\forall x \in \mathbb{R}\)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow {\left( {x + 1} \right)^2} + 3 \ge 3\,\forall x \in \mathbb{R}\\ \Rightarrow - 3.\left[ {{{\left( {x + 1} \right)}^2} + 3} \right] \le - 3.3 = - 9\,\forall x \in \mathbb{R}\end{array}\)

      Vậy C luôn âm với mọi giá trị x.

      Bài 2. (2 điểm)

      1) Tìm \({\rm{x}}\), biết \({\left( {2{\rm{x}} + 2} \right)^2} - {\left( {2{\rm{x}} - 1} \right)^2} = 0\)

      2) Biết số tự nhiên a chia cho 5 dư 4. Chứng minh rằng \({{\rm{a}}^2}\) chia cho 5 dư 1.

      3) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức

      \({\rm{Q}} = 5{{\rm{x}}^2} + 5{{\rm{y}}^2} + 8{\rm{xy}} - 2{\rm{x}} + 2{\rm{y}} + 2\).

      Phương pháp

      1) Sử dụng các phương pháp phân tích đa thức để tìm x.

      2) Đặt a = 5k + 4. Sử dụng hằng đẳng thức để tách a2 thành tổng của các hạng tử, chứng minh a2 chia 5 dư 1.

      3) Biến đổi biểu thức thành tổng của các đa thức bậc 2 + hằng số.

      Lời giải

      1) Ta có: \({\left( {2{\rm{x}} + 2} \right)^2} - {\left( {2{\rm{x}} - 1} \right)^2} = 0\)

      \(\begin{array}{l}\left( {2x + 2 - 2x + 1} \right)\left( {2x + 2 + 2x - 1} \right) = 0\\3\left( {4x + 1} \right) = 0\\4x + 1 = 0\\4x = - 1\\x = - \frac{1}{4}\end{array}\)

      Vậy \(x = - \frac{1}{4}\).

      2) Vì a chia cho 5 dư 4 nên gọi a = 5k + 4 (\(k \in \mathbb{Z}\)). Khi đó ta có:

      \(\begin{array}{l}{a^2} = {\left( {5k + 4} \right)^2}\\{a^2} = 25{k^2} + 40k + 16\end{array}\)

      Vì \(25 \vdots 5 \Rightarrow 25{k^2} \vdots 5;\,40 \vdots 5 \Rightarrow 40k \vdots 5\) nên \(\left( {25{k^2} + 40k} \right) \vdots 5\)

      Vì 16 chia cho 5 dư 1 nên \(25{k^2} + 40k + 16\) chia cho 5 dư 1 hay a2 chia cho 5 dư 1.

      3) Ta có:

      \(\begin{array}{l}Q = 5{x^2} + 5{y^2} + 8xy - 2x + 2y + 2\\ = 4{x^2} + {x^2} + 4{y^2} + {y^2} + 8xy - 2x + 2y + 1 + 1\\ = \left( {4{x^2} + 8xy + 4{y^2}} \right) + \left( {{x^2} - 2x + 1} \right) + \left( {{y^2} + 2y + 1} \right)\\ = {\left( {2x + 2y} \right)^2} + {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2}\end{array}\)

      \(\begin{array}{l}{\left( {2x + 2y} \right)^2} \ge 0,\forall x,y \in \mathbb{R};\\{\left( {x - 1} \right)^2} \ge 0,\forall x \in \mathbb{R};\\{\left( {y + 1} \right)^2} \ge 0,\forall y \in \mathbb{R}.\end{array}\)

      nên \({\left( {2x + 2y} \right)^2} + {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} \ge 0,\forall x,y \in \mathbb{R}\). Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 2y = 0\\x - 1 = 0\\y + 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = - 1\end{array} \right.\).

      Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức Q là 0 khi và chỉ khi x = 1 và y = -1.

      Bài 3. (1 điểm) Viết đa thức biểu thị phần màu xanh trong hình sau:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5 10

      Phương pháp

      - Viết đa thức biểu thị diện tích hình chữ nhật, hai hình tam giác vuông.

      - Diện tích phần màu xanh bằng diện tích hình chữ nhật trừ đi diện tích hai hình tam giác vuông.

      Lời giải

      Hình chữ nhật lớn có chiều dài là a, chiều rộng là (b + x).

      => Diện tích hình chữ nhật là: Shcn = a(b + x) = ab + ax.

      Ta thấy hai hình tam giác trên bằng nhau có độ dài hai cạnh là a và b => Diện tích hình tam giác là: Stam giác = \(\frac{{ab}}{2}\).

      Đa thức biểu thị diện tích phần màu xanh trong hình là:

      Sphần màu xanh = Shcn – 2.Stam giác = ab + ax – 2.\(\frac{{ab}}{2}\) = ab + ax – ab = ax.

      Bài 4. (1,5 điểm) Đèn để bàn hình kim tự tháp có dạng hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng 25cm, chiều cao của đèn để bàn dài 35cm.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5 11

      a) Tính thể tích của chiếc đèn để bàn hình kim tự tháp này.

      b) Bạn Kim định dán các mặt bên của đèn bằng tấm giấy màu. Tính diện tích giấy màu bạn Kim cần sử dụng (coi như mép dán không đáng kể), biết độ dài trung đoạn chiếc đèn hình chóp này là 37cm.

      c) Nếu mỗi mét vuông giấy màu là 120000 đồng. Hỏi bạn Kim cần chuẩn bị ít nhất bao nhiêu tiền để mua đủ giấy màu để dán được các mặt bên của chiếc đèn để bàn này ?

      Phương pháp

      a) Sử dụng công thức tính thể tích hình chóp tứ giác.

      b) Sử dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác.

      c) Số tiền ít nhất bạn Kim cần để mua đủ giấy màu đề dán các mặt bằng tích của diện tích xung quanh và giá tiền một mét giấy màu.

      Lời giải

      a) Thể tích của chiếc đèn để bàn hình kim tự tháp này là :

      \(V = \frac{1}{3}.S.h = \frac{1}{3}.{\left( {25} \right)^2}.35 = 7291,7(c{m^3})\);

      b) Diện tích giấy màu bạn Kim cần sử dụng là :

      \({S_{xq}} = p.d = \frac{{4,25}}{2}.37 = 1850(c{m^2}) = 0,185{m^2};\)

      c) Bạn Kim cần chuẩn bị ít nhất số tiền để mua đủ giấy màu để dán được các mặt bên của chiếc đèn để bàn này là : 0,185 . 120000 = 22 200 (đồng).

      Vững Vàng Toán Lớp 8: Bứt Phá Điểm Số Dễ Dàng! Bạn muốn con vững vàng kiến thức và bứt phá điểm số Toán 8? Đừng bỏ lỡ Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5 đặc sắc thuộc chuyên mục bài tập sách giáo khoa toán 8 trên nền tảng soạn toán của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát từng chi tiết chương trình sách giáo khoa, con bạn sẽ củng cố kiến thức nền tảng vững chắc và dễ dàng chinh phục các dạng bài khó. Phương pháp học trực quan, logic sẽ giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện và đạt hiệu quả học tập tối đa!

      Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Kỳ thi giữa học kỳ 1 Toán 8 đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá năng lực học tập của học sinh sau một nửa học kỳ. Việc làm quen với cấu trúc đề thi và luyện tập giải các bài tập tương tự là chìa khóa để đạt kết quả tốt. Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5 mà loigiai.com.vn cung cấp là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho quá trình ôn tập này.

      Nội dung Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5

      Đề thi này bao gồm các chủ đề chính sau:

      • Đại số: Các phép toán với đa thức, phân tích đa thức thành nhân tử, giải phương trình bậc nhất một ẩn.
      • Hình học: Tứ giác, hình thang cân, hình bình hành, các tính chất và dấu hiệu nhận biết.
      • Hàm số: Đồ thị hàm số, các tính chất của hàm số.
      • Bài tập thực tế: Các bài toán ứng dụng kiến thức toán học vào thực tế.

      Cấu trúc Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5

      Đề thi được chia thành hai phần chính:

      1. Phần trắc nghiệm: Khoảng 5-7 câu hỏi, tập trung vào việc kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng nhanh các công thức.
      2. Phần tự luận: Khoảng 3-5 câu hỏi, yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết và chứng minh các kết quả.

      Hướng dẫn Giải Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5

      Để giải đề thi một cách hiệu quả, học sinh cần:

      • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của từng câu hỏi trước khi bắt đầu giải.
      • Lập kế hoạch giải: Xác định các bước cần thực hiện để giải quyết bài toán.
      • Sử dụng kiến thức đã học: Vận dụng các công thức, định lý và tính chất đã học để giải bài toán.
      • Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo rằng kết quả cuối cùng là chính xác và hợp lý.

      Ví dụ minh họa

      Câu 1 (Trắc nghiệm): Cho đa thức P(x) = x2 - 4x + 4. Giá trị của P(2) là:

      A. 0

      B. 4

      C. -4

      D. 8

      Giải: P(2) = 22 - 4*2 + 4 = 4 - 8 + 4 = 0. Vậy đáp án là A.

      Lợi ích của việc luyện tập với Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5

      Việc luyện tập với đề thi này mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

      • Nâng cao kiến thức: Củng cố và hệ thống hóa kiến thức đã học.
      • Rèn luyện kỹ năng: Phát triển kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế.
      • Làm quen với cấu trúc đề thi: Giúp học sinh tự tin hơn khi bước vào phòng thi.
      • Đánh giá năng lực: Xác định điểm mạnh và điểm yếu của bản thân để có kế hoạch ôn tập phù hợp.

      Tài liệu tham khảo thêm

      Ngoài Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 8
      • Sách bài tập Toán 8
      • Các đề thi thử Toán 8
      • Các bài giảng trực tuyến về Toán 8

      Lời khuyên

      Hãy dành thời gian ôn tập và luyện tập thường xuyên để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi giữa học kỳ 1 Toán 8. Chúc các em học sinh thành công!

      Bảng tổng hợp kiến thức trọng tâm

      Chủ đềKiến thức trọng tâm
      Đại sốPhân tích đa thức thành nhân tử, giải phương trình bậc nhất một ẩn
      Hình họcTính chất và dấu hiệu nhận biết các loại tứ giác
      Hàm sốĐồ thị hàm số, các tính chất của hàm số

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!