Logo Header

Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 7 - Chân trời sáng tạo

Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 7 - Chân trời sáng tạo

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 7 chương trình Chân trời sáng tạo. Đề thi này được biên soạn theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình học, giúp học sinh ôn luyện và đánh giá năng lực bản thân.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập đa dạng, từ trắc nghiệm đến tự luận, tập trung vào các chủ đề quan trọng trong chương trình học kì 2. Học sinh có thể sử dụng đề thi này để tự kiểm tra kiến thức hoặc làm bài tập về nhà.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Câu 1 :

    Đường trung bình của tam giác:

    • A.
      Là đoạn thẳng nối hai điểm bất kì trên hai cạnh của tam giác
    • B.
      Là đoạn thẳng cắt hai cạnh của tam giác, song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy
    • C.
      Là đường thẳng đi qua trực tâm của tam giác
    • D.
      Cả 3 ý trên đều sai
    Câu 2 :

    Hàm số nào dưới đây không phải hàm số bậc nhất?

    • A.
      \(y = \sqrt 3 \left( {x + 1} \right)\)
    • B.
      \(y = 2 - 3x\)
    • C.
      \(y = 4{x^2}\)
    • D.
      \(y = - 5x\)
    Câu 3 :

    Bác An đã gửi một lượng tiền tiết kiệm kì hạn 1 năm ở một ngân hàng với lãi suất 5,6%/năm (cứ sau kì hạn 1 năm, tiền lãi của kì hạn đó lại được cộng vào tiền vốn). Sau khi gửi 2 năm, bác An có được số tiền cả gốc và lãi là 111513600 đồng. Hỏi ban đầu bác An đã gửi vào ngân hàng số tiền là bao nhiêu đồng? Biết rằng lãi suất ngân hàng không thay đổi trong 2 năm đó.

    • A.
      98 triệu đồng
    • B.
      100 triệu đồng
    • C.
      110 triệu đồng
    • D.
      92 triệu đồng
    Câu 4 :

    Cho tam giác \(MNP\) có \(MD\) là tia phân giác của góc \(M\left( {D \in NP} \right)\). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

    • A.
      \(\frac{{{\rm{DN}}}}{{{\rm{MN}}}} = \frac{{{\rm{DP}}}}{{{\rm{MP}}}}\).
    • B.
      \(\frac{{{\rm{DN}}}}{{{\rm{MN}}}} = \frac{{{\rm{MP}}}}{{{\rm{DP}}}}\).
    • C.
      \(\frac{{{\rm{MN}}}}{{{\rm{DN}}}} = \frac{{{\rm{DP}}}}{{{\rm{MP}}}}\).
    • D.
      \(\frac{{{\rm{MN}}}}{{{\rm{MP}}}} = \frac{{{\rm{DP}}}}{{{\rm{DN}}}}\).
    Câu 5 :

    Cho các điểm \({\rm{A}}\left( { - 3;8} \right),{\rm{B}}\left( { - 2; - 5} \right),{\rm{C}}\left( {1;0} \right)\) và \({\rm{D}}\left( {\frac{1}{2};\frac{3}{4}} \right)\), điểm thuộc đồ thị của hàm số \(y = {x^2} - 1\) là:

    • A.
      \(A\left( { - 3;8} \right)\)
    • B.
      \(B\left( { - 2; - 5} \right)\)
    • C.
      \(C\left( {0;1} \right)\)
    • D.
      \({\rm{D}}\left( {\frac{1}{2};\frac{3}{4}} \right)\)
    Câu 6 :

    Cho tam giác \({\rm{ABC}}\) Một đường thẳng \(d\) song song với \({\rm{BC}}\) và cắt các cạnh \({\rm{AB}},{\rm{AC}}\) của tam giác đó lần lượt tại \({\rm{M}},{\rm{N}}\) với \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{1}{3}\) và \(AN + AC = 16{\rm{\;cm}}\). Tính \({\rm{AN}}\).

    • A.
      \(4{\rm{\;cm}}\)
    • B.
      \(5{\rm{\;cm}}\)
    • C.
      \(6{\rm{\;cm}}\)
    • D.
      \(7{\rm{\;cm}}\)
    Câu 7 :

    Để làm cây thông noel, người ta hàn một khung sắt có dạng hình tam giác cân \({\rm{ABC}}\left( {AB = AC = 2{\rm{\;m}}} \right)\) cùng các thanh sắt nằm ngang \({\rm{GF}},{\rm{HE}},{\rm{ID}},{\rm{BC}}\) và sau đó gắn cây thông như như hình vẽ. Tính số tiền sắt cần sử dụng để làm cây thông noel đó. Biết giá một mét sắt là 55000 đồng và \(AG = GH = HI = IB,CD = DE = EF = FA\), thanh \(GF\) dài \(0,2{\rm{\;m}}\).

    Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 7 - Chân trời sáng tạo 0 1

    • A.
      303000 đồng
    • B.
      300000 đồng
    • C.
      333000 đồng
    • D.
      330000 đồng
    Câu 8 :

    Toà nhà Bitexco Financial (hay tháp tài chính Bitexco) được xây dựng tại trung tâm Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Toà nhà có 68 tầng (không kể các tầng hầm). Biết rằng khi toà nhà có bóng MP in trên mặt đất dài \(47,5{\rm{\;m}}\), thì cùng thời điểm đó một cột cờ \({\rm{AB}}\) cao \(12{\rm{\;m}}\) có bóng \({\rm{AP}}\) in trên mặt đất dài \(2,12{\rm{\;m}}\). Tính chiều cao \({\rm{MN}}\) của toà nhà theo đơn vị mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

    Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 7 - Chân trời sáng tạo 0 2

    • A.
      \(268\left( {{\rm{\;m}}} \right)\)
    • B.
      \(269\left( {{\rm{\;m}}} \right)\)
    • C.
      \(266\left( {{\rm{\;m}}} \right)\)
    • D.
      267 (m)
    II. Tự luận
    Câu 1 :

    Giải các phương trình sau:a) \(0,1x - 5 = 0,2 - x\)b) \(\frac{{2x - 5}}{3} = \frac{{2 - x}}{6}\);c) \(\sqrt 3 x - 1 = x - 3\).

    Câu 2 :

    Cho ba đường thẳng \({d_1}:y = - 2x + 5;{d_2}:y = - 2x;{d_3}:y = 4x - 1\). Chỉ ra các cặp đường thẳng song song, cắt nhau hoặc trùng nhau.

    Câu 3 :

    Một tổ sản xuất của công ty may Đức Long được giao may một số áo sơ mi để xuất khẩu trong 20 ngày. Khi thực hiện, tổ sản xuất đó đã tăng năng suất \(20{\rm{\% }}\) nên sau 18 ngày không những đã xong số áo đó mà còn may thêm được 24 áo nữa. Tính số áo sơ mi mà tổ đó đã may được trên thực tế.

    Câu 4 :

    Cho tam giác \({\rm{ABC}},2\) trung tuyến \({\rm{BM}}\) và \({\rm{CN}}\) cắt nhau tại \({\rm{G}}\). Gọi \({\rm{D}},{\rm{E}}\) lần lượt là trung điểm \(GB\) và \(GC\). Chứng minh rằng:a) \({\rm{MN}}//{\rm{DE}}\)b) \({\rm{ND}}//{\rm{ME}}\)

    Câu 5 :

    Cho hình vẽ, một người đứng ở vị trí \(M\) trên cây cầu bắc qua con kênh quan sát ba điểm thẳng hàng \({\rm{A}},{\rm{B}},{\rm{D}}\) lần lượt là chân hai cột đèn trồng ở bờ kênh và chân cầu. Người đó nhận thấy góc nhìn đến hai điểm \(A\), \({\rm{D}}\) thì bằng góc nhìn đến hai điểm \({\rm{B}},{\rm{D}}\), tức là \(\widehat {AMD} = \widehat {BMD}\). Người đó muốn ước lượng tỉ số khoảng cách từ vị trí \(M\) đang đứng đến điểm \(A\) và đến điểm \(B\) mà không cần phải đo trực tiếp hai khoảng cách đó. Hỏi có thể ước lượng tỉ số đó được hay không?

    Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 7 - Chân trời sáng tạo 0 3

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Câu 1 :

      Đường trung bình của tam giác:

      • A.
        Là đoạn thẳng nối hai điểm bất kì trên hai cạnh của tam giác
      • B.
        Là đoạn thẳng cắt hai cạnh của tam giác, song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy
      • C.
        Là đường thẳng đi qua trực tâm của tam giác
      • D.
        Cả 3 ý trên đều sai

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Áp dụng định lý 2 đường trung bình của tam giác: Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy

      Lời giải chi tiết :

      +) Đáp án \({\rm{A}}\) sai vì đoạn thẳng nối 2 điểm bất kì của tam giác không thể khẳng định ngay là đường trung bình.

      +) Đáp án \({\rm{B}}\): Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng cắt hai cạnh của tam giác, song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy.

      Đáp án B.

      Câu 2 :

      Hàm số nào dưới đây không phải hàm số bậc nhất?

      • A.
        \(y = \sqrt 3 \left( {x + 1} \right)\)
      • B.
        \(y = 2 - 3x\)
      • C.
        \(y = 4{x^2}\)
      • D.
        \(y = - 5x\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Hàm số bậc nhất là hàm số được cho bởi công thức \(y = ax + b\) với \(a,b\) là các số cho trước và \(a \ne 0\)

      Lời giải chi tiết :

      \(y = \sqrt 3 \left( {x + 1} \right) = \sqrt 3 x + \sqrt 3 \) là hàm số bậc nhất

      \(y = 2 - 3x = - 3x + 2\) là hàm số bậc nhất

      \(y = 4{x^2}\) không là hàm số bậc nhất

      \(y = - 5x\) là hàm số bậc nhất

      Đáp án C.

      Câu 3 :

      Bác An đã gửi một lượng tiền tiết kiệm kì hạn 1 năm ở một ngân hàng với lãi suất 5,6%/năm (cứ sau kì hạn 1 năm, tiền lãi của kì hạn đó lại được cộng vào tiền vốn). Sau khi gửi 2 năm, bác An có được số tiền cả gốc và lãi là 111513600 đồng. Hỏi ban đầu bác An đã gửi vào ngân hàng số tiền là bao nhiêu đồng? Biết rằng lãi suất ngân hàng không thay đổi trong 2 năm đó.

      • A.
        98 triệu đồng
      • B.
        100 triệu đồng
      • C.
        110 triệu đồng
      • D.
        92 triệu đồng

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc nhất.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi số tiền ban đầu bác An gửi vào ngân hàng là \(x\) (đồng). Điều kiện \(x \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\)

      Lãi suất của năm thứ nhất là \(5,6{\rm{\% }}.x = 0,056x\) (đồng)

      Số tiền của bác An sau một năm là \(x + 0,056x = 1,056x\) (đồng)

      Lãi suất năm thứ hai là 5,6%.1,056 \( = 0,059136x\) (đồng)

      Số tiền của bác An sau 2 năm:

      \(1,056x + 0,059136x = 1,115136x\) (đồng)

      Theo giả thiết, ta có phương trình:

      \(1,115136x = 111513600\)

      \(x = 111513600:1,115136\)

      \(x = 100000000\left( {TM} \right)\)

      Vậy ban đầu bác An gửi vào ngân hàng 100000000 đồng.

      Đáp án B.

      Câu 4 :

      Cho tam giác \(MNP\) có \(MD\) là tia phân giác của góc \(M\left( {D \in NP} \right)\). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

      • A.
        \(\frac{{{\rm{DN}}}}{{{\rm{MN}}}} = \frac{{{\rm{DP}}}}{{{\rm{MP}}}}\).
      • B.
        \(\frac{{{\rm{DN}}}}{{{\rm{MN}}}} = \frac{{{\rm{MP}}}}{{{\rm{DP}}}}\).
      • C.
        \(\frac{{{\rm{MN}}}}{{{\rm{DN}}}} = \frac{{{\rm{DP}}}}{{{\rm{MP}}}}\).
      • D.
        \(\frac{{{\rm{MN}}}}{{{\rm{MP}}}} = \frac{{{\rm{DP}}}}{{{\rm{DN}}}}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Tính chất đường phân giác trong tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề đoạn ấy.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 7 - Chân trời sáng tạo 1 1

      Vì MD là tia phân giác góc \(M\left( {D \in NP} \right)\) nên theo tính chất đường phân giác tacó: \(\frac{{DN}}{{DP}} = \frac{{MN}}{{MP}};\frac{{DN}}{{MN}} = \frac{{DP}}{{MP}};\frac{{DP}}{{DN}} = \frac{{MP}}{{MN}};\frac{{DP}}{{MP}} = \frac{{DN}}{{MN}}\)

      Đáp án A.

      Câu 5 :

      Cho các điểm \({\rm{A}}\left( { - 3;8} \right),{\rm{B}}\left( { - 2; - 5} \right),{\rm{C}}\left( {1;0} \right)\) và \({\rm{D}}\left( {\frac{1}{2};\frac{3}{4}} \right)\), điểm thuộc đồ thị của hàm số \(y = {x^2} - 1\) là:

      • A.
        \(A\left( { - 3;8} \right)\)
      • B.
        \(B\left( { - 2; - 5} \right)\)
      • C.
        \(C\left( {0;1} \right)\)
      • D.
        \({\rm{D}}\left( {\frac{1}{2};\frac{3}{4}} \right)\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Thay tọa độ của mỗi điểm vào đồ thị hàm số, xem thỏa mãn hay không.

      Lời giải chi tiết :

      Thay tọa độ điểm \(A\left( { - 3;8} \right)\) vào \({\rm{y}} = {{\rm{x}}^2} - 1\) ta được: \(8 = {( - 3)^2} - 1 = 8\) (luôn đúng)

      Thay tọa độ điểm \(B\left( { - 2; - 5} \right)\) vào \({\rm{y}} = {{\rm{x}}^2} - 1\) ta được: \( - 5 = {( - 2)^2} - 1 = 3\) (vô lí)

      Thay tọa độ điểm \(C\left( {0;1} \right)\) vào \({\rm{y}} = {{\rm{x}}^2} - 1\) ta được: \(1 = {0^2} - 1 = - 1\) (vô lí))

      Thay tọa độ điểm \({\rm{D}}\left( {\frac{1}{2};\frac{3}{4}} \right)\) vào \({\rm{y}} = {{\rm{x}}^2} - 1\) ta được: \(\frac{3}{4} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} - 1 = \frac{1}{4} - 1 = \frac{{ - 3}}{4}\) (vô lí)

      Đáp án A.

      Câu 6 :

      Cho tam giác \({\rm{ABC}}\) Một đường thẳng \(d\) song song với \({\rm{BC}}\) và cắt các cạnh \({\rm{AB}},{\rm{AC}}\) của tam giác đó lần lượt tại \({\rm{M}},{\rm{N}}\) với \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{1}{3}\) và \(AN + AC = 16{\rm{\;cm}}\). Tính \({\rm{AN}}\).

      • A.
        \(4{\rm{\;cm}}\)
      • B.
        \(5{\rm{\;cm}}\)
      • C.
        \(6{\rm{\;cm}}\)
      • D.
        \(7{\rm{\;cm}}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng định lí Thales: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.

      Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 7 - Chân trời sáng tạo 1 2

      Do \(MN//BC\) nên \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{1}{3}\).

      Do đó \(\frac{{AN}}{1} = \frac{{AC}}{3} = \frac{{AN + AC}}{{1 + 3}} = \frac{{16}}{4} = 4\).

      Suy ra \(AN = 4{\rm{\;cm}}\).

      Đáp án A.

      Câu 7 :

      Để làm cây thông noel, người ta hàn một khung sắt có dạng hình tam giác cân \({\rm{ABC}}\left( {AB = AC = 2{\rm{\;m}}} \right)\) cùng các thanh sắt nằm ngang \({\rm{GF}},{\rm{HE}},{\rm{ID}},{\rm{BC}}\) và sau đó gắn cây thông như như hình vẽ. Tính số tiền sắt cần sử dụng để làm cây thông noel đó. Biết giá một mét sắt là 55000 đồng và \(AG = GH = HI = IB,CD = DE = EF = FA\), thanh \(GF\) dài \(0,2{\rm{\;m}}\).

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 7 - Chân trời sáng tạo 1 3

      • A.
        303000 đồng
      • B.
        300000 đồng
      • C.
        333000 đồng
      • D.
        330000 đồng

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Định nghĩa: Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh tam giác đó.

      Tính chất: Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh đó.

      Áp dụng thêm: định lí Thales đảo, định lí Thales.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \({\rm{G}},{\rm{F}}\) lần lượt là trung điểm của \({\rm{AH}},{\rm{AE}}\)

      Suy ra GF là đường trung bình của \(\Delta AHE\) suy ra \(HE = 2GF = 2.0,2 = 0,4\left( {{\rm{\;m}}} \right)\).

      Vì \({\rm{H}},{\rm{E}}\) lần lượt là trung điểm của \({\rm{AB}},{\rm{AC}}\)

      Suy ra \({\rm{HE}}\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\) suy ra \(BC = 2HE = 2.0,4 = 0,8\left( {{\rm{\;m}}} \right)\).

      Ta có \(\frac{{AI}}{{AB}} = \frac{{AD}}{{AC}} = \frac{3}{4}\) nên theo định lí Thales đảo thì \(ID//BC\) suy ra \(\frac{{ID}}{{BC}} = \frac{{AI}}{{AB}} = \frac{3}{4}\) (định lí Thales)

      Do đó \(ID = \frac{3}{4}BC = \frac{3}{4} \cdot 0,8 = 0,6\left( {{\rm{\;m}}} \right)\).

      Số tiền cần trả để hoàn thành cây thông noel đó là: \(\left( {0,2 + 0,4 + 0,6 + 0,8 + 2 + 2} \right).55000 = 330000\) (đồng).

      Đáp án D.

      Câu 8 :

      Toà nhà Bitexco Financial (hay tháp tài chính Bitexco) được xây dựng tại trung tâm Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Toà nhà có 68 tầng (không kể các tầng hầm). Biết rằng khi toà nhà có bóng MP in trên mặt đất dài \(47,5{\rm{\;m}}\), thì cùng thời điểm đó một cột cờ \({\rm{AB}}\) cao \(12{\rm{\;m}}\) có bóng \({\rm{AP}}\) in trên mặt đất dài \(2,12{\rm{\;m}}\). Tính chiều cao \({\rm{MN}}\) của toà nhà theo đơn vị mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 7 - Chân trời sáng tạo 1 4

      • A.
        \(268\left( {{\rm{\;m}}} \right)\)
      • B.
        \(269\left( {{\rm{\;m}}} \right)\)
      • C.
        \(266\left( {{\rm{\;m}}} \right)\)
      • D.
        267 (m)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Hệ quả định lí Thales: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cąnh thứ ba thì tạo ra một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{NM \bot MP}\\{BA \bot MP}\end{array}} \right.\) suy ra \(BA\parallel NM\)

      Áp dụng hệ quả định lí Thales trong \(\Delta MNP\) có \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AP}}{{MP}}\) hay \(\frac{{12}}{{MN}} = \frac{{2,12}}{{47,5}}\) suy ra \(MN = \frac{{12.47,5}}{{2,12}} \approx 269\left( {{\rm{\;m}}} \right)\)

      Vậy chiều cao \({\rm{MN}}\) của toà nhà khoảng \(269{\rm{\;m}}\) (đã làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

      Đáp án B.

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      Giải các phương trình sau:a) \(0,1x - 5 = 0,2 - x\)b) \(\frac{{2x - 5}}{3} = \frac{{2 - x}}{6}\);c) \(\sqrt 3 x - 1 = x - 3\).

      Phương pháp giải :

      Phương trình bậc nhất \(ax + b = 0\left( {a \ne 0} \right)\) có nghiệm \(x = \frac{{ - b}}{a}\)

      Sử dụng quy tắc chuyển vế đổi dấu, quy tắc nhân hoặc chia.

      Lời giải chi tiết :

      a) \(0,1x - 5 = 0,2 - x\)\(0,1x + x = 0,2 + 5\)

      \(1,1x = 5,2\)

      \(x = 5,2:1,1\)

      \(x = \frac{{52}}{{11}}\)

      Vậy \(x = \frac{{52}}{{11}}\)b) \(\frac{{2x - 5}}{3} = \frac{{2 - x}}{6}\)

      \(\frac{{2\left( {2x - 5} \right)}}{6} = \frac{{2 - x}}{6}\)

      \(4x - 10 = 2 - x\)

      \(4x + x = 2 + 10\)

      \(5x = 12\)

      \(x = \frac{{12}}{5}\)

      Vậy \(x = \frac{{12}}{5}\)c) \(\sqrt 3 x - 1 = x - 3\)\(\sqrt 3 x - x = - 3 + 1\)\(\left( {\sqrt 3 - 1} \right)x = - 2\)\(x = \frac{{ - 2}}{{\sqrt 3 - 1}}\)Vậy \(x = \frac{{ - 2}}{{\sqrt 3 - 1}}\)

      Câu 2 :

      Cho ba đường thẳng \({d_1}:y = - 2x + 5;{d_2}:y = - 2x;{d_3}:y = 4x - 1\). Chỉ ra các cặp đường thẳng song song, cắt nhau hoặc trùng nhau.

      Phương pháp giải :

      Cho hai đường thẳng \(d:y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(d':y = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\)

      Nếu \(a = a';b \ne b'\) thì \({\rm{d}}\parallel {\rm{d'}}\)

      Nếu \(a = a';b = b'\) thì \(d\) trùng với \({\rm{d'}}\)

      Nếu \(a \ne a'\) thì \(d\) và \({\rm{d'}}\) cắt nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \({d_1}:y = - 2x + 5;{d_2}:y = - 2x;{d_3}:y = 4x - 1\)

      +) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2 = - 2}\\{5 \ne 0}\end{array}} \right.\) suy ra \({d_1}\) song song \({d_2}\)

      \( + ) - 2 \ne 4\) suy ra \({d_1}\) cắt \({d_4};{d_2}\) cắt \({d_4}\)

      Câu 3 :

      Một tổ sản xuất của công ty may Đức Long được giao may một số áo sơ mi để xuất khẩu trong 20 ngày. Khi thực hiện, tổ sản xuất đó đã tăng năng suất \(20{\rm{\% }}\) nên sau 18 ngày không những đã xong số áo đó mà còn may thêm được 24 áo nữa. Tính số áo sơ mi mà tổ đó đã may được trên thực tế.

      Phương pháp giải :

      Giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc nhất.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 7 - Chân trời sáng tạo 1 5

      PT: Thực tế năng suất tăng \(20{\rm{\% }}\) so với kế hoạch.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi số áo sơ mi tổ đó đã may được trên thực tế là \(x\) chiếc. Điều kiện \(x \in {\rm{N}},x > 24\).

      Trên thực tế, một ngày tổ may được \(\frac{x}{{18}}\) chiếc.

      Theo kế hoạch, số áo sơ mi tổ cần may là \(x - 24\) chiếc

      Theo kế hoạch, một ngày cần may được \(\frac{{x - 24}}{{20}}\) chiếc.

      Vì thực tế tăng \(20{\rm{\% }}\) so với kế hoạch nên ta có PT:

      \(\frac{x}{{18}} = \frac{{x - 24}}{{20}} \cdot 120{\rm{\% }}\)

      \(\frac{x}{{18}} = \frac{{\left( {x - 24} \right) \cdot 3}}{{50}}\)

      \(25x = 9.3\left( {x - 24} \right)\)

      \(25x = 27x - 648\)

      \(27x - 25x = 648\)

      \(2x = 648\)

      \(x = 324\left( {TM} \right)\)

      Vậy số áo sơ mi tổ đã may được trên thực tế là 324 chiếc.

      Câu 4 :

      Cho tam giác \({\rm{ABC}},2\) trung tuyến \({\rm{BM}}\) và \({\rm{CN}}\) cắt nhau tại \({\rm{G}}\). Gọi \({\rm{D}},{\rm{E}}\) lần lượt là trung điểm \(GB\) và \(GC\). Chứng minh rằng:a) \({\rm{MN}}//{\rm{DE}}\)b) \({\rm{ND}}//{\rm{ME}}\)

      Phương pháp giải :

      Định nghĩa: Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác.

      Tính chất: Đường trung bình của tam giác song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh đó.

      a) Chứng minh \(MN\parallel DE\) vì cùng song song với \({\rm{BC}}\)

      b) Chứng minh được \({\rm{MN}} = {\rm{DE}}\) (sử dụng tính chất đường trung bình)

      Chứng minh MNDE là hình bình hành suy ra điều phải chứng minh phần b.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 7 - Chân trời sáng tạo 1 6

      a) Vì \({\rm{BM}},{\rm{CN}}\) là 2 trung tuyến của \(\Delta ABC\left( {{\rm{GT}}} \right)\)

      Suy ra \({\rm{M}},{\rm{N}}\) lần lượt là trung điểm của \({\rm{AB}},{\rm{AC}}\left( {{\rm{tc}}} \right)\)

      Suy ra \({\rm{MN}}\) là đường trung bình \(\Delta ABC\) nên \({\rm{MN}}\parallel {\rm{BC}}\) (1)

      Vì D, E lần lượt là trung điểm của GB, GC(GT) nên \({\rm{DE}}\) là đường trung bình của \(\Delta GBC\) nên \({\rm{DE}}\parallel {\rm{BC}}\) (2)

      Từ (1) và \(\left( 2 \right) \Rightarrow MN\parallel DE\) (ĐL 3 đường thẳng song song)

      b) Vì \({\rm{MN}}\) là đường trung bình \(\Delta ABC\) nên \({\rm{MN}} = \frac{{BC}}{2}\) (tc)

      Vì \({\rm{DE}}\) là đường trung bình của \(\Delta GBC\) nên \({\rm{DE}} = \frac{{BC}}{2}\) (tc)

      Suy ra \({\rm{MN}} = {\rm{DE}}\) mà \({\rm{MN}}\parallel {\rm{DE}}\) (theo \({\rm{a}}\))

      Do đó MNDE là hình bình hành \(\left( {{\rm{DHNB}}} \right)\) suy ra \({\rm{ND}}\parallel {\rm{ME}}\left( {{\rm{tc}}} \right)\)

      Câu 5 :

      Cho hình vẽ, một người đứng ở vị trí \(M\) trên cây cầu bắc qua con kênh quan sát ba điểm thẳng hàng \({\rm{A}},{\rm{B}},{\rm{D}}\) lần lượt là chân hai cột đèn trồng ở bờ kênh và chân cầu. Người đó nhận thấy góc nhìn đến hai điểm \(A\), \({\rm{D}}\) thì bằng góc nhìn đến hai điểm \({\rm{B}},{\rm{D}}\), tức là \(\widehat {AMD} = \widehat {BMD}\). Người đó muốn ước lượng tỉ số khoảng cách từ vị trí \(M\) đang đứng đến điểm \(A\) và đến điểm \(B\) mà không cần phải đo trực tiếp hai khoảng cách đó. Hỏi có thể ước lượng tỉ số đó được hay không?

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 7 - Chân trời sáng tạo 1 7

      Phương pháp giải :

      Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn ấy.

      Lời giải chi tiết :

      Từ giả thiết ta có \(\widehat {AMD} = \widehat {BMD}\), suy ra \(MD\) là phân giác của \(\widehat {AMB}\)

      Do đó \(\frac{{MA}}{{MB}} = \frac{{DA}}{{DB}}\).

      Vậy người đó có thể ước lượng được tỉ số khoàng cách từ vị tri \(M\) đang đứng đến điểm \(A\) và đến điểm \(B\) mà không cần phải đo trực tiếp hai khoảng cách đó bằng cách đo các khoàng cách \({\rm{DA}},{\rm{DB}}\) và tính \(\frac{{DA}}{{DB}}\).

      Vững Vàng Toán Lớp 8: Bứt Phá Điểm Số Dễ Dàng! Bạn muốn con vững vàng kiến thức và bứt phá điểm số Toán 8? Đừng bỏ lỡ Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 7 - Chân trời sáng tạo đặc sắc thuộc chuyên mục vở bài tập toán 8 trên nền tảng toán của chúng tôi! Với bộ toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát từng chi tiết chương trình sách giáo khoa, con bạn sẽ củng cố kiến thức nền tảng vững chắc và dễ dàng chinh phục các dạng bài khó. Phương pháp học trực quan, logic sẽ giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện và đạt hiệu quả học tập tối đa!

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 7 - Chân trời sáng tạo: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 7 chương trình Chân trời sáng tạo là một bài kiểm tra quan trọng giúp đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh sau một nửa học kì. Đề thi này không chỉ kiểm tra khả năng tính toán mà còn đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế.

      Cấu trúc đề thi

      Đề thi thường bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết các khái niệm toán học.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán, thể hiện khả năng phân tích và suy luận logic.

      Nội dung đề thi

      Nội dung đề thi thường tập trung vào các chủ đề sau:

      • Đa thức: Các phép toán trên đa thức, phân tích đa thức thành nhân tử.
      • Phân thức đại số: Các phép toán trên phân thức, rút gọn phân thức.
      • Phương trình bậc nhất một ẩn: Giải phương trình bậc nhất một ẩn, ứng dụng phương trình vào giải bài toán.
      • Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn: Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, ứng dụng hệ phương trình vào giải bài toán.
      • Bất phương trình bậc nhất một ẩn: Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn.
      • Hình học: Các kiến thức về tam giác, tứ giác, đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc.

      Hướng dẫn giải một số bài toán tiêu biểu

      Bài 1: (Trắc nghiệm) Cho đa thức P(x) = x2 - 4x + 4. Giá trị của P(2) là:

      1. A. 0
      2. B. 4
      3. C. -4
      4. D. 8

      Hướng dẫn giải: Thay x = 2 vào đa thức P(x), ta được P(2) = 22 - 4*2 + 4 = 4 - 8 + 4 = 0. Vậy đáp án là A.

      Bài 2: (Tự luận) Giải phương trình: 2x + 3 = 7

      Hướng dẫn giải:

      1. Chuyển 3 sang vế phải: 2x = 7 - 3
      2. Rút gọn: 2x = 4
      3. Chia cả hai vế cho 2: x = 2

      Vậy nghiệm của phương trình là x = 2.

      Mẹo làm bài thi hiệu quả

      • Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của từng câu hỏi trước khi bắt đầu giải.
      • Lập kế hoạch giải bài: Xác định các bước cần thực hiện để giải quyết từng bài toán.
      • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
      • Sử dụng máy tính bỏ túi: Máy tính bỏ túi có thể giúp bạn thực hiện các phép tính phức tạp một cách nhanh chóng và chính xác.
      • Quản lý thời gian: Phân bổ thời gian hợp lý cho từng câu hỏi để đảm bảo hoàn thành bài thi đúng giờ.

      Tài liệu ôn thi tham khảo

      Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi giữa kì 2 Toán 8, học sinh có thể tham khảo các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 8 chương trình Chân trời sáng tạo.
      • Sách bài tập Toán 8 chương trình Chân trời sáng tạo.
      • Các đề thi thử giữa kì 2 Toán 8.
      • Các video bài giảng Toán 8 trên YouTube.

      Kết luận

      Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 7 - Chân trời sáng tạo là một cơ hội tốt để học sinh đánh giá năng lực và củng cố kiến thức. Hy vọng với những phân tích chi tiết và hướng dẫn giải trên, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi bước vào kỳ thi.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!