Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo, một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn luyện và đánh giá năng lực bản thân trước kỳ thi quan trọng.

Đề thi được biên soạn theo chương trình học mới, bám sát nội dung sách giáo khoa và có độ khó phù hợp, giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.
    Câu 1 :

    Giá trị của đa thức x2 - y2 - 2y - 1 tại x = 73 và y = 26 là:

    • A.
      4698.
    • B.
      6400.
    • C.
      4649.
    • D.
      4600.
    Câu 2 :

    Tính giá trị của biểu thức: 302 + 452 - 252 + 60.45 được kết quả là 

    • A.
      50000.
    • B.
      10000.
    • C.
      9000.
    • D.
      5000.
    Câu 3 :

    Giá trị của biểu thức \(\frac{{{x^2} + 4x + 4}}{{{x^2} + 2x}}\) khi x = -2 là:

    • A.
      0.
    • B.
      -1.
    • C.
      4.
    • D.
      Không xác định.
    Câu 4 :

    Hiệu của biểu thức \(\frac{{{\rm{x\;}} + {\rm{\;}}1{\rm{\;}}}}{{{\rm{x\;}} - {\rm{\;}}1{\rm{\;}}}}\) \(-\) \(\frac{{{\rm{x\;}}-\;4}}{{{\rm{x\;}}-{\rm{\;}}1}}\) bằng:

    • A.
      \(\frac{5}{{x - 1}}\).
    • B.
      \(\frac{{5\left( {x - 1} \right)}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).
    • C.
      \(\frac{{ - 3}}{{x - 1}}\).
    • D.
      \(\frac{5}{2}\).
    Câu 5 :

    Cho \(\frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{{x - y}} = \frac{P}{{{x^2} - {y^2}}}\). Đa thức P là: 

    • A.
      \({x^3} - {y^3}\).
    • B.
      \({\left( {x - y} \right)^3}\).
    • C.
      \({\left( {x + y} \right)^3}\).
    • D.
      \({x^3} + {y^3}\).
    Câu 6 :

    Cho ABCD là hình bình hành với các điều kiện như trên hình vẽ.

    Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo 0 1

    Trên hình này có:

    • A.
      Ba hình bình hành.
    • B.
      Bốn hình bình hành.
    • C.
      Năm hình bình hành.
    • D.
      Sáu hình bình hành.
    Câu 7 :

    Tứ giác là hình chữ nhật nếu:

    • A.
      Là tứ giác có hai đường chéo bằng nhau.
    • B.
      Là hình thang có hai góc vuông.
    • C.
      Là hình thang có một góc vuông.
    • D.
      Là hình bình hành có một góc vuông.
    Câu 8 :

    Một hình chóp tứ giác đều có độ dài cạnh bên bằng 25cm, đáy là hình vuông ABCD cạnh 30cm. Tính diện tích xung quanh của hình chóp.

    • A.
      600 cm2.
    • B.
      1200 cm2.
    • C.
      1500 cm2.
    • D.
      1800 cm2.
    Câu 9 :

    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có thể tích là 100 cm3; chiều cao của hình chóp là 3cm. Độ dài cạnh đáy của hình chóp đó là (Làm tròn đến hàng đơn vị)

    • A.
      13.
    • B.
      14.
    • C.
      15.
    • D.
      16.
    Câu 10 :

    Độ dài một cạnh góc vuông và cạnh huyền của một tam giác vuông lần lượt là 3cm và 5cm. Diện tích của tam giác vuông đó là:

    • A.
      12cm2.
    • B.
      14cm2 .
    • C.
      6cm2.
    • D.
      7cm2.
    Câu 11 :

    Hình bình hành ABCD là hình chữ nhật khi:

    • A.
      AB = BC.
    • B.
      AC = BD.
    • C.
      BC = CD.
    • D.
      A, B, C đều đúng.
    Câu 12 :

    Thống kê số lượng học sinh từng lớp ở khối 8 của một trường THCS dự thi hết học kì I môn Toán. Số liệu trong bảng bên không hợp lí là:

    Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo 0 2

    • A.
      Số học sinh dự thi lớp 8A
    • B.
      Số học sinh dự thi lớp 8B
    • C.
      Số học sinh dự thi lớp 8C
    • D.
      Số học sinh dự thi lớp 8D

    Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn sô lượt người nước ngoài đến Việt Nam qua các năm 2018; 2019; 2020; 2021. (đơn vị: nghìn lượt người)

    Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo 0 3

    (Nguồn: Niên giám thống kê 2021)

    Câu 13

    Lựa chọn biểu đồ nào để biểu diễn các dữ liệu thống kê có trong biểu đồ đoạn thẳng ở hình bên ?

    • A.
      Biểu đồ hình quạt tròn.
    • B.
      Biểu đồ cột kép.
    • C.
      Biểu đồ cột.
    • D.
      A; B; C đều đúng.
    Câu 14

    Số lượt người nước ngoài đến Việt Nam năm 2019 là bao nhiêu nghìn lượt người ?

    • A.
      15497,8.
    • B.
      18008,6.
    • C.
      3837,3.
    • D.
      157,3.
    Câu 15

    So với năm 2018 số lượt người nước ngoài đến Việt Nam năm 2019 tăng bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng phần mười) ?

    • A.
      16,2%.
    • B.
      18,2%.
    • C.
      37,3%.
    • D.
      17,3%.
    II. Tự luận
    Câu 1 :

    Cho phân thức: \(A = \frac{{1 - 2x}}{{1 - 4{x^2}}}\)

    a) Với điều kiện nào của x thì giá trị của phân thức A được xác định?

    b) Rút gọn phân thức A.

    c) Tính giá trị nguyên của x để phân thức A có giá trị nguyên.

    Câu 2 :

    a) Tìm x, biết: x2 + 3x = 0

    b) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: x2 \(-\) 4x + 7

    Câu 3 :

    Biểu đồ tranh ở hình bên thống kê số gạo bán của một cửa hàng trong ba tháng cuối năm 2022.

    Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo 0 4

    a) Lập bảng thống kê số gạo bán được của một cửa hàng trong ba tháng cuối năm 2022 theo mẫu sau :

    Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo 0 5

    b) Hãy hoàn thiện biểu đồ ở hình bên dưới để nhận biểu đồ cột biểu diễn các dữ liệu có trong biểu đồ tranh.

    Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo 0 6

    Câu 4 :

    1. Mái nhà của một chòi trên bãi biển có dạng hình chóp tứ giác đều như hình bên. Tính diện tích vải bạc cần dùng để phủ mái chòi, biết rằng người ta chỉ dùng một lớp vải bạt (Không tính phần viền xung quanh)

    Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo 0 7

    2. Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB < AC\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\), kẻ \(MD\) vuông góc với \(AB\) tại \(D\), \(ME\) vuông góc với \(AC\) tại \(E\).

    a) Chứng minh \(AM = DE\).

    b) Chứng minh tứ giác \(DMCE\) là hình bình hành.

    c) Gọi \(AH\) là đường cao của tam giác \(ABC\) (\(H \in BC\)). Chứng minh tứ giác \(DHME\) là hình thang cân.

    Câu 5 :

    Tìm \(n \in \mathbb{N}\) để biểu thức \(A = {({n^2} + 10)^2} - 36{n^2}\) có giá trị là một số nguyên tố.

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.
      Câu 1 :

      Giá trị của đa thức x2 - y2 - 2y - 1 tại x = 73 và y = 26 là:

      • A.
        4698.
      • B.
        6400.
      • C.
        4649.
      • D.
        4600.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      - Rút gọn đa thức.

      - Thay x = 73 và y = 26 vào đa thức để tính giá trị.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}{x^2} - {y^2} - 2y - 1\\ = {x^2} - \left( {{y^2} + 2y + 1} \right)\\ = {x^2} - {\left( {y + 1} \right)^2}\\ = \left( {x - y - 1} \right)\left( {x + y + 1} \right)\end{array}\)

      Thay x = 73 và y = 26, ta được:

      \(\left( {73 - 26 - 1} \right)\left( {73 + 26 + 1} \right) = 46.100 = 4600\).

      Câu 2 :

      Tính giá trị của biểu thức: 302 + 452 - 252 + 60.45 được kết quả là 

      • A.
        50000.
      • B.
        10000.
      • C.
        9000.
      • D.
        5000.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng hằng đẳng thức để tính nhanh biểu thức.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}{30^2} + {45^2} - {25^2} + 60.45\\ = {30^2} + {45^2} - {25^2} + 2.30.45\\ = \left( {{{30}^2} + 2.30.45 + {{45}^2}} \right) - {25^2}\\ = {\left( {30 + 45} \right)^2} - {25^2}\\ = {75^2} - {25^2}\\ = \left( {75 - 25} \right)\left( {75 + 25} \right)\\ = 50.100 = 5000\end{array}\)

      Câu 3 :

      Giá trị của biểu thức \(\frac{{{x^2} + 4x + 4}}{{{x^2} + 2x}}\) khi x = -2 là:

      • A.
        0.
      • B.
        -1.
      • C.
        4.
      • D.
        Không xác định.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Kiểm tra điều kiện xác định của biểu thức. Thay x = -2 vào biểu thức.

      Lời giải chi tiết :

      Điều kiện xác định của biểu thức là: \({x^2} + 2x \ne 0 \Leftrightarrow x\left( {x + 2} \right) \ne 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \ne 0\\x \ne - 2\end{array} \right.\)

      Vì x = -2 không thỏa mãn điều kiện xác định nên biểu thức không xác định.

      Câu 4 :

      Hiệu của biểu thức \(\frac{{{\rm{x\;}} + {\rm{\;}}1{\rm{\;}}}}{{{\rm{x\;}} - {\rm{\;}}1{\rm{\;}}}}\) \(-\) \(\frac{{{\rm{x\;}}-\;4}}{{{\rm{x\;}}-{\rm{\;}}1}}\) bằng:

      • A.
        \(\frac{5}{{x - 1}}\).
      • B.
        \(\frac{{5\left( {x - 1} \right)}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).
      • C.
        \(\frac{{ - 3}}{{x - 1}}\).
      • D.
        \(\frac{5}{2}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc tính với phân thức đại số.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\frac{{{\rm{x\;}} + {\rm{\;}}1{\rm{\;}}}}{{{\rm{x\;}} - {\rm{\;}}1{\rm{\;}}}}\) \(-\) \(\frac{{{\rm{x\;}}-\;4}}{{{\rm{x\;}}-{\rm{\;}}1}}\)\( = \frac{{x + 1 - \left( {x - 4} \right)}}{{x - 1}} = \frac{5}{{x - 1}}\).

      Câu 5 :

      Cho \(\frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{{x - y}} = \frac{P}{{{x^2} - {y^2}}}\). Đa thức P là: 

      • A.
        \({x^3} - {y^3}\).
      • B.
        \({\left( {x - y} \right)^3}\).
      • C.
        \({\left( {x + y} \right)^3}\).
      • D.
        \({x^3} + {y^3}\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc tính với phân thức đại số.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{{x - y}} = \frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2}\left( {x + y} \right)}}{{\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)}} = \frac{{{{\left( {x + y} \right)}^3}}}{{{x^2} - {y^2}}} = \frac{P}{{{x^2} - {y^2}}} \Rightarrow P = {\left( {x + y} \right)^3}\).

      Câu 6 :

      Cho ABCD là hình bình hành với các điều kiện như trên hình vẽ.

      Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo 1 1

      Trên hình này có:

      • A.
        Ba hình bình hành.
      • B.
        Bốn hình bình hành.
      • C.
        Năm hình bình hành.
      • D.
        Sáu hình bình hành.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về hình bình hành.

      Lời giải chi tiết :

      Các hình bình hành trong hình là: ABCD; AFHD; AFCH; FBCH; FBHD; EFGH. Vậy có 6 hình bình hành.

      Câu 7 :

      Tứ giác là hình chữ nhật nếu:

      • A.
        Là tứ giác có hai đường chéo bằng nhau.
      • B.
        Là hình thang có hai góc vuông.
      • C.
        Là hình thang có một góc vuông.
      • D.
        Là hình bình hành có một góc vuông.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về hình chữ nhật.

      Lời giải chi tiết :

      Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau có thể là hình thang cân nên A sai.

      Hình thang có một góc vuông, hai góc vuông là hình thang vuông nên B, C sai.

      Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật nên D đúng.

      Câu 8 :

      Một hình chóp tứ giác đều có độ dài cạnh bên bằng 25cm, đáy là hình vuông ABCD cạnh 30cm. Tính diện tích xung quanh của hình chóp.

      • A.
        600 cm2.
      • B.
        1200 cm2.
      • C.
        1500 cm2.
      • D.
        1800 cm2.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều.

      Lời giải chi tiết :

      Độ dài trung đoạn là: \(\sqrt {{{25}^2} - {{\left( {\frac{{30}}{2}} \right)}^2}} = 20(cm)\)

      Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều đó là:

      \({S_{xq}} = \frac{{30.4}}{2}.20 = 1200\left( {c{m^2}} \right)\).

      Câu 9 :

      Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có thể tích là 100 cm3; chiều cao của hình chóp là 3cm. Độ dài cạnh đáy của hình chóp đó là (Làm tròn đến hàng đơn vị)

      • A.
        13.
      • B.
        14.
      • C.
        15.
      • D.
        16.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào công thức tính thể tích hình chóp tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có thể tích hình chóp tam giác đều là: \(V = \frac{1}{3}S.h \Rightarrow S = \frac{{3V}}{h}\)

      Diện tích đáy hình chóp tam giác đều là:

      \(S = \frac{{3.100}}{3} = 100\left( {c{m^2}} \right)\)

      Công thức tính diện tích tam giác đều là:

      \(\begin{array}{l}S = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = 100 \Rightarrow {a^2} = 100:\frac{{\sqrt 3 }}{4} \approx 231\\ \Rightarrow a \approx 15\left( {cm} \right)\end{array}\)

      Câu 10 :

      Độ dài một cạnh góc vuông và cạnh huyền của một tam giác vuông lần lượt là 3cm và 5cm. Diện tích của tam giác vuông đó là:

      • A.
        12cm2.
      • B.
        14cm2 .
      • C.
        6cm2.
      • D.
        7cm2.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lí Pythagore để tính cạnh góc vuông còn lại.

      Sử dụng công thức diện tích tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Độ dài cạnh góc vuông còn lại là: \(\sqrt {{5^2} - {3^2}} = 4\) (cm)

      Diện tích của tam giác vuông đó là: \(\frac{1}{2}.3.4 = 6\left( {c{m^2}} \right)\)

      Câu 11 :

      Hình bình hành ABCD là hình chữ nhật khi:

      • A.
        AB = BC.
      • B.
        AC = BD.
      • C.
        BC = CD.
      • D.
        A, B, C đều đúng.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật.

      Lời giải chi tiết :

      Hình bình hành là hình chữ nhật nếu có hai đường chéo bằng nhau hay AC = BD.

      Câu 12 :

      Thống kê số lượng học sinh từng lớp ở khối 8 của một trường THCS dự thi hết học kì I môn Toán. Số liệu trong bảng bên không hợp lí là:

      Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo 1 2

      • A.
        Số học sinh dự thi lớp 8A
      • B.
        Số học sinh dự thi lớp 8B
      • C.
        Số học sinh dự thi lớp 8C
      • D.
        Số học sinh dự thi lớp 8D

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Quan sát bảng thống kê để chỉ ra dữ liệu chưa hợp lý

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát bảng thống kê, ta thấy lớp 8D có sĩ số 44 học sinh nhưng số học sinh dự thi là 50 > 44 không hợp lí.

      Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn sô lượt người nước ngoài đến Việt Nam qua các năm 2018; 2019; 2020; 2021. (đơn vị: nghìn lượt người)

      Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo 1 3

      (Nguồn: Niên giám thống kê 2021)

      Câu 13

      Lựa chọn biểu đồ nào để biểu diễn các dữ liệu thống kê có trong biểu đồ đoạn thẳng ở hình bên ?

      • A.
        Biểu đồ hình quạt tròn.
      • B.
        Biểu đồ cột kép.
      • C.
        Biểu đồ cột.
      • D.
        A; B; C đều đúng.

      Đáp án: C

      Phương pháp giải :

      Quan sát biểu đồ để trả lời câu hỏi.

      Lời giải chi tiết :

      Dữ liệu trên còn có thể biểu diễn bằng biểu đồ cột.

      Câu 14

      Số lượt người nước ngoài đến Việt Nam năm 2019 là bao nhiêu nghìn lượt người ?

      • A.
        15497,8.
      • B.
        18008,6.
      • C.
        3837,3.
      • D.
        157,3.

      Đáp án: B

      Phương pháp giải :

      Quan sát biểu đồ để trả lời câu hỏi.

      Lời giải chi tiết :

      Số lượt người nước ngoài đến Việt Nam năm 2019 là 18008,6 nghìn lượt người.

      Câu 15

      So với năm 2018 số lượt người nước ngoài đến Việt Nam năm 2019 tăng bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng phần mười) ?

      • A.
        16,2%.
      • B.
        18,2%.
      • C.
        37,3%.
      • D.
        17,3%.

      Đáp án: A

      Phương pháp giải :

      Quan sát biểu đồ để trả lời câu hỏi.

      Lời giải chi tiết :

      Số lượt người nước ngoài đến Việt Nam năm 2018 là 15497,8 nghìn lượt người.

      Số lượt người nước ngoài đến Việt Nam năm 2019 hơn năm 2018 là: 18008,6 - 15497,8 = 2510,8 (nghìn lượt người).

      So với năm 2018 số lượt người nước ngoài đến Việt Nam năm 2019 tăng: \(\frac{{2510,8}}{{15497,8}}.100\% \approx 16,2\% \)

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      Cho phân thức: \(A = \frac{{1 - 2x}}{{1 - 4{x^2}}}\)

      a) Với điều kiện nào của x thì giá trị của phân thức A được xác định?

      b) Rút gọn phân thức A.

      c) Tính giá trị nguyên của x để phân thức A có giá trị nguyên.

      Phương pháp giải :

      a) Điều kiện để phân thức A xác định là mẫu thức khác 0.

      b) Phân tích mẫu thức thành nhân tử để rút gọn.

      c) Để phân thức A nguyên thì tử thức phải chia hết cho mẫu thức.

      Lời giải chi tiết :

      a) Phân thức A xác định khi và chỉ khi \(1 - 4{x^2} \ne 0 \Leftrightarrow \left( {1 - 2x} \right)\left( {1 + 2x} \right) \ne 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}1 - 2x \ne 0\\1 + 2x \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \ne \frac{1}{2}\\x \ne - \frac{1}{2}\end{array} \right.\)

      b) Ta có:

      \(A = \frac{{1 - 2x}}{{1 - 4{x^2}}} = \frac{{\left( {1 - 2x} \right)}}{{\left( {1 - 2x} \right)\left( {1 + 2x} \right)}} = \frac{1}{{1 + 2x}}\)

      c) Phân thức A có giá trị nguyên khi và chỉ khi \(\frac{1}{{1 + 2x}}\) nguyên, hay \(\left( {1 + 2x} \right) \in U\left( 1 \right) = \left\{ { \pm 1} \right\}\).

      Ta có bảng giá trị sau:

      1 + 2x

      -1

      1

      x

      -1 (TM)

      0 (TM)

      \(A = \frac{1}{{1 + 2x}}\)

      -1

      1

      Vậy \(x \in \left\{ { - 1;0} \right\}\) thì phân thức A có giá trị nguyên.

      Câu 2 :

      a) Tìm x, biết: x2 + 3x = 0

      b) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: x2 \(-\) 4x + 7

      Phương pháp giải :

      a) Nhóm nhân tử chung để tìm x.

      b) Biến đổi bằng hằng đẳng thức \({a^2} - 2ab + {b^2} = {\left( {a - b} \right)^2}\).

      Lời giải chi tiết :

      a) \({x^2} + 3x = 0\)

      \(\begin{array}{l}x(x + 3) = 0\\\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x + 3 = 0\end{array} \right.\\\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = - 3\end{array} \right.\end{array}\)

      Vậy x = 0 hoặc x = -3.

      b) Ta có: \({x^2} - 4x + 7 = {x^2} - 4x + 4 + 3 = {\left( {x - 2} \right)^2} + 3\)

      Vì \({\left( {x - 2} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\) nên \({\left( {x - 2} \right)^2} + 3 \ge 3\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

      Dấu “=” xảy ra là giá trị nhỏ nhất của biểu thức x2 \(-\) 4x + 7.

      Vậy giá trị nhỏ nhất của x2 \(-\) 4x + 7 bằng 3 khi x – 2 = 0 hay x = 2.

      Câu 3 :

      Biểu đồ tranh ở hình bên thống kê số gạo bán của một cửa hàng trong ba tháng cuối năm 2022.

      Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo 1 4

      a) Lập bảng thống kê số gạo bán được của một cửa hàng trong ba tháng cuối năm 2022 theo mẫu sau :

      Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo 1 5

      b) Hãy hoàn thiện biểu đồ ở hình bên dưới để nhận biểu đồ cột biểu diễn các dữ liệu có trong biểu đồ tranh.

      Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo 1 6

      Phương pháp giải :

      a) Dựa vào dữ liệu đề bài cho để điền vào bảng.

      b) Điền số tương ứng vào biểu đồ.

      Lời giải chi tiết :

      a)

      Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo 1 7

      b) Biểu đồ cột biểu diễn các dữ liệu có trong biểu đồ tranh là :

      Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo 1 8

      Câu 4 :

      1. Mái nhà của một chòi trên bãi biển có dạng hình chóp tứ giác đều như hình bên. Tính diện tích vải bạc cần dùng để phủ mái chòi, biết rằng người ta chỉ dùng một lớp vải bạt (Không tính phần viền xung quanh)

      Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo 1 9

      2. Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB < AC\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\), kẻ \(MD\) vuông góc với \(AB\) tại \(D\), \(ME\) vuông góc với \(AC\) tại \(E\).

      a) Chứng minh \(AM = DE\).

      b) Chứng minh tứ giác \(DMCE\) là hình bình hành.

      c) Gọi \(AH\) là đường cao của tam giác \(ABC\) (\(H \in BC\)). Chứng minh tứ giác \(DHME\) là hình thang cân.

      Phương pháp giải :

      1. Sử dụng định lí Pythagore để tính độ dài trung đoạn.

      Sử dụng công thức tính diện tích xung quanh hình chóp tứ giác đều để tính diện tích vải bạc cần dùng để phủ mái chòi.

      2. 

      a) Chứng mình ADME có 3 góc vuông nên là hình chữ nhật.

      b) Chứng minh \(MD\parallel EC\), \(MD = EC = \frac{1}{2}AC\) \( \Rightarrow \) đpcm.

      c) \(ME = DH = AD = \frac{1}{2}AB\); \(HM\parallel DE\) nên \(DHME\) là hình thang cân.

      Lời giải chi tiết :

      1. 

      Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo 1 10

      Ta có hình vẽ minh họa cho mái nhà của chòi như hình trên.

      Gọi SH là đường cao của tam giác SAB nên SH là trung đoạn của hình chóp S.ABCD.

      Vì S.ABCD là hình chóp tứ giác đều nên SAB là tam giác cân. Do đó SA = SB = 1,2m. Khi đó SH là đường cao đồng thời là đường trung tuyến nên AH = BH = \(\frac{1}{2}\) AB = \(\frac{1}{2}\).1,5 = 0,75(m).

      Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông SHB, ta có:

      \(SH = \sqrt {S{B^2} - B{H^2}} = \sqrt {1,{2^2} - 0,{{75}^2}} \approx 1\left( m \right)\)

      Diện tích vải bạc cần dùng để phủ mái chòi chính là diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đó.

      Diện tích xung quanh của hình chóp là:

      \({S_{xq}} = \frac{{4.1,5}}{2}.1 = 3\left( {{m^2}} \right)\).

      Vậy diện tích vải bạc cần dùng để phủ mái chòi là 3m2.

      2. 

      Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo 1 11

      a) Xét tứ giác ADME có:

      \(\widehat A = {90^0}\) (tam giác ABC vuông tại A)

      \(\widehat D = \widehat E = {90^0}\) (\(MD\) vuông góc với \(AB\) tại \(D\), \(ME\) vuông góc với \(AC\) tại \(E\))

      => ADME là hình chữ nhật (tứ giác có 3 góc vuông).

      b) Xét tam giác ABC vuông tại A có M là trung điểm của BC nên AM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác ABC nên AM = MC = \(\frac{1}{2}\)

      Khi đó tam giác AMC cân tại M. Mà ME vuông góc với AC nên ME là đường cao đồng thời là đường trung tuyến của tam giác AMC suy ra E là trung điểm của AC \( \Rightarrow \) AE = EC. (1)

      ADME là hình chữ nhật nên DM // AE và DM = AE (2)

      Từ (1) và (2) suy ra DM // EC và DM = EC, do đó tứ giác DMCE là hình bình hành.

      c) DMCE là hình bình hành nên DE // MC => DE // HM (H thuộc đường thẳng CM)

      => DHME là hình thang.

      Xét tam giác AMB có AM = BM nên tam giác AMB cân tại M. Mà MD vuông góc với AB nên MD đường cao đồng thời là đường trung tuyến của tam giác ABM suy ra D là trung điểm của AB.

      Xét tam giác ABH vuông tại H, D là trung điểm của AB nên HD là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác AHB => \(HD = AD = \frac{1}{2}AB\).

      Mà ADME là hình chữ nhật nên AD = ME suy ra HD = ME.

      Hình thang DHME có HD = ME nên DHME là hình thang cân.

      Câu 5 :

      Tìm \(n \in \mathbb{N}\) để biểu thức \(A = {({n^2} + 10)^2} - 36{n^2}\) có giá trị là một số nguyên tố.

      Phương pháp giải :

      Biến đổi biểu thức bằng cách sử dụng hằng đẳng thức.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(A = {({n^2} + 10)^2} - 36{n^2} = ({n^2} + 10 - 6n)({n^2} + 10 + 6n)\)

      Để A là số nguyên tố thì A chỉ có 2 ước là 1 và chính nó.

      \(A = ({n^2} + 10 - 6n)({n^2} + 10 + 6n)\) có ước là 1 và chính nó khi và chỉ khi \({n^2} + 10 - 6n = 1\) hoặc \({n^2} + 10 + 6n = 1\).

      Trường hợp 1. Với \({n^2} + 10 - 6n = 1\), ta có:

      \(\begin{array}{l}{n^2} + 10 - 6n = 1\\{n^2} - 6n + 9 = 0\\{\left( {n - 3} \right)^2} = 0\\n = 3\,(tm)\end{array}\)

      Khi đó \(A = 1.\left( {{3^2} + 10 + 6.3} \right) = 37\)

      Trường hợp 2. Với \({n^2} + 10 + 6n = 1\), ta có:

      \(\begin{array}{l}{n^2} + 10 + 6n = 1\\{n^2} + 6n + 9 = 0\\{\left( {n + 3} \right)^2} = 0\end{array}\)

      \(n = - 3\) (không thỏa mãn vì \(n \in \mathbb{N}\)).

      Vậy n = 3 thì biểu thức \(A = {({n^2} + 10)^2} - 36{n^2}\) có giá trị là một số nguyên tố.

      Vững Vàng Toán Lớp 8: Bứt Phá Điểm Số Dễ Dàng! Bạn muốn con vững vàng kiến thức và bứt phá điểm số Toán 8? Đừng bỏ lỡ Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo đặc sắc thuộc chuyên mục vở bài tập toán 8 trên nền tảng đề thi toán của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, bám sát từng chi tiết chương trình sách giáo khoa, con bạn sẽ củng cố kiến thức nền tảng vững chắc và dễ dàng chinh phục các dạng bài khó. Phương pháp học trực quan, logic sẽ giúp các em tối ưu hóa quá trình ôn luyện và đạt hiệu quả học tập tối đa!

      Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Kỳ thi học kì 1 Toán 8 đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá quá trình học tập của học sinh trong nửa học kỳ đầu tiên. Việc làm quen với các dạng đề thi khác nhau, đặc biệt là đề thi chính thức của chương trình Chân trời sáng tạo, là yếu tố then chốt để đạt kết quả tốt. Bài viết này sẽ cung cấp phân tích chi tiết về Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo, cùng với hướng dẫn giải chi tiết để giúp học sinh tự tin hơn khi bước vào phòng thi.

      Cấu trúc đề thi và các chủ đề chính

      Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo thường bao gồm các dạng bài tập thuộc các chủ đề chính sau:

      • Số học: Các phép toán với số hữu tỉ, số thực, tỉ lệ thức, phần trăm.
      • Đại số: Đa thức, phân thức đại số, phương trình bậc nhất một ẩn, hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
      • Hình học: Tứ giác, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông, tam giác đồng dạng.

      Đề thi thường có sự kết hợp giữa các câu hỏi lý thuyết và bài tập vận dụng, giúp đánh giá toàn diện kiến thức và kỹ năng của học sinh.

      Phân tích chi tiết các câu hỏi trong đề thi

      Để giúp học sinh hiểu rõ hơn về đề thi, chúng ta sẽ phân tích chi tiết một số câu hỏi tiêu biểu:

      Câu 1: Tính giá trị của biểu thức...

      Câu hỏi này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về các phép toán với số hữu tỉ để tính toán và đưa ra kết quả chính xác. Cần chú ý đến thứ tự thực hiện các phép toán để tránh sai sót.

      Câu 2: Giải phương trình...

      Đây là một câu hỏi về phương trình bậc nhất một ẩn. Học sinh cần áp dụng các bước giải phương trình để tìm ra nghiệm của phương trình. Cần kiểm tra lại nghiệm để đảm bảo tính chính xác.

      Câu 3: Chứng minh rằng...

      Câu hỏi này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về hình học để chứng minh một tính chất hoặc một định lý. Cần trình bày các bước chứng minh một cách logic và rõ ràng.

      Hướng dẫn giải chi tiết

      Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết cho một số câu hỏi trong đề thi:

      1. Câu 1: (Giải thích chi tiết từng bước giải)
      2. Câu 2: (Giải thích chi tiết từng bước giải)
      3. Câu 3: (Giải thích chi tiết từng bước giải)

      Mẹo làm bài và lưu ý quan trọng

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi học kì 1 Toán 8, học sinh cần lưu ý những điều sau:

      • Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của từng câu hỏi trước khi bắt đầu giải.
      • Lập kế hoạch làm bài: Phân bổ thời gian hợp lý cho từng câu hỏi để tránh bị thiếu thời gian.
      • Kiểm tra lại bài làm: Sau khi hoàn thành bài làm, hãy dành thời gian kiểm tra lại để phát hiện và sửa chữa các lỗi sai.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều đề thi khác nhau để làm quen với các dạng bài tập và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.

      Tài liệu tham khảo và nguồn học tập hữu ích

      Ngoài sách giáo khoa, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để ôn luyện và nâng cao kiến thức:

      • Sách bài tập Toán 8
      • Các trang web học toán online uy tín (ví dụ: loigiai.com.vn)
      • Các video bài giảng trên YouTube

      Hy vọng rằng với những phân tích chi tiết và hướng dẫn giải trên, học sinh sẽ tự tin hơn khi đối mặt với Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 5 - Chân trời sáng tạo. Chúc các em học sinh đạt kết quả tốt nhất!

      Chủ đềMức độ quan trọng
      Số họcCao
      Đại sốTrung bình
      Hình họcCao

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!