Loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho bài tập 1 môn Toán lớp 4, sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài học này giúp học sinh ôn tập lại kiến thức về các số đến 100 000, rèn luyện kỹ năng đọc, viết, so sánh và sắp xếp các số.
Chúng tôi luôn cập nhật lời giải nhanh nhất và chính xác nhất, giúp các em học sinh có thể tự học tại nhà hoặc ôn tập kiến thức một cách hiệu quả.
Hoàn thành bảng sau (theo mẫu) Viết số thích hợp vào chỗ chấm a) 8 741 = 8 000 + 700 + 40 + …………
Viết số thích hợp vào chỗ chấm
a) 8 741 = 8 000 + 700 + 40 + …………
b) 54 283 = 50 000 + 4 000 + ………… + 80 + 3
c) 69 240 = 60 000 + 9 000 + 200 + …………
d) 95 602 = 90 000 + 5 000 + ………… + 2
Phương pháp giải:
Dựa vào cách viết số thành tổng đểđiền số thích hợp vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:
a) 8 741 = 8 000 + 700 + 40 + 1
b) 54 283 = 50 000 + 4 000 + 200 + 80 + 3
c) 69 240 = 60 000 + 9 000 + 200 + 40
d) 95 602 = 90 000 + 5 000 + 600 + 2
Số?

Phương pháp giải:
- Số liền trước của một số thì bé hơn số đó 1 đơn vị.
- Số liền sau của một số thì lớn hơn số đó 1 đơn vị.
Lời giải chi tiết:

Hoàn thành bảng sau (theo mẫu)

Phương pháp giải:
Viết số: Lần lượt từ hàng chục, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
Lời giải chi tiết:

Số?

Phương pháp giải:
a) Đếm thêm 1 đơn vị rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống.
b) Đếm thêm 100 đơn vị rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:

Nối (theo mẫu).

Phương pháp giải:
- Viết số lần lượt từ hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị đơn vị
- Đọc số: Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, từ lớp nghìn đến lớp đơn vị
Lời giải chi tiết:

Hoàn thành bảng sau (theo mẫu)

Phương pháp giải:
Viết số: Lần lượt từ hàng chục, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
Lời giải chi tiết:

Nối (theo mẫu).

Phương pháp giải:
- Viết số lần lượt từ hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị đơn vị
- Đọc số: Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, từ lớp nghìn đến lớp đơn vị
Lời giải chi tiết:

Viết số thích hợp vào chỗ chấm
a) 8 741 = 8 000 + 700 + 40 + …………
b) 54 283 = 50 000 + 4 000 + ………… + 80 + 3
c) 69 240 = 60 000 + 9 000 + 200 + …………
d) 95 602 = 90 000 + 5 000 + ………… + 2
Phương pháp giải:
Dựa vào cách viết số thành tổng đểđiền số thích hợp vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:
a) 8 741 = 8 000 + 700 + 40 + 1
b) 54 283 = 50 000 + 4 000 + 200 + 80 + 3
c) 69 240 = 60 000 + 9 000 + 200 + 40
d) 95 602 = 90 000 + 5 000 + 600 + 2
Số?

Phương pháp giải:
a) Đếm thêm 1 đơn vị rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống.
b) Đếm thêm 100 đơn vị rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:

Số?

Phương pháp giải:
- Số liền trước của một số thì bé hơn số đó 1 đơn vị.
- Số liền sau của một số thì lớn hơn số đó 1 đơn vị.
Lời giải chi tiết:

Bài 1 trong chương trình Toán 4, sách Kết nối tri thức với cuộc sống, tập trung vào việc ôn tập kiến thức cơ bản về các số đến 100 000. Đây là nền tảng quan trọng để học sinh tiếp thu các kiến thức nâng cao hơn trong các bài học tiếp theo. Bài học này bao gồm các dạng bài tập như đọc số, viết số, so sánh số, sắp xếp số và các bài tập ứng dụng thực tế.
Bài 1 yêu cầu học sinh thực hành các kỹ năng sau:
Để giải các bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững kiến thức về giá trị vị trí của các chữ số trong mỗi hàng. Ví dụ, trong số 34 567, chữ số 3 ở hàng chục nghìn có giá trị là 30 000, chữ số 4 ở hàng nghìn có giá trị là 4 000, và cứ tiếp tục như vậy.
Bài 1.1: Đọc các số sau: 23 456; 56 789; 98 765; 100 000.
Hướng dẫn: Đọc từng hàng từ trái sang phải, gọi tên hàng và đọc số ở hàng đó. Ví dụ: 23 456 đọc là “hai mươi ba nghìn bốn trăm năm mươi sáu”.
Bài 1.2: Viết các số sau: Bốn mươi lăm nghìn sáu trăm bảy mươi hai; Tám mươi chín nghìn chín trăm chín mươi chín.
Hướng dẫn: Viết các chữ số tương ứng với mỗi hàng, bắt đầu từ hàng chục nghìn. Ví dụ: Bốn mươi lăm nghìn sáu trăm bảy mươi hai viết là 45 672.
Bài 1.3: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm:
Hướng dẫn: So sánh các số từ hàng lớn nhất đến hàng nhỏ nhất. Nếu số ở hàng lớn nhất lớn hơn thì số đó lớn hơn, nếu số ở hàng lớn nhất nhỏ hơn thì số đó nhỏ hơn, và nếu hai số ở hàng lớn nhất bằng nhau thì so sánh ở hàng nhỏ hơn tiếp theo.
Bài 1.4: Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: 67 890; 54 321; 78 901; 43 210.
Hướng dẫn: So sánh các số từ hàng lớn nhất đến hàng nhỏ nhất, sau đó sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Kiến thức về các số đến 100 000 có ứng dụng rất lớn trong thực tế, ví dụ như:
Do đó, việc nắm vững kiến thức về các số đến 100 000 là rất quan trọng đối với học sinh, giúp các em tự tin hơn trong cuộc sống và học tập.
Để học bài hiệu quả, học sinh nên:
Loigiai.com.vn hy vọng rằng với lời giải chi tiết và hướng dẫn cụ thể này, các em học sinh sẽ học tập tốt môn Toán lớp 4 và đạt kết quả cao trong các kỳ thi.

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!