Loigiai.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết bài tập 12 thuộc chương Các số trong phạm vi lớp triệu (tiết 1) trang 43, 44 Vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài viết này sẽ giúp học sinh hiểu rõ hơn về cách nhận biết, đọc, viết và so sánh các số trong phạm vi lớp triệu.
Chúng tôi cung cấp lời giải dễ hiểu, kèm theo các ví dụ minh họa giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Nam quay vòng quay như hình bên và quan sát số ghi trên vùng mà mũi tên chỉ vào. Viết giá trị của chữ số được gạch chân trong mỗi số ở bảng sau.
Viết (theo mẫu).
Mẫu: 63 710 030 = 60 000 000 + 3 000 000 + 700 000 + 10 000 + 30
a) 380 008 574 = ...............................................................................
b) 34 062 508 = ...............................................................................
c) 700 825 092 = ...............................................................................
Phương pháp giải:
Viết các số thành tổng theo mẫu
Lời giải chi tiết:
a) 380 008 574 = 300 000 000 + 80 000 000 + 8 000 + 500 + 70 + 4
b) 34 062 508 = 30 000 000 + 4 000 000 + 60 000 + 2 000 + 500 + 8
c) 700 825 092 = 700 000 000 + 800 000 + 20 000 + 5 000 + 90 + 2
Viết vào chỗ chấm cho thích hợp (theo mẫu).
Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây thuộc hàng nào, lớp nào?
Mẫu: 874 716 177: Chữ số 7 được gạch chân thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn.
· 58 319 911: ...............................................................................
· 8 499 009: ...............................................................................
· 516 800 153: ...............................................................................
Phương pháp giải:
- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị.
- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn.
- Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu hợp thành lớp triệu
Lời giải chi tiết:
· 58 319 911: Chữ số 9 được gạch chân thuộc hàng trăm, lớp đơn vị.
· 8 499 009: Chữ số 8 được gạch chân thuộc hàng triệu, lớp triệu.
· 516 800 153: Chữ số 5 được gạch chân thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu.
Viết giá trị của chữ số được gạch chân trong mỗi số ở bảng sau.

Phương pháp giải:
Xác định hàng của chữ số được gạch chân từ đó nêu giá trị của chữ số đó trong số đã cho
Lời giải chi tiết:

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Nam quay vòng quay như hình bên và quan sát số ghi trên vùng mà mũi tên chỉ vào.

Các sự kiện có thể xảy ra là:
– Nam quay vào vùng ghi số 1 000 000 000.
.........................................................................
Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ, mô tả khả năng xảy ra khi Nam quay vòng quay đó
Lời giải chi tiết:
Các sự kiện có thể xảy ra là:
– Nam quay vào vùng ghi số 1 000 000 000.
– Nam quay vào vùng ghi số 438 000 000.
– Nam quay vào vùng ghi số 200 000 000.
– Nam quay vào vùng ghi số 20 222 021.
– Nam quay vào vùng ghi số 14 021 993.
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Nam quay vòng quay như hình bên và quan sát số ghi trên vùng mà mũi tên chỉ vào.

Các sự kiện có thể xảy ra là:
– Nam quay vào vùng ghi số 1 000 000 000.
.........................................................................
Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ, mô tả khả năng xảy ra khi Nam quay vòng quay đó
Lời giải chi tiết:
Các sự kiện có thể xảy ra là:
– Nam quay vào vùng ghi số 1 000 000 000.
– Nam quay vào vùng ghi số 438 000 000.
– Nam quay vào vùng ghi số 200 000 000.
– Nam quay vào vùng ghi số 20 222 021.
– Nam quay vào vùng ghi số 14 021 993.
Viết (theo mẫu).
Mẫu: 63 710 030 = 60 000 000 + 3 000 000 + 700 000 + 10 000 + 30
a) 380 008 574 = ...............................................................................
b) 34 062 508 = ...............................................................................
c) 700 825 092 = ...............................................................................
Phương pháp giải:
Viết các số thành tổng theo mẫu
Lời giải chi tiết:
a) 380 008 574 = 300 000 000 + 80 000 000 + 8 000 + 500 + 70 + 4
b) 34 062 508 = 30 000 000 + 4 000 000 + 60 000 + 2 000 + 500 + 8
c) 700 825 092 = 700 000 000 + 800 000 + 20 000 + 5 000 + 90 + 2
Viết vào chỗ chấm cho thích hợp (theo mẫu).
Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây thuộc hàng nào, lớp nào?
Mẫu: 874 716 177: Chữ số 7 được gạch chân thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn.
· 58 319 911: ...............................................................................
· 8 499 009: ...............................................................................
· 516 800 153: ...............................................................................
Phương pháp giải:
- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị.
- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn.
- Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu hợp thành lớp triệu
Lời giải chi tiết:
· 58 319 911: Chữ số 9 được gạch chân thuộc hàng trăm, lớp đơn vị.
· 8 499 009: Chữ số 8 được gạch chân thuộc hàng triệu, lớp triệu.
· 516 800 153: Chữ số 5 được gạch chân thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu.
Viết giá trị của chữ số được gạch chân trong mỗi số ở bảng sau.

Phương pháp giải:
Xác định hàng của chữ số được gạch chân từ đó nêu giá trị của chữ số đó trong số đã cho
Lời giải chi tiết:

Bài 12 trong chương Các số trong phạm vi lớp triệu (tiết 1) của Vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức tập trung vào việc củng cố kiến thức về cấu tạo số tự nhiên, cách đọc, viết và so sánh các số lớn, đặc biệt là các số trong phạm vi lớp triệu. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng cho các phép tính và giải bài toán phức tạp hơn trong chương trình Toán 4.
Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập trong bài 12, giúp học sinh hiểu rõ cách tiếp cận và giải quyết các dạng bài tập khác nhau:
Để đọc một số tự nhiên, ta đọc từ trái sang phải, bắt đầu từ hàng lớn nhất. Ví dụ: 123 456 đọc là “Một trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm năm mươi sáu”.
Để viết một số tự nhiên, ta viết các chữ số theo thứ tự từ trái sang phải, tương ứng với giá trị của mỗi hàng. Ví dụ: Năm trăm nghìn không trăm ba mươi hai viết là 500 032.
Để so sánh hai số tự nhiên, ta so sánh số chữ số của hai số. Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Nếu hai số có cùng số chữ số, ta so sánh từ hàng lớn nhất đến hàng nhỏ nhất. Ví dụ: 123 456 > 12 345.
Bài toán này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết một tình huống thực tế. Ví dụ: Một cửa hàng có 1 234 567 đồng. Họ đã bán được hàng hóa trị giá 345 678 đồng. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu tiền?
Để giải bài toán này, ta thực hiện phép trừ: 1 234 567 - 345 678 = 888 889. Vậy cửa hàng còn lại 888 889 đồng.
Ngoài các kiến thức và bài tập trong bài 12, học sinh có thể tìm hiểu thêm về:
Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin giải bài 12 và nắm vững kiến thức về các số trong phạm vi lớp triệu. Chúc các em học tốt!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!