Bài 16 Toán lớp 5 thuộc chương trình Chân trời sáng tạo giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề thực tế thông qua các bài tập liên quan đến các phép tính đã học. Bài học này tập trung vào việc vận dụng kiến thức vào cuộc sống, giúp các em hiểu rõ hơn về ứng dụng của Toán học.
loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong SGK Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 16, giúp các em học sinh tự tin hơn trong quá trình học tập.
Năm 2020, diện tích trồng các loại cây của nước ta là 14 487 400 ha. a) Đọc số đo diện tích trên. Thay .?. bằng hỗn số thích hợp. a) 631 ha = .?. km2 Tính bằng cách thuận tiện nhất. a) 250 x 8 x 125 x 40
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 43 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Năm 2020, diện tích trồng các loại cây của nước ta là 14 487 400 ha.
a) Đọc số đo diện tích trên.
b) Viết số đo diện tích trên theo đơn vị ki-lô-mét vuông.
Phương pháp giải:
a) Đọc số rồi đọc tên đơn vị đo diện tích.
b) Áp dụng cách đổi: 1 ha = $\frac{1}{{100}}$ km2
Lời giải chi tiết:
a) 14 487 400 ha: Mười bốn triệu bốn trăm tám mươi bảy nghìn bốn trăm héc-ta.
b) 14 487 400 ha = 144 874 km2
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 43 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Thay .?. bằng hỗn số thích hợp.
a) 631 ha = .?. km2
b) 85 000 m2 = .?. ha
Phương pháp giải:
Áp dụng cách đổi:
1 ha = $\frac{1}{{100}}$ km2
1 m2 = $\frac{1}{{10000}}$ ha
Lời giải chi tiết:
a) 631 ha = $\frac{{631}}{{100}}k{m^2} = 6\frac{{31}}{{100}}$ km2
b) 85 000 m2 = $\frac{{85000}}{{10000}}ha = 8\frac{{5000}}{{10000}}ha = 8\frac{1}{2}ha$
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 43 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Câu nào đúng, câu nào sai?
a) Phần phân số của hỗn số bao giờ cũng bé hơn 1.
b) 315 mm2 = 31 $\frac{5}{{10}}$cm2
Phương pháp giải:
Áp dụng cách đổi: 1 mm2 = $\frac{1}{{100}}$cm2
Lời giải chi tiết:
a) Đúng
b) Sai vì 315 mm2 = $\frac{{315}}{{100}}c{m^{^2}} = 3\frac{{15}}{{100}}c{m^{{2^{}}}}$
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 9 trang 44 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?
Một cửa hàng nhập về 120 kg đường và sữa bột. Khối lượng đường nhiều hơn sữa bột là 60 kg.
a) Cửa hàng đã nhập về .?. kg đường và .?. kg sữa bột.
b) Cửa hàng đóng gói đường và sữa bột vào các túi. Mỗi túi đường có $\frac{1}{2}$kg đường; mỗi túi sữa có $\frac{1}{4}$kg sữa bột. Lượng hàng nhập về đã đóng gói được .?. túi đường và .?. túi sữa.
Phương pháp giải:
a) Số lớn = (tổng + hiệu) : 2
Số bé = (tổng – hiệu) : 2
b) Số túi đường = số kg đường đã nhập về : số kg đường trong mỗi túi
Số túi sữa = số kg sữa bột đã nhập về : số kg sữa bột trong mỗi túi
Lời giải chi tiết:
a) Số kg đường cửa hàng đã nhập về là: (120 + 60) : 2 = 90 (kg)
Số kg sữa bột cửa hàng đã nhập về là: 90 – 60 = 30 (kg)
Vậy cửa hàng đã nhập về 90 kg đường và 30 kg sữa bột.
b) Số túi đường đóng được là 90 : $\frac{1}{2}$ = 180 (túi)
Số túi sữa đã đóng được là 30 : $\frac{1}{4}$ = 120 (túi)
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 10 trang 44 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Một con cá nặng 2 kg 400 g gồm đầu, thân và đuôi. Cả thân và đuôi nặng gấp 3 lần đầu cá. Thân cá nặng bằng $\frac{5}{3}$ đầu cá. Tính khối lượng thân cá.
Phương pháp giải:
Bước 1: Đổi 2 kg 400 g sang gam
Bước 2: Vẽ sơ đồ
Bước 3: Tìm tổng số phần bằng nhau
Bước 4: Tìm khối lượng thân cá
Lời giải chi tiết:
Đổi 2 kg 400 g = 2 400 g
Vì thân cá nặng $\frac{5}{3}$ đầu cá nên coi đầu cá là 3 phần thì thân cá là 5 phần như thế.
Vì cả thân và đuôi gấp 3 lần đầu cá nên số phần đuôi cá là: 3 x 3 – 5 = 4 ( phần )
Ta có sơ đồ:

Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 + 3 = 12 (phần)
Khối lượng thân cá là:
(2 400 : 12) x 5 = 1 000 (g)
Đáp số: 1 000 g
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 6 trang 43 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Tính bằng cách thuận tiện nhất.

Phương pháp giải:
- Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng và phép nhân
- Áp dụng công thức a x b + a x c = a x (b + c)
Lời giải chi tiết:
a) 250 x 8 x 125 x 40 = (250 x 40) x (8 x 125)
= 10 000 x 1 000
= 10 000 000
$b)\frac{1}{4} + \frac{{11}}{{10}} + \frac{6}{8} + \frac{9}{{10}} = \left( {\frac{1}{4} + \frac{6}{8}} \right) + \left( {\frac{{11}}{{10}} + \frac{9}{{10}}} \right) = \left( {\frac{2}{8} + \frac{6}{8}} \right) + 2 = 1 + 2 = 3$
$c)\frac{7}{8} \times 4 \times \frac{1}{4} \times \frac{8}{7} = \left( {\frac{7}{8} \times \frac{8}{7}} \right) \times \left( {4 \times \frac{1}{4}} \right) = 1 \times 1 = 1$
$d)\,\,\frac{4}{9} \times \frac{1}{9} + \frac{4}{9} \times \frac{8}{9} = \frac{4}{9} \times \left( {\frac{1}{9} + \frac{8}{9}} \right) = \frac{4}{9} \times 1 = \frac{4}{9}$
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 43 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Quan sát hình bên.
a) Thay .?. bằng phân số thập phân thích hợp.
Đã tô màu .?. tờ giấy.
b) Viết phân số thập phân ở câu a dưới dạng hỗn số. Nêu phần nguyên, phần phân số của hỗn số đó.

Phương pháp giải:
a) Phân số chỉ số phần được tô màu có tử số là số phần được tô màu, mẫu số là tổng số phần bằng nhau.
b) Cách chuyển phân số thành hỗn số:
- Lấy tử số chia cho mẫu số - Thương tìm được là phần nguyên, viết phần nguyên kèm theo một phân số có tử số là số dư, mẫu số là số chia.
Lời giải chi tiết:
a) Đã tô màu $\frac{{147}}{{100}}$ tờ giấy.
b) $\frac{{147}}{{100}} = 1\frac{{47}}{{100}}$
Hỗn số $1\frac{{47}}{{100}}$ có phần nguyên là 1, phần phân số là $\frac{{47}}{{100}}$.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Đất nước em trang 44 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
1. Nhà rông là một trong những nét văn hóa đặc trưng, nổi bật của đồng bào dân tộc ở Tây Nguyên. Đây là nơi diễn ra các sinh hoạt cộng đồng của buôn làng.
Một nhà rông cao 18 m, một tòa nhà hai tầng cao 7 m 20 cm. Tỉ số chiều cao của tòa nhà và nhà rông là bao nhiêu?

2. Quan sát bảng số liệu và biểu đồ dưới đây.
Diện tích của một số tỉnh ở khu vực Tây Nguyên năm 2021

Diện tích của một số tỉnh ở khu vực Tây Nguyên năm 2021

a) Hoàn thiện biểu đồ trên.
b) Tỉnh nào có diện tích lớn nhất?
c) Tỉnh nào có diện tích bé nhất?
d) Tỉnh có diện tích lớn nhất hơn tỉnh có diện tích bé nhất bao nhiêu héc-ta?
Phương pháp giải:
1. Đổi các số đo về cùng một đơn vị
Tỉ số chiều cao của tòa nhà và nhà rông = chiều cao của tòa nhà hai tầng : chiều cao của nhà rông
2. Dựa vào thông tin trong bảng thống kê để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
1. Đổi: 7 m 20 cm = 720 cm ; 18 m = 1 800 cm
Tỉ số chiều cao của tòa nhà và nhà rông là: 720 : 1 800 = 2 : 5 = $\frac{2}{5}$
2. a)

b) Tỉnh có diện tích lớn nhất là Gia Lai.
c) Tỉnh có diện tích bé nhất là Đắk Nông.
d) Tỉnh có diện tích lớn nhất hơn tỉnh có diện tích bé nhất là:
1 551 010 – 650 930 = 900 080 (ha)
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 7 trang 43 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?

Phương pháp giải:
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
- Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 5 trang 43 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Đặt tính rồi tính.

Phương pháp giải:
- Đặt tính
- Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Tính lần lượt từ phải sang trái
Với phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 8 trang 44 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Chọn ý trả lời đúng.

Phương pháp giải:
a) Độ dài thật trên bản đồ = Độ dài trên bản đồ x 1 000 000
Đổi sang đơn vị km
b) Đổi 180 km sang mm.
Độ dài trên bản đồ = Độ dài thật : 5 000 000
Lời giải chi tiết:
a) Độ dài thật của quãng đường là: 31 x 1 000 000 = 31 000 000 (cm)
31 000 000 cm = 310 km
Chọn D
b) Đổi 180 km = 180 000 000 mm
Độ dài trên bản đồ là: 180 000 000 : 5 000 000 = 36 (mm)
Chọn A
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 43 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Năm 2020, diện tích trồng các loại cây của nước ta là 14 487 400 ha.
a) Đọc số đo diện tích trên.
b) Viết số đo diện tích trên theo đơn vị ki-lô-mét vuông.
Phương pháp giải:
a) Đọc số rồi đọc tên đơn vị đo diện tích.
b) Áp dụng cách đổi: 1 ha = $\frac{1}{{100}}$ km2
Lời giải chi tiết:
a) 14 487 400 ha: Mười bốn triệu bốn trăm tám mươi bảy nghìn bốn trăm héc-ta.
b) 14 487 400 ha = 144 874 km2
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 43 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Quan sát hình bên.
a) Thay .?. bằng phân số thập phân thích hợp.
Đã tô màu .?. tờ giấy.
b) Viết phân số thập phân ở câu a dưới dạng hỗn số. Nêu phần nguyên, phần phân số của hỗn số đó.

Phương pháp giải:
a) Phân số chỉ số phần được tô màu có tử số là số phần được tô màu, mẫu số là tổng số phần bằng nhau.
b) Cách chuyển phân số thành hỗn số:
- Lấy tử số chia cho mẫu số - Thương tìm được là phần nguyên, viết phần nguyên kèm theo một phân số có tử số là số dư, mẫu số là số chia.
Lời giải chi tiết:
a) Đã tô màu $\frac{{147}}{{100}}$ tờ giấy.
b) $\frac{{147}}{{100}} = 1\frac{{47}}{{100}}$
Hỗn số $1\frac{{47}}{{100}}$ có phần nguyên là 1, phần phân số là $\frac{{47}}{{100}}$.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 43 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Thay .?. bằng hỗn số thích hợp.
a) 631 ha = .?. km2
b) 85 000 m2 = .?. ha
Phương pháp giải:
Áp dụng cách đổi:
1 ha = $\frac{1}{{100}}$ km2
1 m2 = $\frac{1}{{10000}}$ ha
Lời giải chi tiết:
a) 631 ha = $\frac{{631}}{{100}}k{m^2} = 6\frac{{31}}{{100}}$ km2
b) 85 000 m2 = $\frac{{85000}}{{10000}}ha = 8\frac{{5000}}{{10000}}ha = 8\frac{1}{2}ha$
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 43 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Câu nào đúng, câu nào sai?
a) Phần phân số của hỗn số bao giờ cũng bé hơn 1.
b) 315 mm2 = 31 $\frac{5}{{10}}$cm2
Phương pháp giải:
Áp dụng cách đổi: 1 mm2 = $\frac{1}{{100}}$cm2
Lời giải chi tiết:
a) Đúng
b) Sai vì 315 mm2 = $\frac{{315}}{{100}}c{m^{^2}} = 3\frac{{15}}{{100}}c{m^{{2^{}}}}$
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 5 trang 43 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Đặt tính rồi tính.

Phương pháp giải:
- Đặt tính
- Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Tính lần lượt từ phải sang trái
Với phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 6 trang 43 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Tính bằng cách thuận tiện nhất.

Phương pháp giải:
- Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng và phép nhân
- Áp dụng công thức a x b + a x c = a x (b + c)
Lời giải chi tiết:
a) 250 x 8 x 125 x 40 = (250 x 40) x (8 x 125)
= 10 000 x 1 000
= 10 000 000
$b)\frac{1}{4} + \frac{{11}}{{10}} + \frac{6}{8} + \frac{9}{{10}} = \left( {\frac{1}{4} + \frac{6}{8}} \right) + \left( {\frac{{11}}{{10}} + \frac{9}{{10}}} \right) = \left( {\frac{2}{8} + \frac{6}{8}} \right) + 2 = 1 + 2 = 3$
$c)\frac{7}{8} \times 4 \times \frac{1}{4} \times \frac{8}{7} = \left( {\frac{7}{8} \times \frac{8}{7}} \right) \times \left( {4 \times \frac{1}{4}} \right) = 1 \times 1 = 1$
$d)\,\,\frac{4}{9} \times \frac{1}{9} + \frac{4}{9} \times \frac{8}{9} = \frac{4}{9} \times \left( {\frac{1}{9} + \frac{8}{9}} \right) = \frac{4}{9} \times 1 = \frac{4}{9}$
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 7 trang 43 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?

Phương pháp giải:
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
- Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 8 trang 44 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Chọn ý trả lời đúng.

Phương pháp giải:
a) Độ dài thật trên bản đồ = Độ dài trên bản đồ x 1 000 000
Đổi sang đơn vị km
b) Đổi 180 km sang mm.
Độ dài trên bản đồ = Độ dài thật : 5 000 000
Lời giải chi tiết:
a) Độ dài thật của quãng đường là: 31 x 1 000 000 = 31 000 000 (cm)
31 000 000 cm = 310 km
Chọn D
b) Đổi 180 km = 180 000 000 mm
Độ dài trên bản đồ là: 180 000 000 : 5 000 000 = 36 (mm)
Chọn A
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 9 trang 44 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?
Một cửa hàng nhập về 120 kg đường và sữa bột. Khối lượng đường nhiều hơn sữa bột là 60 kg.
a) Cửa hàng đã nhập về .?. kg đường và .?. kg sữa bột.
b) Cửa hàng đóng gói đường và sữa bột vào các túi. Mỗi túi đường có $\frac{1}{2}$kg đường; mỗi túi sữa có $\frac{1}{4}$kg sữa bột. Lượng hàng nhập về đã đóng gói được .?. túi đường và .?. túi sữa.
Phương pháp giải:
a) Số lớn = (tổng + hiệu) : 2
Số bé = (tổng – hiệu) : 2
b) Số túi đường = số kg đường đã nhập về : số kg đường trong mỗi túi
Số túi sữa = số kg sữa bột đã nhập về : số kg sữa bột trong mỗi túi
Lời giải chi tiết:
a) Số kg đường cửa hàng đã nhập về là: (120 + 60) : 2 = 90 (kg)
Số kg sữa bột cửa hàng đã nhập về là: 90 – 60 = 30 (kg)
Vậy cửa hàng đã nhập về 90 kg đường và 30 kg sữa bột.
b) Số túi đường đóng được là 90 : $\frac{1}{2}$ = 180 (túi)
Số túi sữa đã đóng được là 30 : $\frac{1}{4}$ = 120 (túi)
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 10 trang 44 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Một con cá nặng 2 kg 400 g gồm đầu, thân và đuôi. Cả thân và đuôi nặng gấp 3 lần đầu cá. Thân cá nặng bằng $\frac{5}{3}$ đầu cá. Tính khối lượng thân cá.
Phương pháp giải:
Bước 1: Đổi 2 kg 400 g sang gam
Bước 2: Vẽ sơ đồ
Bước 3: Tìm tổng số phần bằng nhau
Bước 4: Tìm khối lượng thân cá
Lời giải chi tiết:
Đổi 2 kg 400 g = 2 400 g
Vì thân cá nặng $\frac{5}{3}$ đầu cá nên coi đầu cá là 3 phần thì thân cá là 5 phần như thế.
Vì cả thân và đuôi gấp 3 lần đầu cá nên số phần đuôi cá là: 3 x 3 – 5 = 4 ( phần )
Ta có sơ đồ:

Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 + 3 = 12 (phần)
Khối lượng thân cá là:
(2 400 : 12) x 5 = 1 000 (g)
Đáp số: 1 000 g
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Đất nước em trang 44 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
1. Nhà rông là một trong những nét văn hóa đặc trưng, nổi bật của đồng bào dân tộc ở Tây Nguyên. Đây là nơi diễn ra các sinh hoạt cộng đồng của buôn làng.
Một nhà rông cao 18 m, một tòa nhà hai tầng cao 7 m 20 cm. Tỉ số chiều cao của tòa nhà và nhà rông là bao nhiêu?

2. Quan sát bảng số liệu và biểu đồ dưới đây.
Diện tích của một số tỉnh ở khu vực Tây Nguyên năm 2021

Diện tích của một số tỉnh ở khu vực Tây Nguyên năm 2021

a) Hoàn thiện biểu đồ trên.
b) Tỉnh nào có diện tích lớn nhất?
c) Tỉnh nào có diện tích bé nhất?
d) Tỉnh có diện tích lớn nhất hơn tỉnh có diện tích bé nhất bao nhiêu héc-ta?
Phương pháp giải:
1. Đổi các số đo về cùng một đơn vị
Tỉ số chiều cao của tòa nhà và nhà rông = chiều cao của tòa nhà hai tầng : chiều cao của nhà rông
2. Dựa vào thông tin trong bảng thống kê để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
1. Đổi: 7 m 20 cm = 720 cm ; 18 m = 1 800 cm
Tỉ số chiều cao của tòa nhà và nhà rông là: 720 : 1 800 = 2 : 5 = $\frac{2}{5}$
2. a)

b) Tỉnh có diện tích lớn nhất là Gia Lai.
c) Tỉnh có diện tích bé nhất là Đắk Nông.
d) Tỉnh có diện tích lớn nhất hơn tỉnh có diện tích bé nhất là:
1 551 010 – 650 930 = 900 080 (ha)
Bài 16 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo là một bài học thú vị, giúp các em học sinh tự đánh giá khả năng của mình trong việc giải quyết các bài toán thực tế. Bài học này không chỉ yêu cầu các em vận dụng kiến thức về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia mà còn đòi hỏi sự tư duy logic và khả năng phân tích vấn đề.
Bài 16 tập trung vào các hoạt động thực tế, yêu cầu học sinh:
Bài 1 yêu cầu học sinh quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi liên quan đến các hoạt động trong hình. Để giải bài này, các em cần chú ý quan sát kỹ hình ảnh và suy luận logic để đưa ra câu trả lời chính xác.
Ví dụ: Trong hình có một bạn đang làm gì? Bạn đó cần những gì để hoàn thành công việc đó?
Bài 2 yêu cầu học sinh giải các bài toán có liên quan đến các tình huống thực tế. Để giải bài này, các em cần đọc kỹ đề bài, xác định yêu cầu và lựa chọn phép tính phù hợp.
Ví dụ: Một cửa hàng có 25kg gạo. Buổi sáng bán được 12kg gạo, buổi chiều bán được 8kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
Giải:
Số gạo đã bán là: 12 + 8 = 20 (kg)
Số gạo còn lại là: 25 - 20 = 5 (kg)
Đáp số: 5kg
Bài 3 yêu cầu học sinh tự tạo ra các bài toán tương tự và giải chúng. Đây là một bài tập giúp các em rèn luyện khả năng sáng tạo và tư duy logic.
Kiến thức và kỹ năng được học trong Bài 16 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có ứng dụng rất lớn trong thực tế. Các em có thể sử dụng những kiến thức này để giải quyết các bài toán liên quan đến các hoạt động hàng ngày, như tính tiền, đo đạc, so sánh số lượng, v.v.
Ví dụ: Khi đi mua sắm, các em có thể sử dụng kiến thức về các phép tính để tính tổng số tiền cần trả. Khi làm vườn, các em có thể sử dụng kiến thức về đo đạc để tính diện tích khu vườn.
Toán lớp 5 Bài 16: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo là một bài học quan trọng, giúp các em học sinh rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề thực tế và ứng dụng kiến thức vào cuộc sống. loigiai.com.vn hy vọng rằng với lời giải chi tiết và những lời khuyên hữu ích trên đây, các em sẽ học tốt môn Toán và đạt kết quả cao trong học tập.

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!