Logo Header

Toán lớp 5 Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia - SGK chân trời sáng tạo

Toán lớp 5 Bài 92: Ôn tập phép nhân, phép chia - Chân trời sáng tạo

Bài 92 Toán lớp 5 thuộc chương trình Chân trời sáng tạo là bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về phép nhân và phép chia đã học. Bài học này tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng giải các bài toán thực tế liên quan đến hai phép tính cơ bản này.

loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong sách giáo khoa, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải bài tập.

Dựa vào hình ảnh dưới đây, thực hiện các yêu cầu. a) Số? Chia đều 78 quyển vở cho 35 bạn, mỗi bạn được .?. quyển, còn dư .?. quyển. Chọn sơ đồ phù hợp với sự liên quan giữa số lớn và số bé. Thay .?. bằng chữ hoặc số thích hợp. Tính nhẩm. a) 127 x 100 a) Hoàn thiện các câu sau. - Khi nhân một số với 0,1; 0,01; … ta có thể lấy số đó chia cho .?., .?. , … a) Nhân hay chia? - Khi nhân một số với 0,5; 0,25 ta có thể lấy số đó .?. cho 2;4. Tính bằng cách thuận.

Câu 2

    Video hướng dẫn giải

    Trả lời câu hỏi 2 trang 82 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

    a) Số?

    Chia đều 78 quyển vở cho 35 bạn, mỗi bạn được .?. quyển, còn dư .?. quyển.

    b) Nêu tên các thành phần của phép chia có dư sau.

    78 : 35 = 2 (dư 8)

    Chú ý: Trong phép chia có dư, số dư phải bé hơn số chia.

    Phương pháp giải:

    Dựa vào kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

    Lời giải chi tiết:

    a) Ta có: 75 : 35 = 2 (dư 5)

    Vậy chia đều 78 quyển vở cho 35 bạn, mỗi bạn được 2 quyển, còn dư 8 quyển.

    b) 78 : 35 = 2 (dư 8)

    Trong đó:

    75 là số bị chia

    35 là số chia

    2 là thương

    8 là số dư

    Câu 4

      Video hướng dẫn giải

      Trả lời câu hỏi 4 trang 83 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

      Thay .?. bằng chữ hoặc số thích hợp.

      a) Phép nhân các số tự nhiên, phân số, số thập phân đều có các tính chất sau:

      - Tính chất giao hoán: a x b = .?. x a

      - Tính chất kết hợp: (a x b) x c = a x (.?.  x c)

      - Nhân một tổng với một số: (a + b) x c = a x c + .?. x c

      - Nhân với 1: a x 1 = 1 x .?. = .?.

      b) Các phép nhân, phép chia đặc biệt:

      - a x 0 = 0 x a = .?.

      - a : 1 = .?.

      - a : .?. = 1 (a khác 0)

      - 0 : b = .?. (b khác 0)

      c) Không có phép chia cho số .?.

      Phương pháp giải:

      Điền chữ hoặc số thích hợp vào chỗ chấm.

      Lời giải chi tiết:

      a) Phép nhân các số tự nhiên, phân số, số thập phân đều có các tính chất sau:

      - Tính chất giao hoán: a x b = b x a

      - Tính chất kết hợp: (a x b) x c = a x (b x c)

      - Nhân một tổng với một số: (a + b) x c = a x c + b x c

      - Nhân với 1: a x 1 = 1 x a = a

      b) Các phép nhân, phép chia đặc biệt:

      - a x 0 = 0 x a = 0

      - a : 1 = a

      - a : a = 1 (a khác 0)

      - 0 : b = 0 (b khác 0)

      c) Không có phép chia cho số 0

      Câu 5

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi 5 trang 83 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

        Tính nhẩm.

        a) 127 x 100

        0,83 x 10

        5,64 x 1 000

        b) 36 000 : 100

        4,2 : 10

        788 : 1000

        Phương pháp giải:

        - Khi nhẩm nhẩm một số tự nhiên với 10, 100, 1 000, .... ta viết thêm một, hai, ba, ... chữ số 0 vào bên phải số đó

        - Khi chia nhẩm số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, .... cho 10, 100, 1 000, .... ta bớt đi một, hai, ba, ... chữ số 0 ở bên phải số đó.

        Lời giải chi tiết:

        a) 127 x 100 = 12 700

        0,83 x 10 = 8,3

        5,64 x 1 000 = 5640

        b) 36 000 : 100 = 360

        4,2 : 10 = 0,42

        788 : 1000 = 0,788

        Câu 6

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi 6 trang 83 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

          a) Hoàn thiện các câu sau.

          - Khi nhân một số với 0,1; 0,01; … ta có thể lấy số đó chia cho .?., .?. ,

          - Khi chia một số cho 0,1; 0,01;… ta có thể lấy số đó nhân với .?. , .?. ,

          b) Tính

          8,6 x 0,1

          14,1 x 0,01

          572 x 0,001

          8,6 : 0,1

          14,1 : 0,01

          572 : 0.001

          Phương pháp giải:

          - Muốn nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; ... ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó tương ứng sang bên trái một, hia, ba, ... chữ số.

          - Muốn chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001; ... ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba, ... chữ số.

          Lời giải chi tiết:

          a)

          - Khi nhân một số với 0,1; 0,01; … ta có thể lấy số đó chia cho 10, 100, …

          - Khi chia một số cho 0,1; 0,01;… ta có thể lấy số đó nhân với 10, 100, …

          b) 8,6 x 0,1 = 0,86

          8,6 : 0,1 = 86

          14,1 x 0,01 = 0,141

          14,1 : 0,01 = 1410

          572 x 0,001 = 0,572

          572 : 0,001 = 572 000

          Câu 7

            Video hướng dẫn giải

            Trả lời câu hỏi 7 trang 84 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

            a) Nhân hay chia?

            - Khi nhân một số với 0,5; 0,25 ta có thể lấy số đó .?. cho 2;4.

            - Khi chia một số cho 0,5; 0,25 ta có thể lấy số đó .?. với 2; 4.

            b) Tính

            12 x 0,5

            320 x 0,25

            1,5 : 0,5

            $\frac{3}{8}$ : 0,25

            Phương pháp giải:

            - Khi nhân một số với 0,5; 0,25 ta có thể lấy số đó chia cho 2;4.

            - Khi chia một số cho 0,5; 0,25 ta có thể lấy số đó nhân với 2; 4.

            Lời giải chi tiết:

            a) - Khi nhân một số với 0,5; 0,25 ta có thể lấy số đó chia cho 2;4.

            - Khi chia một số cho 0,5; 0,25 ta có thể lấy số đó nhân với 2; 4.

            b) 12 x 0,5 = 6

            320 x 0,25 = 80

            1,5 : 0,5 = 3

            $\frac{3}{8}$ : 0,25 = 1,5

            Câu 8

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi 8 trang 84 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

              Tính bằng cách thuận.

              a) 0,25 x 8,1 x 40

              0,9 x 20 x 0,5

              b) 40 x 0,2 x 0,25 x 50

              2,6 x 1,7 + 7,4 x 1,7

              Phương pháp giải:

              - Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng là số tròn trăm, tròn nghìn, ….

              Lời giải chi tiết:

              a) 0,25 x 8,1 x 40

              = (0,25 x40) x 8,1

              = 10 x 8,1

              = 81

              0,9 x 20 x 0,5

              = 0,9 x (20 x 0,5)

              = 0,9 x 10

              = 9

              b) 40 x 0,2 x 0,25 x 50

              = (40 x 0,25) x (0,2 x 50)

              = 10 x 10

              = 100

              2,6 x 1,7 + 7,4 x 1,7

              = (2,6 + 7,4) x 1,7

              = 10 x 1,7

              = 17

              Câu 9

                Video hướng dẫn giải

                Trả lời câu hỏi 9 trang 84 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số và số thập phân.

                Mẫu: 1 : 2 = $\frac{1}{2}$ = 0,5

                a) 5 : 2

                b) 2 : 5

                c) 3 : 4

                d) 1 : 8

                Phương pháp giải:

                Thực hiện theo mẫu.

                Lời giải chi tiết:

                a) 5 : 2 = $\frac{5}{2} = 2,5$

                b) 2 : 5 = $\frac{2}{5}$ = 0,4

                c) 3 : 4 = $\frac{3}{4}$ = 0,75

                d) 1 : 8 = $\frac{1}{8} = $0,125

                Câu 11

                  Video hướng dẫn giải

                  Trả lời câu hỏi 11 trang 84 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                  Tính giá trị của biểu thức.

                  a) 21 327 – 209 x 5

                  b) 5,25 : 3 x 4

                  c) $\frac{5}{7} \times \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{5}} \right)$

                  d) $\frac{2}{3}:\frac{1}{4} - \frac{1}{2}:\frac{1}{4}$

                  Phương pháp giải:

                  - Trong biểu thức chứa các phép tính cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia thì ta thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau.

                  - Thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

                  - Trong biểu thức có chứa phép nhân, phép chia thì ta thực hiện từ trái qua phải

                  - Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp.

                  Lời giải chi tiết:

                  a) 21 327 – 209 x 5

                  = 21 327 – 1 045

                  = 20 282

                  b) 5,25 : 3 x 4

                  = 1,75 x 4

                  = 7

                  c) $\frac{5}{7} \times \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{5}} \right)$

                  = $\frac{5}{7} \times \left( {\frac{5}{{10}} + \frac{2}{{10}}} \right)$

                  = $\frac{5}{7} \times \frac{7}{{10}} = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}$

                  d) $\frac{2}{3}:\frac{1}{4} - \frac{1}{2}:\frac{1}{4}$

                  = $\left( {\frac{2}{3} - \frac{1}{2}} \right):\frac{1}{4}$

                  = $\left( {\frac{4}{6} - \frac{3}{6}} \right):\frac{1}{4}$

                  = $\frac{1}{6} \times 4 = \frac{2}{3}$

                  Câu 12

                    Video hướng dẫn giải

                    Trả lời câu hỏi 12 trang 85 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                    Chọn ý trả lời đúng.

                    a) $\frac{3}{5}$: .?. = $\frac{1}{5}$. Số thích hợp thay vào .?. là:

                    A. $\frac{2}{5}$

                    B. $\frac{4}{5}$

                    C. $\frac{3}{{25}}$

                    D. 3

                    b) Tỉ số phần trăm của 0,66 kg và 2,4 kg là:

                    A. 0,275

                    B. 27,5

                    C. 27,5%

                    D. 27,5% kg

                    Phương pháp giải:

                    a) Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương

                    b) Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số a và b, ta làm như sau:

                    - Tìm thương của a và b.

                    - Nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.

                    Lời giải chi tiết:

                    a) $\frac{3}{5}:.?. = \frac{1}{5}$

                    .?. = $\frac{3}{5}:\frac{1}{5} = 3$

                    Chọn D

                    b) Ta có: 0,66 : 2,4 = 0,275 = 27,5%

                    Vậy tỉ số phần trăm của 0,66 kg và 2,4 kg là 27,5%

                    Chọn C

                    Câu 13

                      Video hướng dẫn giải

                      Trả lời câu hỏi 13 trang 85 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                      Có 600 học sinh các khối 1, 2 và 3 đi tham quan, trong đó có $\frac{2}{5}$ số học sinh là học sinh lớp 3; 45% số học sinh còn lại là lớp 2. Hỏi có bao nhiêu học sinh lớp 1 đi tham quan?

                      Phương pháp giải:

                      - Tính số học sinh lớp 3 đi tham quan

                      - Tính số học sinh lớp 2 đi tham quan

                      - Tính số học sinh lớp 1 đi tham quan

                      Lời giải chi tiết:

                      Số học sinh lớp 3 đi tham quan là:

                      600 x $\frac{2}{5}$= 240 (học sinh)

                      Số học sinh khối 1 và khối 2 là:

                      600 - 240 = 360 (học sinh)

                      Số học sinh lớp 2 đi tham quan là:

                      360 x 45% = 162 (học sinh)

                      Số học sinh lớp 1 đi tham quan là:

                      600 – 240 – 162 = 198 (học sinh)

                      Đáp số: 198 học sinh

                      Đất nước em

                        Video hướng dẫn giải

                        Trả lời câu hỏi Đất nước em trang 85 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                        Số?

                        Tham quan một làng nghề, Hòa thấy mỗi thân tre được cưa thành 12 khúc, mỗi khúc tre được xẻ thành 12 thanh. Vậy, từ 1 thân tre sẽ có .?. thanh.

                        Phương pháp giải:

                        Số thanh ở thân tre = số khúc ở mỗi thân tre x số thanh ở mỗi khúc

                        Lời giải chi tiết:

                        Thân tre có số thanh là:

                        12 x 12 = 144 (thanh)

                        Đáp số: 144 thanh

                        Câu 10

                          Video hướng dẫn giải

                          Trả lời câu hỏi 10 trang 84 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                          Thực hiện phép chia rồi thử lại.

                          Toán lớp 5 Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia - SGK chân trời sáng tạo 9 1

                          a) 4 544 : 71

                          b) 2 045 : 58

                          c) 8,64 : 3,6

                          d) 279 : 4,5

                          Phương pháp giải:

                          Thực hiện theo mẫu.

                          Lời giải chi tiết:

                          Toán lớp 5 Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia - SGK chân trời sáng tạo 9 2

                          Câu 3

                            Video hướng dẫn giải

                            Trả lời câu hỏi 3 trang 83 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                            Chọn sơ đồ phù hợp với sự liên quan giữa số lớn và số bé.

                            Toán lớp 5 Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia - SGK chân trời sáng tạo 2 1

                            Phương pháp giải:

                            Dựa vào kiến thức đã học và chọn sơ đồ phù hợp với sự liên quan giữa số lớn và số bé.

                            Lời giải chi tiết:

                            Toán lớp 5 Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia - SGK chân trời sáng tạo 2 2

                            Hoạt động thực tế

                              Video hướng dẫn giải

                              Trả lời câu hỏi Hoạt động thực tế trang 85 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                              Số?

                              Dưới đây là hình ảnh gia đình bạn Hòa, sống tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nếu cả gia đình Hòa đi Hà Nội bằng máy bay thì tiền vé hết tất cả là .?. đồng.

                              Toán lớp 5 Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia - SGK chân trời sáng tạo 13 1

                              Phương pháp giải:

                              - Tính số tiền gia đình Hòa phải chi trả giá vé một chiều

                              - Tính tổng số tiền gia đình Hòa phải chi trả cho cả lượt đi và lượt về

                              Lời giải chi tiết:

                              Giá vé một chiều cả gia đình Hòa đi Hà Nội bằng máy bay phải chi hết số tiền là:

                              (2 479 000 x 4) + 326 000 + 2 243 000 = 12 485 000 (đồng)

                              Gia đình bạn Hòa chi tiền vé hết tất cả số tiền là:

                              12 485 000 x 2 = 24 970 000 (đồng)

                              Đáp số: 24 970 000 đồng

                              Câu 1

                                Video hướng dẫn giải

                                Trả lời câu hỏi 1 trang 82 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                                Dựa vào hình ảnh dưới đây, thực hiện các yêu cầu.

                                Toán lớp 5 Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia - SGK chân trời sáng tạo 0 1

                                a) Viết tổng các số hạng bằng nhau để tìm khối lượng cam của 7 túi.

                                b) Viết phép nhân để tìm khối lượng cam của 7 túi.

                                c) Số?

                                Toán lớp 5 Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia - SGK chân trời sáng tạo 0 2

                                d) Nêu tên các thành phần của mỗi phép tính ở câu c.

                                e) Nêu cách tìm thành phần chưa biết trong mỗi phép tính sau.

                                1,5 x .?. = 10,5

                                .?. : 7 = 10,5

                                10,5 : .?. = 7

                                Phương pháp giải:

                                Đọc yêu cầu và trả lời các câu hỏi.

                                Lời giải chi tiết:

                                a) Tổng các số hạng bằng nhau để tìm khối lượng cam của 7 túi là: 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 =14 (kg)

                                b) Phép nhân để tìm khối lượng cam của 7 túi là: 2 x 7 = 14 (kg)

                                c)

                                Toán lớp 5 Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia - SGK chân trời sáng tạo 0 3

                                d)

                                2 x 7 = 14

                                14 : 7 = 2

                                14 : 2 = 7

                                Trong đó:

                                2 là thừa số

                                7 là thừa số

                                14 là tích

                                Trong đó:

                                14 là số bị chia

                                7 là số chia

                                2 là thương

                                Trong đó:

                                14 là số bị chia

                                2 là số chia

                                7 là thương

                                e) 1,5 x .?. = 10,5

                                Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

                                .?. : 7 = 10,5

                                Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia

                                10,5 : .?. = 7

                                Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương

                                Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                                • Câu 1
                                • Câu 2
                                • Câu 3
                                • Câu 4
                                • Câu 5
                                • Câu 6
                                • Câu 7
                                • Câu 8
                                • Câu 9
                                • Câu 10
                                • Câu 11
                                • Câu 12
                                • Câu 13
                                • Hoạt động thực tế
                                • Đất nước em

                                Video hướng dẫn giải

                                Trả lời câu hỏi 1 trang 82 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                                Dựa vào hình ảnh dưới đây, thực hiện các yêu cầu.

                                Toán lớp 5 Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia - SGK chân trời sáng tạo 1

                                a) Viết tổng các số hạng bằng nhau để tìm khối lượng cam của 7 túi.

                                b) Viết phép nhân để tìm khối lượng cam của 7 túi.

                                c) Số?

                                Toán lớp 5 Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia - SGK chân trời sáng tạo 2

                                d) Nêu tên các thành phần của mỗi phép tính ở câu c.

                                e) Nêu cách tìm thành phần chưa biết trong mỗi phép tính sau.

                                1,5 x .?. = 10,5

                                .?. : 7 = 10,5

                                10,5 : .?. = 7

                                Phương pháp giải:

                                Đọc yêu cầu và trả lời các câu hỏi.

                                Lời giải chi tiết:

                                a) Tổng các số hạng bằng nhau để tìm khối lượng cam của 7 túi là: 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 =14 (kg)

                                b) Phép nhân để tìm khối lượng cam của 7 túi là: 2 x 7 = 14 (kg)

                                c)

                                Toán lớp 5 Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia - SGK chân trời sáng tạo 3

                                d)

                                2 x 7 = 14

                                14 : 7 = 2

                                14 : 2 = 7

                                Trong đó:

                                2 là thừa số

                                7 là thừa số

                                14 là tích

                                Trong đó:

                                14 là số bị chia

                                7 là số chia

                                2 là thương

                                Trong đó:

                                14 là số bị chia

                                2 là số chia

                                7 là thương

                                e) 1,5 x .?. = 10,5

                                Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

                                .?. : 7 = 10,5

                                Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia

                                10,5 : .?. = 7

                                Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương

                                Video hướng dẫn giải

                                Trả lời câu hỏi 2 trang 82 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                                a) Số?

                                Chia đều 78 quyển vở cho 35 bạn, mỗi bạn được .?. quyển, còn dư .?. quyển.

                                b) Nêu tên các thành phần của phép chia có dư sau.

                                78 : 35 = 2 (dư 8)

                                Chú ý: Trong phép chia có dư, số dư phải bé hơn số chia.

                                Phương pháp giải:

                                Dựa vào kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

                                Lời giải chi tiết:

                                a) Ta có: 75 : 35 = 2 (dư 5)

                                Vậy chia đều 78 quyển vở cho 35 bạn, mỗi bạn được 2 quyển, còn dư 8 quyển.

                                b) 78 : 35 = 2 (dư 8)

                                Trong đó:

                                75 là số bị chia

                                35 là số chia

                                2 là thương

                                8 là số dư

                                Video hướng dẫn giải

                                Trả lời câu hỏi 3 trang 83 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                                Chọn sơ đồ phù hợp với sự liên quan giữa số lớn và số bé.

                                Toán lớp 5 Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia - SGK chân trời sáng tạo 4

                                Phương pháp giải:

                                Dựa vào kiến thức đã học và chọn sơ đồ phù hợp với sự liên quan giữa số lớn và số bé.

                                Lời giải chi tiết:

                                Toán lớp 5 Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia - SGK chân trời sáng tạo 5

                                Video hướng dẫn giải

                                Trả lời câu hỏi 4 trang 83 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                                Thay .?. bằng chữ hoặc số thích hợp.

                                a) Phép nhân các số tự nhiên, phân số, số thập phân đều có các tính chất sau:

                                - Tính chất giao hoán: a x b = .?. x a

                                - Tính chất kết hợp: (a x b) x c = a x (.?.  x c)

                                - Nhân một tổng với một số: (a + b) x c = a x c + .?. x c

                                - Nhân với 1: a x 1 = 1 x .?. = .?.

                                b) Các phép nhân, phép chia đặc biệt:

                                - a x 0 = 0 x a = .?.

                                - a : 1 = .?.

                                - a : .?. = 1 (a khác 0)

                                - 0 : b = .?. (b khác 0)

                                c) Không có phép chia cho số .?.

                                Phương pháp giải:

                                Điền chữ hoặc số thích hợp vào chỗ chấm.

                                Lời giải chi tiết:

                                a) Phép nhân các số tự nhiên, phân số, số thập phân đều có các tính chất sau:

                                - Tính chất giao hoán: a x b = b x a

                                - Tính chất kết hợp: (a x b) x c = a x (b x c)

                                - Nhân một tổng với một số: (a + b) x c = a x c + b x c

                                - Nhân với 1: a x 1 = 1 x a = a

                                b) Các phép nhân, phép chia đặc biệt:

                                - a x 0 = 0 x a = 0

                                - a : 1 = a

                                - a : a = 1 (a khác 0)

                                - 0 : b = 0 (b khác 0)

                                c) Không có phép chia cho số 0

                                Video hướng dẫn giải

                                Trả lời câu hỏi 5 trang 83 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                                Tính nhẩm.

                                a) 127 x 100

                                0,83 x 10

                                5,64 x 1 000

                                b) 36 000 : 100

                                4,2 : 10

                                788 : 1000

                                Phương pháp giải:

                                - Khi nhẩm nhẩm một số tự nhiên với 10, 100, 1 000, .... ta viết thêm một, hai, ba, ... chữ số 0 vào bên phải số đó

                                - Khi chia nhẩm số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, .... cho 10, 100, 1 000, .... ta bớt đi một, hai, ba, ... chữ số 0 ở bên phải số đó.

                                Lời giải chi tiết:

                                a) 127 x 100 = 12 700

                                0,83 x 10 = 8,3

                                5,64 x 1 000 = 5640

                                b) 36 000 : 100 = 360

                                4,2 : 10 = 0,42

                                788 : 1000 = 0,788

                                Video hướng dẫn giải

                                Trả lời câu hỏi 6 trang 83 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                                a) Hoàn thiện các câu sau.

                                - Khi nhân một số với 0,1; 0,01; … ta có thể lấy số đó chia cho .?., .?. ,

                                - Khi chia một số cho 0,1; 0,01;… ta có thể lấy số đó nhân với .?. , .?. ,

                                b) Tính

                                8,6 x 0,1

                                14,1 x 0,01

                                572 x 0,001

                                8,6 : 0,1

                                14,1 : 0,01

                                572 : 0.001

                                Phương pháp giải:

                                - Muốn nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; ... ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó tương ứng sang bên trái một, hia, ba, ... chữ số.

                                - Muốn chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001; ... ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba, ... chữ số.

                                Lời giải chi tiết:

                                a)

                                - Khi nhân một số với 0,1; 0,01; … ta có thể lấy số đó chia cho 10, 100, …

                                - Khi chia một số cho 0,1; 0,01;… ta có thể lấy số đó nhân với 10, 100, …

                                b) 8,6 x 0,1 = 0,86

                                8,6 : 0,1 = 86

                                14,1 x 0,01 = 0,141

                                14,1 : 0,01 = 1410

                                572 x 0,001 = 0,572

                                572 : 0,001 = 572 000

                                Video hướng dẫn giải

                                Trả lời câu hỏi 7 trang 84 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                                a) Nhân hay chia?

                                - Khi nhân một số với 0,5; 0,25 ta có thể lấy số đó .?. cho 2;4.

                                - Khi chia một số cho 0,5; 0,25 ta có thể lấy số đó .?. với 2; 4.

                                b) Tính

                                12 x 0,5

                                320 x 0,25

                                1,5 : 0,5

                                $\frac{3}{8}$ : 0,25

                                Phương pháp giải:

                                - Khi nhân một số với 0,5; 0,25 ta có thể lấy số đó chia cho 2;4.

                                - Khi chia một số cho 0,5; 0,25 ta có thể lấy số đó nhân với 2; 4.

                                Lời giải chi tiết:

                                a) - Khi nhân một số với 0,5; 0,25 ta có thể lấy số đó chia cho 2;4.

                                - Khi chia một số cho 0,5; 0,25 ta có thể lấy số đó nhân với 2; 4.

                                b) 12 x 0,5 = 6

                                320 x 0,25 = 80

                                1,5 : 0,5 = 3

                                $\frac{3}{8}$ : 0,25 = 1,5

                                Video hướng dẫn giải

                                Trả lời câu hỏi 8 trang 84 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                                Tính bằng cách thuận.

                                a) 0,25 x 8,1 x 40

                                0,9 x 20 x 0,5

                                b) 40 x 0,2 x 0,25 x 50

                                2,6 x 1,7 + 7,4 x 1,7

                                Phương pháp giải:

                                - Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng là số tròn trăm, tròn nghìn, ….

                                Lời giải chi tiết:

                                a) 0,25 x 8,1 x 40

                                = (0,25 x40) x 8,1

                                = 10 x 8,1

                                = 81

                                0,9 x 20 x 0,5

                                = 0,9 x (20 x 0,5)

                                = 0,9 x 10

                                = 9

                                b) 40 x 0,2 x 0,25 x 50

                                = (40 x 0,25) x (0,2 x 50)

                                = 10 x 10

                                = 100

                                2,6 x 1,7 + 7,4 x 1,7

                                = (2,6 + 7,4) x 1,7

                                = 10 x 1,7

                                = 17

                                Video hướng dẫn giải

                                Trả lời câu hỏi 9 trang 84 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                                Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số và số thập phân.

                                Mẫu: 1 : 2 = $\frac{1}{2}$ = 0,5

                                a) 5 : 2

                                b) 2 : 5

                                c) 3 : 4

                                d) 1 : 8

                                Phương pháp giải:

                                Thực hiện theo mẫu.

                                Lời giải chi tiết:

                                a) 5 : 2 = $\frac{5}{2} = 2,5$

                                b) 2 : 5 = $\frac{2}{5}$ = 0,4

                                c) 3 : 4 = $\frac{3}{4}$ = 0,75

                                d) 1 : 8 = $\frac{1}{8} = $0,125

                                Video hướng dẫn giải

                                Trả lời câu hỏi 10 trang 84 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                                Thực hiện phép chia rồi thử lại.

                                Toán lớp 5 Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia - SGK chân trời sáng tạo 6

                                a) 4 544 : 71

                                b) 2 045 : 58

                                c) 8,64 : 3,6

                                d) 279 : 4,5

                                Phương pháp giải:

                                Thực hiện theo mẫu.

                                Lời giải chi tiết:

                                Toán lớp 5 Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia - SGK chân trời sáng tạo 7

                                Video hướng dẫn giải

                                Trả lời câu hỏi 11 trang 84 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                                Tính giá trị của biểu thức.

                                a) 21 327 – 209 x 5

                                b) 5,25 : 3 x 4

                                c) $\frac{5}{7} \times \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{5}} \right)$

                                d) $\frac{2}{3}:\frac{1}{4} - \frac{1}{2}:\frac{1}{4}$

                                Phương pháp giải:

                                - Trong biểu thức chứa các phép tính cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia thì ta thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau.

                                - Thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

                                - Trong biểu thức có chứa phép nhân, phép chia thì ta thực hiện từ trái qua phải

                                - Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp.

                                Lời giải chi tiết:

                                a) 21 327 – 209 x 5

                                = 21 327 – 1 045

                                = 20 282

                                b) 5,25 : 3 x 4

                                = 1,75 x 4

                                = 7

                                c) $\frac{5}{7} \times \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{5}} \right)$

                                = $\frac{5}{7} \times \left( {\frac{5}{{10}} + \frac{2}{{10}}} \right)$

                                = $\frac{5}{7} \times \frac{7}{{10}} = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}$

                                d) $\frac{2}{3}:\frac{1}{4} - \frac{1}{2}:\frac{1}{4}$

                                = $\left( {\frac{2}{3} - \frac{1}{2}} \right):\frac{1}{4}$

                                = $\left( {\frac{4}{6} - \frac{3}{6}} \right):\frac{1}{4}$

                                = $\frac{1}{6} \times 4 = \frac{2}{3}$

                                Video hướng dẫn giải

                                Trả lời câu hỏi 12 trang 85 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                                Chọn ý trả lời đúng.

                                a) $\frac{3}{5}$: .?. = $\frac{1}{5}$. Số thích hợp thay vào .?. là:

                                A. $\frac{2}{5}$

                                B. $\frac{4}{5}$

                                C. $\frac{3}{{25}}$

                                D. 3

                                b) Tỉ số phần trăm của 0,66 kg và 2,4 kg là:

                                A. 0,275

                                B. 27,5

                                C. 27,5%

                                D. 27,5% kg

                                Phương pháp giải:

                                a) Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương

                                b) Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số a và b, ta làm như sau:

                                - Tìm thương của a và b.

                                - Nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.

                                Lời giải chi tiết:

                                a) $\frac{3}{5}:.?. = \frac{1}{5}$

                                .?. = $\frac{3}{5}:\frac{1}{5} = 3$

                                Chọn D

                                b) Ta có: 0,66 : 2,4 = 0,275 = 27,5%

                                Vậy tỉ số phần trăm của 0,66 kg và 2,4 kg là 27,5%

                                Chọn C

                                Video hướng dẫn giải

                                Trả lời câu hỏi 13 trang 85 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                                Có 600 học sinh các khối 1, 2 và 3 đi tham quan, trong đó có $\frac{2}{5}$ số học sinh là học sinh lớp 3; 45% số học sinh còn lại là lớp 2. Hỏi có bao nhiêu học sinh lớp 1 đi tham quan?

                                Phương pháp giải:

                                - Tính số học sinh lớp 3 đi tham quan

                                - Tính số học sinh lớp 2 đi tham quan

                                - Tính số học sinh lớp 1 đi tham quan

                                Lời giải chi tiết:

                                Số học sinh lớp 3 đi tham quan là:

                                600 x $\frac{2}{5}$= 240 (học sinh)

                                Số học sinh khối 1 và khối 2 là:

                                600 - 240 = 360 (học sinh)

                                Số học sinh lớp 2 đi tham quan là:

                                360 x 45% = 162 (học sinh)

                                Số học sinh lớp 1 đi tham quan là:

                                600 – 240 – 162 = 198 (học sinh)

                                Đáp số: 198 học sinh

                                Video hướng dẫn giải

                                Trả lời câu hỏi Hoạt động thực tế trang 85 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                                Số?

                                Dưới đây là hình ảnh gia đình bạn Hòa, sống tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nếu cả gia đình Hòa đi Hà Nội bằng máy bay thì tiền vé hết tất cả là .?. đồng.

                                Toán lớp 5 Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia - SGK chân trời sáng tạo 8

                                Phương pháp giải:

                                - Tính số tiền gia đình Hòa phải chi trả giá vé một chiều

                                - Tính tổng số tiền gia đình Hòa phải chi trả cho cả lượt đi và lượt về

                                Lời giải chi tiết:

                                Giá vé một chiều cả gia đình Hòa đi Hà Nội bằng máy bay phải chi hết số tiền là:

                                (2 479 000 x 4) + 326 000 + 2 243 000 = 12 485 000 (đồng)

                                Gia đình bạn Hòa chi tiền vé hết tất cả số tiền là:

                                12 485 000 x 2 = 24 970 000 (đồng)

                                Đáp số: 24 970 000 đồng

                                Video hướng dẫn giải

                                Trả lời câu hỏi Đất nước em trang 85 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                                Số?

                                Tham quan một làng nghề, Hòa thấy mỗi thân tre được cưa thành 12 khúc, mỗi khúc tre được xẻ thành 12 thanh. Vậy, từ 1 thân tre sẽ có .?. thanh.

                                Phương pháp giải:

                                Số thanh ở thân tre = số khúc ở mỗi thân tre x số thanh ở mỗi khúc

                                Lời giải chi tiết:

                                Thân tre có số thanh là:

                                12 x 12 = 144 (thanh)

                                Đáp số: 144 thanh

                                Biến Toán Lớp 5 Thành Môn Học Yêu Thích! Bạn muốn con mình yêu thích và vượt trội trong môn Toán lớp 5? Đừng bỏ lỡ Toán lớp 5 Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia - SGK chân trời sáng tạo đặc sắc thuộc chuyên mục sgk toán lớp 5 trên nền tảng toán math của chúng tôi! Bộ toán tiểu học bài tập này được biên soạn chuyên sâu, bám sát từng chi tiết chương trình sách giáo khoa, giúp con bạn tự tin ôn luyện và củng cố kiến thức một cách vững chắc qua phương pháp trực quan. Đây chính là bước đệm hoàn hảo, sẵn sàng cho một hành trình học tập thành công vượt bậc!

                                Toán lớp 5 Bài 92: Ôn tập phép nhân, phép chia - SGK Chân trời sáng tạo

                                Bài 92 Toán lớp 5 chương trình Chân trời sáng tạo là một bài học ôn tập quan trọng, giúp học sinh hệ thống lại kiến thức đã học về phép nhân và phép chia. Bài học này không chỉ tập trung vào việc thực hiện các phép tính mà còn hướng đến việc giải quyết các bài toán có ứng dụng thực tế, giúp học sinh hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của toán học trong cuộc sống.

                                I. Mục tiêu bài học

                                Thông qua bài học này, học sinh sẽ:

                                • Ôn tập lại kiến thức về phép nhân và phép chia các số tự nhiên.
                                • Luyện tập kỹ năng giải các bài toán có liên quan đến phép nhân và phép chia.
                                • Rèn luyện khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề.
                                • Vận dụng kiến thức đã học vào các tình huống thực tế.

                                II. Nội dung bài học

                                Bài 92 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo bao gồm các dạng bài tập sau:

                                1. Bài tập 1: Tính nhẩm nhanh các phép nhân và chia có các số tự nhiên.
                                2. Bài tập 2: Giải các bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân và phép chia.
                                3. Bài tập 3: Tìm x trong các biểu thức chứa phép nhân và phép chia.
                                4. Bài tập 4: Bài tập nâng cao, đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề phức tạp hơn.

                                III. Phương pháp giải bài tập

                                Để giải tốt các bài tập trong bài 92, học sinh cần:

                                • Nắm vững các quy tắc về phép nhân và phép chia.
                                • Đọc kỹ đề bài, xác định đúng yêu cầu của bài toán.
                                • Phân tích bài toán, tìm ra mối liên hệ giữa các dữ kiện đã cho.
                                • Sử dụng các phép tính phù hợp để giải bài toán.
                                • Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

                                IV. Lời giải chi tiết các bài tập

                                Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng bài tập trong sách giáo khoa:

                                Bài tập 1: Tính nhẩm

                                Ví dụ: 12 x 5 = ?

                                Lời giải: 12 x 5 = 60

                                Bài tập 2: Giải bài toán có lời văn

                                Ví dụ: Một cửa hàng có 35 kg gạo. Người ta đã bán được 1/5 số gạo đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

                                Lời giải:

                                1. Số gạo đã bán là: 35 x (1/5) = 7 kg
                                2. Số gạo còn lại là: 35 - 7 = 28 kg
                                3. Đáp số: 28 kg
                                Bài tập 3: Tìm x

                                Ví dụ: x : 8 = 15

                                Lời giải: x = 15 x 8 = 120

                                Bài tập 4: Bài tập nâng cao

                                (Nội dung bài tập nâng cao sẽ được giải thích chi tiết tùy thuộc vào từng bài tập cụ thể)

                                V. Mở rộng kiến thức

                                Ngoài việc giải các bài tập trong sách giáo khoa, học sinh có thể tự luyện tập thêm các bài tập tương tự để củng cố kiến thức. Các em cũng có thể tìm hiểu thêm về các ứng dụng của phép nhân và phép chia trong cuộc sống, ví dụ như tính tiền, đo lường, phân chia tài sản,...

                                VI. Kết luận

                                Bài 92 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo là một bài học quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về phép nhân và phép chia. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng giải bài tập trong bài học này sẽ là nền tảng vững chắc cho các em học tốt các bài học tiếp theo. loigiai.com.vn hy vọng sẽ là người bạn đồng hành đáng tin cậy của các em trên con đường chinh phục môn Toán.

                                Phép tínhKết quả
                                15 x 690
                                48 : 86
                                Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                                Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                                Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                                Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                                Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                                Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

                                Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                                Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                                Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

                                Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                                Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                                Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

                                Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                                Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                                Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

                                Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                                Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                                Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!