Logo Header

Toán lớp 5 Bài 96. Ôn tập chu vi, diện tích, thể tích - SGK chân trời sáng tạo

Toán lớp 5 Bài 96: Ôn tập chu vi, diện tích, thể tích - SGK Chân Trời Sáng Tạo

Bài 96 Toán lớp 5 thuộc chương trình Chân Trời Sáng Tạo là bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về chu vi, diện tích các hình phẳng và thể tích các hình khối. Bài học này đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các công thức và kỹ năng đã học để giải quyết các bài toán thực tế.

loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong SGK Toán lớp 5 Bài 96, giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin làm bài.

a) Thay .?. bằng từ thích hợp. Chọn cách tính chu vi, diện tích phù hợp với hình (các kích thước cùng một đơn vị). Số? a) Hai đơn vị đo diện tích liền kề (km2, ha hoặc m2, dm2, cm2, mm2), đơn vị lớn hơn gấp .?. lần đơn vị bé hơn. Sắp xếp các số đo sau theo thứ tự từ lớn đến bé. Vẽ một hình vuông và một hình chữ nhật trên giấy kẻ ô vuông theo yêu cầu dưới đây. a) Hai hình có diện tích bằng nhau nhưng chu vi khác nhau. Thay .?. bằng số hoặc từ thích hợp

Câu 3

    Video hướng dẫn giải

    Trả lời câu hỏi 3 trang 99 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

    Số?

    a) Hai đơn vị đo diện tích liền kề (km2, ha hoặc m2, dm2, cm2, mm2), đơn vị lớn hơn gấp .?. lần đơn vị bé hơn.

    b) 5 km2 200 ha = .?. ha

    3 ha 1000 m2 = .?. m2

    1 km2 700 m2 = .?. m2

    4 m25 dm2 = .?. dm2

    26 dm2 98 cm2 = .?. dm2

    30 cm2 4 mm2 = .?. cm2

    Phương pháp giải:

    Áp dụng cách đổi:

    1 km2 = 100 ha

    1 ha = 10 000 m2

    1 km2 = 1 000 000 m2

    1 dm2 = $\frac{1}{{100}}$ m2

    1 cm2 = $\frac{1}{{100}}$dm2

    1 mm2 = $\frac{1}{{100}}$ cm2

    Lời giải chi tiết:

    a) Hai đơn vị đo diện tích liền kề (km2, ha hoặc m2, dm2, cm2, mm2), đơn vị lớn hơn gấp 100 lần đơn vị bé hơn.

    b) 5 km2 200 ha = 520 ha

    3 ha 1000 m2 = 31 000 m2

    1 km2 700 m2 = 1 000 700 m2

    4 m25 dm2 = 4,05 dm2

    26 dm2 98 cm2 = 26,98 dm2

    30 cm2 4 mm2 = 30,04 cm2

    Câu 4

      Video hướng dẫn giải

      Trả lời câu hỏi 4 trang 99 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

      Sắp xếp các số đo sau theo thứ tự từ lớn đến bé.

      $\frac{1}{2}$ km2; 45 ha; 700 000 m2; 9 000 m2

      Phương pháp giải:

      Đổi về cùng một đơn vị đo rồi so sánh, sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé.

      Lời giải chi tiết:

      Ta có: $\frac{1}{2}$ km2 = 500 000 m2

      45 ha = 450 000 m2

      - Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ lớn đến bé là:

      700 000 m2 ; $\frac{1}{2}$ km2 ; 45 ha; 9 000 m2

      Câu 8

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi 8 trang 100 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

        Số?

        a) Hai đơn vị đo thể tích liền kề (m³, dm³, cm³), đơn vị lớn hơn gấp .?. lần đơn vị bé hơn.

        b) 7 m³ = .?. dm³ = .?. cm³

        0,5 m³ = .?. dm³

        15 000 000 cm³ = .?. dm³ = .?.

        68 cm³ = .?. dm³

        Phương pháp giải:

        Áp dụng cách đổi:

        1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 000 cm3

        1 cm3 = $\frac{1}{{1000}}$ dm3

        Lời giải chi tiết:

        a) Hai đơn vị đo thể tích liền kề (m³, dm³, cm³), đơn vị lớn hơn gấp 1 000 lần đơn vị bé hơn.

        b) 7 m³ = 7 000 dm³ = 7 000 000 cm³

        0,5 m³ = 500 dm³

        15 000 000 cm³ = 15 000 dm³ = 15

        68 cm³ = $\frac{{68}}{{1000}}$ dm³

        Thử thách

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi Thử thách trang 101 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

          Số?

          Quan sát hình bên.

          Toán lớp 5 Bài 96. Ôn tập chu vi, diện tích, thể tích - SGK chân trời sáng tạo 10 1

          Hình tạo bởi các hình lập phương màu hồng có thể tích là .?. m3

          Phương pháp giải:

          Thể tích của hình lập phương = a × a × a

          Lời giải chi tiết:

          Cạnh của hình lập phương lớn là 1 m, vậy cạnh của hình lập phương màu hồng là: 1 : 3 = $\frac{1}{3}$m

          Thể tích của 1 hình lập phương màu hồng là:

          $\frac{1}{3}$ × $\frac{1}{3}$ × $\frac{1}{3}$ = $\frac{1}{{27}}$ (m3)

          Thể tích của hình tạo bởi các hình lập phương màu hồng là:

          $\frac{1}{{27}} \times 9 = \frac{1}{3}$ (m3)

          Hình tạo bởi các hình lập phương màu hồng có thể tích là $\frac{1}{{27}} \times 9 = \frac{1}{3}$

           m3

          Câu 1

            Video hướng dẫn giải

            Trả lời câu hỏi 1 trang 98 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

            a) Thay .?. bằng từ thích hợp.

            - Muốn tính độ dài đường gấp khúc, ta tính .?. độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó.

            - Muốn tính chu vi của hình tam giác, hình tứ giác, ta tính .?. độ dài các cạnh của mỗi hình.

            b) Tính độ dài đường gấp khúc, tính chu vi hình tam giác dưới đây.

            Toán lớp 5 Bài 96. Ôn tập chu vi, diện tích, thể tích - SGK chân trời sáng tạo 0 1

            Phương pháp giải:

            Dựa vào kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

            Lời giải chi tiết:

            a)

            - Muốn tính độ dài đường gấp khúc, ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó.

            - Muốn tính chu vi của hình tam giác, hình tứ giác, ta tính tổng độ dài các cạnh của mỗi hình.

            b) Độ dài đường gấp khúc MRQS là:

            1,5 + 1,7 + 1,7 + 2,6 = 7,5 (cm)

            Chu vi hình tam giác là:

            2,2 + 2,8 + 3 = 5 (dm)

            Câu 5

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi 5 trang 99 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

              Câu nào đúng, câu nào sai?

              Các hình dưới đây được vẽ trên lưới ô vuông cạnh dài 1 cm.

              Toán lớp 5 Bài 96. Ôn tập chu vi, diện tích, thể tích - SGK chân trời sáng tạo 4 1

              a) Diện tích hình chữ nhật gấp đôi diện tích hình vuông.

              b) Chu vi hình chữ nhật gấp đôi chu vi hình vuông.

              c) Diện tích tam giác BCD bằng một nửa diện tích hình thang ABCD.

              d) Hình tròn tâm O có:

              - Chu vi là 12,56 cm;

              - Diện tích là: 12,56 cm2

              Phương pháp giải:

              Tính diện tích, chu vi các hình rồi nhận xét.

              Lời giải chi tiết:

              Diện tích hình vuông là: 3 x 3 = 9 (cm2)

              Diện tích hình chữ nhật là: 6 x 3 = 18 (cm2)

              Chu hình hình vuông là: 3 x 4 = 12 (cm)

              Chu vi hình chữ nhật là: (6 + 3) x 2 = 18 (cm)

              a) Đúng

              b) Sai

              c) Diện tích tam giác BCD là: (8 x 3) : 2 = 12 (cm2)

              Diện tích hình thang ABCD là: $\frac{{(8 + 2) \times 3}}{2}$ = 15 (cm2)

              Vậy câu c Sai

              d) Chu vi hình tròn là: 2 x 2 x 3,14 = 12,56 (cm2)

              Diện tích hình tròn là: 2 x 2 x 3,14 = 12,56 (cm2)

              Vậy câu d Đúng

              Câu 9

                Video hướng dẫn giải

                Trả lời câu hỏi 9 trang 101 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                Số đo?

                Toán lớp 5 Bài 96. Ôn tập chu vi, diện tích, thể tích - SGK chân trời sáng tạo 8 1

                a) Diện tích xung quanh của hình A là .?.

                b) Diện tích toàn phần của hình A và hình B lần lượt là .?..?.

                c) Thể tích của hình A và hình B lần lượt là .?..?.

                Phương pháp giải:

                *Hình hộp chữ nhật:

                Diện tích xung quanh = (a + b) × 2 × c

                Diện tích toàn phần = Sxq + Sđáy × 2

                Thể tích = a × b × c

                * Hình lập phương

                Diện tích xung quanh = a × a × 4

                Diện tích toàn phần = a × a × 6

                Thể tích = a × a × a

                Lời giải chi tiết:

                a) Diện tích xung quanh của hình A là (11 + 3) × 2 × 1 = 28 (cm2)

                b) Diện tích toàn phần của hình A là:

                28 + (11 × 3 × 2) = 94 (cm2)

                Diện tích toàn phần của hình B là:

                3 × 3 × 6 = 54 (cm2)

                Vậy diện tích toàn phần của hình A và hình B lần lượt là 94 cm2 và 54 cm2

                c) Thể tích của hình A là:

                11 × 3 × 1 = 33 (cm3)

                Thể tích của hình B là:

                3 × 3 × 3 = 27 (cm3)

                Vậy thể tích của hình A và hình B lần lượt là 33 cm3 và 27 cm3

                Câu 6

                  Video hướng dẫn giải

                  Trả lời câu hỏi 6 trang 99 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                  Vẽ một hình vuông và một hình chữ nhật trên giấy kẻ ô vuông theo yêu cầu dưới đây.

                  a) Hai hình có diện tích bằng nhau nhưng chu vi khác nhau.

                  b) Hai hình có chu vi bằng nhau nhưng diện tích khác nhau.

                  Phương pháp giải:

                  Học sinh tự thực hiện

                  Lời giải chi tiết:

                  a) Hai hình có diện tích bằng nhau nhưng chu vi khác nhau.

                  - Vẽ hình chữ nhật có chiều dài bằng 8 cm, chiều rộng bằng 2 cm

                  Chu vi hình chữ nhật là: (8 + 2) × 2 = 20 cm

                  Diện tích hình chữ nhật là: 8 × 2 = 16 cm2

                  - Vẽ hình vuông có cạnh bằng 4 cm

                  Chu vi hình vuông là: 4 × 4 = 16 cm

                  Diện tích hình vuông là: 4 × 4 = 16 cm2

                  Toán lớp 5 Bài 96. Ôn tập chu vi, diện tích, thể tích - SGK chân trời sáng tạo 5 1

                  b) Hai hình có chu vi bằng nhau nhưng diện tích khác nhau.

                  - Vẽ hình chữ nhật có chiều dài bằng 4 cm, chiều rộng bằng 2 cm

                  Chu vi hình chữ nhật là: (4 + 2) × 2 = 12 cm

                  Diện tích hình chữ nhật là: 4 × 2 = 8 cm2

                  - Vẽ hình vuông có cạnh bằng 4 cm

                  Chu vi hình vuông là: 3 × 4 = 12 cm

                  Diện tích hình vuông là: 3 × 3 = 9 cm2

                  Toán lớp 5 Bài 96. Ôn tập chu vi, diện tích, thể tích - SGK chân trời sáng tạo 5 2

                  Câu 7

                    Video hướng dẫn giải

                    Trả lời câu hỏi 7 trang 100 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                    Thay .?. bằng số hoặc từ thích hợp

                    Toán lớp 5 Bài 96. Ôn tập chu vi, diện tích, thể tích - SGK chân trời sáng tạo 6 1

                    Chú ý: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần viết tắt là Sxq và Stp

                    a) Hình hộp chữ nhật có ba kích thước là .?., .?..?.

                    Hình lập phương có ba kích thước bằng nhau, bằng độ dài .?.

                    b) Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, ta có thể lấy .?. mặt đáy nhân với .?. (cùng một đơn vị đo).

                    c) Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập phương, ta lấy diện tích một mặt nhân với .?.

                    d) Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật, ta lấy .?. nhân với ... rồi nhân với .?. (cùng một đơn vị đo).

                    Phương pháp giải:

                    Dựa vào kiến thức đã học về hình hộp chữ nhật, hình lập phương và điền số hoặc từ thích hợp vào chỗ chấm.

                    Lời giải chi tiết:

                    a) Hình hộp chữ nhật có ba kích thước là chiều dài, chiều rộng và chiều cao

                    Hình lập phương có ba kích thước bằng nhau, bằng độ dài các cạnh.

                    b) Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, ta có thể lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).

                    c) Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập phương, ta lấy diện tích một mặt nhân với 6

                    d) Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật, ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).

                    Câu 10

                      Video hướng dẫn giải

                      Trả lời câu hỏi 10 trang 101 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                      Trong dãy hình sau, hình 10 có thể tích là bao nhiêu mét khối?

                      Toán lớp 5 Bài 96. Ôn tập chu vi, diện tích, thể tích - SGK chân trời sáng tạo 9 1

                      Phương pháp giải:

                      Thể tích của hình lập phương = a × a × a

                      Lời giải chi tiết:

                      Quan sát hình ta thấy, cạnh của hình 1 bằng 1 cm; cạnh hình 2 bằng 2 cm; cạnh hình 3 bằng 3 cm; cạnh hình 4 bằng 4 cm.

                      Vậy cạnh hình 10 bằng 10 cm, nên:

                      Thể tích của hình 10 là:

                      10 × 10 × 10 = 1 000 (cm3)

                      Đáp số: 1 000 cm3

                      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                      • Câu 1
                      • Câu 2
                      • Câu 3
                      • Câu 4
                      • Câu 5
                      • Câu 6
                      • Câu 7
                      • Câu 8
                      • Câu 9
                      • Câu 10
                      • Thử thách

                      Video hướng dẫn giải

                      Trả lời câu hỏi 1 trang 98 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                      a) Thay .?. bằng từ thích hợp.

                      - Muốn tính độ dài đường gấp khúc, ta tính .?. độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó.

                      - Muốn tính chu vi của hình tam giác, hình tứ giác, ta tính .?. độ dài các cạnh của mỗi hình.

                      b) Tính độ dài đường gấp khúc, tính chu vi hình tam giác dưới đây.

                      Toán lớp 5 Bài 96. Ôn tập chu vi, diện tích, thể tích - SGK chân trời sáng tạo 1

                      Phương pháp giải:

                      Dựa vào kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

                      Lời giải chi tiết:

                      a)

                      - Muốn tính độ dài đường gấp khúc, ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó.

                      - Muốn tính chu vi của hình tam giác, hình tứ giác, ta tính tổng độ dài các cạnh của mỗi hình.

                      b) Độ dài đường gấp khúc MRQS là:

                      1,5 + 1,7 + 1,7 + 2,6 = 7,5 (cm)

                      Chu vi hình tam giác là:

                      2,2 + 2,8 + 3 = 5 (dm)

                      Video hướng dẫn giải

                      Trả lời câu hỏi 2 trang 98 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                      Chọn cách tính chu vi, diện tích phù hợp với hình (các kích thước cùng một đơn vị).

                      Toán lớp 5 Bài 96. Ôn tập chu vi, diện tích, thể tích - SGK chân trời sáng tạo 2

                      Phương pháp giải:

                      Dựa vào kiến thức đã học về chu vi, diện tích của các hình và chọn cách tính chu vi, diện tích phù hợp với hình đó.

                      Lời giải chi tiết:

                      Toán lớp 5 Bài 96. Ôn tập chu vi, diện tích, thể tích - SGK chân trời sáng tạo 3

                      Video hướng dẫn giải

                      Trả lời câu hỏi 3 trang 99 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                      Số?

                      a) Hai đơn vị đo diện tích liền kề (km2, ha hoặc m2, dm2, cm2, mm2), đơn vị lớn hơn gấp .?. lần đơn vị bé hơn.

                      b) 5 km2 200 ha = .?. ha

                      3 ha 1000 m2 = .?. m2

                      1 km2 700 m2 = .?. m2

                      4 m25 dm2 = .?. dm2

                      26 dm2 98 cm2 = .?. dm2

                      30 cm2 4 mm2 = .?. cm2

                      Phương pháp giải:

                      Áp dụng cách đổi:

                      1 km2 = 100 ha

                      1 ha = 10 000 m2

                      1 km2 = 1 000 000 m2

                      1 dm2 = $\frac{1}{{100}}$ m2

                      1 cm2 = $\frac{1}{{100}}$dm2

                      1 mm2 = $\frac{1}{{100}}$ cm2

                      Lời giải chi tiết:

                      a) Hai đơn vị đo diện tích liền kề (km2, ha hoặc m2, dm2, cm2, mm2), đơn vị lớn hơn gấp 100 lần đơn vị bé hơn.

                      b) 5 km2 200 ha = 520 ha

                      3 ha 1000 m2 = 31 000 m2

                      1 km2 700 m2 = 1 000 700 m2

                      4 m25 dm2 = 4,05 dm2

                      26 dm2 98 cm2 = 26,98 dm2

                      30 cm2 4 mm2 = 30,04 cm2

                      Video hướng dẫn giải

                      Trả lời câu hỏi 4 trang 99 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                      Sắp xếp các số đo sau theo thứ tự từ lớn đến bé.

                      $\frac{1}{2}$ km2; 45 ha; 700 000 m2; 9 000 m2

                      Phương pháp giải:

                      Đổi về cùng một đơn vị đo rồi so sánh, sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé.

                      Lời giải chi tiết:

                      Ta có: $\frac{1}{2}$ km2 = 500 000 m2

                      45 ha = 450 000 m2

                      - Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ lớn đến bé là:

                      700 000 m2 ; $\frac{1}{2}$ km2 ; 45 ha; 9 000 m2

                      Video hướng dẫn giải

                      Trả lời câu hỏi 5 trang 99 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                      Câu nào đúng, câu nào sai?

                      Các hình dưới đây được vẽ trên lưới ô vuông cạnh dài 1 cm.

                      Toán lớp 5 Bài 96. Ôn tập chu vi, diện tích, thể tích - SGK chân trời sáng tạo 4

                      a) Diện tích hình chữ nhật gấp đôi diện tích hình vuông.

                      b) Chu vi hình chữ nhật gấp đôi chu vi hình vuông.

                      c) Diện tích tam giác BCD bằng một nửa diện tích hình thang ABCD.

                      d) Hình tròn tâm O có:

                      - Chu vi là 12,56 cm;

                      - Diện tích là: 12,56 cm2

                      Phương pháp giải:

                      Tính diện tích, chu vi các hình rồi nhận xét.

                      Lời giải chi tiết:

                      Diện tích hình vuông là: 3 x 3 = 9 (cm2)

                      Diện tích hình chữ nhật là: 6 x 3 = 18 (cm2)

                      Chu hình hình vuông là: 3 x 4 = 12 (cm)

                      Chu vi hình chữ nhật là: (6 + 3) x 2 = 18 (cm)

                      a) Đúng

                      b) Sai

                      c) Diện tích tam giác BCD là: (8 x 3) : 2 = 12 (cm2)

                      Diện tích hình thang ABCD là: $\frac{{(8 + 2) \times 3}}{2}$ = 15 (cm2)

                      Vậy câu c Sai

                      d) Chu vi hình tròn là: 2 x 2 x 3,14 = 12,56 (cm2)

                      Diện tích hình tròn là: 2 x 2 x 3,14 = 12,56 (cm2)

                      Vậy câu d Đúng

                      Video hướng dẫn giải

                      Trả lời câu hỏi 6 trang 99 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                      Vẽ một hình vuông và một hình chữ nhật trên giấy kẻ ô vuông theo yêu cầu dưới đây.

                      a) Hai hình có diện tích bằng nhau nhưng chu vi khác nhau.

                      b) Hai hình có chu vi bằng nhau nhưng diện tích khác nhau.

                      Phương pháp giải:

                      Học sinh tự thực hiện

                      Lời giải chi tiết:

                      a) Hai hình có diện tích bằng nhau nhưng chu vi khác nhau.

                      - Vẽ hình chữ nhật có chiều dài bằng 8 cm, chiều rộng bằng 2 cm

                      Chu vi hình chữ nhật là: (8 + 2) × 2 = 20 cm

                      Diện tích hình chữ nhật là: 8 × 2 = 16 cm2

                      - Vẽ hình vuông có cạnh bằng 4 cm

                      Chu vi hình vuông là: 4 × 4 = 16 cm

                      Diện tích hình vuông là: 4 × 4 = 16 cm2

                      Toán lớp 5 Bài 96. Ôn tập chu vi, diện tích, thể tích - SGK chân trời sáng tạo 5

                      b) Hai hình có chu vi bằng nhau nhưng diện tích khác nhau.

                      - Vẽ hình chữ nhật có chiều dài bằng 4 cm, chiều rộng bằng 2 cm

                      Chu vi hình chữ nhật là: (4 + 2) × 2 = 12 cm

                      Diện tích hình chữ nhật là: 4 × 2 = 8 cm2

                      - Vẽ hình vuông có cạnh bằng 4 cm

                      Chu vi hình vuông là: 3 × 4 = 12 cm

                      Diện tích hình vuông là: 3 × 3 = 9 cm2

                      Toán lớp 5 Bài 96. Ôn tập chu vi, diện tích, thể tích - SGK chân trời sáng tạo 6

                      Video hướng dẫn giải

                      Trả lời câu hỏi 7 trang 100 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                      Thay .?. bằng số hoặc từ thích hợp

                      Toán lớp 5 Bài 96. Ôn tập chu vi, diện tích, thể tích - SGK chân trời sáng tạo 7

                      Chú ý: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần viết tắt là Sxq và Stp

                      a) Hình hộp chữ nhật có ba kích thước là .?., .?..?.

                      Hình lập phương có ba kích thước bằng nhau, bằng độ dài .?.

                      b) Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, ta có thể lấy .?. mặt đáy nhân với .?. (cùng một đơn vị đo).

                      c) Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập phương, ta lấy diện tích một mặt nhân với .?.

                      d) Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật, ta lấy .?. nhân với ... rồi nhân với .?. (cùng một đơn vị đo).

                      Phương pháp giải:

                      Dựa vào kiến thức đã học về hình hộp chữ nhật, hình lập phương và điền số hoặc từ thích hợp vào chỗ chấm.

                      Lời giải chi tiết:

                      a) Hình hộp chữ nhật có ba kích thước là chiều dài, chiều rộng và chiều cao

                      Hình lập phương có ba kích thước bằng nhau, bằng độ dài các cạnh.

                      b) Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, ta có thể lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).

                      c) Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập phương, ta lấy diện tích một mặt nhân với 6

                      d) Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật, ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).

                      Video hướng dẫn giải

                      Trả lời câu hỏi 8 trang 100 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                      Số?

                      a) Hai đơn vị đo thể tích liền kề (m³, dm³, cm³), đơn vị lớn hơn gấp .?. lần đơn vị bé hơn.

                      b) 7 m³ = .?. dm³ = .?. cm³

                      0,5 m³ = .?. dm³

                      15 000 000 cm³ = .?. dm³ = .?.

                      68 cm³ = .?. dm³

                      Phương pháp giải:

                      Áp dụng cách đổi:

                      1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 000 cm3

                      1 cm3 = $\frac{1}{{1000}}$ dm3

                      Lời giải chi tiết:

                      a) Hai đơn vị đo thể tích liền kề (m³, dm³, cm³), đơn vị lớn hơn gấp 1 000 lần đơn vị bé hơn.

                      b) 7 m³ = 7 000 dm³ = 7 000 000 cm³

                      0,5 m³ = 500 dm³

                      15 000 000 cm³ = 15 000 dm³ = 15

                      68 cm³ = $\frac{{68}}{{1000}}$ dm³

                      Video hướng dẫn giải

                      Trả lời câu hỏi 9 trang 101 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                      Số đo?

                      Toán lớp 5 Bài 96. Ôn tập chu vi, diện tích, thể tích - SGK chân trời sáng tạo 8

                      a) Diện tích xung quanh của hình A là .?.

                      b) Diện tích toàn phần của hình A và hình B lần lượt là .?..?.

                      c) Thể tích của hình A và hình B lần lượt là .?..?.

                      Phương pháp giải:

                      *Hình hộp chữ nhật:

                      Diện tích xung quanh = (a + b) × 2 × c

                      Diện tích toàn phần = Sxq + Sđáy × 2

                      Thể tích = a × b × c

                      * Hình lập phương

                      Diện tích xung quanh = a × a × 4

                      Diện tích toàn phần = a × a × 6

                      Thể tích = a × a × a

                      Lời giải chi tiết:

                      a) Diện tích xung quanh của hình A là (11 + 3) × 2 × 1 = 28 (cm2)

                      b) Diện tích toàn phần của hình A là:

                      28 + (11 × 3 × 2) = 94 (cm2)

                      Diện tích toàn phần của hình B là:

                      3 × 3 × 6 = 54 (cm2)

                      Vậy diện tích toàn phần của hình A và hình B lần lượt là 94 cm2 và 54 cm2

                      c) Thể tích của hình A là:

                      11 × 3 × 1 = 33 (cm3)

                      Thể tích của hình B là:

                      3 × 3 × 3 = 27 (cm3)

                      Vậy thể tích của hình A và hình B lần lượt là 33 cm3 và 27 cm3

                      Video hướng dẫn giải

                      Trả lời câu hỏi 10 trang 101 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                      Trong dãy hình sau, hình 10 có thể tích là bao nhiêu mét khối?

                      Toán lớp 5 Bài 96. Ôn tập chu vi, diện tích, thể tích - SGK chân trời sáng tạo 9

                      Phương pháp giải:

                      Thể tích của hình lập phương = a × a × a

                      Lời giải chi tiết:

                      Quan sát hình ta thấy, cạnh của hình 1 bằng 1 cm; cạnh hình 2 bằng 2 cm; cạnh hình 3 bằng 3 cm; cạnh hình 4 bằng 4 cm.

                      Vậy cạnh hình 10 bằng 10 cm, nên:

                      Thể tích của hình 10 là:

                      10 × 10 × 10 = 1 000 (cm3)

                      Đáp số: 1 000 cm3

                      Video hướng dẫn giải

                      Trả lời câu hỏi Thử thách trang 101 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                      Số?

                      Quan sát hình bên.

                      Toán lớp 5 Bài 96. Ôn tập chu vi, diện tích, thể tích - SGK chân trời sáng tạo 10

                      Hình tạo bởi các hình lập phương màu hồng có thể tích là .?. m3

                      Phương pháp giải:

                      Thể tích của hình lập phương = a × a × a

                      Lời giải chi tiết:

                      Cạnh của hình lập phương lớn là 1 m, vậy cạnh của hình lập phương màu hồng là: 1 : 3 = $\frac{1}{3}$m

                      Thể tích của 1 hình lập phương màu hồng là:

                      $\frac{1}{3}$ × $\frac{1}{3}$ × $\frac{1}{3}$ = $\frac{1}{{27}}$ (m3)

                      Thể tích của hình tạo bởi các hình lập phương màu hồng là:

                      $\frac{1}{{27}} \times 9 = \frac{1}{3}$ (m3)

                      Hình tạo bởi các hình lập phương màu hồng có thể tích là $\frac{1}{{27}} \times 9 = \frac{1}{3}$

                       m3

                      Câu 2

                        Video hướng dẫn giải

                        Trả lời câu hỏi 2 trang 98 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                        Chọn cách tính chu vi, diện tích phù hợp với hình (các kích thước cùng một đơn vị).

                        Toán lớp 5 Bài 96. Ôn tập chu vi, diện tích, thể tích - SGK chân trời sáng tạo 1 1

                        Phương pháp giải:

                        Dựa vào kiến thức đã học về chu vi, diện tích của các hình và chọn cách tính chu vi, diện tích phù hợp với hình đó.

                        Lời giải chi tiết:

                        Toán lớp 5 Bài 96. Ôn tập chu vi, diện tích, thể tích - SGK chân trời sáng tạo 1 2

                        Biến Toán Lớp 5 Thành Môn Học Yêu Thích! Bạn muốn con mình yêu thích và vượt trội trong môn Toán lớp 5? Đừng bỏ lỡ Toán lớp 5 Bài 96. Ôn tập chu vi, diện tích, thể tích - SGK chân trời sáng tạo đặc sắc thuộc chuyên mục học toán lớp 5 trên nền tảng môn toán của chúng tôi! Bộ toán tiểu học bài tập này được biên soạn chuyên sâu, bám sát từng chi tiết chương trình sách giáo khoa, giúp con bạn tự tin ôn luyện và củng cố kiến thức một cách vững chắc qua phương pháp trực quan. Đây chính là bước đệm hoàn hảo, sẵn sàng cho một hành trình học tập thành công vượt bậc!

                        Toán lớp 5 Bài 96: Ôn tập chu vi, diện tích, thể tích - SGK Chân Trời Sáng Tạo

                        Bài 96 Toán lớp 5 chương trình Chân Trời Sáng Tạo là một bài ôn tập tổng hợp, bao gồm các kiến thức về chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, diện tích hình tam giác, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương. Việc nắm vững các công thức và biết cách áp dụng chúng vào giải quyết các bài toán là yếu tố then chốt để đạt kết quả tốt trong bài học này.

                        I. Tóm tắt lý thuyết trọng tâm

                        1. Chu vi hình vuông: P = a x 4 (a là độ dài một cạnh)
                        2. Chu vi hình chữ nhật: P = (a + b) x 2 (a, b là chiều dài và chiều rộng)
                        3. Diện tích hình vuông: S = a x a (a là độ dài một cạnh)
                        4. Diện tích hình chữ nhật: S = a x b (a, b là chiều dài và chiều rộng)
                        5. Diện tích hình tam giác: S = (đáy x chiều cao) / 2
                        6. Thể tích hình hộp chữ nhật: V = a x b x c (a, b, c là chiều dài, chiều rộng, chiều cao)
                        7. Thể tích hình lập phương: V = a x a x a (a là độ dài một cạnh)

                        II. Giải bài tập Toán lớp 5 Bài 96 - SGK Chân Trời Sáng Tạo

                        Dưới đây là lời giải chi tiết cho các bài tập trong SGK Toán lớp 5 Bài 96:

                        Bài 1: Tính chu vi và diện tích của các hình sau:

                        (Các hình vẽ sẽ được mô tả bằng lời, ví dụ: Hình vuông có cạnh 5cm, Hình chữ nhật có chiều dài 8cm, chiều rộng 4cm)

                        • Hình vuông cạnh 5cm: Chu vi = 5 x 4 = 20cm; Diện tích = 5 x 5 = 25cm2
                        • Hình chữ nhật có chiều dài 8cm, chiều rộng 4cm: Chu vi = (8 + 4) x 2 = 24cm; Diện tích = 8 x 4 = 32cm2
                        Bài 2: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 12m, chiều rộng 8m. Tính diện tích mảnh đất đó.

                        Diện tích mảnh đất là: 12 x 8 = 96m2

                        Bài 3: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 10cm, chiều rộng 5cm, chiều cao 4cm. Tính thể tích của hình hộp chữ nhật đó.

                        Thể tích của hình hộp chữ nhật là: 10 x 5 x 4 = 200cm3

                        Bài 4: Một hình lập phương có cạnh 6cm. Tính thể tích của hình lập phương đó.

                        Thể tích của hình lập phương là: 6 x 6 x 6 = 216cm3

                        III. Mở rộng và Luyện tập thêm

                        Để hiểu sâu hơn về các khái niệm chu vi, diện tích, thể tích, các em có thể thực hành giải thêm các bài tập tương tự. Hãy tìm kiếm các bài toán ứng dụng trong thực tế để rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề. Ví dụ, tính diện tích cần sơn một bức tường, tính thể tích nước cần để đổ đầy một bể bơi,...

                        IV. Lưu ý khi giải bài tập

                        • Đọc kỹ đề bài để xác định đúng các thông tin cần thiết.
                        • Chọn công thức phù hợp với từng dạng bài.
                        • Kiểm tra lại kết quả sau khi tính toán.
                        • Đơn vị đo phải thống nhất.

                        Hy vọng với những kiến thức và lời giải chi tiết trên, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi làm bài tập Toán lớp 5 Bài 96: Ôn tập chu vi, diện tích, thể tích - SGK Chân Trời Sáng Tạo. Chúc các em học tốt!

                        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

                        Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

                        Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                        Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

                        Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

                        Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                        Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

                        Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

                        Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                        Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

                        Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

                        Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                        Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

                        Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

                        Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                        Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

                        Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!