Bài 23 Toán lớp 5 thuộc chương trình SGK Chân Trời Sáng Tạo là cơ hội để các em học sinh tự đánh giá năng lực của bản thân sau một thời gian học tập. Bài học này giúp các em rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề thực tế và áp dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong Bài 23, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong quá trình học tập.
Câu nào đúng, câu nào sai? a) Số 2,22 gồm 2 trăm, 2 chục và 2 đơn vị. b) Số 2,22 gồm 2 đơn vị, 2 phần mười và 2 phần trăm. c) Số 2,22 gồm 2 đơn vị và 22 phần trăm.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 60 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Câu nào đúng, câu nào sai?
a) Số 2,22 gồm 2 trăm, 2 chục và 2 đơn vị.
b) Số 2,22 gồm 2 đơn vị, 2 phần mười và 2 phần trăm.
c) Số 2,22 gồm 2 đơn vị và 22 phần trăm.
Phương pháp giải:
Quan sát số thập phân và xác định hàng của từng số.
Lời giải chi tiết:
a) Sai
b) Đúng
c) Đúng
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 60 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.
50,5; 5,05; 0,55; 5.
Phương pháp giải:
- Số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn. - Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau, thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn ... đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Lời giải chi tiết:
Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: 0,55; 5; 5,05; 50,5
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 60 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
>, <, =
a) 27,4 .?. 9,485
645,36 .?. 1000,5
b) 54,08 .?. 54,1
73 .?. 73,000
c) 86,03 .?. 86
20,2 .?. 20,02
Phương pháp giải:
- Số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn. - Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau,thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn ... đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Lời giải chi tiết:
a) 27,4 > 9,485
645,36 < 1000,5
b) 54,08 < 54,1
73 = 73,000
c) 86,03 > 86
20,2 > 20,02
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 7 trang 61 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Câu nào đúng, câu nào sai?
a) Trong số thập phân, mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị của hàng thấp hơn liền sau và bằng (hay 0,1) đơn vị của hàng cao hơn liền trước.
b) 1 triệu gấp 1 000 000 lần 1 nghìn.
c) 1 triệu bằng \(\frac{{1}}{{1000}}\) (hay 0,001) của 1 triệu.
Phương pháp giải:
Dựa vào vào kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 5 trang 60 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Viết một số thập phân lớn hơn 58,1 nhưng bé hơn 58,2.
Phương pháp giải:
- Số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn. - Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau, thì ta so sánh phần thập phân; lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn ... đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Lời giải chi tiết:
Ví dụ: Một số thập phân lớn hơn 58,1 nhưng bé hơn 58,2 là: 58,12
Lưu ý: Em có thể viết một số khác thỏa mãn yêu cầu của đề bài
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 8 trang 61 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?
Chiều cao của Thúy (tính theo mét) là số thập phân bé nhất có ba chữ số mà khi làm tròn số đó đến hàng phần mười thì được 1,5 m. Chiều cao của Thúy là .?. m.
Phương pháp giải:
- Làm tròn số thập phân đến hàng phần mười.
Nếu chữ số hàng phần trăm là 0; 1; 2; 3; 4 thì giữ nguyên chữ số hàng phần mười.
Nếu chữ số hàng phần mười là 5; 6; 7; 8; 9 thì thêm 1 vào chữ số hàng phần mười.
- Hàng phần mười của số đó là 4 hoặc 5
- Số thập phân bé nhất có ba chữ số nên hàng phần mười là 4.
Lời giải chi tiết:
Số thập phân bé nhất có ba chữ số mà khi làm tròn số đó đến hàng phần mười thì được 1,5 m là 1,45
Vậy chiều cao của Thúy là 1,45 m
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 6 trang 61 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Chọn ý trả lời đúng.
a) Số \(\frac{{45}}{{100}}\) viết dưới dạng số thập phân là:
A. 45,00
B. 4,5
C. 0,45
D. 0,045
b) Số gồm 9 phần mười và 1 phần nghìn viết là:
A. 90,1
B. 0,91
C. 0,091
D. 0,901
c) Trong các số dưới đây, số nào không bằng các số còn lại?
A. 0,7
B. 0,07
C. 0,70
D. 0,700
d) 5,013 > 5,0?3. Chữ số thích hợp để điền vào ? là:
A. 0
B. 1
C. 2
D. 3
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a) \(\frac{{45}}{{100}}\) = 0,45
Chọn C
b) Số gồm 9 phần mười và 1 phần nghìn viết là 0,901
Chọn D
c)Ta có: 0,7 = 0,70 = 0,700
Vậy số 0,07 không bằng các số còn lại
Chọn B
d) Ta có: 5,013 > 5,003
Chọn A
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 9 trang 61 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Bạn Ly viết một số thập phân có ba chữ số, số này có các đặc điểm sau:
Bạn Ly đã viết số nào?
Phương pháp giải:
- Tìm số ở hàng phần mười
- Tìm số ở hàng phần trăm
- Tìm số ở phần nguyên
Lời giải chi tiết:
Vậy bạn Ly đã viết số 4,18
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 60 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Quan sát các hình sau.

a) Viết phân số thập phân và số thập phân chỉ phần tô màu ở mỗi hình rồi đọc các số thập phân đó.
b) Sắp xếp các số thập phân vừa viết theo thứ tự từ bé đến lớn.
c) Làm tròn các số thập phân trên đến hàng đơn vị.
Phương pháp giải:
a) Quan sát hình vẽ để viết phân số thập phân thích hợp.
b) Số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn,… đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
c) Cách làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị
Nếu chữ số hàng phần mười là 0; 1; 2; 3; 4 thì giữ nguyên chữ số hàng đơn vị.
Nếu chữ số hàng phần mười là 5; 6; 7; 8; 9 thì thêm 1 vào chữ số hàng đơn vị.
Sau khi làm tròn đến hàng đơn vị thì phần thập phân là 0.
Lời giải chi tiết:
a)
Hình A: \(\frac{{85}}{{100}}\)= 0,85
Đọc: Không phẩy tám mươi lăm.
Hình B: \(\frac{{172}}{{100}}\)= 1,72
Đọc: Một phẩy bảy mươi hai
Hình C: \(\frac{{50}}{{100}}\)= 0,5
Đọc: Không phẩy năm
Hình D: \(\frac{{127}}{{100}} = 1,27\)
Đọc: Một phẩy hai mươi bảy.
Sắp xếp các số thập phân vừa viết theo thứ tự từ bé đến là: 0,5; 0,85; 1,27; 1,72.
c)
Làm tròn số 0,85 đến hàng đơn vị được số 1
Làm tròn số 1,72 đến hàng đơn vị được số 2
Làm tròn số 0,5 đến hàng đơn vị được số 1
Làm tròn số 1,27 đến hàng đơn vị được số 1.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Khám phá trang 62 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Dựa vào bảng số liệu, thay .?. ở biểu đồ bằng tên con vật thích hợp.

Phương pháp giải:
Quan sát bảng số liệu và hoàn thành biểu đồ.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi đất nước em trang 62 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Theo kết quả Tổng điều tra dân số năm 2019, dân số của một số dân tộc ở nước ta như sau:
Dân tộc Kinh: 82 085 826 người
Dân tộc Tày: 1 845 492 người
Dân tộc Thái: 1 820 950 người
Dân tộc Ê-đê: 398 671 người
a) Làm tròn số dân của mỗi dân tộc trên đến hàng nghìn.
b) Dựa vào số dân đã làm tròn, viết số dân theo đơn vị nghìn, đơn vị triệu.
Ví dụ: Làm tròn số 1 845 492 đến hàng nghìn thì được số 1 845 000
Dân tộc Tày có khoảng 1 845 nghìn người hay khoảng 1,845 triệu người.

Phương pháp giải:
- Xét xem số đã cho gần với số tự nhiên liền trước hay gần với số tự nhiên liền sau hơn.
- Làm tròn số thập phân theo số tự nhiên gần hơn.
Lời giải chi tiết:
a) Làm tròn số dân của dân tộc Kinh 82 085 826 người đến hàng nghìn thì được số 82 086 000
Làm tròn số dân của dân tộc Tày 1 845 492 người đến hàng nghìn thì được số 1 845 000
Làm tròn số dân của dân tộc Thái 1 820 950 người đến hàng nghìn thì được số 1 821 000
Làm tròn số dân của dân tộc Ê-đê 398 671 người đến hàng nghìn thì được số 399 000
b) Dân tộc Kinh có khoảng 82 086 nghìn người hay khoảng 82,086 triệu người.
Dân tộc Thái có khoảng 1 821 nghìn người hay khoảng 1,821 triệu người.
Dân tộc Ê-đê có khoảng 399 nghìn người hay khoảng 0,399 triệu người.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 60 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Quan sát các hình sau.

a) Viết phân số thập phân và số thập phân chỉ phần tô màu ở mỗi hình rồi đọc các số thập phân đó.
b) Sắp xếp các số thập phân vừa viết theo thứ tự từ bé đến lớn.
c) Làm tròn các số thập phân trên đến hàng đơn vị.
Phương pháp giải:
a) Quan sát hình vẽ để viết phân số thập phân thích hợp.
b) Số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn,… đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
c) Cách làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị
Nếu chữ số hàng phần mười là 0; 1; 2; 3; 4 thì giữ nguyên chữ số hàng đơn vị.
Nếu chữ số hàng phần mười là 5; 6; 7; 8; 9 thì thêm 1 vào chữ số hàng đơn vị.
Sau khi làm tròn đến hàng đơn vị thì phần thập phân là 0.
Lời giải chi tiết:
a)
Hình A: \(\frac{{85}}{{100}}\)= 0,85
Đọc: Không phẩy tám mươi lăm.
Hình B: \(\frac{{172}}{{100}}\)= 1,72
Đọc: Một phẩy bảy mươi hai
Hình C: \(\frac{{50}}{{100}}\)= 0,5
Đọc: Không phẩy năm
Hình D: \(\frac{{127}}{{100}} = 1,27\)
Đọc: Một phẩy hai mươi bảy.
Sắp xếp các số thập phân vừa viết theo thứ tự từ bé đến là: 0,5; 0,85; 1,27; 1,72.
c)
Làm tròn số 0,85 đến hàng đơn vị được số 1
Làm tròn số 1,72 đến hàng đơn vị được số 2
Làm tròn số 0,5 đến hàng đơn vị được số 1
Làm tròn số 1,27 đến hàng đơn vị được số 1.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 60 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Câu nào đúng, câu nào sai?
a) Số 2,22 gồm 2 trăm, 2 chục và 2 đơn vị.
b) Số 2,22 gồm 2 đơn vị, 2 phần mười và 2 phần trăm.
c) Số 2,22 gồm 2 đơn vị và 22 phần trăm.
Phương pháp giải:
Quan sát số thập phân và xác định hàng của từng số.
Lời giải chi tiết:
a) Sai
b) Đúng
c) Đúng
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 60 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
>, <, =
a) 27,4 .?. 9,485
645,36 .?. 1000,5
b) 54,08 .?. 54,1
73 .?. 73,000
c) 86,03 .?. 86
20,2 .?. 20,02
Phương pháp giải:
- Số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn. - Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau,thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn ... đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Lời giải chi tiết:
a) 27,4 > 9,485
645,36 < 1000,5
b) 54,08 < 54,1
73 = 73,000
c) 86,03 > 86
20,2 > 20,02
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 60 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.
50,5; 5,05; 0,55; 5.
Phương pháp giải:
- Số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn. - Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau, thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn ... đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Lời giải chi tiết:
Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: 0,55; 5; 5,05; 50,5
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 5 trang 60 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Viết một số thập phân lớn hơn 58,1 nhưng bé hơn 58,2.
Phương pháp giải:
- Số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn. - Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau, thì ta so sánh phần thập phân; lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn ... đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Lời giải chi tiết:
Ví dụ: Một số thập phân lớn hơn 58,1 nhưng bé hơn 58,2 là: 58,12
Lưu ý: Em có thể viết một số khác thỏa mãn yêu cầu của đề bài
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 6 trang 61 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Chọn ý trả lời đúng.
a) Số \(\frac{{45}}{{100}}\) viết dưới dạng số thập phân là:
A. 45,00
B. 4,5
C. 0,45
D. 0,045
b) Số gồm 9 phần mười và 1 phần nghìn viết là:
A. 90,1
B. 0,91
C. 0,091
D. 0,901
c) Trong các số dưới đây, số nào không bằng các số còn lại?
A. 0,7
B. 0,07
C. 0,70
D. 0,700
d) 5,013 > 5,0?3. Chữ số thích hợp để điền vào ? là:
A. 0
B. 1
C. 2
D. 3
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a) \(\frac{{45}}{{100}}\) = 0,45
Chọn C
b) Số gồm 9 phần mười và 1 phần nghìn viết là 0,901
Chọn D
c)Ta có: 0,7 = 0,70 = 0,700
Vậy số 0,07 không bằng các số còn lại
Chọn B
d) Ta có: 5,013 > 5,003
Chọn A
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 7 trang 61 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Câu nào đúng, câu nào sai?
a) Trong số thập phân, mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị của hàng thấp hơn liền sau và bằng (hay 0,1) đơn vị của hàng cao hơn liền trước.
b) 1 triệu gấp 1 000 000 lần 1 nghìn.
c) 1 triệu bằng \(\frac{{1}}{{1000}}\) (hay 0,001) của 1 triệu.
Phương pháp giải:
Dựa vào vào kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 8 trang 61 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?
Chiều cao của Thúy (tính theo mét) là số thập phân bé nhất có ba chữ số mà khi làm tròn số đó đến hàng phần mười thì được 1,5 m. Chiều cao của Thúy là .?. m.
Phương pháp giải:
- Làm tròn số thập phân đến hàng phần mười.
Nếu chữ số hàng phần trăm là 0; 1; 2; 3; 4 thì giữ nguyên chữ số hàng phần mười.
Nếu chữ số hàng phần mười là 5; 6; 7; 8; 9 thì thêm 1 vào chữ số hàng phần mười.
- Hàng phần mười của số đó là 4 hoặc 5
- Số thập phân bé nhất có ba chữ số nên hàng phần mười là 4.
Lời giải chi tiết:
Số thập phân bé nhất có ba chữ số mà khi làm tròn số đó đến hàng phần mười thì được 1,5 m là 1,45
Vậy chiều cao của Thúy là 1,45 m
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 9 trang 61 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Bạn Ly viết một số thập phân có ba chữ số, số này có các đặc điểm sau:
Bạn Ly đã viết số nào?
Phương pháp giải:
- Tìm số ở hàng phần mười
- Tìm số ở hàng phần trăm
- Tìm số ở phần nguyên
Lời giải chi tiết:
Vậy bạn Ly đã viết số 4,18
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Khám phá trang 62 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Dựa vào bảng số liệu, thay .?. ở biểu đồ bằng tên con vật thích hợp.

Phương pháp giải:
Quan sát bảng số liệu và hoàn thành biểu đồ.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi đất nước em trang 62 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Theo kết quả Tổng điều tra dân số năm 2019, dân số của một số dân tộc ở nước ta như sau:
Dân tộc Kinh: 82 085 826 người
Dân tộc Tày: 1 845 492 người
Dân tộc Thái: 1 820 950 người
Dân tộc Ê-đê: 398 671 người
a) Làm tròn số dân của mỗi dân tộc trên đến hàng nghìn.
b) Dựa vào số dân đã làm tròn, viết số dân theo đơn vị nghìn, đơn vị triệu.
Ví dụ: Làm tròn số 1 845 492 đến hàng nghìn thì được số 1 845 000
Dân tộc Tày có khoảng 1 845 nghìn người hay khoảng 1,845 triệu người.

Phương pháp giải:
- Xét xem số đã cho gần với số tự nhiên liền trước hay gần với số tự nhiên liền sau hơn.
- Làm tròn số thập phân theo số tự nhiên gần hơn.
Lời giải chi tiết:
a) Làm tròn số dân của dân tộc Kinh 82 085 826 người đến hàng nghìn thì được số 82 086 000
Làm tròn số dân của dân tộc Tày 1 845 492 người đến hàng nghìn thì được số 1 845 000
Làm tròn số dân của dân tộc Thái 1 820 950 người đến hàng nghìn thì được số 1 821 000
Làm tròn số dân của dân tộc Ê-đê 398 671 người đến hàng nghìn thì được số 399 000
b) Dân tộc Kinh có khoảng 82 086 nghìn người hay khoảng 82,086 triệu người.
Dân tộc Thái có khoảng 1 821 nghìn người hay khoảng 1,821 triệu người.
Dân tộc Ê-đê có khoảng 399 nghìn người hay khoảng 0,399 triệu người.
Bài 23 Toán lớp 5 Chân Trời Sáng Tạo là một bài học thực hành, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống thực tế. Bài học này không chỉ giúp các em củng cố kiến thức mà còn phát triển tư duy logic và khả năng tự học.
Bài 23 tập trung vào việc giúp học sinh tự đánh giá khả năng của mình trong việc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên, số thập phân, phân số và các bài toán liên quan đến đo lường, hình học.
Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập trong Bài 23 Toán lớp 5 Chân Trời Sáng Tạo:
Bài 1 yêu cầu học sinh tự liệt kê những việc mà mình có thể làm được liên quan đến toán học. Ví dụ: cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên, giải các bài toán có lời văn, đo độ dài, diện tích, thể tích,...
Bài 2 yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên, số thập phân, phân số. Các em cần chú ý đến thứ tự thực hiện các phép tính và kiểm tra lại kết quả sau khi tính toán.
Bài 3 là một bài toán có lời văn, yêu cầu học sinh phân tích đề bài, xác định các yếu tố đã cho và yếu tố cần tìm, sau đó lập kế hoạch giải bài toán và thực hiện các phép tính cần thiết.
Bài toán: Một cửa hàng có 350 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 120 kg gạo, buổi chiều bán được 85 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
Giải:
Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán, các em có thể luyện tập thêm các bài tập tương tự trong SGK và các tài liệu tham khảo khác. loigiai.com.vn cung cấp nhiều bài tập luyện tập đa dạng và phong phú, giúp các em tự tin hơn trong quá trình học tập.
Bài 23 Toán lớp 5 Chân Trời Sáng Tạo là một bài học quan trọng, giúp các em học sinh tự đánh giá năng lực của bản thân và củng cố kiến thức đã học. Với sự hướng dẫn chi tiết và các bài tập luyện tập đa dạng, loigiai.com.vn hy vọng sẽ giúp các em học tập hiệu quả và đạt kết quả tốt nhất.
| Phép tính | Kết quả |
|---|---|
| 123 + 456 | 579 |
| 789 - 123 | 666 |
| 45 x 67 | 3015 |

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!