Bài 53 Toán lớp 5 thuộc chương trình Chân trời sáng tạo là bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về các phép tính với số thập phân đã học. Bài học này tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng thực hành các phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân trong các tình huống khác nhau.
loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong SGK, giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải bài tập về nhà.
Đặt tính rồi tính. a) 25,62 + 3,48 7,905 + 83,16 b) 30,3 – 5,7 91 – 44,5 Tính bằng cách thuận tiện. a) 17,8 + 8,53 + 1,47 + 82,2 b) 63,4 + 3,66 + 36,6 + 6,34 a) 0,5 + .?. = 1 b) .?. – 0,25 = 1 c) 1 - .?. = 0,125 Trò chơi Mỗi bạn tìm ba số thích hợp để thay vào .?. Bạn nào tìm đúng số và nhanh nhất thì thắng cuộc.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 110 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Tính bằng cách thuận tiện.
a) 17,8 + 8,53 + 1,47 + 82,2
b) 63,4 + 3,66 + 36,6 + 6,34
Phương pháp giải:
Nhóm các số sao cho thích hợp.
Lời giải chi tiết:
a) 17,8 + 8,53 + 1,47 + 82,2
= (17,8 + 82,2) + (8,53 + 1,47)
= 100 + 10
= 110
b) 63,4 + 3,66 + 36,6 + 6,34
= (63,4 + 36,6) + (3,66 + 6,34)
= 100 + 10
= 110
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 110 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?
a) 0,5 + .?. = 1
b) .?. – 0,25 = 1
c) 1 - .?. = 0,125
Phương pháp giải:
Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ
Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Lời giải chi tiết:
a) 0,5 + .?. = 1
? = 1 – 0,5
? = 0,5
Vậy số thích hợp điền vào chỗ trống là 0,5.
b) .?. – 0,25 = 1
? = 1 + 0,25
? = 1,25
Vậy số thích hợp điền vào chỗ trống là 1,25.
c) 1 - .?. = 0,125
? = 1 – 0,125
? = 0,875
Vậy số thích hợp điền vào chỗ trống là 0,875.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 6 trang 111 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Tính nhẩm.
a) 61,4 x 10
61,4 : 10
b) 50,37 x 100
50,37 : 100
c) 829,2 x 1 000
829,2 : 1 000
Phương pháp giải:
Vận dụng tính chất về đường cao của tam giác, tính chất của hình chữ nhật.
Lời giải chi tiết:
a) 61,4 x 10 = 614
61,4 : 10 = 6,14
b) 50,37 x 100 = 5 037
50,37 : 100 = 0,5037
c) 829,2 x 1 000 = 829 200
829,2 : 1 000 = 0,8292
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 7 trang 111 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?
a) 0,58 x 0,1 = 0,58 : .?.
7,6 : 0,1 = 7,6 x .?.
b) 34 x 0,5 = 34 : .?.
21 : 0,5 = 21 x .?.
c) 8 x 0,25 = 8 : .?.
6 : 0,25 = 6 x .?.
Phương pháp giải:
Vận dụng các tính chất:
- Chia một số cho 0,1 tức là nhân số đó với 10.
- Chia một số cho 0,5 tức là nhân số đó với 2.
- Chia một số cho 0,25 tức là nhân số đó với 4.
- Nhân số đó với 0,1 tức là chia số đó cho 10.
- Nhân số đó với 0,5 tức là chia số đó cho 2.
- Nhân số đó với 0,25 tức là chia số đó cho 4.
Lời giải chi tiết:
a) 0,58 x 0,1 = 0,58 : 10
7,6 : 0,1 = 7,6 x 10
b) 34 x 0,5 = 34 : 2
21 : 0,5 = 21 x 2
c) 8 x 0,25 = 8 : 4
6 : 0,25 = 6 x 4
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 8 trang 111 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?
a) 0,25 x .?. = 1
b) .?. : 0,1 = 10
c) 1 : .?. = 2
Phương pháp giải:
Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.
Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.
Lời giải chi tiết:
a) 0,25 x .?. = 1
1 : 0,25 = 4
Vậy số thích hợp điền vào chỗ trống là 4.
b) .?. : 0,1 = 10
10 x 0,1 = 1
Vậy số thích hợp điền vào chỗ trống là 1.
c) 1 : .?. = 2
1 : 2 = 0,5
Vậy số thích hợp điền vào chỗ trống là 0,5.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 9 trang 111 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Tính bằng cách thuận tiện.
a) 40 x 9,8 x 2,5
b) 0,38 x 7,4 + 0,38 x 2,6
Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân số thập phân:
a x b x c = a x (b x c) và a x b + a x c = a x (b + c)
Lời giải chi tiết:
a) 40 x 9,8 x 2,5
= (40 x 2,5) x 9,8
= 100 x 9,8
= 980
b) 0,38 x 7,4 + 0,38 x 2,6
= 0,38 x (7,4 + 2,6)
= 0,38 x 10
= 3,8
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 10 trang 111 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Tính giá trị của biểu thức.
a) 6,85 – 1,5 x 0,12 + 2,029
b)\(15:\left( {6,3 - \frac{3}{4} \times 0,4} \right)\)
Phương pháp giải:
Trong biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
Trong biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, phép tính cộng, trừ sau.
Lời giải chi tiết:
a) 6,85 – 1,5 x 0,12 + 2,029
= 6,85 – 0,18 + 2,029
= 6,67 + 2,029
= 8,699
b)\(15:\left( {6,3 - \frac{3}{4} \times 0,4} \right)\)
\( = 15:\left( {6,3 - 0,3} \right)\)
\( = 15:6\)
= 2,5
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 13 trang 112 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Sợi dây thứ nhất dài 1,2 m. Sợi dây thứ hai dài gấp 3 lần sợi dây thứ nhất. Độ dài sợi dây thứ ba bằng trung bình cộng độ dài hai sợi dây đầu. Tính tổng độ dài của ba sợi dây.
Phương pháp giải:
- Tính độ dài sợi dây thứ hai = độ dài sợi dây thứ nhất x 3
- Tính độ dài sợi dây thứ ba = tổng độ dài sợi dây thứ nhất và sợi dây thứ hai : 2
- Tính tổng độ dài của ba sợi dây = độ dài sợi dây thứ nhất + độ dài sợi dây thứ hai + độ dài sợi dây thứ ba
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Sợi dây thứ nhất: 1,2 m
Sợi dây thứ hai: gấp 3 lần sợi dây thứ nhất
Sợi dây thứ ba bằng trung bình cộng độ dài hai sợi dây đầu
Tổng độ dài của ba sợi dây: .?. m.
Bài giải
Sợi dây thứ hai dài số mét là:
1,2 x 3 = 3,6 (m)
Sợi dây thứ ba dài số mét là:
(1,2 + 3,6) : 2 = 2,4 (m)
Tổng độ dài của ba sợi dây là:
1,2 + 3,6 + 2,4 = 7,2 (m)
Đáp số: 7,2 m.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 110 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Đặt tính rồi tính.
a) 25,62 + 3,48
7,905 + 83,16
b) 30,3 – 5,7
91 – 44,5
Phương pháp giải:
a) Muốn cộng hai số thập phân, ta làm như sau:
- Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.
- Cộng như cộng các số tự nhiên.
- Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng.
b) Muốn trừ một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau:
- Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột nhau.
- Thực hiện phép trừ như trừ các số tự nhiên.
- Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 14 trang 112 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Người ta rót hết 10 l dầu vào hai bình trống. Số dầu trong bình thứ nhất bằng $\frac{3}{5}$số dầu trong bình thứ hai. Hỏi mỗi bình có bao nhiêu lít dầu?
Phương pháp giải:
Đưa về bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Lời giải chi tiết:
Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Giá trị của một phần là:
10 : 8 = 1,25 (lít)
Số dầu trong bình thứ nhất là:
1,25 x 3 = 3,75 (lít)
Số dầu trong bình thứ hai là:
10 – 3,75 = 6,25 (lít)
Đáp số: bình thứ nhất: 3,75 l dầu; bình thứ hai: 6,25 l dầu.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 12 trang 111 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?
Một gói bánh và một gói kẹo nặng tất cả 1 kg. Gói bánh nặng hơn gói kẹo 0,5 kg. Gói bánh cân nặng .?. kg, gói kẹo cân nặng .?. kg.
Phương pháp giải:
Đưa về bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
Lời giải chi tiết:
Ta có sơ đồ:

Gói bánh cân nặng số kg là:
(1 + 0,5) : 2 = 0,75 (kg)
Gói kẹo cân nặng số kg là:
1 – 0,75 = 0,25 (kg)
Vậy gói bánh cân nặng 0,75 kg, gói kẹo cân nặng 0,25 kg.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 115 trang 112 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?
Trong một trò chơi dân gian, đội A cứ lấy về được 2 l nước thì đội Blấy được 3 l nước. Cuối cùng, đội B lấy được nhiều hơn đội A là 5,5 l nước.
Đội A đã lấy được .?. l nước.
Đội B đã lấy được .?. l nước.
Phương pháp giải:
Đưa về bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
Lời giải chi tiết:
Vì đội A cứ lấy về được 2 l nước thì đội Blấy được 3 l nước nên tỉ số số lít nước giữa đội A và đội B là \(\frac{2}{3}\).
Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
3 – 2 = 1 (phần)
Giá trị của một phần là:
5,5 : 1 = 5,5 (lít)
Đội A đã lấy được số lít nước là:
5,5 x 2 = 11 (lít)
Đội B đã lấy được số lít nước là:
11 + 5,5 = 16,5 (lít)
Vậy đội A đã lấy được 11l nước. Đội B đã lấy được 16,5l nước.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 110 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Đặt tính rồi tính.
a) 3,8 x 24
b) 0,56 x 4,5
Phương pháp giải:
a) Muốn nhân một số thập phân với một số tự nhiên ta làm như sau:
- Thực hiện phép nhân như nhân các số tự nhiên.
- Đếm xem trong phần thập phân của số thập phân có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
b) Muốn nhân một số thập phân với một số thập phân ta làm như sau:
- Nhân như nhân các số tự nhiên.
- Đếm xem trong phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 5 trang 111 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Tính.
Mẫu: 9,52 : 2,8

a) 3,36 : 8
b) 84 : 1,2
c) 1,15 : 4,6
Phương pháp giải:
Thực hiện theo mẫu.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 11 trang 111 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?
Mẹ mua 1,5 kg cam hết 27 000 đồng. Sau đó mẹ mua thêm 2,5 kg cam cùng loại. Mẹ đã mua cam hết .?. đồng

Phương pháp giải:
- Tính giá tiền 1 kg cam = giá tiền 1,5 kg cam : 1,5
- Tính giá tiền 2,5 kg cam = giá tiền 1 kg cam x 2,5
- Tính số tiền mua tổng số cam = giá tiền 1,5 kg cam + giá tiền 2,5 kg cam
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
1,5 kg cam: 27 000 đồng
Mua thêm 2,5 kg cam cùng loại
Mua cam hết: .?. đồng.
Bài giải
Giá tiền mua 1 kg cam là: 27 000 : 1,5 = 18 000 (đồng)
Giá tiền mua 2,5 kg cam là: 18 000 x 2,5 = 45 000 (đồng)
Mẹ đã mua cam hết số tiền là: 27 000 + 45 000 = 72 000 (đồng)
Mẹ đã mua cam hết 72 000 đồng.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Vui học trang 110 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Trò chơi
Mỗi bạn tìm ba số thích hợp để thay vào .?.
Bạn nào tìm đúng số và nhanh nhất thì thắng cuộc.

Phương pháp giải:
Quy luật của vòng tròn: tổng hai số đối diện nhau bằng 10.
Lời giải chi tiết:
Ba số thích hợp để thay vào .?. là:

Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Thử thách trang 112 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?

Phương pháp giải:
- Vì khi san 0,5 l nước từ bình màu đỏ sang bình màu xanh thì tổng số lít nước ở hai bình là không đổi.
- Đưa về bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
- Tính số lít nước trong bình đỏ lúc đầu = số lít nước trong bình đỏ lúc sau + 0,5
- Tính số lít nước trong bình xanh lúc đầu = tổng số lít nước ở cả hai bình – số lít nước trong bình đỏ lúc đầu.
Lời giải chi tiết:
Vì khi san 0,5 l nước từ bình màu đỏ sang bình màu xanh thì tổng số lít nước ở hai bình là không đổi.
số lít nước trong bình đỏ lúc sau là:
6 : 2 = 3 (lít)
Số lít nước trong bình đỏ lúc đầu là:
3 + 0,5 = 3,5 (lít)
Số lít nước trong bình xanh lúc đầu là:
6 – 3,5 = 2,5 (lít) Vậy bình màu đỏ có 3,5l nước; bình màu xanh có 2,5l nước.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 110 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Đặt tính rồi tính.
a) 25,62 + 3,48
7,905 + 83,16
b) 30,3 – 5,7
91 – 44,5
Phương pháp giải:
a) Muốn cộng hai số thập phân, ta làm như sau:
- Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.
- Cộng như cộng các số tự nhiên.
- Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng.
b) Muốn trừ một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau:
- Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột nhau.
- Thực hiện phép trừ như trừ các số tự nhiên.
- Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 110 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Tính bằng cách thuận tiện.
a) 17,8 + 8,53 + 1,47 + 82,2
b) 63,4 + 3,66 + 36,6 + 6,34
Phương pháp giải:
Nhóm các số sao cho thích hợp.
Lời giải chi tiết:
a) 17,8 + 8,53 + 1,47 + 82,2
= (17,8 + 82,2) + (8,53 + 1,47)
= 100 + 10
= 110
b) 63,4 + 3,66 + 36,6 + 6,34
= (63,4 + 36,6) + (3,66 + 6,34)
= 100 + 10
= 110
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 110 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?
a) 0,5 + .?. = 1
b) .?. – 0,25 = 1
c) 1 - .?. = 0,125
Phương pháp giải:
Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ
Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Lời giải chi tiết:
a) 0,5 + .?. = 1
? = 1 – 0,5
? = 0,5
Vậy số thích hợp điền vào chỗ trống là 0,5.
b) .?. – 0,25 = 1
? = 1 + 0,25
? = 1,25
Vậy số thích hợp điền vào chỗ trống là 1,25.
c) 1 - .?. = 0,125
? = 1 – 0,125
? = 0,875
Vậy số thích hợp điền vào chỗ trống là 0,875.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Vui học trang 110 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Trò chơi
Mỗi bạn tìm ba số thích hợp để thay vào .?.
Bạn nào tìm đúng số và nhanh nhất thì thắng cuộc.

Phương pháp giải:
Quy luật của vòng tròn: tổng hai số đối diện nhau bằng 10.
Lời giải chi tiết:
Ba số thích hợp để thay vào .?. là:

Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 110 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Đặt tính rồi tính.
a) 3,8 x 24
b) 0,56 x 4,5
Phương pháp giải:
a) Muốn nhân một số thập phân với một số tự nhiên ta làm như sau:
- Thực hiện phép nhân như nhân các số tự nhiên.
- Đếm xem trong phần thập phân của số thập phân có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
b) Muốn nhân một số thập phân với một số thập phân ta làm như sau:
- Nhân như nhân các số tự nhiên.
- Đếm xem trong phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 5 trang 111 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Tính.
Mẫu: 9,52 : 2,8

a) 3,36 : 8
b) 84 : 1,2
c) 1,15 : 4,6
Phương pháp giải:
Thực hiện theo mẫu.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 6 trang 111 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Tính nhẩm.
a) 61,4 x 10
61,4 : 10
b) 50,37 x 100
50,37 : 100
c) 829,2 x 1 000
829,2 : 1 000
Phương pháp giải:
Vận dụng tính chất về đường cao của tam giác, tính chất của hình chữ nhật.
Lời giải chi tiết:
a) 61,4 x 10 = 614
61,4 : 10 = 6,14
b) 50,37 x 100 = 5 037
50,37 : 100 = 0,5037
c) 829,2 x 1 000 = 829 200
829,2 : 1 000 = 0,8292
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 7 trang 111 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?
a) 0,58 x 0,1 = 0,58 : .?.
7,6 : 0,1 = 7,6 x .?.
b) 34 x 0,5 = 34 : .?.
21 : 0,5 = 21 x .?.
c) 8 x 0,25 = 8 : .?.
6 : 0,25 = 6 x .?.
Phương pháp giải:
Vận dụng các tính chất:
- Chia một số cho 0,1 tức là nhân số đó với 10.
- Chia một số cho 0,5 tức là nhân số đó với 2.
- Chia một số cho 0,25 tức là nhân số đó với 4.
- Nhân số đó với 0,1 tức là chia số đó cho 10.
- Nhân số đó với 0,5 tức là chia số đó cho 2.
- Nhân số đó với 0,25 tức là chia số đó cho 4.
Lời giải chi tiết:
a) 0,58 x 0,1 = 0,58 : 10
7,6 : 0,1 = 7,6 x 10
b) 34 x 0,5 = 34 : 2
21 : 0,5 = 21 x 2
c) 8 x 0,25 = 8 : 4
6 : 0,25 = 6 x 4
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 8 trang 111 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?
a) 0,25 x .?. = 1
b) .?. : 0,1 = 10
c) 1 : .?. = 2
Phương pháp giải:
Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.
Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.
Lời giải chi tiết:
a) 0,25 x .?. = 1
1 : 0,25 = 4
Vậy số thích hợp điền vào chỗ trống là 4.
b) .?. : 0,1 = 10
10 x 0,1 = 1
Vậy số thích hợp điền vào chỗ trống là 1.
c) 1 : .?. = 2
1 : 2 = 0,5
Vậy số thích hợp điền vào chỗ trống là 0,5.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 9 trang 111 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Tính bằng cách thuận tiện.
a) 40 x 9,8 x 2,5
b) 0,38 x 7,4 + 0,38 x 2,6
Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân số thập phân:
a x b x c = a x (b x c) và a x b + a x c = a x (b + c)
Lời giải chi tiết:
a) 40 x 9,8 x 2,5
= (40 x 2,5) x 9,8
= 100 x 9,8
= 980
b) 0,38 x 7,4 + 0,38 x 2,6
= 0,38 x (7,4 + 2,6)
= 0,38 x 10
= 3,8
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 10 trang 111 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Tính giá trị của biểu thức.
a) 6,85 – 1,5 x 0,12 + 2,029
b)\(15:\left( {6,3 - \frac{3}{4} \times 0,4} \right)\)
Phương pháp giải:
Trong biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
Trong biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, phép tính cộng, trừ sau.
Lời giải chi tiết:
a) 6,85 – 1,5 x 0,12 + 2,029
= 6,85 – 0,18 + 2,029
= 6,67 + 2,029
= 8,699
b)\(15:\left( {6,3 - \frac{3}{4} \times 0,4} \right)\)
\( = 15:\left( {6,3 - 0,3} \right)\)
\( = 15:6\)
= 2,5
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 11 trang 111 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?
Mẹ mua 1,5 kg cam hết 27 000 đồng. Sau đó mẹ mua thêm 2,5 kg cam cùng loại. Mẹ đã mua cam hết .?. đồng

Phương pháp giải:
- Tính giá tiền 1 kg cam = giá tiền 1,5 kg cam : 1,5
- Tính giá tiền 2,5 kg cam = giá tiền 1 kg cam x 2,5
- Tính số tiền mua tổng số cam = giá tiền 1,5 kg cam + giá tiền 2,5 kg cam
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
1,5 kg cam: 27 000 đồng
Mua thêm 2,5 kg cam cùng loại
Mua cam hết: .?. đồng.
Bài giải
Giá tiền mua 1 kg cam là: 27 000 : 1,5 = 18 000 (đồng)
Giá tiền mua 2,5 kg cam là: 18 000 x 2,5 = 45 000 (đồng)
Mẹ đã mua cam hết số tiền là: 27 000 + 45 000 = 72 000 (đồng)
Mẹ đã mua cam hết 72 000 đồng.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 12 trang 111 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?
Một gói bánh và một gói kẹo nặng tất cả 1 kg. Gói bánh nặng hơn gói kẹo 0,5 kg. Gói bánh cân nặng .?. kg, gói kẹo cân nặng .?. kg.
Phương pháp giải:
Đưa về bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
Lời giải chi tiết:
Ta có sơ đồ:

Gói bánh cân nặng số kg là:
(1 + 0,5) : 2 = 0,75 (kg)
Gói kẹo cân nặng số kg là:
1 – 0,75 = 0,25 (kg)
Vậy gói bánh cân nặng 0,75 kg, gói kẹo cân nặng 0,25 kg.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 13 trang 112 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Sợi dây thứ nhất dài 1,2 m. Sợi dây thứ hai dài gấp 3 lần sợi dây thứ nhất. Độ dài sợi dây thứ ba bằng trung bình cộng độ dài hai sợi dây đầu. Tính tổng độ dài của ba sợi dây.
Phương pháp giải:
- Tính độ dài sợi dây thứ hai = độ dài sợi dây thứ nhất x 3
- Tính độ dài sợi dây thứ ba = tổng độ dài sợi dây thứ nhất và sợi dây thứ hai : 2
- Tính tổng độ dài của ba sợi dây = độ dài sợi dây thứ nhất + độ dài sợi dây thứ hai + độ dài sợi dây thứ ba
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Sợi dây thứ nhất: 1,2 m
Sợi dây thứ hai: gấp 3 lần sợi dây thứ nhất
Sợi dây thứ ba bằng trung bình cộng độ dài hai sợi dây đầu
Tổng độ dài của ba sợi dây: .?. m.
Bài giải
Sợi dây thứ hai dài số mét là:
1,2 x 3 = 3,6 (m)
Sợi dây thứ ba dài số mét là:
(1,2 + 3,6) : 2 = 2,4 (m)
Tổng độ dài của ba sợi dây là:
1,2 + 3,6 + 2,4 = 7,2 (m)
Đáp số: 7,2 m.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 14 trang 112 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Người ta rót hết 10 l dầu vào hai bình trống. Số dầu trong bình thứ nhất bằng $\frac{3}{5}$số dầu trong bình thứ hai. Hỏi mỗi bình có bao nhiêu lít dầu?
Phương pháp giải:
Đưa về bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Lời giải chi tiết:
Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Giá trị của một phần là:
10 : 8 = 1,25 (lít)
Số dầu trong bình thứ nhất là:
1,25 x 3 = 3,75 (lít)
Số dầu trong bình thứ hai là:
10 – 3,75 = 6,25 (lít)
Đáp số: bình thứ nhất: 3,75 l dầu; bình thứ hai: 6,25 l dầu.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 115 trang 112 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?
Trong một trò chơi dân gian, đội A cứ lấy về được 2 l nước thì đội Blấy được 3 l nước. Cuối cùng, đội B lấy được nhiều hơn đội A là 5,5 l nước.
Đội A đã lấy được .?. l nước.
Đội B đã lấy được .?. l nước.
Phương pháp giải:
Đưa về bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
Lời giải chi tiết:
Vì đội A cứ lấy về được 2 l nước thì đội Blấy được 3 l nước nên tỉ số số lít nước giữa đội A và đội B là \(\frac{2}{3}\).
Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
3 – 2 = 1 (phần)
Giá trị của một phần là:
5,5 : 1 = 5,5 (lít)
Đội A đã lấy được số lít nước là:
5,5 x 2 = 11 (lít)
Đội B đã lấy được số lít nước là:
11 + 5,5 = 16,5 (lít)
Vậy đội A đã lấy được 11l nước. Đội B đã lấy được 16,5l nước.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Thử thách trang 112 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?

Phương pháp giải:
- Vì khi san 0,5 l nước từ bình màu đỏ sang bình màu xanh thì tổng số lít nước ở hai bình là không đổi.
- Đưa về bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
- Tính số lít nước trong bình đỏ lúc đầu = số lít nước trong bình đỏ lúc sau + 0,5
- Tính số lít nước trong bình xanh lúc đầu = tổng số lít nước ở cả hai bình – số lít nước trong bình đỏ lúc đầu.
Lời giải chi tiết:
Vì khi san 0,5 l nước từ bình màu đỏ sang bình màu xanh thì tổng số lít nước ở hai bình là không đổi.
số lít nước trong bình đỏ lúc sau là:
6 : 2 = 3 (lít)
Số lít nước trong bình đỏ lúc đầu là:
3 + 0,5 = 3,5 (lít)
Số lít nước trong bình xanh lúc đầu là:
6 – 3,5 = 2,5 (lít) Vậy bình màu đỏ có 3,5l nước; bình màu xanh có 2,5l nước.
Bài 53 Toán lớp 5 chương trình Chân trời sáng tạo là một bước quan trọng trong việc củng cố và hệ thống hóa kiến thức về số thập phân. Học sinh sẽ được ôn lại các phép tính cơ bản: cộng, trừ, nhân, chia số thập phân, đồng thời áp dụng những kiến thức này vào giải quyết các bài toán thực tế.
Thông qua bài học này, học sinh cần:
Bài 53 bao gồm các dạng bài tập sau:
Để giải tốt các bài tập trong bài 53, học sinh cần:
Ví dụ 1: Tính 3,5 + 2,8
Giải:
3,5 + 2,8 = 6,3
Ví dụ 2: Tính 5,6 - 1,9
Giải:
5,6 - 1,9 = 3,7
Ví dụ 3: Tính 2,5 x 4
Giải:
2,5 x 4 = 10
Ví dụ 4: Tính 8,4 : 2
Giải:
8,4 : 2 = 4,2
Để nắm vững kiến thức và kỹ năng giải bài tập về số thập phân, học sinh nên:
Ngoài các phép tính cơ bản, học sinh có thể tìm hiểu thêm về các ứng dụng của số thập phân trong thực tế, chẳng hạn như:
Việc nắm vững kiến thức về số thập phân là rất quan trọng, không chỉ trong môn Toán mà còn trong nhiều lĩnh vực khác của cuộc sống. Hãy cố gắng học tập và rèn luyện để đạt kết quả tốt nhất!
| Phép tính | Kết quả |
|---|---|
| 2,3 + 4,5 | 6,8 |
| 7,8 - 3,2 | 4,6 |
| 1,5 x 6 | 9 |
| 9,6 : 3 | 3,2 |

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!