Bài 41 Toán lớp 5 thuộc chương trình SGK Chân Trời Sáng Tạo là cơ hội để các em học sinh tự đánh giá năng lực và những gì đã học được trong quá trình học toán. Bài học này giúp các em rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề thực tế và áp dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
Tại loigiai.com.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong Bài 41, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin làm bài tập.
Bài 41. Em làm được những gì? Đặt tính rồi tính. a) 18,75 : 15 b) 4 : 25 c) 8 : 3,2 d) 2, 436 : 0,42 Tính nhẩm. a) 4,1 : 0,1 b) 39 : 0,1 c) 1,25 : 0,1 d) 0,982 : 0,001 Chọn các cặp biểu thức có giá trị bằng nhau.
Trả lời câu hỏi 2 trang 85 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Tính nhẩm.
a) 4,1 : 0,1
b) 39 : 0,1
c) 1,25 : 0,01
d) 0,982 : 0,001
Phương pháp giải:
Muốn chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001; ... ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba, ... chữ số.
Lời giải chi tiết:
a) 4,1 : 0,1 = 41
b) 39 : 0,1 = 390
c) 1,25 : 0,01 = 125
d) 0,982 : 0,001 = 982
Trả lời câu hỏi 4 trang 85 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?
a) Chia một số cho 0,1 tức là nhân số đó với .?.
b) Chia một số cho 0,2 tức là nhân số đó với .?.
c) Chia một số cho 0,5 tức là nhân số đó với .?.
d) Chia một số cho 0,25 tức là nhân số đó với .?.
Phương pháp giải:
Đổi các số 0,1; 0,2; 0,5; 0,25 thành các phân số. Áp dụng tính chất phép chia phân số thì ta nhân với phân số nghịch đảo của phân số đó
Lời giải chi tiết:
Ta có: \(0,1 = \frac{1}{{10}}\); \(0,2 = \frac{2}{{10}} = \frac{1}{5}\); \(0,5 = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}\); \(0,25 = \frac{{25}}{{100}} = \frac{1}{4}\)
Vậy
a) Chia một số cho 0,1 tức là nhân số đó với 10.
b) Chia một số cho 0,2 tức là nhân số đó với 5.
c) Chia một số cho 0,5 tức là nhân số đó với 2.
d) Chia một số cho 0,25 tức là nhân số đó với 4.
Trả lời câu hỏi 6 trang 85 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Tính giá trị của biểu thức.
a) 0,6 : 1,2 x 3,4
b) 58,26 – 70,02 : 1,8
c) 6,3 : (0,12 + 0,3)
Phương pháp giải:
Trong biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước ; cộng, trừ sau.
Trong biểu thức có chứa dấu ngoặc ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
Lời giải chi tiết:
a) 0,6 : 1,2 x 3,4
= 0,5 x 3,4
= 1,7
b) 58,26 – 70,02 : 1,8
= 58,26 – 38,9
= 19,36
c) 6,3 : (0,12 + 0,3)
= 6,3 : 0,42
= 15
Trả lời câu hỏi 7 trang 85 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Người ta rót hết 36 l dầu ăn vào các chai, mỗi chai chứa 0,75 l dầu. Cứ 6 chai dầu lại xếp vào 1 hộp. Hỏi cần bao nhiêu hộp để đựng hết số dầu đó?
Phương pháp giải:
- Tính số chai dầu rót được = số lít dầu : số lít dầu mỗi chai chứa được
- Tính số hộp để đựng hết số dầu = số chai dầu rót được : số chai trong 1 hộp
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Mỗi chai: 0,75 l dầu
Cứ 6 chai: xếp 1 hộp
36 l dầu ăn : .?. hộp.
Bài giải
36 l dầu rót được số chai là:
36 : 0,75 = 48 (chai)
Cần số hộp để đựng hết số dầu đó là:
48 : 6 = 8 (hộp)
Đáp số: 8 hộp.
Trả lời câu hỏi 9 trang 86 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
May một cái áo sơ mi hết 1,6 m vải. Có 20 m vải thì may được nhiều nhất bao nhiêu cái áo sơ mi như thế và còn thừa bao nhiêu mét vải?
Phương pháp giải:
- Tính may được nhiều nhất số cái áo sơ mi như thế và còn thừa số mét vải = số mét vải có : số mét vải may 1 áo sơ mi
- Trong kết quả, thương là số áo sơ mi cần tìm, số dư là số mét vải còn thừa.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
1 áo sơ mi: 1,6 m vải
20 m vải: nhiều nhất .?. áo sơ mi, dư .?. mét vải
Bài giải
20 m vải thì may được nhiều nhất số áo sơ mi là:
20 : 1,6 = 12 (dư 0,8) (cái)
Vậy 20 m vải thì may được nhiều nhất 12 cái áo sơ mi như thế và còn thừa 0,8 mét vải.
Trả lời câu hỏi Thử thách trang 86 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?
Thông thường 1 l dầu thực vật (dầu ăn) cân nặng 0,9 kg. Nếu lấy 1 tấn dầu thực vật đóng đều vào các chai, mỗi chai đựng 1 l thì cần khoảng .?. chai (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Phương pháp giải:
- Số chai dầu tương ứng với số lít dầu thực vật.
- Tính số lít dầu thực vật = Số kg dầu thực vật đã có : cân nặng của 1 l dầu thực vật
Lời giải chi tiết:
Đổi 1 tấn = 1 000 kg
1 tấn dầu thực vật tương ứng với số lít dầu thực vật là:
1 000 : 0,9 = 1111,1111 (lít)
Số chai dầu tương ứng với số lít dầu thực vật nên cần khoảng 1111 chai. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Trả lời câu hỏi 1 trang 85 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Đặt tính rồi tính.
a) 18,75 : 15
b) 4 : 25
c) 8 : 3,2
d) 2,436 : 0,42
Phương pháp giải:
* Muốn chia một số thập phân cho một số tự nhiên, ta đặt tính như chia hai số tự nhiên rồi thực hiện như sau:
- Chia phần nguyên của số bị chia cho số chia.
- Viết dấu phẩy vào bên phải thương đã tìm trước khi lấy chữ số đầu tiên ở phần thập phân của số bị chia để tiếp tục thực hiện phép chia.
- Tiếp tục chia với từng chữ số ở phần thập phân của số bị chia.
Chú ý: Nếu phép chia còn dư, ta có thể viết thêm chữ số 0 vào bên phải số dư rồi tiếp tục chia.
* Muốn chia một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau:
- Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang bên phải bấy nhiêu chữ số 0.
- Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia các số tự nhiên.
* Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà còn dư, ta tiếp tục chia như sau:
- Viết dấu phẩy vào bên phải số thương.
- Viết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0 rồi chia tiếp.
- Nếu còn dư nữa, ta lại viết thêm bên phải số dư mới một chữ số 0 rồi tiếp tục chia, và có thể cứ làm như thế mãi.
* Muốn chia một số tự nhiên cho một số thập phân ta làm như sau:
- Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì viết thêm vào bên phải số bị chia bấy nhiêu chữ số 0.
- Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia các số tự nhiên.
Lời giải chi tiết:

Trả lời câu hỏi 3 trang 85 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Chọn các cặp biểu thức có giá trị bằng nhau.

Phương pháp giải:
Tính giá trị của các biểu thức rồi nối các cặp biểu thức có giá trị bằng nhau.
Lời giải chi tiết:

Trả lời câu hỏi 5 trang 85 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?

Phương pháp giải:
Thừa số chưa biết = tích : thừa số đã biết
Áp dụng phương pháp tính ngược từ cuối lên.
Lời giải chi tiết:

Trả lời câu hỏi 8 trang 86 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Quan sát phép chia dưới đây.

Trong phép chia này, số dư là 0,01.
Thử lại: 0,22 x 12 + 0,01 = 2,65.
Tìm số dư của phép chia sau rồi thử lại.

Phương pháp giải:
Thực hiện theo mẫu.
Lời giải chi tiết:
Trong phép chia này, số dư là 0,23.
Thử lại: 0,15 x 24 + 0,23 = 3,83.
Trả lời câu hỏi Khám phá trang 86 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?
Dưới đây là biểu đồ cho biết khối lượng dầu thực vật được sản xuất ở nước ta từ năm 2015 đến năm 2018. Trong khoảng thời gian này, trung bình mỗi năm nước ta sản xuất .?. nghìn tấn dầu thực vật.

Phương pháp giải:
- Tính trung bình số dầu thực vật mỗi năm nước ta sản xuất = (tổng số dầu đã sản xuất từ năm 2015 – 2018) : số năm
Lời giải chi tiết:
Trung bình mỗi năm nước ta sản xuất số nghìn tấn dầu thực vật là:
(966,1 + 1034,7 + 1078,6 + 1168,8) : 4 = 1062,05 (nghìn tấn)
Vậy trong khoảng thời gian này, trung bình mỗi năm nước ta sản xuất 1062,05 nghìn tấn dầu thực vật.
Trả lời câu hỏi 1 trang 85 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Đặt tính rồi tính.
a) 18,75 : 15
b) 4 : 25
c) 8 : 3,2
d) 2,436 : 0,42
Phương pháp giải:
* Muốn chia một số thập phân cho một số tự nhiên, ta đặt tính như chia hai số tự nhiên rồi thực hiện như sau:
- Chia phần nguyên của số bị chia cho số chia.
- Viết dấu phẩy vào bên phải thương đã tìm trước khi lấy chữ số đầu tiên ở phần thập phân của số bị chia để tiếp tục thực hiện phép chia.
- Tiếp tục chia với từng chữ số ở phần thập phân của số bị chia.
Chú ý: Nếu phép chia còn dư, ta có thể viết thêm chữ số 0 vào bên phải số dư rồi tiếp tục chia.
* Muốn chia một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau:
- Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang bên phải bấy nhiêu chữ số 0.
- Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia các số tự nhiên.
* Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà còn dư, ta tiếp tục chia như sau:
- Viết dấu phẩy vào bên phải số thương.
- Viết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0 rồi chia tiếp.
- Nếu còn dư nữa, ta lại viết thêm bên phải số dư mới một chữ số 0 rồi tiếp tục chia, và có thể cứ làm như thế mãi.
* Muốn chia một số tự nhiên cho một số thập phân ta làm như sau:
- Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì viết thêm vào bên phải số bị chia bấy nhiêu chữ số 0.
- Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia các số tự nhiên.
Lời giải chi tiết:

Trả lời câu hỏi 2 trang 85 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Tính nhẩm.
a) 4,1 : 0,1
b) 39 : 0,1
c) 1,25 : 0,01
d) 0,982 : 0,001
Phương pháp giải:
Muốn chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001; ... ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba, ... chữ số.
Lời giải chi tiết:
a) 4,1 : 0,1 = 41
b) 39 : 0,1 = 390
c) 1,25 : 0,01 = 125
d) 0,982 : 0,001 = 982
Trả lời câu hỏi 3 trang 85 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Chọn các cặp biểu thức có giá trị bằng nhau.

Phương pháp giải:
Tính giá trị của các biểu thức rồi nối các cặp biểu thức có giá trị bằng nhau.
Lời giải chi tiết:

Trả lời câu hỏi 4 trang 85 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?
a) Chia một số cho 0,1 tức là nhân số đó với .?.
b) Chia một số cho 0,2 tức là nhân số đó với .?.
c) Chia một số cho 0,5 tức là nhân số đó với .?.
d) Chia một số cho 0,25 tức là nhân số đó với .?.
Phương pháp giải:
Đổi các số 0,1; 0,2; 0,5; 0,25 thành các phân số. Áp dụng tính chất phép chia phân số thì ta nhân với phân số nghịch đảo của phân số đó
Lời giải chi tiết:
Ta có: \(0,1 = \frac{1}{{10}}\); \(0,2 = \frac{2}{{10}} = \frac{1}{5}\); \(0,5 = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}\); \(0,25 = \frac{{25}}{{100}} = \frac{1}{4}\)
Vậy
a) Chia một số cho 0,1 tức là nhân số đó với 10.
b) Chia một số cho 0,2 tức là nhân số đó với 5.
c) Chia một số cho 0,5 tức là nhân số đó với 2.
d) Chia một số cho 0,25 tức là nhân số đó với 4.
Trả lời câu hỏi 5 trang 85 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?

Phương pháp giải:
Thừa số chưa biết = tích : thừa số đã biết
Áp dụng phương pháp tính ngược từ cuối lên.
Lời giải chi tiết:

Trả lời câu hỏi 6 trang 85 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Tính giá trị của biểu thức.
a) 0,6 : 1,2 x 3,4
b) 58,26 – 70,02 : 1,8
c) 6,3 : (0,12 + 0,3)
Phương pháp giải:
Trong biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước ; cộng, trừ sau.
Trong biểu thức có chứa dấu ngoặc ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
Lời giải chi tiết:
a) 0,6 : 1,2 x 3,4
= 0,5 x 3,4
= 1,7
b) 58,26 – 70,02 : 1,8
= 58,26 – 38,9
= 19,36
c) 6,3 : (0,12 + 0,3)
= 6,3 : 0,42
= 15
Trả lời câu hỏi 7 trang 85 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Người ta rót hết 36 l dầu ăn vào các chai, mỗi chai chứa 0,75 l dầu. Cứ 6 chai dầu lại xếp vào 1 hộp. Hỏi cần bao nhiêu hộp để đựng hết số dầu đó?
Phương pháp giải:
- Tính số chai dầu rót được = số lít dầu : số lít dầu mỗi chai chứa được
- Tính số hộp để đựng hết số dầu = số chai dầu rót được : số chai trong 1 hộp
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Mỗi chai: 0,75 l dầu
Cứ 6 chai: xếp 1 hộp
36 l dầu ăn : .?. hộp.
Bài giải
36 l dầu rót được số chai là:
36 : 0,75 = 48 (chai)
Cần số hộp để đựng hết số dầu đó là:
48 : 6 = 8 (hộp)
Đáp số: 8 hộp.
Trả lời câu hỏi 8 trang 86 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Quan sát phép chia dưới đây.

Trong phép chia này, số dư là 0,01.
Thử lại: 0,22 x 12 + 0,01 = 2,65.
Tìm số dư của phép chia sau rồi thử lại.

Phương pháp giải:
Thực hiện theo mẫu.
Lời giải chi tiết:
Trong phép chia này, số dư là 0,23.
Thử lại: 0,15 x 24 + 0,23 = 3,83.
Trả lời câu hỏi 9 trang 86 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
May một cái áo sơ mi hết 1,6 m vải. Có 20 m vải thì may được nhiều nhất bao nhiêu cái áo sơ mi như thế và còn thừa bao nhiêu mét vải?
Phương pháp giải:
- Tính may được nhiều nhất số cái áo sơ mi như thế và còn thừa số mét vải = số mét vải có : số mét vải may 1 áo sơ mi
- Trong kết quả, thương là số áo sơ mi cần tìm, số dư là số mét vải còn thừa.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
1 áo sơ mi: 1,6 m vải
20 m vải: nhiều nhất .?. áo sơ mi, dư .?. mét vải
Bài giải
20 m vải thì may được nhiều nhất số áo sơ mi là:
20 : 1,6 = 12 (dư 0,8) (cái)
Vậy 20 m vải thì may được nhiều nhất 12 cái áo sơ mi như thế và còn thừa 0,8 mét vải.
Trả lời câu hỏi Thử thách trang 86 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?
Thông thường 1 l dầu thực vật (dầu ăn) cân nặng 0,9 kg. Nếu lấy 1 tấn dầu thực vật đóng đều vào các chai, mỗi chai đựng 1 l thì cần khoảng .?. chai (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Phương pháp giải:
- Số chai dầu tương ứng với số lít dầu thực vật.
- Tính số lít dầu thực vật = Số kg dầu thực vật đã có : cân nặng của 1 l dầu thực vật
Lời giải chi tiết:
Đổi 1 tấn = 1 000 kg
1 tấn dầu thực vật tương ứng với số lít dầu thực vật là:
1 000 : 0,9 = 1111,1111 (lít)
Số chai dầu tương ứng với số lít dầu thực vật nên cần khoảng 1111 chai. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Trả lời câu hỏi Khám phá trang 86 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?
Dưới đây là biểu đồ cho biết khối lượng dầu thực vật được sản xuất ở nước ta từ năm 2015 đến năm 2018. Trong khoảng thời gian này, trung bình mỗi năm nước ta sản xuất .?. nghìn tấn dầu thực vật.

Phương pháp giải:
- Tính trung bình số dầu thực vật mỗi năm nước ta sản xuất = (tổng số dầu đã sản xuất từ năm 2015 – 2018) : số năm
Lời giải chi tiết:
Trung bình mỗi năm nước ta sản xuất số nghìn tấn dầu thực vật là:
(966,1 + 1034,7 + 1078,6 + 1168,8) : 4 = 1062,05 (nghìn tấn)
Vậy trong khoảng thời gian này, trung bình mỗi năm nước ta sản xuất 1062,05 nghìn tấn dầu thực vật.
Bài 41 Toán lớp 5 Chân Trời Sáng Tạo là một bài học đánh giá, giúp học sinh tự nhận biết và đánh giá những gì mình đã học được trong quá trình học toán. Bài học này không tập trung vào việc học kiến thức mới mà tập trung vào việc vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế.
Bài 41 thường bao gồm các dạng bài tập sau:
Dưới đây là giải chi tiết một số bài tập tiêu biểu trong Bài 41 Toán lớp 5 Chân Trời Sáng Tạo:
Một cửa hàng có 350kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 120kg gạo, buổi chiều bán được 150kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Giải:
Tổng số gạo đã bán là: 120 + 150 = 270 (kg)
Số gạo còn lại là: 350 - 270 = 80 (kg)
Đáp số: 80kg
Một hình chữ nhật có chiều dài 15cm, chiều rộng 8cm. Tính diện tích và chu vi của hình chữ nhật đó.
Giải:
Diện tích hình chữ nhật là: 15 x 8 = 120 (cm2)
Chu vi hình chữ nhật là: (15 + 8) x 2 = 46 (cm)
Đáp số: Diện tích: 120cm2; Chu vi: 46cm
Ngoài SGK Chân Trời Sáng Tạo, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để học tập hiệu quả:
Loigiai.com.vn hy vọng với những giải thích chi tiết và hướng dẫn cụ thể trên đây, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc giải Bài 41 Toán lớp 5 Chân Trời Sáng Tạo và đạt kết quả tốt trong học tập. Chúc các em học tốt!
| Dạng bài tập | Ví dụ |
|---|---|
| Phép tính | Tính: 123 + 456 - 789 |
| Giải toán có lời văn | Một người mua 5kg táo với giá 30.000 đồng/kg. Hỏi người đó phải trả bao nhiêu tiền? |
| Hình học | Tính diện tích hình vuông có cạnh 5cm. |

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!