Logo Header

Toán lớp 5 Bài 37. Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống

Toán lớp 5 Bài 37: Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng

Bài 37 Toán lớp 5 thuộc chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống, tập trung vào việc giới thiệu khái niệm tỉ lệ bản đồ và cách ứng dụng nó trong thực tế. Học sinh sẽ được làm quen với việc đọc và hiểu tỉ lệ bản đồ, từ đó tính toán khoảng cách thực tế trên bản đồ và ngược lại.

loigiai.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong SGK, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải bài tập.

a) Số? Trong thực tế, chiều dài khu vườn hoa, cây cảnh (khoảng cách AB) là bao nhiêu mét? Chặng đua xe đạp xuyên Việt từ Lạng Sơn đến Hà Nội dài 160 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét? Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000 000, quãng đường sắt Đà Nẵng – Nha Trang đo được là 5 cm. Trên thực tế, quãng đường sắt Đà Nẵng -–Nha Trang dài khoảng bao nhiêu ki-lô-mét? Quãng đường từ bản A đến trường tiểu học

Luyện tập Câu 4

    Video hướng dẫn giải

    Trả lời câu hỏi 4 trang 11 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

    Em hãy đo độ dài thật của cạnh một bàn học. Sau đó trên bản đồ tỉ lệ 1 : 50, em hãy vẽ đoạn thẳng AB là hình ảnh thu nhỏ của cạnh bàn học đó.

    Toán lớp 5 Bài 37. Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 5 1

    Phương pháp giải:

    - Em thực hành đo độ dài các cạnh của một bàn học.

    - Áp dụng cách chuyển đổi sau: Bản đồ ghi tỉ lệ 1: 50 nghĩa là cứ 1 cm trên bản đồ là 50 cm trên thực tế. Từ đó để tìm độ dài trên bản đồ của quãng đường ta lấy độ dài thực tế chia cho 50.

    Lời giải chi tiết:

    Em thực hành đo và vẽ bản đồ theo hướng dẫn trên.

    Độ dài đoạn thẳng AB trên bản đồ (đơn vị cm) = Độ dài cạnh bàn học trên thực tế (đơn vị cm) : 50

    Luyện tập Câu 1

      Video hướng dẫn giải

      Trả lời câu hỏi 1 trang 10 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

      Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000 000, quãng đường sắt Đà Nẵng – Nha Trang đo được là 5 cm. Trên thực tế, quãng đường sắt Đà Nẵng -–Nha Trang dài khoảng bao nhiêu ki-lô-mét?

      Toán lớp 5 Bài 37. Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 2 1

      Phương pháp giải:

      Áp dụng cách chuyển đổi sau: Bản đồ ghi tỉ lệ 1:10 000 000 nghĩa là cứ 1 cm trên bản đồ là 10 000 000 cm trên thực tế. Từ đó để tìm độ dài của quãng đường trên thực tế ta lấy độ dài trên bản đồ nhân 10 000 000.

      Lời giải chi tiết:

      Trên thực tế, quãng đường sắt Đà Nẵng -–Nha Trang dài số ki-lô-mét là:

      5 x 10 000 000 = 50 000 000 (cm)

      Đổi: 50 000 000 cm = 500 km.

      Đáp số: 500 km.

      Hoạt động Câu 1

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi 1 trang 9 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

        Toán lớp 5 Bài 37. Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 0 1

        a) Số?

        Trong thực tế, chiều dài khu vườn hoa, cây cảnh (khoảng cách AB) là bao nhiêu mét?

        Toán lớp 5 Bài 37. Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 0 2

        b) Số?

        Biết chiều rộng thật của khu vui chơi cho trẻ em là 50 m. Hỏi trên bản đồ, chiều rộng khu vui chơi cho trẻ em (khoảng cách MN) là bao nhiêu xăng-ti-mét?

        Toán lớp 5 Bài 37. Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 0 3

        Phương pháp giải:

        Quan sát hình vẽ để đưa ra câu trả lời.

        Lời giải chi tiết:

        a)

        Bài giải

        Trong thực tế, chiều dài khu vườn hoa, cây cảnh là:

        6 x 1 000 = 6 000 (cm)

        6 000 cm = 60 m

        Đáp số: 60 m

        b)

        Bài giải

        Đổi: 50 m = 5 000 cm

        Trên bản đồ, chiều rộng khu vui chơi cho trẻ em là:

         5 000 : 1 000 = 5 (cm)

        Đáp số: 5 cm

        Luyện tập Câu 2

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi 2 trang 11 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

          Quãng đường từ bản A đến trường tiểu học B dài 1 500 m, từ bản A đến đài truyền hình C dài 1 200 m. Bạn Nam đã vẽ hai quãng đường đó trên bản đồ tỉ lệ 1 : 3 000. Hỏi trên bản đồ này, mỗi đoạn thẳng AB, AC dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

          Toán lớp 5 Bài 37. Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 3 1

          Phương pháp giải:

          Áp dụng cách chuyển đổi sau: Bản đồ ghi tỉ lệ 1 : 3 000 nghĩa là cứ 1 cm trên bản đồ là 3 000 cm trên thực tế. Từ đó để tìm độ dài của đoạn thẳng AB, AC trên bản đồ, ta lấy độ dài thực tế chia cho 3 000.

          Lời giải chi tiết:

          Đổi 1 500 m = 150 000 cm

          1 200 m = 120 000 cm

          Trên bản đồ, đoạn thẳng AB dài số xăng-ti-mét là:

          150 000 : 3 000 = 50 (cm)

          Trên bản đồ, đoạn thẳng AC dài số xăng-ti-mét là:

          120 000 : 3 000 = 40 (cm)

          Đáp số: AB dài 50 cm

          AC dài 40 cm.

          Hoạt động Câu 2

            Video hướng dẫn giải

            Trả lời câu hỏi 2 trang 10 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

            Chặng đua xe đạp xuyên Việt từ Lạng Sơn đến Hà Nội dài 160 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

            Toán lớp 5 Bài 37. Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 1 1

            Phương pháp giải:

            Áp dụng cách chuyển đổi sau: Bản đồ ghi tỉ lệ 1:1 000 000 nghĩa là cứ 1 cm trên bản đồ là 1 000 000 cm trên thực tế. Từ đó để tìm độ dài của quãng đường trên bản đồ ta lấy độ dài thực tế chia 1 000 000.

            Lời giải chi tiết:

            Đổi 160 km = 16 000 000 cm

            Nếu độ dài thật là 16 000 000 cm thì độ dài trên bản đồ là:

            16 000 000 : 1 000 000 = 16 (cm)

            Đáp số: 16 cm.

            Luyện tập Câu 3

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi 3 trang 11 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

              Số?

              Toán lớp 5 Bài 37. Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 4 1

              Phương pháp giải:

              Áp dụng cách chuyển đổi sau: Bản đồ ghi tỉ lệ 1:1 000 000 nghĩa là cứ 1 cm trên bản đồ là 1 000 000 cm trên thực tế. Từ đó để tìm độ dài thực tế của quãng đường ta lấy độ dài trên bản đồ nhân với 1 000 000; để tìm độ dài của quãng đường trên bản đồ ta lấy độ dài thực tế chia cho 1 000 000.

              Lời giải chi tiết:

              Cột 1. Độ dài thật = 15 x 10 000 = 150 000 cm = 1,5 km

              Cột 2. Độ dài thật = 8 x 1 000 000 = 8 000 000 cm = 80 km

              Cột 3. Đổi 40 km = 4 000 000 cm

              Độ dài trên bản đồ = 4 000 000 : 500 000 = 8 cm

              Toán lớp 5 Bài 37. Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 4 2

              Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
              • Hoạt động
                • Câu 1
                • -
                • Câu 2
              • Luyện tập
                • Câu 1
                • -
                • Câu 2
                • -
                • Câu 3
                • -
                • Câu 4

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi 1 trang 9 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

              Toán lớp 5 Bài 37. Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 1

              a) Số?

              Trong thực tế, chiều dài khu vườn hoa, cây cảnh (khoảng cách AB) là bao nhiêu mét?

              Toán lớp 5 Bài 37. Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 2

              b) Số?

              Biết chiều rộng thật của khu vui chơi cho trẻ em là 50 m. Hỏi trên bản đồ, chiều rộng khu vui chơi cho trẻ em (khoảng cách MN) là bao nhiêu xăng-ti-mét?

              Toán lớp 5 Bài 37. Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 3

              Phương pháp giải:

              Quan sát hình vẽ để đưa ra câu trả lời.

              Lời giải chi tiết:

              a)

              Bài giải

              Trong thực tế, chiều dài khu vườn hoa, cây cảnh là:

              6 x 1 000 = 6 000 (cm)

              6 000 cm = 60 m

              Đáp số: 60 m

              b)

              Bài giải

              Đổi: 50 m = 5 000 cm

              Trên bản đồ, chiều rộng khu vui chơi cho trẻ em là:

               5 000 : 1 000 = 5 (cm)

              Đáp số: 5 cm

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi 2 trang 10 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

              Chặng đua xe đạp xuyên Việt từ Lạng Sơn đến Hà Nội dài 160 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

              Toán lớp 5 Bài 37. Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 4

              Phương pháp giải:

              Áp dụng cách chuyển đổi sau: Bản đồ ghi tỉ lệ 1:1 000 000 nghĩa là cứ 1 cm trên bản đồ là 1 000 000 cm trên thực tế. Từ đó để tìm độ dài của quãng đường trên bản đồ ta lấy độ dài thực tế chia 1 000 000.

              Lời giải chi tiết:

              Đổi 160 km = 16 000 000 cm

              Nếu độ dài thật là 16 000 000 cm thì độ dài trên bản đồ là:

              16 000 000 : 1 000 000 = 16 (cm)

              Đáp số: 16 cm.

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi 1 trang 10 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

              Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000 000, quãng đường sắt Đà Nẵng – Nha Trang đo được là 5 cm. Trên thực tế, quãng đường sắt Đà Nẵng -–Nha Trang dài khoảng bao nhiêu ki-lô-mét?

              Toán lớp 5 Bài 37. Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 5

              Phương pháp giải:

              Áp dụng cách chuyển đổi sau: Bản đồ ghi tỉ lệ 1:10 000 000 nghĩa là cứ 1 cm trên bản đồ là 10 000 000 cm trên thực tế. Từ đó để tìm độ dài của quãng đường trên thực tế ta lấy độ dài trên bản đồ nhân 10 000 000.

              Lời giải chi tiết:

              Trên thực tế, quãng đường sắt Đà Nẵng -–Nha Trang dài số ki-lô-mét là:

              5 x 10 000 000 = 50 000 000 (cm)

              Đổi: 50 000 000 cm = 500 km.

              Đáp số: 500 km.

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi 2 trang 11 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

              Quãng đường từ bản A đến trường tiểu học B dài 1 500 m, từ bản A đến đài truyền hình C dài 1 200 m. Bạn Nam đã vẽ hai quãng đường đó trên bản đồ tỉ lệ 1 : 3 000. Hỏi trên bản đồ này, mỗi đoạn thẳng AB, AC dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

              Toán lớp 5 Bài 37. Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 6

              Phương pháp giải:

              Áp dụng cách chuyển đổi sau: Bản đồ ghi tỉ lệ 1 : 3 000 nghĩa là cứ 1 cm trên bản đồ là 3 000 cm trên thực tế. Từ đó để tìm độ dài của đoạn thẳng AB, AC trên bản đồ, ta lấy độ dài thực tế chia cho 3 000.

              Lời giải chi tiết:

              Đổi 1 500 m = 150 000 cm

              1 200 m = 120 000 cm

              Trên bản đồ, đoạn thẳng AB dài số xăng-ti-mét là:

              150 000 : 3 000 = 50 (cm)

              Trên bản đồ, đoạn thẳng AC dài số xăng-ti-mét là:

              120 000 : 3 000 = 40 (cm)

              Đáp số: AB dài 50 cm

              AC dài 40 cm.

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi 3 trang 11 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

              Số?

              Toán lớp 5 Bài 37. Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 7

              Phương pháp giải:

              Áp dụng cách chuyển đổi sau: Bản đồ ghi tỉ lệ 1:1 000 000 nghĩa là cứ 1 cm trên bản đồ là 1 000 000 cm trên thực tế. Từ đó để tìm độ dài thực tế của quãng đường ta lấy độ dài trên bản đồ nhân với 1 000 000; để tìm độ dài của quãng đường trên bản đồ ta lấy độ dài thực tế chia cho 1 000 000.

              Lời giải chi tiết:

              Cột 1. Độ dài thật = 15 x 10 000 = 150 000 cm = 1,5 km

              Cột 2. Độ dài thật = 8 x 1 000 000 = 8 000 000 cm = 80 km

              Cột 3. Đổi 40 km = 4 000 000 cm

              Độ dài trên bản đồ = 4 000 000 : 500 000 = 8 cm

              Toán lớp 5 Bài 37. Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 8

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi 4 trang 11 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

              Em hãy đo độ dài thật của cạnh một bàn học. Sau đó trên bản đồ tỉ lệ 1 : 50, em hãy vẽ đoạn thẳng AB là hình ảnh thu nhỏ của cạnh bàn học đó.

              Toán lớp 5 Bài 37. Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 9

              Phương pháp giải:

              - Em thực hành đo độ dài các cạnh của một bàn học.

              - Áp dụng cách chuyển đổi sau: Bản đồ ghi tỉ lệ 1: 50 nghĩa là cứ 1 cm trên bản đồ là 50 cm trên thực tế. Từ đó để tìm độ dài trên bản đồ của quãng đường ta lấy độ dài thực tế chia cho 50.

              Lời giải chi tiết:

              Em thực hành đo và vẽ bản đồ theo hướng dẫn trên.

              Độ dài đoạn thẳng AB trên bản đồ (đơn vị cm) = Độ dài cạnh bàn học trên thực tế (đơn vị cm) : 50

              Biến Toán Lớp 5 Thành Môn Học Yêu Thích! Bạn muốn con mình yêu thích và vượt trội trong môn Toán lớp 5? Đừng bỏ lỡ Toán lớp 5 Bài 37. Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống đặc sắc thuộc chuyên mục giải toán lớp 5 trên nền tảng toán của chúng tôi! Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập này được biên soạn chuyên sâu, bám sát từng chi tiết chương trình sách giáo khoa, giúp con bạn tự tin ôn luyện và củng cố kiến thức một cách vững chắc qua phương pháp trực quan. Đây chính là bước đệm hoàn hảo, sẵn sàng cho một hành trình học tập thành công vượt bậc!

              Toán lớp 5 Bài 37: Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng - Giải chi tiết

              Bài 37 Toán lớp 5, chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống, là một bước quan trọng trong việc giúp học sinh làm quen với các ứng dụng thực tế của toán học. Bài học này giới thiệu về tỉ lệ bản đồ, một công cụ hữu ích để biểu diễn các khu vực rộng lớn trên một bề mặt nhỏ hơn, như bản đồ.

              1. Khái niệm tỉ lệ bản đồ

              Tỉ lệ bản đồ là mối quan hệ giữa khoảng cách trên bản đồ và khoảng cách thực tế trên mặt đất. Tỉ lệ bản đồ thường được biểu diễn dưới dạng phân số, ví dụ: 1:1000. Điều này có nghĩa là 1 đơn vị đo trên bản đồ tương ứng với 1000 đơn vị đo tương ứng trên thực tế.

              2. Cách đọc và hiểu tỉ lệ bản đồ

              Để đọc và hiểu tỉ lệ bản đồ, chúng ta cần xác định được mẫu số của phân số tỉ lệ. Mẫu số cho biết số đơn vị đo thực tế tương ứng với 1 đơn vị đo trên bản đồ. Ví dụ, nếu tỉ lệ bản đồ là 1:50000, thì 1 cm trên bản đồ tương ứng với 50000 cm (hay 500 m) trên thực tế.

              3. Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ

              Tỉ lệ bản đồ có nhiều ứng dụng trong thực tế, bao gồm:

              • Tính khoảng cách thực tế: Nếu biết khoảng cách trên bản đồ và tỉ lệ bản đồ, ta có thể tính được khoảng cách thực tế trên mặt đất.
              • Tính khoảng cách trên bản đồ: Nếu biết khoảng cách thực tế và tỉ lệ bản đồ, ta có thể tính được khoảng cách trên bản đồ.
              • Lập bản đồ: Tỉ lệ bản đồ là yếu tố quan trọng trong việc lập bản đồ, giúp đảm bảo tính chính xác và tỉ lệ của bản đồ.

              4. Ví dụ minh họa

              Ví dụ 1: Trên bản đồ có tỉ lệ 1:200000, khoảng cách giữa hai thành phố A và B là 5 cm. Hỏi khoảng cách thực tế giữa hai thành phố A và B là bao nhiêu km?

              Giải:

              Khoảng cách thực tế giữa hai thành phố A và B là: 5 cm x 200000 = 1000000 cm = 10 km

              Ví dụ 2: Khoảng cách thực tế giữa hai điểm C và D là 15 km. Trên bản đồ có tỉ lệ 1:50000, khoảng cách giữa hai điểm C và D là bao nhiêu cm?

              Giải:

              Khoảng cách giữa hai điểm C và D trên bản đồ là: 15 km = 1500000 cm. 1500000 cm / 50000 = 30 cm

              5. Bài tập luyện tập

              Để củng cố kiến thức về tỉ lệ bản đồ, các em học sinh có thể thực hành giải các bài tập sau:

              1. Trên bản đồ có tỉ lệ 1:1000, khoảng cách giữa trường học và bưu điện là 3 cm. Hỏi khoảng cách thực tế giữa trường học và bưu điện là bao nhiêu mét?
              2. Khoảng cách thực tế giữa hai làng E và F là 8 km. Trên bản đồ có tỉ lệ 1:200000, khoảng cách giữa hai làng E và F là bao nhiêu cm?
              3. Một bản đồ có tỉ lệ 1:50000. Hỏi 1 dm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu mét trên thực tế?

              6. Lưu ý khi làm bài tập về tỉ lệ bản đồ

              • Đọc kỹ đề bài để xác định đúng tỉ lệ bản đồ và các thông tin cần thiết.
              • Đổi đơn vị đo cho phù hợp trước khi thực hiện các phép tính.
              • Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

              Hy vọng với những kiến thức và ví dụ minh họa trên, các em học sinh sẽ hiểu rõ hơn về tỉ lệ bản đồ và ứng dụng của nó trong thực tế. Chúc các em học tập tốt!

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

              Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

              Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

              Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

              Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

              Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

              Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

              Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

              Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

              Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

              Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

              Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

              Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

              Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

              Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

              Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

              Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!