Bài 151 Toán lớp 5 thuộc chương trình ôn tập cuối năm, giúp học sinh củng cố và rèn luyện kỹ năng tính nhẩm nhanh và chính xác. Bài học này tập trung vào các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên, số thập phân và các bài toán có liên quan đến đơn vị đo.
Tại loigiai.com.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong Bài 151, giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải quyết các bài toán tương tự.
Tính nhẩm: <, >, =? Tính bằng cách thuận tiện: Số? Giá trị của biểu thức (m + n) : 1 000 p với m = 310 000, n = 30 000, p = 20 là (?). Số? Một cửa hàng nhập về hai loại sữa bột với số lượng như sau:
Trả lời câu hỏi 3 trang 82 SGK Toán 5 Bình Minh
Tính bằng cách thuận tiện:
a) 58 000 : 25 : 4
b) 89 × 7 + 4 × 89
c) 352 + 352 × 999
Phương pháp giải:
Tính bằng cách thuận tiện.
Áp dụng các tính chât:
a : b : c = a : (b × c)
a × b + a × c = a × (b + c)
Lời giải chi tiết:
a) 58 000 : 25 : 4
= 58 000 : (25 × 4)
= 58 000 : 100
= 580
b) 89 × 7 + 4 × 89
= 89 × (7 + 4)
= 89 × 11
= 979
c) 352 + 352 × 999
= 352 × 1 + 352 × 999
= 352 × (1 + 999)
= 352 × 1 000
= 352 000
Trả lời câu hỏi 4 trang 82 SGK Toán 5 Bình Minh
Số?
Giá trị của biểu thức (m + n) : 1 000 x p với m = 310 000, n = 30 000, p = 20 là (?).
Phương pháp giải:
Thay giá trị của p, m, n vào biểu thức.
Lời giải chi tiết:
Với m = 310 000, n = 30 000, p = 20 thì giá trị biểu thức là:
(310 000 + 30 000) : 1 000 20 = 340 000 : 1 000 x 20 = 6 800
Vậy giá trị của biểu thức (m + n) : 1 000 x p với m = 310 000, n = 30 000, p = 20 là 6 800.
Trả lời câu hỏi 2 trang 82 SGK Toán 5 Bình Minh
<, >, =?

Phương pháp giải:
Thực hiện các phép tính rồi so sánh.
Lời giải chi tiết:
a) 87 000 : 100 = 870
870 000 : 1 000 = 870
Vậy 87 000 : 100 = 870 000 : 1 000
b) 48 × 1 000 = 48 000
408 000 : 10 = 40 800
Vì 48 000 > 40 800
Nên 48 × 1 000 > 408 000 : 10
c) 100 × 97 = 9 700
1 090 × 10 = 10 900
Vì 9 700 < 10 900
Nên 100 × 97 < 1 090 × 10.
Trả lời câu hỏi 1 trang 82 SGK Toán 5 Bình Minh
Tính nhẩm:

Phương pháp giải:
Tính nhẩm.
Lời giải chi tiết:
12 000 + 25 000 = 37 000
67 300 – 7 300 = 60 000
80 100 + 900 = 81 000
45 000 : 9 = 5 000
21 000 × 3 = 63 000
7 200 : 80 = 90
Trả lời câu hỏi 5 trang 82 SGK Toán 5 Bình Minh
Số?
Một cửa hàng nhập về hai loại sữa bột với số lượng như sau:
- Loại thứ nhất có 10 thùng, mỗi thùng 3 hộp;
- Loại thứ hai có 10 thùng, mỗi thùng 6 hộp;


Cửa hàng đã nhập về tất cả (?) kg sữa.
Phương pháp giải:
- Số gam sữa loại thứ nhất = số thùng sữa × số hộp mỗi thùng × số kg bột mỗi hộp
- Số gam sữa loại thứ hai = số thùng sữa × số hộp mỗi thùng × số kg bột mỗi hộp
- Số kg sữa cửa hàng đã nhập về = Số kg sữa loại thứ nhất + Số kg sữa loại thứ hai
Lời giải chi tiết:
Số gam sữa loại thứ nhất là:
10 × 3 × 900 = 27 000 (gam)
Đổi 27 000 g = 27 kg
Số gam sữa loại thứ hai là:
10 × 6 × 800 = 48 000 (gam)
Đổi 48 000 g = 48 kg
Cửa hàng đã nhập về tất cả số kg sữa là:
27 + 48 = 75 (kg)
Vậy cửa hàng đã nhập về tất cả 75 kg sữa.
Trả lời câu hỏi 1 trang 82 SGK Toán 5 Bình Minh
Tính nhẩm:

Phương pháp giải:
Tính nhẩm.
Lời giải chi tiết:
12 000 + 25 000 = 37 000
67 300 – 7 300 = 60 000
80 100 + 900 = 81 000
45 000 : 9 = 5 000
21 000 × 3 = 63 000
7 200 : 80 = 90
Trả lời câu hỏi 2 trang 82 SGK Toán 5 Bình Minh
<, >, =?

Phương pháp giải:
Thực hiện các phép tính rồi so sánh.
Lời giải chi tiết:
a) 87 000 : 100 = 870
870 000 : 1 000 = 870
Vậy 87 000 : 100 = 870 000 : 1 000
b) 48 × 1 000 = 48 000
408 000 : 10 = 40 800
Vì 48 000 > 40 800
Nên 48 × 1 000 > 408 000 : 10
c) 100 × 97 = 9 700
1 090 × 10 = 10 900
Vì 9 700 < 10 900
Nên 100 × 97 < 1 090 × 10.
Trả lời câu hỏi 3 trang 82 SGK Toán 5 Bình Minh
Tính bằng cách thuận tiện:
a) 58 000 : 25 : 4
b) 89 × 7 + 4 × 89
c) 352 + 352 × 999
Phương pháp giải:
Tính bằng cách thuận tiện.
Áp dụng các tính chât:
a : b : c = a : (b × c)
a × b + a × c = a × (b + c)
Lời giải chi tiết:
a) 58 000 : 25 : 4
= 58 000 : (25 × 4)
= 58 000 : 100
= 580
b) 89 × 7 + 4 × 89
= 89 × (7 + 4)
= 89 × 11
= 979
c) 352 + 352 × 999
= 352 × 1 + 352 × 999
= 352 × (1 + 999)
= 352 × 1 000
= 352 000
Trả lời câu hỏi 4 trang 82 SGK Toán 5 Bình Minh
Số?
Giá trị của biểu thức (m + n) : 1 000 x p với m = 310 000, n = 30 000, p = 20 là (?).
Phương pháp giải:
Thay giá trị của p, m, n vào biểu thức.
Lời giải chi tiết:
Với m = 310 000, n = 30 000, p = 20 thì giá trị biểu thức là:
(310 000 + 30 000) : 1 000 20 = 340 000 : 1 000 x 20 = 6 800
Vậy giá trị của biểu thức (m + n) : 1 000 x p với m = 310 000, n = 30 000, p = 20 là 6 800.
Trả lời câu hỏi 5 trang 82 SGK Toán 5 Bình Minh
Số?
Một cửa hàng nhập về hai loại sữa bột với số lượng như sau:
- Loại thứ nhất có 10 thùng, mỗi thùng 3 hộp;
- Loại thứ hai có 10 thùng, mỗi thùng 6 hộp;


Cửa hàng đã nhập về tất cả (?) kg sữa.
Phương pháp giải:
- Số gam sữa loại thứ nhất = số thùng sữa × số hộp mỗi thùng × số kg bột mỗi hộp
- Số gam sữa loại thứ hai = số thùng sữa × số hộp mỗi thùng × số kg bột mỗi hộp
- Số kg sữa cửa hàng đã nhập về = Số kg sữa loại thứ nhất + Số kg sữa loại thứ hai
Lời giải chi tiết:
Số gam sữa loại thứ nhất là:
10 × 3 × 900 = 27 000 (gam)
Đổi 27 000 g = 27 kg
Số gam sữa loại thứ hai là:
10 × 6 × 800 = 48 000 (gam)
Đổi 48 000 g = 48 kg
Cửa hàng đã nhập về tất cả số kg sữa là:
27 + 48 = 75 (kg)
Vậy cửa hàng đã nhập về tất cả 75 kg sữa.
Bài 151 Toán lớp 5 là một bài học quan trọng trong chương trình ôn tập cuối năm, giúp học sinh hệ thống lại kiến thức và rèn luyện kỹ năng tính nhẩm. Bài học này bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để giải quyết.
I. Mục tiêu bài học
II. Nội dung bài học
Bài 151 bao gồm các dạng bài tập sau:
III. Hướng dẫn giải chi tiết các bài tập
Bài 1: Tính nhẩm nhanh
Để tính nhẩm nhanh, học sinh cần nắm vững các quy tắc tính và luyện tập thường xuyên. Ví dụ:
Bài 2: Giải bài toán về đơn vị đo
Khi giải các bài toán về đơn vị đo, học sinh cần chú ý đổi đơn vị cho phù hợp. Ví dụ:
Một sợi dây dài 3 mét 50 xăng-ti-mét. Hỏi sợi dây đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Giải:
3 mét = 300 xăng-ti-mét
Vậy sợi dây dài: 300 + 50 = 350 xăng-ti-mét
Bài 3: Giải bài toán về thời gian
Khi giải các bài toán về thời gian, học sinh cần chú ý đổi đơn vị cho phù hợp. Ví dụ:
Một giờ có 60 phút. Hỏi 3 giờ có bao nhiêu phút?
Giải:
3 giờ = 3 x 60 = 180 phút
Vậy 3 giờ có 180 phút.
Bài 4: Giải bài toán tổng hợp
Các bài toán tổng hợp đòi hỏi học sinh phải vận dụng nhiều kiến thức khác nhau để giải quyết. Học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định đúng các yếu tố cần tìm và lựa chọn phương pháp giải phù hợp.
IV. Luyện tập thêm
Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng, học sinh có thể tự giải thêm các bài tập tương tự trong sách bài tập hoặc trên các trang web học toán online.
V. Lưu ý khi học bài
VI. Kết luận
Bài 151 Toán lớp 5 là một bài học quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng tính nhẩm. Hy vọng với hướng dẫn chi tiết và các bài tập luyện tập, học sinh sẽ nắm vững kiến thức và tự tin giải quyết các bài toán tương tự.
| Phép tính | Kết quả |
|---|---|
| 15 + 25 | 40 |
| 40 - 10 | 30 |
| 6 x 7 | 42 |
| 54 : 9 | 6 |

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!