loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 13, được biên soạn theo chuẩn chương trình học Toán 6 hiện hành. Đề thi này là tài liệu ôn tập và luyện thi vô cùng hữu ích cho các em học sinh.
Với cấu trúc đề thi bám sát nội dung sách giáo khoa, cùng với đáp án chi tiết, các em học sinh có thể tự đánh giá năng lực và tìm ra những điểm cần cải thiện.
Phần trắc nghiệm Câu 1. Cho tập hợp (A = left{ {2;4;6;8;10} right}). Khẳng định nào sau đâu là sai?
Phần trắc nghiệm
1.C | 2.D | 3.A | 4.B | 5.B | 6.D |
7.B | 8.D | 9.C | 10.B | 11.C | 12.A |
Câu 1. Cho tập hợp \(A = \left\{ {2;4;6;8;10} \right\}\). Khẳng định nào sau đâu là sai?
A. \(4 \in A\)
B. \(3 \notin A\)
C. \(7 \in A\)
D. \(1 \notin A\)
Phương pháp:
Xác định các phần tử thuộc hay không thuộc tập hợp.
Lời giải:
\(7 \notin A\)
Đáp án C.
Câu 2. Tập hợp các chữ cái Tiếng Việt trong cụm từ "HIỆP HÒA" là:
A. {H; I; Ê; P; H; O; A}
B. {H; I; Ệ; P; H; Ò; A}
C. {H; I; Ệ; P; Ò; A}
D. {H; I; Ê; P; O; A}
Phương pháp:
Liệt kê các chữ cái trong từ “HIỆP HÒA”, chú ý mỗi chữ cái chỉ xuất hiện 1 lần.
Lời giải:
Tập hợp các chữ cái Tiếng Việt trong cụm từ "HIỆP HÒA" là: {H; I; Ê; P; O; A}
Đáp án D.
Câu 3. Khẳng định nào sau đây là sai?
A. Mọi số tự nhiên đều có số liền trước.
C. Mỗi số tự nhiên có duy nhất một số liền sau.
B. Mọi số tự nhiên đều có số liền sau.
D. Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất.
Phương pháp:
Sử dụng tính chất của tập hợp số tự nhiên.
Lời giải:
Số 0 không có số tự nhiên liền trước \( \Rightarrow \) A sai.
Đáp án A.
Câu 4. Biểu diễn phép tính sau về dạng một lũy thừa: \({2^{2023}}:{2^{2022}} \cdot {2^2}\)
A. \({2^2}\)
B. \({2^3}\)
C. 8
D. \({2^{2024}}\)
Phương pháp:
Áp dụng công thức nhân chia hai lũy thừa cùng cơ số. Chú ý viết kết quả dưới dạng lũy thừa.
Lời giải:
\({2^{2023}}:{2^{2022}} \cdot {2^2} = {2^{2023 - 2022 + 2}} = {2^3}\)
Đáp án B.
Câu 5. Trong các tổng sau, tổng nào chia hết cho 3:
A. \(400 + 30\)
B. \(123 + 93\)
C. \(13 + 27\)
D. 2.3.4 +25
Phương pháp:
Áp dụng tính chất chia hết cho một tổng.
Lời giải:
Vì 123 và 93 đều chia hết cho 3 nên \(123 + 93 \vdots 3.\)
Đáp án B.
Câu 6. Số nào sau đây là bội của 9?
A. 509
B. 3
C. 609
D. 153
Phương pháp:
Sử dụng khái niệm bội và ước của một số nguyên:
Nếu \(a,b,x \in \mathbb{N}\) và \(a = b.x\) thì \(a \vdots b\) và a là một bội của b; b là một ước của a.
Lời giải:
Vì \(153 \vdots 9\) nên 153 là bội của 9.
Đáp án D.
Câu 7. Tập hợp các ước của 10 là:
A. Ư\(\left( {10} \right) = \left\{ {1,2,5,10} \right\}\)
B. Ư\(\left( {10} \right) = \left\{ {1;2;5;10} \right\}\)
C. Ư\(\left( {10} \right) = \left\{ {0;1;2;5;10} \right\}\)
D. Ư\(\left( {10} \right) = \left\{ {0;10;20;30; \ldots } \right\}\)
Phương pháp:
Liệt kê các ước của 10 trong dấu ngoặc kép, các phần tử cách nhau bởi dấu “;”.
Lời giải:
Tập hợp các ước của 10 là: Ư\(\left( {10} \right) = \left\{ {1;2;5;10} \right\}\)
Đáp án B.
Câu 8. Điền chữ số vào dấu * để số \(\overline {37{\rm{*}}} \) chia hết cho cả 2 và 5:
A. \({\rm{*}} = 2\)
B. \({\rm{*}} = 5\)
C. \({\rm{*}} = 0\) và \({\rm{*}} = 5\)
D. \({\rm{*}} = 0\)
Phương pháp:
Sử dụng tính chất chia hết cho 2 và 5.
Lời giải:
Vì \(\overline {37{\rm{*}}} \) chia hết cho 2 và 5 nên \({\rm{*}} = 0\)
Đáp án D.
Câu 9. Trong các biển báo giao thông sau, biển báo nào có hình dạng là tam giác đều?

A. Biển báo 3.
B. Biển báo 4.
C. Biển báo 1.
D. Biển báo 2.
Phương pháp:
Nhận biết hình tam giác đều.
Lời giải:
Biển báo 1 có dạng hình tam giác đều.
Đáp án C.
Câu 10. Mỗi góc của hình lục giác đều bằng
A. \({45^ \circ }\).
B. \({60^ \circ }\).
C. \({90^ \circ }\).
D. \({120^ \circ }\).
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm của lục giác đều.
Lời giải:
Mỗi góc của hình lục giác đều bằng \({60^ \circ }\).
Đáp án B.
Câu 11. Hình bình hành không có tính chất nào dưới đây?
A. Hai cạnh đối bằng nhau.
B. Hai cạnh đối song song với nhau.
C. Hai góc đối bằng nhau.
D. Bốn cạnh bằng nhau.
Phương pháp:
Dựa vào tính chất của hình bình hành.
Lời giải:
Hình bình hành không có hai góc đối bằng nhau.
Đáp án C.
Câu 12. Một hình thoi có độ dài hai đường chéo là \(6{\rm{\;cm}}\) và \(8{\rm{\;cm}}\). Diện tích của hình thoi đó là
A. \(24{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
B. \(48{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
C. \(14{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
D. \(28{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
Phương pháp:
Áp dụng công thức tính diện tích hình thoi có độ dài hai đường chéo là m, n.
\(S = m.n:2\)
Lời giải:
Diện tích hình thoi là: \(6.8:2 = 24\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Đáp án A.
Phần tự luận.
Bài 1. Thực hiện phép tính (tính hợp lý nếu có thể)
a) \(49.55 + 45.49\)
b) \(120:\left\{ {54 - \left[ {50:2 - \left( {{3^2} - 2.4} \right)} \right]} \right\}\)
Phương pháp:
Áp dụng các quy tắc tính cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa.
Lời giải:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{{\rm{a}})\,\,49.55 + 45.49 = 49.(55 + 45)}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 49.100}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 4900}\end{array}\)
\(\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}{\rm{b)\;}}\,120:\left\{ {54 - \left[ {50:2 - \left( {{3^2} - 2.4} \right)} \right]} \right\}\\ = 120:\{ 54 - [50:2 - (9 - 8)]\} \end{array}\\\begin{array}{l} = 120:\{ 54 - [25 - 1]\} \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\\ = 120:\{ 54 - 24\} \end{array}\\{ = 120:30 = 4\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}\)
Bài 2.
a) Tìm số tự nhiên \(x\) biết: \(12 - 2.x = 8\).
b) Lớp 6A có 24 học sinh nam, 20 học sinh nữ. Cô giáo chia học sinh trong lớp thành các nhóm học tập sao cho học sinh nam trong các nhóm bằng nhau và số học sinh nữ trong các nhóm bằng nhau. Hỏi cô có thể chia nhiều nhất thành bao nhiêu nhóm như vậy?
Phương pháp:
Áp dụng các quy tắc thực hiện phép tính.
Lời giải:
\(\begin{array}{l}{\rm{a}})\,12 - 2.x = 8\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2.x = 12 - 8\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2.x = 4\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = 4:2\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = 2\end{array}\)
b) Vì 24 học sinh nam và 20 học sinh nữ chia đều cho các nhóm nên số nhóm có thể chia được nhiều nhất là ước chung lớn nhất của 24 và 20.
Ta có: \(24 = {2^3}.3\); \(20 = {2^2}.5\)
Suy ra ƯCLN\((24,20) = {2^2} = 4\)
Vậy có thể chia nhiều nhất thành 4 nhóm.
Bài 3. Nhà bác Minh có mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài \(25m\), chiều rộng \(10m\).
a) Hãy tính diện tích mảnh vườn của bác Minh.
b) Bác Minh muốn xây một bức tường bao quanh khu vườn (chỉ để lại cổng vào dài \(2m\)).
Em hãy giúp bác Minh tính chi phí xây dựng bức tường. Biết để xây \(1m\) chiều dài của bức tường cần chi phí 840000 đồng.

Phương pháp:
- Áp dụng công thức tính chu vi, diện tích hình chữ nhật.
\(\begin{array}{l}C = 2.\left( {a + b} \right)\\S = a.b\end{array}\)
- Tính chiều dài bức tường cần xây = Chu vi hình chữ nhật – Chiều dài lối đi
- Chi phí xây dựng bức tường = Chiều dài bức tường × Giá tiền mỗi mét
Lời giải:
a) Diện tích mảnh vườn là:
\(25.10 = 250\left( {\;{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Vậy mảnh vườn có diện tích \(250\;{{\rm{m}}^2}\).
b) Chiều dài bức tường cần xây là: \((10 + 25).2 - 2 = 68(\;{\rm{m}})\)
Chi phí xây dựng bức tường là:\(68.840\,000 = 57\,120\,000\)(đồng)
Vậy chi phí để xây dựng bức tường là 57 120 000 đồng.
Bài 4. Chứng tỏ rằng: \({\rm{A}} = 1 + 4 + {4^2} + {4^3} + \ldots + {4^{2021}}\) chia hết cho 21.
Phương pháp:
Chia thành các nhóm, mỗi nhóm gồm 3 số hạng liền nhau.
Lời giải:
Ta có:
\(\begin{array}{l}A = 1 + 4 + {4^2} + {4^3} + \ldots + {4^{2021}}\\\,\,\,\,\, = \left( {1 + 4 + {4^2}} \right) + \left( {{4^3} + {4^4} + {4^5}} \right) + \ldots + \left( {{4^{2019}} + {4^{2020}} + {4^{2021}}} \right)\\\,\,\,\,\, = \left( {1 + 4 + {4^2}} \right) + {4^3}\left( {1 + 4 + {4^2}} \right) + \ldots + {4^{2019}}\left( {1 + 4 + {4^2}} \right)\\\,\,\,\,\, = 21.\left( {1 + {4^3} + \ldots + {4^{2019}}} \right)\end{array}\)
Vì \(21 \vdots 21\) nên \(A \vdots 21\).
Phần trắc nghiệm
Câu 1. Cho tập hợp \(A = \left\{ {2;4;6;8;10} \right\}\). Khẳng định nào sau đâu là sai?
A. \(4 \in A\)
B. \(3 \notin A\)
C. \(7 \in A\)
D. \(1 \notin A\)
Câu 2. Tập hợp các chữ cái Tiếng Việt trong cụm từ "HIỆP HÒA" là:
A. {H; I; Ê; P; H; O; A}
B. {H; I; Ệ; P; H; Ò; A}
C. {H; I; Ệ; P; Ò; A}
D. {H; I; Ê; P; O; A}
Câu 3. Khẳng định nào sau đây là sai?
A. Mọi số tự nhiên đều có số liền trước.
C. Mỗi số tự nhiên có duy nhất một số liền sau.
B. Mọi số tự nhiên đều có số liền sau.
D. Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất.
Câu 4. Biểu diễn phép tính sau về dạng một lũy thừa: \({2^{2023}}:{2^{2022}} \cdot {2^2}\)
A. \({2^2}\)
B. \({2^3}\)
C. 8
D. \({2^{2024}}\)
Câu 5. Trong các tổng sau, tổng nào chia hết cho 3:
A. \(400 + 30\)
B. \(123 + 93\)
C. \(13 + 27\)
D. 2.3.4 +25
Câu 6. Số nào sau đây là bội của 9?
A. 509
B. 3
C. 609
D. 153
Câu 7. Tập hợp các ước của 10 là:
A. Ư\(\left( {10} \right) = \left\{ {1,2,5,10} \right\}\)
B. Ư\(\left( {10} \right) = \left\{ {1;2;5;10} \right\}\)
C. Ư\(\left( {10} \right) = \left\{ {0;1;2;5;10} \right\}\)
D. Ư\(\left( {10} \right) = \left\{ {0;10;20;30; \ldots } \right\}\)
Câu 8. Điền chữ số vào dấu * để số \(\overline {37{\rm{*}}} \) chia hết cho cả 2 và 5:
A. \({\rm{*}} = 2\)
B. \({\rm{*}} = 5\)
C. \({\rm{*}} = 0\) và \({\rm{*}} = 5\)
D. \({\rm{*}} = 0\)
Câu 9. Trong các biển báo giao thông sau, biển báo nào có hình dạng là tam giác đều?

A. Biển báo 3.
B. Biển báo 4.
C. Biển báo 1.
D. Biển báo 2.
Câu 10. Mỗi góc của hình lục giác đều bằng
A. \({45^ \circ }\).
B. \({60^ \circ }\).
C. \({90^ \circ }\).
D. \({120^ \circ }\).
Câu 11. Hình bình hành không có tính chất nào dưới đây?
A. Hai cạnh đối bằng nhau.
B. Hai cạnh đối song song với nhau.
C. Hai góc đối bằng nhau.
D. Bốn cạnh bằng nhau.
Câu 12. Một hình thoi có độ dài hai đường chéo là \(6{\rm{\;cm}}\) và \(8{\rm{\;cm}}\). Diện tích của hình thoi đó là
A. \(24{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
B. \(48{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
C. \(14{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
D. \(28{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
Phần tự luận
Bài 1. Thực hiện phép tính (tính hợp lý nếu có thể)
a) \(49.55 + 45.49\)
b) \(120:\left\{ {54 - \left[ {50:2 - \left( {{3^2} - 2.4} \right)} \right]} \right\}\)
Bài 2.
a) Tìm số tự nhiên \(x\) biết: \(12 - 2.x = 8\).
b) Lớp 6A có 24 học sinh nam, 20 học sinh nữ. Cô giáo chia học sinh trong lớp thành các nhóm học tập sao cho học sinh nam trong các nhóm bằng nhau và số học sinh nữ trong các nhóm bằng nhau. Hỏi cô có thể chia nhiều nhất thành bao nhiêu nhóm như vậy?
Bài 3. Nhà bác Minh có mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài \(25m\), chiều rộng \(10m\).
a) Hãy tính diện tích mảnh vườn của bác Minh.
b) Bác Minh muốn xây một bức tường bao quanh khu vườn (chỉ để lại cổng vào dài \(2m\)).
Em hãy giúp bác Minh tính chi phí xây dựng bức tường. Biết để xây \(1m\) chiều dài của bức tường cần chi phí 840000 đồng.

Bài 4. Chứng tỏ rằng: \({\rm{A}} = 1 + 4 + {4^2} + {4^3} + \ldots + {4^{2021}}\) chia hết cho 21.
-------- Hết --------
Tải về
Phần trắc nghiệm
Câu 1. Cho tập hợp \(A = \left\{ {2;4;6;8;10} \right\}\). Khẳng định nào sau đâu là sai?
A. \(4 \in A\)
B. \(3 \notin A\)
C. \(7 \in A\)
D. \(1 \notin A\)
Câu 2. Tập hợp các chữ cái Tiếng Việt trong cụm từ "HIỆP HÒA" là:
A. {H; I; Ê; P; H; O; A}
B. {H; I; Ệ; P; H; Ò; A}
C. {H; I; Ệ; P; Ò; A}
D. {H; I; Ê; P; O; A}
Câu 3. Khẳng định nào sau đây là sai?
A. Mọi số tự nhiên đều có số liền trước.
C. Mỗi số tự nhiên có duy nhất một số liền sau.
B. Mọi số tự nhiên đều có số liền sau.
D. Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất.
Câu 4. Biểu diễn phép tính sau về dạng một lũy thừa: \({2^{2023}}:{2^{2022}} \cdot {2^2}\)
A. \({2^2}\)
B. \({2^3}\)
C. 8
D. \({2^{2024}}\)
Câu 5. Trong các tổng sau, tổng nào chia hết cho 3:
A. \(400 + 30\)
B. \(123 + 93\)
C. \(13 + 27\)
D. 2.3.4 +25
Câu 6. Số nào sau đây là bội của 9?
A. 509
B. 3
C. 609
D. 153
Câu 7. Tập hợp các ước của 10 là:
A. Ư\(\left( {10} \right) = \left\{ {1,2,5,10} \right\}\)
B. Ư\(\left( {10} \right) = \left\{ {1;2;5;10} \right\}\)
C. Ư\(\left( {10} \right) = \left\{ {0;1;2;5;10} \right\}\)
D. Ư\(\left( {10} \right) = \left\{ {0;10;20;30; \ldots } \right\}\)
Câu 8. Điền chữ số vào dấu * để số \(\overline {37{\rm{*}}} \) chia hết cho cả 2 và 5:
A. \({\rm{*}} = 2\)
B. \({\rm{*}} = 5\)
C. \({\rm{*}} = 0\) và \({\rm{*}} = 5\)
D. \({\rm{*}} = 0\)
Câu 9. Trong các biển báo giao thông sau, biển báo nào có hình dạng là tam giác đều?

A. Biển báo 3.
B. Biển báo 4.
C. Biển báo 1.
D. Biển báo 2.
Câu 10. Mỗi góc của hình lục giác đều bằng
A. \({45^ \circ }\).
B. \({60^ \circ }\).
C. \({90^ \circ }\).
D. \({120^ \circ }\).
Câu 11. Hình bình hành không có tính chất nào dưới đây?
A. Hai cạnh đối bằng nhau.
B. Hai cạnh đối song song với nhau.
C. Hai góc đối bằng nhau.
D. Bốn cạnh bằng nhau.
Câu 12. Một hình thoi có độ dài hai đường chéo là \(6{\rm{\;cm}}\) và \(8{\rm{\;cm}}\). Diện tích của hình thoi đó là
A. \(24{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
B. \(48{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
C. \(14{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
D. \(28{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
Phần tự luận
Bài 1. Thực hiện phép tính (tính hợp lý nếu có thể)
a) \(49.55 + 45.49\)
b) \(120:\left\{ {54 - \left[ {50:2 - \left( {{3^2} - 2.4} \right)} \right]} \right\}\)
Bài 2.
a) Tìm số tự nhiên \(x\) biết: \(12 - 2.x = 8\).
b) Lớp 6A có 24 học sinh nam, 20 học sinh nữ. Cô giáo chia học sinh trong lớp thành các nhóm học tập sao cho học sinh nam trong các nhóm bằng nhau và số học sinh nữ trong các nhóm bằng nhau. Hỏi cô có thể chia nhiều nhất thành bao nhiêu nhóm như vậy?
Bài 3. Nhà bác Minh có mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài \(25m\), chiều rộng \(10m\).
a) Hãy tính diện tích mảnh vườn của bác Minh.
b) Bác Minh muốn xây một bức tường bao quanh khu vườn (chỉ để lại cổng vào dài \(2m\)).
Em hãy giúp bác Minh tính chi phí xây dựng bức tường. Biết để xây \(1m\) chiều dài của bức tường cần chi phí 840000 đồng.

Bài 4. Chứng tỏ rằng: \({\rm{A}} = 1 + 4 + {4^2} + {4^3} + \ldots + {4^{2021}}\) chia hết cho 21.
-------- Hết --------
Phần trắc nghiệm
1.C | 2.D | 3.A | 4.B | 5.B | 6.D |
7.B | 8.D | 9.C | 10.B | 11.C | 12.A |
Câu 1. Cho tập hợp \(A = \left\{ {2;4;6;8;10} \right\}\). Khẳng định nào sau đâu là sai?
A. \(4 \in A\)
B. \(3 \notin A\)
C. \(7 \in A\)
D. \(1 \notin A\)
Phương pháp:
Xác định các phần tử thuộc hay không thuộc tập hợp.
Lời giải:
\(7 \notin A\)
Đáp án C.
Câu 2. Tập hợp các chữ cái Tiếng Việt trong cụm từ "HIỆP HÒA" là:
A. {H; I; Ê; P; H; O; A}
B. {H; I; Ệ; P; H; Ò; A}
C. {H; I; Ệ; P; Ò; A}
D. {H; I; Ê; P; O; A}
Phương pháp:
Liệt kê các chữ cái trong từ “HIỆP HÒA”, chú ý mỗi chữ cái chỉ xuất hiện 1 lần.
Lời giải:
Tập hợp các chữ cái Tiếng Việt trong cụm từ "HIỆP HÒA" là: {H; I; Ê; P; O; A}
Đáp án D.
Câu 3. Khẳng định nào sau đây là sai?
A. Mọi số tự nhiên đều có số liền trước.
C. Mỗi số tự nhiên có duy nhất một số liền sau.
B. Mọi số tự nhiên đều có số liền sau.
D. Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất.
Phương pháp:
Sử dụng tính chất của tập hợp số tự nhiên.
Lời giải:
Số 0 không có số tự nhiên liền trước \( \Rightarrow \) A sai.
Đáp án A.
Câu 4. Biểu diễn phép tính sau về dạng một lũy thừa: \({2^{2023}}:{2^{2022}} \cdot {2^2}\)
A. \({2^2}\)
B. \({2^3}\)
C. 8
D. \({2^{2024}}\)
Phương pháp:
Áp dụng công thức nhân chia hai lũy thừa cùng cơ số. Chú ý viết kết quả dưới dạng lũy thừa.
Lời giải:
\({2^{2023}}:{2^{2022}} \cdot {2^2} = {2^{2023 - 2022 + 2}} = {2^3}\)
Đáp án B.
Câu 5. Trong các tổng sau, tổng nào chia hết cho 3:
A. \(400 + 30\)
B. \(123 + 93\)
C. \(13 + 27\)
D. 2.3.4 +25
Phương pháp:
Áp dụng tính chất chia hết cho một tổng.
Lời giải:
Vì 123 và 93 đều chia hết cho 3 nên \(123 + 93 \vdots 3.\)
Đáp án B.
Câu 6. Số nào sau đây là bội của 9?
A. 509
B. 3
C. 609
D. 153
Phương pháp:
Sử dụng khái niệm bội và ước của một số nguyên:
Nếu \(a,b,x \in \mathbb{N}\) và \(a = b.x\) thì \(a \vdots b\) và a là một bội của b; b là một ước của a.
Lời giải:
Vì \(153 \vdots 9\) nên 153 là bội của 9.
Đáp án D.
Câu 7. Tập hợp các ước của 10 là:
A. Ư\(\left( {10} \right) = \left\{ {1,2,5,10} \right\}\)
B. Ư\(\left( {10} \right) = \left\{ {1;2;5;10} \right\}\)
C. Ư\(\left( {10} \right) = \left\{ {0;1;2;5;10} \right\}\)
D. Ư\(\left( {10} \right) = \left\{ {0;10;20;30; \ldots } \right\}\)
Phương pháp:
Liệt kê các ước của 10 trong dấu ngoặc kép, các phần tử cách nhau bởi dấu “;”.
Lời giải:
Tập hợp các ước của 10 là: Ư\(\left( {10} \right) = \left\{ {1;2;5;10} \right\}\)
Đáp án B.
Câu 8. Điền chữ số vào dấu * để số \(\overline {37{\rm{*}}} \) chia hết cho cả 2 và 5:
A. \({\rm{*}} = 2\)
B. \({\rm{*}} = 5\)
C. \({\rm{*}} = 0\) và \({\rm{*}} = 5\)
D. \({\rm{*}} = 0\)
Phương pháp:
Sử dụng tính chất chia hết cho 2 và 5.
Lời giải:
Vì \(\overline {37{\rm{*}}} \) chia hết cho 2 và 5 nên \({\rm{*}} = 0\)
Đáp án D.
Câu 9. Trong các biển báo giao thông sau, biển báo nào có hình dạng là tam giác đều?

A. Biển báo 3.
B. Biển báo 4.
C. Biển báo 1.
D. Biển báo 2.
Phương pháp:
Nhận biết hình tam giác đều.
Lời giải:
Biển báo 1 có dạng hình tam giác đều.
Đáp án C.
Câu 10. Mỗi góc của hình lục giác đều bằng
A. \({45^ \circ }\).
B. \({60^ \circ }\).
C. \({90^ \circ }\).
D. \({120^ \circ }\).
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm của lục giác đều.
Lời giải:
Mỗi góc của hình lục giác đều bằng \({60^ \circ }\).
Đáp án B.
Câu 11. Hình bình hành không có tính chất nào dưới đây?
A. Hai cạnh đối bằng nhau.
B. Hai cạnh đối song song với nhau.
C. Hai góc đối bằng nhau.
D. Bốn cạnh bằng nhau.
Phương pháp:
Dựa vào tính chất của hình bình hành.
Lời giải:
Hình bình hành không có hai góc đối bằng nhau.
Đáp án C.
Câu 12. Một hình thoi có độ dài hai đường chéo là \(6{\rm{\;cm}}\) và \(8{\rm{\;cm}}\). Diện tích của hình thoi đó là
A. \(24{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
B. \(48{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
C. \(14{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
D. \(28{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
Phương pháp:
Áp dụng công thức tính diện tích hình thoi có độ dài hai đường chéo là m, n.
\(S = m.n:2\)
Lời giải:
Diện tích hình thoi là: \(6.8:2 = 24\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Đáp án A.
Phần tự luận.
Bài 1. Thực hiện phép tính (tính hợp lý nếu có thể)
a) \(49.55 + 45.49\)
b) \(120:\left\{ {54 - \left[ {50:2 - \left( {{3^2} - 2.4} \right)} \right]} \right\}\)
Phương pháp:
Áp dụng các quy tắc tính cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa.
Lời giải:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{{\rm{a}})\,\,49.55 + 45.49 = 49.(55 + 45)}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 49.100}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 4900}\end{array}\)
\(\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}{\rm{b)\;}}\,120:\left\{ {54 - \left[ {50:2 - \left( {{3^2} - 2.4} \right)} \right]} \right\}\\ = 120:\{ 54 - [50:2 - (9 - 8)]\} \end{array}\\\begin{array}{l} = 120:\{ 54 - [25 - 1]\} \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\\ = 120:\{ 54 - 24\} \end{array}\\{ = 120:30 = 4\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}\)
Bài 2.
a) Tìm số tự nhiên \(x\) biết: \(12 - 2.x = 8\).
b) Lớp 6A có 24 học sinh nam, 20 học sinh nữ. Cô giáo chia học sinh trong lớp thành các nhóm học tập sao cho học sinh nam trong các nhóm bằng nhau và số học sinh nữ trong các nhóm bằng nhau. Hỏi cô có thể chia nhiều nhất thành bao nhiêu nhóm như vậy?
Phương pháp:
Áp dụng các quy tắc thực hiện phép tính.
Lời giải:
\(\begin{array}{l}{\rm{a}})\,12 - 2.x = 8\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2.x = 12 - 8\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2.x = 4\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = 4:2\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = 2\end{array}\)
b) Vì 24 học sinh nam và 20 học sinh nữ chia đều cho các nhóm nên số nhóm có thể chia được nhiều nhất là ước chung lớn nhất của 24 và 20.
Ta có: \(24 = {2^3}.3\); \(20 = {2^2}.5\)
Suy ra ƯCLN\((24,20) = {2^2} = 4\)
Vậy có thể chia nhiều nhất thành 4 nhóm.
Bài 3. Nhà bác Minh có mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài \(25m\), chiều rộng \(10m\).
a) Hãy tính diện tích mảnh vườn của bác Minh.
b) Bác Minh muốn xây một bức tường bao quanh khu vườn (chỉ để lại cổng vào dài \(2m\)).
Em hãy giúp bác Minh tính chi phí xây dựng bức tường. Biết để xây \(1m\) chiều dài của bức tường cần chi phí 840000 đồng.

Phương pháp:
- Áp dụng công thức tính chu vi, diện tích hình chữ nhật.
\(\begin{array}{l}C = 2.\left( {a + b} \right)\\S = a.b\end{array}\)
- Tính chiều dài bức tường cần xây = Chu vi hình chữ nhật – Chiều dài lối đi
- Chi phí xây dựng bức tường = Chiều dài bức tường × Giá tiền mỗi mét
Lời giải:
a) Diện tích mảnh vườn là:
\(25.10 = 250\left( {\;{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Vậy mảnh vườn có diện tích \(250\;{{\rm{m}}^2}\).
b) Chiều dài bức tường cần xây là: \((10 + 25).2 - 2 = 68(\;{\rm{m}})\)
Chi phí xây dựng bức tường là:\(68.840\,000 = 57\,120\,000\)(đồng)
Vậy chi phí để xây dựng bức tường là 57 120 000 đồng.
Bài 4. Chứng tỏ rằng: \({\rm{A}} = 1 + 4 + {4^2} + {4^3} + \ldots + {4^{2021}}\) chia hết cho 21.
Phương pháp:
Chia thành các nhóm, mỗi nhóm gồm 3 số hạng liền nhau.
Lời giải:
Ta có:
\(\begin{array}{l}A = 1 + 4 + {4^2} + {4^3} + \ldots + {4^{2021}}\\\,\,\,\,\, = \left( {1 + 4 + {4^2}} \right) + \left( {{4^3} + {4^4} + {4^5}} \right) + \ldots + \left( {{4^{2019}} + {4^{2020}} + {4^{2021}}} \right)\\\,\,\,\,\, = \left( {1 + 4 + {4^2}} \right) + {4^3}\left( {1 + 4 + {4^2}} \right) + \ldots + {4^{2019}}\left( {1 + 4 + {4^2}} \right)\\\,\,\,\,\, = 21.\left( {1 + {4^3} + \ldots + {4^{2019}}} \right)\end{array}\)
Vì \(21 \vdots 21\) nên \(A \vdots 21\).
Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 13 bao gồm các dạng bài tập thuộc chương trình học kì 1 môn Toán 6, tập trung vào các chủ đề chính như: Số tự nhiên, Tập hợp, Phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên, Dấu hiệu chia hết, Ước và bội, Hình học cơ bản (điểm, đường thẳng, đoạn thẳng).
Cấu trúc đề thi thường bao gồm các phần:
Để giúp các em học sinh nắm vững nội dung đề thi, chúng ta sẽ đi vào phân tích chi tiết từng dạng bài tập thường xuất hiện:
Đây là phần kiến thức nền tảng, thường xuất hiện các câu hỏi về:
Ví dụ: Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: 123, 45, 678, 9, 200.
Các câu hỏi thường liên quan đến:
Ví dụ: Cho tập hợp A = {1, 2, 3, 4, 5} và B = {3, 4, 5, 6, 7}. Tìm A ∪ B và A ∩ B.
Đây là phần quan trọng, đòi hỏi học sinh phải nắm vững các quy tắc tính toán và thực hiện các phép tính một cách chính xác.
Ví dụ: Tính: 123 + 456 - 789 + 101.
Học sinh cần nắm vững các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 để giải quyết các bài toán liên quan.
Ví dụ: Số nào sau đây chia hết cho 3? a) 123, b) 456, c) 789, d) 100.
Các câu hỏi thường yêu cầu học sinh tìm ước chung lớn nhất (ƯCLN) và bội chung nhỏ nhất (BCNN) của hai hoặc nhiều số.
Ví dụ: Tìm ƯCLN(12, 18) và BCNN(12, 18).
Các bài tập thường liên quan đến:
Ví dụ: Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 5cm.
Để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi giữa kì 1 Toán 6, các em học sinh nên:
Hãy dành thời gian ôn tập và luyện tập một cách nghiêm túc. Đừng ngần ngại hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn. Chúc các em học sinh đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi sắp tới!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!