Logo Header

Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 2 - Kết nối tri thức

Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 2 - Kết nối tri thức

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 2 - Kết nối tri thức, một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn luyện và đánh giá năng lực trước kỳ thi quan trọng. Đề thi được biên soạn theo chương trình Kết nối tri thức, bám sát kiến thức trọng tâm và cấu trúc đề thi thường gặp.

Với đề thi này, các em học sinh có thể tự kiểm tra khả năng giải quyết các bài toán, rèn luyện kỹ năng làm bài và làm quen với áp lực thời gian.

Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

Đề bài

    Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

    Câu 1:Cho 6 điểm trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Qua hai điểm vẽ được một đường thẳng. Số đường thẳng vẽ được là:

    A. 10

    B. 18

    C. 12

    D. 15

    Câu 2:Viết tên góc ở hình vẽ bên bằng kí hiệu.

    Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 2 - Kết nối tri thức 0 1

    A. \(\angle Axy\)

    B. \(\angle xyA\)

    C. \(\angle xAy\)

    D. \(\angle xy\)

    Câu 3: Bạn Hòa đi siêu thị mua thực phẩm tổng hết 500 nghìn đồng. Ngày hôm đó siêu thị giảm giá 20%. Số tiền Hòa phải trả nếu không được giảm là:

    A. 600 nghìn đồng

    B. 625 nghìn đồng

    C. 450 nghìn đồng

    D. 400 nghìn đồng

    Câu 4:Gieo một con xúc xắc sáu mặt 13 lần liên tiếp, có 7 lần xuất hiện mặt hai chấm thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt hai chấm là:

    A. \(\dfrac{7}{{13}}\)

    B. \(\dfrac{2}{7}\)

    C. \(\dfrac{2}{{13}}\)

    D. \(\dfrac{9}{{13}}\)

    Phần II. Tự luận (8 điểm):

    Bài 1: (1.5 điểm) Thực hiện các phép tính:

    \(a)\,\dfrac{{31}}{{17}} + \dfrac{{ - 5}}{{13}} + \dfrac{{ - 8}}{{13}} - \dfrac{{14}}{{17}}\)

    \(b)\,7\dfrac{5}{{11}} - \left( {2\dfrac{3}{7} + 3\dfrac{5}{{11}}} \right)\)

    Bài 2:(2 điểm)Tìm x biết:

    a) \(\dfrac{1}{3}x + \dfrac{2}{5}\left( {x - 1} \right) = 0\)

    b) \(3 \cdot {\left( {3x - \dfrac{1}{2}} \right)^3} + \dfrac{1}{9} = 0\)

    c) \(12,3:x - 4,5:x = 15\)

    d) \(\dfrac{{3 - x}}{{5 - x}} = {\left( {\dfrac{{ - 3}}{5}} \right)^2}\)

    Bài 3 (1,5 điểm) Một lớp học có 50 học sinh gồm: giỏi, khá, trung bình. Số học sinh trung bình chiếm \(\dfrac{3}{{10}}\) số học sinh cả lớp. Số học sinh khá bằng \(40\% \) số học sinh còn lại.

    a) Tính số học sinh mỗi loại của lớp đó.

    b) Tính tỉ số phần trăm của học sinh giỏi so với số học sinh cả lớp.

    Bài 4: (2,5 điểm) Trên tia An lấy 2 điểm K và Q sao cho AK = 3cm, AQ = 4cm.

    a) Tính độ dài đoạn thẳng KQ.

    b) Lấy điểm C trên tia Am là tia đối của tia An sao cho AC = 3cm, tính CK.

    Điểm A có là trung điểm của đoạn thẳng CK không? Vì sao?

    c) Lấy điểm B là trung điểm của đoạn thẳng CA. So sánh BK và AQ?

    Bài 5:(0,5 điểm)Tìm các số nguyên n để biểu thức sau nhận giá trị là số nguyên: \(A = \dfrac{{3n - 4}}{{2 - n}}\).

    Lời giải

      Phần I: Trắc nghiệm

      1. D

      2. C

      3. B

      4. A

      Câu 1

      Phương pháp:

      Cứ qua 2 điểm ta vẽ 1 đường thẳng nên với \(n\) điểm không thẳng hàng có tất cả: \(\dfrac{{n.\left( {n - 1} \right)}}{2}\) (đường thẳng)

      Cách giải:

      Qua 6 điểm trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng ta vẽ được: \(\dfrac{{6.5}}{2} = 15\) (đường thẳng)

      Chọn D.

      Câu 2

      Phương pháp:

      Hai tia Ox, Oy phân biệt tạo thành góc \(\angle xOy\).

      Cách giải:

      Góc đã cho được kí hiệu là \(\angle xAy\).

      Chọn C.

      Câu 3

      Phương pháp:

      Sau khi được giảm 20%, số tiền phải trả bằng 80% số tiền ban đầu. Ta lấy số hết Hòa đã trả chia 80%.

      Cách giải:

      Số tiền Hòa phải trả là: \(500:\dfrac{{100 - 20}}{{100}} = 625\)(nghìn đồng)

      Chọn B.

      Câu 4

      Phương pháp

      Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt i chấm khi tung xúc xắc nhiều lần là: Số lần xuất hiện mặt i chấm : Tổng số lần tung xúc xắc.

      Cách giải:

      Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt hai chấm khi tung xúc xắc nhiều lần là: \(\dfrac{7}{{13}}\).

      Chọn A.

      Phần II: Tự luận

      Bài 1

      Phương pháp

      a) Nhóm các số hạng có cùng mẫu số, rồi thực hiện cộng trừ các phân số có cùng mẫu số.

      b) Tách hỗn số thành hai phần: phần nguyên và phần phân số, rồi cộng phần nguyên với nhau, cộng phần phân số với nhau.

      Chú ý: Muốn cộng (trừ) hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng (trừ) tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.

      Cách giải:

      \(a)\,\dfrac{{31}}{{17}} + \dfrac{{ - 5}}{{13}} + \dfrac{{ - 8}}{{13}} - \dfrac{{14}}{{17}} = \left( {\dfrac{{31}}{{17}} - \dfrac{{14}}{{17}}} \right) + \left( {\dfrac{{ - 5}}{{13}} + \dfrac{{ - 8}}{{13}}} \right) = \dfrac{{17}}{{17}} + \dfrac{{ - 13}}{{13}} = 1 + \left( { - 1} \right)\, = 0\)

      \(\begin{array}{l}b)\,7\dfrac{5}{{11}} - \left( {2\dfrac{3}{7} + 3\dfrac{5}{{11}}} \right) = 7 + \dfrac{5}{{11}} - \left( {2 + \dfrac{3}{7} + 3 + \dfrac{5}{{11}}} \right) = 7 + \dfrac{5}{{11}} - 2 - 3 - \dfrac{3}{7} - \dfrac{5}{{11}}\\\, = \left( {7 - 2 - 3} \right) + \left( {\dfrac{5}{{11}} - \dfrac{5}{{11}}} \right) - \dfrac{3}{7} = 2 + 0 - \dfrac{3}{7}\, = \dfrac{{11}}{7}\end{array}\)

      Bài 2

      Phương pháp

      Áp dụng các kiến thức:

      - Sử dụng các công thức lũy thừa và quy tắc bỏ ngoặc để tìm x

      - Áp dụng quy tắc chuyển vế đổi dấu x.

      - Đặt điều kiện để các phân số có nghĩa, tìm x.

      Chú ý sau khi tìm được \(x\) cần đối chiếu với điều kiện rồi kết luận \(x\)

      Cách giải:

      a) \(\dfrac{1}{3}x + \dfrac{2}{5}\left( {x - 1} \right) = 0\)

      \(\begin{array}{l}\dfrac{1}{3}x + \dfrac{2}{5}x - \dfrac{2}{5} = 0\\\left( {\dfrac{1}{3} + \dfrac{2}{5}} \right)x = \dfrac{2}{5}\\\dfrac{{11}}{{15}}x = \dfrac{2}{5}\end{array}\)

      \(x = \dfrac{2}{5}:\dfrac{{11}}{{15}}\)

      \(\begin{array}{l}x = \dfrac{2}{5} \cdot \dfrac{{15}}{{11}}\\x = \dfrac{6}{{11}}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{6}{{11}} \cdot \)

      b) \(3.{\left( {3x - \dfrac{1}{2}} \right)^3} + \dfrac{1}{9} = 0\)

      \(\begin{array}{l}3.{\left( {3x - \dfrac{1}{2}} \right)^3} = - \dfrac{1}{9}\\{\left( {3x - \dfrac{1}{2}} \right)^3} = - \dfrac{1}{9}:3\\{\left( {3x - \dfrac{1}{2}} \right)^3} = - \dfrac{1}{{27}} = \left( {\dfrac{{ - 1}}{3}} \right)\end{array}\)

      \( \Rightarrow 3x - \dfrac{1}{2} = {\dfrac{{ - 1}}{3}^3}\)

      \(\begin{array}{l}3x = \dfrac{{ - 1}}{3} + \dfrac{1}{2}\\3x = \dfrac{{ - 2}}{6} + \dfrac{3}{6}\\3x = \dfrac{1}{6}\\x = \dfrac{1}{{18}}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{1}{{18}} \cdot \)

      c) \(12,3:x - 4,5:x = 15\)

      \(\begin{array}{l}\left( {12,3 - 4,5} \right):x = 15\\7,8:x = 15\\x = 7,8:15\\x = 0,52\end{array}\)

      Vậy \(x = 0,52\)

      d) \(\dfrac{{3 - x}}{{5 - x}} = {\left( {\dfrac{{ - 3}}{5}} \right)^2}\)

      Điều kiện: \(5 - x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 5.\)

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{ \Rightarrow \dfrac{{3 - x}}{{5 - x}} = \dfrac{9}{{25}}}\\{ \Rightarrow \left( {3 - x} \right).25 = 9.\left( {5 - x} \right)}\\{75 - 25x = 45 - 9x}\\{ - 25x + 9x = 45 - 75}\\{ - 16x = {\rm{ \;}} - 30}\\{x = \dfrac{{ - 30}}{{ - 16}} = \dfrac{{15}}{8}}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{{15}}{8} \cdot \)

      Bài 3

      Phương pháp:

      a) Áp dụng quy tắc: Muốn tìm \(\dfrac{m}{n}\) của số \(b\) cho trước, ta tính \(b.\dfrac{m}{n}\left( {m,n \in \mathbb{N},n \ne 0} \right).\)

      b) Áp dụng quy tắc tìm tỉ số phần trăm của hai số : Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số \(a\) và \(b\), ta nhân \(a\) với 100 rồi chia cho \(b\) và viết kí hiệu \(\% \) vào kết quả : \(\dfrac{{a.100}}{b}\% \).

      Cách giải:

      a) Lớp học đó có số học sinh trung bình là :

      \(50.\dfrac{3}{{10}} = 15\) (học sinh)

      Lớp đó có số học sinh giỏi và khá là :

      \(50 - 15 = 35\) (học sinh)

      Lớp đó có số học sinh khá là :

      \(35.40\% {\rm{\;}} = 14\) (học sinh)

      Lớp đó có số học sinh giỏi là :

      \(35 - 14 = 21\) (học sinh)

      b) Tỉ số phần trăm của học sinh giỏi so với số học sinh cả lớp là:

      \(21:50.100\% {\rm{\;}} = 42\% \)

      Bài 4

      Phương pháp

      a) Chứng minh K nằm giữa A và Q và suy ra AK + KQ = AQ.

      b) Chứng minh A nằm giữa C và K. Tính CK = AC + AK.

      Chỉ ra A nằm giữa C, K và AC = AK. Từ đó suy ra A là trung điểm của CK.

      c) Tính BA.

      Chứng minh A nằm giữa B và K. Tính BK = BA + AK.

      So sánh BK và AQ.

      Cách giải:

      Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 2 - Kết nối tri thức 1 1

       a) Vì AK < AQ (3cm < 4cm) nên K nằm giữa A và Q.

      => AK + KQ = AQ

      => 3 + KQ = 4

      => KQ = 4 – 3

      => KQ = 1 (cm)

      b) Vì C và K nằm trên hai tia đối An và Am nên A nằm giữa C và K.

      => CK = AC + AK

      => CK = 3 + 3

      => CK = 6 (cm)

      Ta có: A nằm giữa C và K.

      AC = AK = 3cm.

      => A là trung điểm của CK.

      c) Vì B là trung điểm của AC nên BA = AC : 2 = 3 : 2 = 1,5 (cm).

      Vì B, K nằm trên hai tia đối nhau An và Am nên A nằm giữa B và K.

      => BK = BA + AK

      => BK = 1,5 + 3

      => BK = 4,5 (cm)

      Mà AQ = 4 (cm)

      => BK > AQ.

      Bài 5

      Phương pháp

      Phân tích \(A = a + \dfrac{b}{{2 - n}}\), với \(a,\,\,b \in \mathbb{Z}\).

      Để \(A \in \mathbb{Z}\) thì \(2 - n \in U\left( b \right)\).

      Cách giải:

      \(\begin{array}{l}A = \dfrac{{3n - 4}}{{2 - n}} = \dfrac{{3n - 6 + 2}}{{ - n + 2}}\\\,\,\,\,\, = \dfrac{{3n - 6}}{{ - n + 2}} + \dfrac{2}{{ - n + 2}}\\\,\,\,\,\, = \dfrac{{ - 3\left( { - n + 2} \right)}}{{ - n + 2}} + \dfrac{2}{{ - n + 2}}\\\,\,\,\,\, = - 3 + \dfrac{2}{{ - n + 2}}\end{array}\)

      Để A nhận giá trị nguyên thì \( - 3 + \dfrac{2}{{ - n + 2}} \in \mathbb{Z} \Rightarrow \dfrac{2}{{ - n + 2}} \in \mathbb{Z}\)\( \Rightarrow - n + 2 \in \left\{ { \pm 1; \pm 2} \right\}\)

      Ta có bảng giá trị sau:

      \( - n + 2\)

      1

      -1

      2

      -2

      \(n\)

      1 (TM)

      3 (TM)

      0 (TM)

      4 (TM)

      Vậy \(n \in \left\{ {1;3;0;4} \right\}\).

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải
      • Tải về

        Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

      Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

      Câu 1:Cho 6 điểm trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng. Qua hai điểm vẽ được một đường thẳng. Số đường thẳng vẽ được là:

      A. 10

      B. 18

      C. 12

      D. 15

      Câu 2:Viết tên góc ở hình vẽ bên bằng kí hiệu.

      Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 2 - Kết nối tri thức 1

      A. \(\angle Axy\)

      B. \(\angle xyA\)

      C. \(\angle xAy\)

      D. \(\angle xy\)

      Câu 3: Bạn Hòa đi siêu thị mua thực phẩm tổng hết 500 nghìn đồng. Ngày hôm đó siêu thị giảm giá 20%. Số tiền Hòa phải trả nếu không được giảm là:

      A. 600 nghìn đồng

      B. 625 nghìn đồng

      C. 450 nghìn đồng

      D. 400 nghìn đồng

      Câu 4:Gieo một con xúc xắc sáu mặt 13 lần liên tiếp, có 7 lần xuất hiện mặt hai chấm thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt hai chấm là:

      A. \(\dfrac{7}{{13}}\)

      B. \(\dfrac{2}{7}\)

      C. \(\dfrac{2}{{13}}\)

      D. \(\dfrac{9}{{13}}\)

      Phần II. Tự luận (8 điểm):

      Bài 1: (1.5 điểm) Thực hiện các phép tính:

      \(a)\,\dfrac{{31}}{{17}} + \dfrac{{ - 5}}{{13}} + \dfrac{{ - 8}}{{13}} - \dfrac{{14}}{{17}}\)

      \(b)\,7\dfrac{5}{{11}} - \left( {2\dfrac{3}{7} + 3\dfrac{5}{{11}}} \right)\)

      Bài 2:(2 điểm)Tìm x biết:

      a) \(\dfrac{1}{3}x + \dfrac{2}{5}\left( {x - 1} \right) = 0\)

      b) \(3 \cdot {\left( {3x - \dfrac{1}{2}} \right)^3} + \dfrac{1}{9} = 0\)

      c) \(12,3:x - 4,5:x = 15\)

      d) \(\dfrac{{3 - x}}{{5 - x}} = {\left( {\dfrac{{ - 3}}{5}} \right)^2}\)

      Bài 3 (1,5 điểm) Một lớp học có 50 học sinh gồm: giỏi, khá, trung bình. Số học sinh trung bình chiếm \(\dfrac{3}{{10}}\) số học sinh cả lớp. Số học sinh khá bằng \(40\% \) số học sinh còn lại.

      a) Tính số học sinh mỗi loại của lớp đó.

      b) Tính tỉ số phần trăm của học sinh giỏi so với số học sinh cả lớp.

      Bài 4: (2,5 điểm) Trên tia An lấy 2 điểm K và Q sao cho AK = 3cm, AQ = 4cm.

      a) Tính độ dài đoạn thẳng KQ.

      b) Lấy điểm C trên tia Am là tia đối của tia An sao cho AC = 3cm, tính CK.

      Điểm A có là trung điểm của đoạn thẳng CK không? Vì sao?

      c) Lấy điểm B là trung điểm của đoạn thẳng CA. So sánh BK và AQ?

      Bài 5:(0,5 điểm)Tìm các số nguyên n để biểu thức sau nhận giá trị là số nguyên: \(A = \dfrac{{3n - 4}}{{2 - n}}\).

      Phần I: Trắc nghiệm

      1. D

      2. C

      3. B

      4. A

      Câu 1

      Phương pháp:

      Cứ qua 2 điểm ta vẽ 1 đường thẳng nên với \(n\) điểm không thẳng hàng có tất cả: \(\dfrac{{n.\left( {n - 1} \right)}}{2}\) (đường thẳng)

      Cách giải:

      Qua 6 điểm trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng ta vẽ được: \(\dfrac{{6.5}}{2} = 15\) (đường thẳng)

      Chọn D.

      Câu 2

      Phương pháp:

      Hai tia Ox, Oy phân biệt tạo thành góc \(\angle xOy\).

      Cách giải:

      Góc đã cho được kí hiệu là \(\angle xAy\).

      Chọn C.

      Câu 3

      Phương pháp:

      Sau khi được giảm 20%, số tiền phải trả bằng 80% số tiền ban đầu. Ta lấy số hết Hòa đã trả chia 80%.

      Cách giải:

      Số tiền Hòa phải trả là: \(500:\dfrac{{100 - 20}}{{100}} = 625\)(nghìn đồng)

      Chọn B.

      Câu 4

      Phương pháp

      Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt i chấm khi tung xúc xắc nhiều lần là: Số lần xuất hiện mặt i chấm : Tổng số lần tung xúc xắc.

      Cách giải:

      Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt hai chấm khi tung xúc xắc nhiều lần là: \(\dfrac{7}{{13}}\).

      Chọn A.

      Phần II: Tự luận

      Bài 1

      Phương pháp

      a) Nhóm các số hạng có cùng mẫu số, rồi thực hiện cộng trừ các phân số có cùng mẫu số.

      b) Tách hỗn số thành hai phần: phần nguyên và phần phân số, rồi cộng phần nguyên với nhau, cộng phần phân số với nhau.

      Chú ý: Muốn cộng (trừ) hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng (trừ) tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.

      Cách giải:

      \(a)\,\dfrac{{31}}{{17}} + \dfrac{{ - 5}}{{13}} + \dfrac{{ - 8}}{{13}} - \dfrac{{14}}{{17}} = \left( {\dfrac{{31}}{{17}} - \dfrac{{14}}{{17}}} \right) + \left( {\dfrac{{ - 5}}{{13}} + \dfrac{{ - 8}}{{13}}} \right) = \dfrac{{17}}{{17}} + \dfrac{{ - 13}}{{13}} = 1 + \left( { - 1} \right)\, = 0\)

      \(\begin{array}{l}b)\,7\dfrac{5}{{11}} - \left( {2\dfrac{3}{7} + 3\dfrac{5}{{11}}} \right) = 7 + \dfrac{5}{{11}} - \left( {2 + \dfrac{3}{7} + 3 + \dfrac{5}{{11}}} \right) = 7 + \dfrac{5}{{11}} - 2 - 3 - \dfrac{3}{7} - \dfrac{5}{{11}}\\\, = \left( {7 - 2 - 3} \right) + \left( {\dfrac{5}{{11}} - \dfrac{5}{{11}}} \right) - \dfrac{3}{7} = 2 + 0 - \dfrac{3}{7}\, = \dfrac{{11}}{7}\end{array}\)

      Bài 2

      Phương pháp

      Áp dụng các kiến thức:

      - Sử dụng các công thức lũy thừa và quy tắc bỏ ngoặc để tìm x

      - Áp dụng quy tắc chuyển vế đổi dấu x.

      - Đặt điều kiện để các phân số có nghĩa, tìm x.

      Chú ý sau khi tìm được \(x\) cần đối chiếu với điều kiện rồi kết luận \(x\)

      Cách giải:

      a) \(\dfrac{1}{3}x + \dfrac{2}{5}\left( {x - 1} \right) = 0\)

      \(\begin{array}{l}\dfrac{1}{3}x + \dfrac{2}{5}x - \dfrac{2}{5} = 0\\\left( {\dfrac{1}{3} + \dfrac{2}{5}} \right)x = \dfrac{2}{5}\\\dfrac{{11}}{{15}}x = \dfrac{2}{5}\end{array}\)

      \(x = \dfrac{2}{5}:\dfrac{{11}}{{15}}\)

      \(\begin{array}{l}x = \dfrac{2}{5} \cdot \dfrac{{15}}{{11}}\\x = \dfrac{6}{{11}}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{6}{{11}} \cdot \)

      b) \(3.{\left( {3x - \dfrac{1}{2}} \right)^3} + \dfrac{1}{9} = 0\)

      \(\begin{array}{l}3.{\left( {3x - \dfrac{1}{2}} \right)^3} = - \dfrac{1}{9}\\{\left( {3x - \dfrac{1}{2}} \right)^3} = - \dfrac{1}{9}:3\\{\left( {3x - \dfrac{1}{2}} \right)^3} = - \dfrac{1}{{27}} = \left( {\dfrac{{ - 1}}{3}} \right)\end{array}\)

      \( \Rightarrow 3x - \dfrac{1}{2} = {\dfrac{{ - 1}}{3}^3}\)

      \(\begin{array}{l}3x = \dfrac{{ - 1}}{3} + \dfrac{1}{2}\\3x = \dfrac{{ - 2}}{6} + \dfrac{3}{6}\\3x = \dfrac{1}{6}\\x = \dfrac{1}{{18}}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{1}{{18}} \cdot \)

      c) \(12,3:x - 4,5:x = 15\)

      \(\begin{array}{l}\left( {12,3 - 4,5} \right):x = 15\\7,8:x = 15\\x = 7,8:15\\x = 0,52\end{array}\)

      Vậy \(x = 0,52\)

      d) \(\dfrac{{3 - x}}{{5 - x}} = {\left( {\dfrac{{ - 3}}{5}} \right)^2}\)

      Điều kiện: \(5 - x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 5.\)

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{ \Rightarrow \dfrac{{3 - x}}{{5 - x}} = \dfrac{9}{{25}}}\\{ \Rightarrow \left( {3 - x} \right).25 = 9.\left( {5 - x} \right)}\\{75 - 25x = 45 - 9x}\\{ - 25x + 9x = 45 - 75}\\{ - 16x = {\rm{ \;}} - 30}\\{x = \dfrac{{ - 30}}{{ - 16}} = \dfrac{{15}}{8}}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{{15}}{8} \cdot \)

      Bài 3

      Phương pháp:

      a) Áp dụng quy tắc: Muốn tìm \(\dfrac{m}{n}\) của số \(b\) cho trước, ta tính \(b.\dfrac{m}{n}\left( {m,n \in \mathbb{N},n \ne 0} \right).\)

      b) Áp dụng quy tắc tìm tỉ số phần trăm của hai số : Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số \(a\) và \(b\), ta nhân \(a\) với 100 rồi chia cho \(b\) và viết kí hiệu \(\% \) vào kết quả : \(\dfrac{{a.100}}{b}\% \).

      Cách giải:

      a) Lớp học đó có số học sinh trung bình là :

      \(50.\dfrac{3}{{10}} = 15\) (học sinh)

      Lớp đó có số học sinh giỏi và khá là :

      \(50 - 15 = 35\) (học sinh)

      Lớp đó có số học sinh khá là :

      \(35.40\% {\rm{\;}} = 14\) (học sinh)

      Lớp đó có số học sinh giỏi là :

      \(35 - 14 = 21\) (học sinh)

      b) Tỉ số phần trăm của học sinh giỏi so với số học sinh cả lớp là:

      \(21:50.100\% {\rm{\;}} = 42\% \)

      Bài 4

      Phương pháp

      a) Chứng minh K nằm giữa A và Q và suy ra AK + KQ = AQ.

      b) Chứng minh A nằm giữa C và K. Tính CK = AC + AK.

      Chỉ ra A nằm giữa C, K và AC = AK. Từ đó suy ra A là trung điểm của CK.

      c) Tính BA.

      Chứng minh A nằm giữa B và K. Tính BK = BA + AK.

      So sánh BK và AQ.

      Cách giải:

      Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 2 - Kết nối tri thức 2

       a) Vì AK < AQ (3cm < 4cm) nên K nằm giữa A và Q.

      => AK + KQ = AQ

      => 3 + KQ = 4

      => KQ = 4 – 3

      => KQ = 1 (cm)

      b) Vì C và K nằm trên hai tia đối An và Am nên A nằm giữa C và K.

      => CK = AC + AK

      => CK = 3 + 3

      => CK = 6 (cm)

      Ta có: A nằm giữa C và K.

      AC = AK = 3cm.

      => A là trung điểm của CK.

      c) Vì B là trung điểm của AC nên BA = AC : 2 = 3 : 2 = 1,5 (cm).

      Vì B, K nằm trên hai tia đối nhau An và Am nên A nằm giữa B và K.

      => BK = BA + AK

      => BK = 1,5 + 3

      => BK = 4,5 (cm)

      Mà AQ = 4 (cm)

      => BK > AQ.

      Bài 5

      Phương pháp

      Phân tích \(A = a + \dfrac{b}{{2 - n}}\), với \(a,\,\,b \in \mathbb{Z}\).

      Để \(A \in \mathbb{Z}\) thì \(2 - n \in U\left( b \right)\).

      Cách giải:

      \(\begin{array}{l}A = \dfrac{{3n - 4}}{{2 - n}} = \dfrac{{3n - 6 + 2}}{{ - n + 2}}\\\,\,\,\,\, = \dfrac{{3n - 6}}{{ - n + 2}} + \dfrac{2}{{ - n + 2}}\\\,\,\,\,\, = \dfrac{{ - 3\left( { - n + 2} \right)}}{{ - n + 2}} + \dfrac{2}{{ - n + 2}}\\\,\,\,\,\, = - 3 + \dfrac{2}{{ - n + 2}}\end{array}\)

      Để A nhận giá trị nguyên thì \( - 3 + \dfrac{2}{{ - n + 2}} \in \mathbb{Z} \Rightarrow \dfrac{2}{{ - n + 2}} \in \mathbb{Z}\)\( \Rightarrow - n + 2 \in \left\{ { \pm 1; \pm 2} \right\}\)

      Ta có bảng giá trị sau:

      \( - n + 2\)

      1

      -1

      2

      -2

      \(n\)

      1 (TM)

      3 (TM)

      0 (TM)

      4 (TM)

      Vậy \(n \in \left\{ {1;3;0;4} \right\}\).

      Bứt Phá Toán Lớp 6: Tự Tin Chinh Phục Ngay Từ Đầu Năm! Bạn muốn con tự tin bứt phá năm học lớp 6 ngay từ đầu? Khám phá ngay Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 2 - Kết nối tri thức – nội dung then chốt trong chuyên mục giải sgk toán 6 trên nền tảng tài liệu toán của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, đây chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy. Chúng tôi sẽ giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội không ngờ!

      Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 2 - Kết nối tri thức: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Kỳ thi học kì 2 Toán 6 là một bước quan trọng trong quá trình học tập của các em học sinh. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng không chỉ giúp các em đạt kết quả tốt mà còn tạo nền tảng vững chắc cho việc học tập ở các lớp trên. Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 2 - Kết nối tri thức mà loigiai.com.vn cung cấp là một tài liệu ôn tập hữu ích, được thiết kế để giúp các em nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết.

      Cấu trúc Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 2 - Kết nối tri thức

      Đề thi này bao gồm các dạng bài tập khác nhau, bao phủ toàn bộ chương trình Toán 6 học kì 2 theo chương trình Kết nối tri thức. Cụ thể, đề thi thường bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết các khái niệm toán học.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán, đòi hỏi khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng giải quyết vấn đề.
      • Các dạng bài tập thường gặp:
      1. Số học: Các bài toán về phép tính, phân số, số thập phân, tỉ số, phần trăm.
      2. Hình học: Các bài toán về góc, đường thẳng, tam giác, hình vuông, hình chữ nhật.
      3. Đại số: Các bài toán về biểu thức đại số đơn giản, phương trình bậc nhất một ẩn.

      Hướng dẫn Giải Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 2 - Kết nối tri thức

      Để giải đề thi này một cách hiệu quả, các em học sinh cần lưu ý những điều sau:

      • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của từng câu hỏi trước khi bắt đầu giải.
      • Lập kế hoạch giải: Xác định các bước cần thực hiện để giải quyết bài toán.
      • Sử dụng kiến thức đã học: Vận dụng các công thức, định lý và quy tắc đã học để giải bài toán.
      • Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo rằng kết quả của mình là chính xác và hợp lý.

      Ví dụ Minh họa

      Bài 1: Tính giá trị của biểu thức sau: (1/2 + 1/3) x 6

      Giải:

      (1/2 + 1/3) x 6 = (3/6 + 2/6) x 6 = 5/6 x 6 = 5

      Lợi ích của việc luyện tập với Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 2 - Kết nối tri thức

      Việc luyện tập thường xuyên với đề thi này mang lại nhiều lợi ích cho các em học sinh:

      • Nâng cao kiến thức: Giúp các em củng cố và hệ thống hóa kiến thức đã học.
      • Rèn luyện kỹ năng: Giúp các em rèn luyện kỹ năng giải quyết bài toán, kỹ năng làm bài và kỹ năng quản lý thời gian.
      • Tăng cường sự tự tin: Giúp các em tự tin hơn vào khả năng của mình trước kỳ thi.
      • Đánh giá năng lực: Giúp các em đánh giá được năng lực của mình và xác định những điểm cần cải thiện.

      Lời khuyên khi ôn thi học kì 2 Toán 6

      Ngoài việc luyện tập với đề thi, các em học sinh cũng nên:

      • Học thuộc các công thức, định lý và quy tắc quan trọng.
      • Làm đầy đủ các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập.
      • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.
      • Giữ gìn sức khỏe và tinh thần thoải mái.

      Kết luận

      Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 2 - Kết nối tri thức là một tài liệu ôn tập quan trọng, giúp các em học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới. Hãy luyện tập chăm chỉ và áp dụng những lời khuyên trên để đạt kết quả tốt nhất!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!