Logo Header

Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 3

Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 3: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 3, được biên soạn theo chuẩn chương trình học Toán 6 hiện hành. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng, giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập đa dạng, từ cơ bản đến nâng cao, bao phủ các kiến thức trọng tâm đã học trong học kỳ 1. Kèm theo đề thi là đáp án chi tiết, giúp các em tự đánh giá kết quả và tìm ra những điểm cần cải thiện.

Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

Lời giải

    Phần I: Trắc nghiệm

    1. A

    2. D

    3. C

    4. D

    5. D

    6. B

    7. D

    8. A

    9. D

    10. A

    11. C

    12. C

    Câu 1.

    Phương pháp:

    Vận dụng cách viết tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử:

    - Tên của tập hợp thường được kí hiệu là chữ cái in hoa

    - Các phần tử của tập hợp được đặt trong dấu ngoặc nhọn và cách nhau bởi dấu chấm phẩy: “;”

    - Các phần tử trong tập hợp được liệt kê duy nhất 1 lần, theo thứ tự tùy ý.

    Cách giải:

    Cách viết \(A = \left\{ {9;3;5;1} \right\}\) là đúng.

    Chọn A.

    Câu 2.

    Phương pháp:

    Vận dụng cách viết tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử:

    - Tên của tập hợp thường được kí hiệu là chữ cái in hoa

    - Các phần tử của tập hợp được đặt trong dấu ngoặc nhọn và cách nhau bởi dấu chấm phẩy: “;”

    - Các phần tử trong tập hợp được liệt kê duy nhất 1 lần, theo thứ tự tùy ý.

    Cách giải:

    Đáp án A. \(\left\{ {QUANG;NGAI} \right\}\) sai vì đây là tập hợp các từ có trong cụm từ QUẢNG NGÃI.

    Đáp án B. \(\left\{ {Q;U;A;N;G;N;G;A;I} \right\}\) sai vì trong tập hợp này có phần tử là chữ cái A; N; G bị lặp lại hai lần.

    Đáp án C. \(\left\{ {Q;U;A;N;G;A;I} \right\}\) sai vì trong tập hợp này có phần tử là chữ cái A bị lặp lại hai lần.

    Đáp án D. \(\left\{ {Q;U;A;N;G;I} \right\}\) đúng.

    Chọn D.

    Câu 3.

    Phương pháp:

    Xác định giá trị của chữ số \(2\) và giá trị của chữ số \(4\)của số \(19254\)

    Thực hiện phép chia để xác định mối quan hệ giữa giá trị của chữ số \(2\) và giá trị của chữ số \(4\)

    Cách giải:

    Giá trị của chữ số \(2\) của số \(19254\) là \(200\)

    Giá trị của chữ số \(4\)của số \(19254\) là \(4\)

    Ta có: \(200:4 = 50\)

    Vậy giá trị của chữ số \(2\) bằng \(50\) lần giá trị của chữ số \(4\).

    Chọn C.

    Câu 4.

    Phương pháp:

    Định nghĩa lũy thừa của một số tự nhiên: \(a.a \ldots .a{\rm{ }} = {a^n}\) ( n thừa số a)

    Cách giải:

    Ta có: \(5.5.5.5 = {5^4}\)

    Chọn D.

    Câu 5.

    Phương pháp:

    Vận dụng cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân.

    Cách giải:

    Ta có: \(a = 48053 = 40000 + 8000 + 50 + 3\)

    Chọn D.

    Câu 6.

    Phương pháp:

    Áp dụng tính chất chia hết của một tổng: “Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó”.

    Cách giải:

    Nếu \(a \vdots 3\) và \(b \vdots 3\) thì \(\left( {a + b} \right) \vdots 3\)

    Vậy … là \(\left( {a + b} \right) \vdots 3\).

    Chọn B.

    Câu 7.

    Phương pháp:

    Vận dụng dấu hiệu chia hết cho \(2;3;5\) và \(9\).

    Cách giải:

    Số chia hết cho \(2\) và \(5\) có chữ số tận cùng là \(0\) nên loại đáp án C

    Số chia hết cho \(3\) có tổng các chữ số chia hết cho \(3\) nên loại đáp án B

    Số chia hết cho \(9\) có tổng các chữ số chia hết cho \(9\) nên loại đáp án A

    Vậy số chia hết cho \(2;3;5\) và \(9\) trong bốn đáp án là \(900\)

    Chọn D.

    Câu 8.

    Phương pháp:

    Nhân lượt lượt \(9\) với \(0;1;2;3;...\) ta xác định được các bội của \(9\).

    Cách giải:

    Ta có: \(504 = 9.56\)

    Chọn A.

    Câu 9.

    Phương pháp:

    Vận dụng định nghĩa số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn \(1\), chỉ có hai ước là \(1\) và chính nó.

    Cách giải:

    \(13k\) là số nguyên tố nên \(k = 1\)

    Chọn D.

    Câu 10.

    Phương pháp:

    Vận dụng các đặc điểm của hình thoi, hình chữ nhật, hình vuông.

    Cách giải:

    Đáp án A sai vì: Trong hình thoi các góc đối bằng nhau.

    Chọn A.

    Câu 11.

    Phương pháp:

    Vận dụng các đặc điểm của hình chữ nhật

    Cách giải:

    Bốn góc của hình chữ nhật bằng nhau và bằng \({90^0}\)

    Chọn C.

    Câu 12.

    Phương pháp:

    Vận dụng các đặc điểm của hình lục giác đều.

    Cách giải:

    Các góc bằng nhau và bằng \({120^0}\).

    Chọn C.

    Phần II: Tự luận

    Bài 1.

    Phương pháp:

    Hai cách viết tập hợp:

    - Cách 1: Liệt kê các phần tử có trong tập hợp.

    - Cách 2: Mô tả đặc trưng của các phần tử có trong tập hợp.

    Cách giải:

    Cách 1: \(B = \left\{ {0;1;2;3;4;5;6;7} \right\}\)

    Cách 2: \(B = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {x \le 7} \right.} \right\}\)

    Bài 2.

    Phương pháp:

    Vận dụng kiến thức về thứ tự thực hiện phép tính:

    - Với biểu thức không có dấu ngoặc: Lũy thừa \( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ

    - Với biểu thức có dấu ngoặc: \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\)

    Cách giải:

    a) \({9^2} - 64:{2^3}\)

    \(\begin{array}{l} = 81 - 64:8\\ = 81 - 8\\ = 73\end{array}\)

    b) \(376:\left[ {120 - \left( {{6^2} - 2.5} \right)} \right]\)

    \(\begin{array}{l} = 376:\left[ {120 - \left( {36 - 10} \right)} \right]\\ = 376:\left( {120 - 26} \right)\\ = 376:94\\ = 4\end{array}\)

    Bài 3.

    Phương pháp:

    Áp dụng tính chất chia hết của một tổng: “Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó”.

    a) Vận dụng dấu hiệu chia hết cho \(9\).

    b) Vận dụng dấu hiệu chia hết cho \(3\).

    Cách giải:

    a) Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}2021\not{ \vdots }9\\54 \vdots 9\end{array} \right.\) nên \(\left( {2021 + 54} \right)\not{ \vdots }9\) (tính chất chia hết của một tổng)

    b) Vì \(48 \vdots 3\) nên để \(\left( {x + 48} \right) \vdots 3\) thì \(x \vdots 3\)

    Mà \(x\) thuộc tập hợp \(\left\{ {12;15;26;43;18} \right\}\)nên \(x \in \left\{ {12;15;18} \right\}\)

    Vậy \(x \in \left\{ {12;15;18} \right\}\) thì tổng \(\left( {x + 48} \right) \vdots 3\).

    Bài 4.

    Phương pháp:

    Gọi \(a\) là số đội nhiều nhất có thể chia (điều kiện \(a \in {\mathbb{N}^*}\))

    Phân tích các số ra thừa số nguyên tố

    Xác định ƯCLN

    Kết luận

    Cách giải:

    Gọi \(a\) là số đội nhiều nhất có thể chia (điều kiện \(a \in {\mathbb{N}^*}\))

    Theo đề bài, ta có: \(54 \vdots a\) và \(90 \vdots a\)

    Vì \(a\) là lớn nhất nên \(a\) là ƯCLN\(\left( {54,90} \right)\)

    Ta có: \(54 = {2.3^3}\)

    \(90 = {2.3^2}.5\)

    ƯCLN\(\left( {54,90} \right) = {2.3^2} = 2.9 = 18\)

    Vậy số đội có thể chia nhiều nhất là \(18\) đội.

    Bài 5.

    Phương pháp:

    Vận dụng các đặc điểm của hình lục giác đều, hình tam giác đều, hình thoi và hình thang cân.

    Cách giải:

    Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 3 1 1

    - Hình lục giác đều: \(ABCDEF\)

    - Hình tam giác đều: \(OCD;OED\)

    - Hình thoi: \(OABC;OCDE;OEFA\)

    - Hình thang cân: \(ABCD;ADEF\)

    Bài 6

    Phương pháp:

    a) Chia diện tích mảnh vườn thành các hình đã được học để tính diện tích

    Áp dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật

    b) Tính diện tích của một viên gạch áp dụng công thức tính diện tích hình vuông

    Tính số viên gạch để lát sân

    Cách giải:

    Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 3 1 2

    a) Gọi diện tích của mảnh vườn là \(S\)

    Chia mảnh vườn thành hai phần như hình vẽ, khi đó diện tích của mảnh \({S_1}\) và \({S_2}\)

    + Tính \({S_1}\)

    Chiều rộng của \({S_1}\) là: \(2m\)

    Diện tích của \({S_1}\) là: \(2.5 = 10\left( {{m^2}} \right)\)

    + Tính \({S_2}\)

    Chiều rộng của \({S_2}\) là: \(5 - 3 = 2\left( m \right)\)

    Diện tich của \({S_2}\) là \(4.2 = 8\left( {{m^2}} \right)\)

    Diện tích của mảnh vườn là: \(S = {S_1} + {S_2} = 10 + 8 = 18\left( {{m^2}} \right)\)

    b) Diện tích của một viên gạch là:

    \(30.30 = 900\left( {c{m^2}} \right) = 0,09\left( {{m^2}} \right)\)

    Số viên gạch dùng để lát sân là:

    \(18:0,09 = 200\) (viên gạch)

    Bài 7.

    Phương pháp:

    Gọi số bị chia là \(a\), số chia là \(b\,\,\left( {a,\,\,b \in {\mathbb{N}^ * }} \right)\).

    Sử dụng: Số bị chia = Số chia . Thương + Số dư

    Số dư luôn nhỏ hơn số chia

    Cách giải:

    Gọi số bị chia là \(a\), số chia là \(b\,\,\left( {a,\,\,b \in {\mathbb{N}^ * }} \right)\).

    Vì phép chia có số dư bằng \(47\) nên \(b > 47\).

    Nếu \(b = 48\) thì \(a = 48.82 + 47 = 3983 < 4000\) (thỏa mãn)

    Nếu \(b \ge 49\) thì \(a \ge 48.82 + 47 = 4065 > 4000\) (không thỏa mãn)

    Vậy số chia bằng \(48\). 

    Đề bài

      Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm): Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

      Câu 1: Cách viết tập hợp gồm bốn số \(1;3;5;9\) là đúng?

      A. \(A = \left\{ {9;3;5;1} \right\}\)

      B. \(A = \left( {1;3;5;9} \right)\)

      C. \(A = 1;3;5;9\)

      D. \(A = \left[ {1;3;5;9} \right]\)

      Câu 2: Tập hợp các chữ cái có trong cụm từ: QUẢNG NGÃI là

      A. \(\left\{ {QUANG;NGAI} \right\}\)

      B. \(\left\{ {Q;U;A;N;G;N;G;A;I} \right\}\)

      C. \(\left\{ {Q;U;A;N;G;A;I} \right\}\)

      D. \(\left\{ {Q;U;A;N;G;I} \right\}\)

      Câu 3: Cho số \(19254\), trong các phát biểu sau đây phát biểu nào đúng?

      A. Giá trị của chữ số \(2\) bằng nửa giá trị của chữ số \(4\). 

      B. Giá trị của chữ số \(2\) bằng \(5\) lần giá trị của chữ số \(4\).

      C. Giá trị của chữ số \(2\) bằng \(50\) lần giá trị của chữ số \(4\).

      D. Giá trị của chữ số \(2\) bằng \(500\) lần giá trị của chữ số \(4\).

      Câu 4: Tích \(5.5.5.5\) được viết gọn bằng cách dùng lũy thừa là:

      A. \(4.5\)

      B. \({5^5}\)

      C. \({4^5}\)

      D. \({5^4}\)

      Câu 5: Viết chữ số \(a = 48053\) thành tổng các giá trị các chữ số của nó:

      A. \(a = 48000 + 50 + 3\)

      B. \(a = 40000 + 8000 + 53\) 

      C. \(a = 40000 + 8050 + 3\)

      D. \(a = 40000 + 8000 + 50 + 3\)

      Câu 6: Điền vào chỗ …: “Nếu \(a \vdots 3\) và \(b \vdots 3\) thì …”

      A. \(\left( {a + b} \right) \vdots 2\)

      B. \(\left( {a + b} \right) \vdots 3\)

      C. \(\left( {a + b} \right) \vdots 6\)

      D. \(\left( {a + b} \right) \vdots 9\)

      Câu 7: Số chia hết cho cả \(2;3;5\) và \(9\) là:

      A. \(60\)

      B. \(100\)

      C. \(135\)

      D. \(900\)

      Câu 8: Số nào dưới đây là bội của \(9\)?

      A. \(504\)

      B. \(690\)

      C. \(809\)

      D. \(509\)

      Câu 9: Cho biết \(13.k\) là số nguyên tố thì \(k\) bằng bao nhiêu?

      A. \(2\)

      B. \(3\)

      C. \(13\)

      D. \(1\)

      Câu 10: Khẳng định nào sau đây là sai?

      A. Trong hình thoi các góc đối không bằng nhau.

      B. Hai góc kề một đáy của hình thang cân bằng nhau.

      C. Trong hình chữ nhật hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của một đường.

      D. Hai đường chéo của hình vuông bằng nhau.

      Câu 11: Khẳng định nào sau đây đúng?

      Trong hình chữ nhật:

      A. Bốn góc bằng nhau và bằng \({60^0}\)

      B. Hai đường chéo không bằng nhau

      C. Bốn góc bằng nhau và bằng \({90^0}\)

      D. Hai đường chéo song song với nhau

      Câu 12: Khẳng định nào sau đây đúng?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 3 0 1

      Trong hình lục giác đều:

      A. Các góc bằng nhau và bằng \({90^0}\)

      B. Các đường chéo chính bằng đường chéo phụ

      C. Các góc bằng nhau và bằng \({120^0}\)

      D. Các đường chéo chính không bằng nhau

      Phần II: Tự luận (7 điểm):

      Bài 1: (1 điểm) Viết tập hợp \(B\) gồm các số tự nhiên không vượt quá \(7\) bằng hai cách?

      Bài 2: (1 điểm) Thực hiện phép tính:

      a) \({9^2} - 64:{2^3}\)

      b) \(376:\left[ {120 - \left( {{6^2} - 2.5} \right)} \right]\)

      Bài 3: (1 điểm)

      a) Không làm phép tính, hãy cho biết tổng \(\left( {2021 + 54} \right)\) có chia hết cho \(9\) không?

      b) Áp dụng tính chất chia hết của một tổng hãy tìm \(x\) thuộc tập hợp \(\left\{ {12;15;26;43;18} \right\}\) sao cho \(x + 48\) chia hết cho \(3\)?

      Bài 4: (1 điểm) Trường học phân công trực nhật cho ba lớp 6A, 6B và 6C ở khu vực Công trình măng non. Có thể chia học sinh của ba lớp đó nhiều nhất thành mấy nhóm để số học sinh nam và học sinh nữ được chia đều vào mỗi đội. Biết tổng số học sinh nam là \(54\) học sinh và số học sing nữ là \(90\) học sinh.

      Bài 5: (1 điểm) Quan sát hình vẽ bên, hãy kể tên hình lục giác đều, hình tam giác đều, hình thoi và hình thang cân? 

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 3 0 2

      Bài 6: (1,5 điểm) Mảnh sân nhà bác An có kích thước và hình dạng như hình vẽ bên. 

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 3 0 3

      a) Tính diện tích của mảnh sân.

      b) Nếu lát sân bằng những viên gạch hình vuông có các cạnh là \(30cm\) thì cần hết bao nhiêu viên gạch?

      Bài 7: (0,5 điểm) Trong một phép chia có thương bằng \(82\), số dư bằng \(47\), số bị chia nhỏ hơn \(4000\). Tìm số chia. 

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải
      • Tải về

      Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm): Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

      Câu 1: Cách viết tập hợp gồm bốn số \(1;3;5;9\) là đúng?

      A. \(A = \left\{ {9;3;5;1} \right\}\)

      B. \(A = \left( {1;3;5;9} \right)\)

      C. \(A = 1;3;5;9\)

      D. \(A = \left[ {1;3;5;9} \right]\)

      Câu 2: Tập hợp các chữ cái có trong cụm từ: QUẢNG NGÃI là

      A. \(\left\{ {QUANG;NGAI} \right\}\)

      B. \(\left\{ {Q;U;A;N;G;N;G;A;I} \right\}\)

      C. \(\left\{ {Q;U;A;N;G;A;I} \right\}\)

      D. \(\left\{ {Q;U;A;N;G;I} \right\}\)

      Câu 3: Cho số \(19254\), trong các phát biểu sau đây phát biểu nào đúng?

      A. Giá trị của chữ số \(2\) bằng nửa giá trị của chữ số \(4\). 

      B. Giá trị của chữ số \(2\) bằng \(5\) lần giá trị của chữ số \(4\).

      C. Giá trị của chữ số \(2\) bằng \(50\) lần giá trị của chữ số \(4\).

      D. Giá trị của chữ số \(2\) bằng \(500\) lần giá trị của chữ số \(4\).

      Câu 4: Tích \(5.5.5.5\) được viết gọn bằng cách dùng lũy thừa là:

      A. \(4.5\)

      B. \({5^5}\)

      C. \({4^5}\)

      D. \({5^4}\)

      Câu 5: Viết chữ số \(a = 48053\) thành tổng các giá trị các chữ số của nó:

      A. \(a = 48000 + 50 + 3\)

      B. \(a = 40000 + 8000 + 53\) 

      C. \(a = 40000 + 8050 + 3\)

      D. \(a = 40000 + 8000 + 50 + 3\)

      Câu 6: Điền vào chỗ …: “Nếu \(a \vdots 3\) và \(b \vdots 3\) thì …”

      A. \(\left( {a + b} \right) \vdots 2\)

      B. \(\left( {a + b} \right) \vdots 3\)

      C. \(\left( {a + b} \right) \vdots 6\)

      D. \(\left( {a + b} \right) \vdots 9\)

      Câu 7: Số chia hết cho cả \(2;3;5\) và \(9\) là:

      A. \(60\)

      B. \(100\)

      C. \(135\)

      D. \(900\)

      Câu 8: Số nào dưới đây là bội của \(9\)?

      A. \(504\)

      B. \(690\)

      C. \(809\)

      D. \(509\)

      Câu 9: Cho biết \(13.k\) là số nguyên tố thì \(k\) bằng bao nhiêu?

      A. \(2\)

      B. \(3\)

      C. \(13\)

      D. \(1\)

      Câu 10: Khẳng định nào sau đây là sai?

      A. Trong hình thoi các góc đối không bằng nhau.

      B. Hai góc kề một đáy của hình thang cân bằng nhau.

      C. Trong hình chữ nhật hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của một đường.

      D. Hai đường chéo của hình vuông bằng nhau.

      Câu 11: Khẳng định nào sau đây đúng?

      Trong hình chữ nhật:

      A. Bốn góc bằng nhau và bằng \({60^0}\)

      B. Hai đường chéo không bằng nhau

      C. Bốn góc bằng nhau và bằng \({90^0}\)

      D. Hai đường chéo song song với nhau

      Câu 12: Khẳng định nào sau đây đúng?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 3 1

      Trong hình lục giác đều:

      A. Các góc bằng nhau và bằng \({90^0}\)

      B. Các đường chéo chính bằng đường chéo phụ

      C. Các góc bằng nhau và bằng \({120^0}\)

      D. Các đường chéo chính không bằng nhau

      Phần II: Tự luận (7 điểm):

      Bài 1: (1 điểm) Viết tập hợp \(B\) gồm các số tự nhiên không vượt quá \(7\) bằng hai cách?

      Bài 2: (1 điểm) Thực hiện phép tính:

      a) \({9^2} - 64:{2^3}\)

      b) \(376:\left[ {120 - \left( {{6^2} - 2.5} \right)} \right]\)

      Bài 3: (1 điểm)

      a) Không làm phép tính, hãy cho biết tổng \(\left( {2021 + 54} \right)\) có chia hết cho \(9\) không?

      b) Áp dụng tính chất chia hết của một tổng hãy tìm \(x\) thuộc tập hợp \(\left\{ {12;15;26;43;18} \right\}\) sao cho \(x + 48\) chia hết cho \(3\)?

      Bài 4: (1 điểm) Trường học phân công trực nhật cho ba lớp 6A, 6B và 6C ở khu vực Công trình măng non. Có thể chia học sinh của ba lớp đó nhiều nhất thành mấy nhóm để số học sinh nam và học sinh nữ được chia đều vào mỗi đội. Biết tổng số học sinh nam là \(54\) học sinh và số học sing nữ là \(90\) học sinh.

      Bài 5: (1 điểm) Quan sát hình vẽ bên, hãy kể tên hình lục giác đều, hình tam giác đều, hình thoi và hình thang cân? 

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 3 2

      Bài 6: (1,5 điểm) Mảnh sân nhà bác An có kích thước và hình dạng như hình vẽ bên. 

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 3 3

      a) Tính diện tích của mảnh sân.

      b) Nếu lát sân bằng những viên gạch hình vuông có các cạnh là \(30cm\) thì cần hết bao nhiêu viên gạch?

      Bài 7: (0,5 điểm) Trong một phép chia có thương bằng \(82\), số dư bằng \(47\), số bị chia nhỏ hơn \(4000\). Tìm số chia. 

      Phần I: Trắc nghiệm

      1. A

      2. D

      3. C

      4. D

      5. D

      6. B

      7. D

      8. A

      9. D

      10. A

      11. C

      12. C

      Câu 1.

      Phương pháp:

      Vận dụng cách viết tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử:

      - Tên của tập hợp thường được kí hiệu là chữ cái in hoa

      - Các phần tử của tập hợp được đặt trong dấu ngoặc nhọn và cách nhau bởi dấu chấm phẩy: “;”

      - Các phần tử trong tập hợp được liệt kê duy nhất 1 lần, theo thứ tự tùy ý.

      Cách giải:

      Cách viết \(A = \left\{ {9;3;5;1} \right\}\) là đúng.

      Chọn A.

      Câu 2.

      Phương pháp:

      Vận dụng cách viết tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử:

      - Tên của tập hợp thường được kí hiệu là chữ cái in hoa

      - Các phần tử của tập hợp được đặt trong dấu ngoặc nhọn và cách nhau bởi dấu chấm phẩy: “;”

      - Các phần tử trong tập hợp được liệt kê duy nhất 1 lần, theo thứ tự tùy ý.

      Cách giải:

      Đáp án A. \(\left\{ {QUANG;NGAI} \right\}\) sai vì đây là tập hợp các từ có trong cụm từ QUẢNG NGÃI.

      Đáp án B. \(\left\{ {Q;U;A;N;G;N;G;A;I} \right\}\) sai vì trong tập hợp này có phần tử là chữ cái A; N; G bị lặp lại hai lần.

      Đáp án C. \(\left\{ {Q;U;A;N;G;A;I} \right\}\) sai vì trong tập hợp này có phần tử là chữ cái A bị lặp lại hai lần.

      Đáp án D. \(\left\{ {Q;U;A;N;G;I} \right\}\) đúng.

      Chọn D.

      Câu 3.

      Phương pháp:

      Xác định giá trị của chữ số \(2\) và giá trị của chữ số \(4\)của số \(19254\)

      Thực hiện phép chia để xác định mối quan hệ giữa giá trị của chữ số \(2\) và giá trị của chữ số \(4\)

      Cách giải:

      Giá trị của chữ số \(2\) của số \(19254\) là \(200\)

      Giá trị của chữ số \(4\)của số \(19254\) là \(4\)

      Ta có: \(200:4 = 50\)

      Vậy giá trị của chữ số \(2\) bằng \(50\) lần giá trị của chữ số \(4\).

      Chọn C.

      Câu 4.

      Phương pháp:

      Định nghĩa lũy thừa của một số tự nhiên: \(a.a \ldots .a{\rm{ }} = {a^n}\) ( n thừa số a)

      Cách giải:

      Ta có: \(5.5.5.5 = {5^4}\)

      Chọn D.

      Câu 5.

      Phương pháp:

      Vận dụng cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân.

      Cách giải:

      Ta có: \(a = 48053 = 40000 + 8000 + 50 + 3\)

      Chọn D.

      Câu 6.

      Phương pháp:

      Áp dụng tính chất chia hết của một tổng: “Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó”.

      Cách giải:

      Nếu \(a \vdots 3\) và \(b \vdots 3\) thì \(\left( {a + b} \right) \vdots 3\)

      Vậy … là \(\left( {a + b} \right) \vdots 3\).

      Chọn B.

      Câu 7.

      Phương pháp:

      Vận dụng dấu hiệu chia hết cho \(2;3;5\) và \(9\).

      Cách giải:

      Số chia hết cho \(2\) và \(5\) có chữ số tận cùng là \(0\) nên loại đáp án C

      Số chia hết cho \(3\) có tổng các chữ số chia hết cho \(3\) nên loại đáp án B

      Số chia hết cho \(9\) có tổng các chữ số chia hết cho \(9\) nên loại đáp án A

      Vậy số chia hết cho \(2;3;5\) và \(9\) trong bốn đáp án là \(900\)

      Chọn D.

      Câu 8.

      Phương pháp:

      Nhân lượt lượt \(9\) với \(0;1;2;3;...\) ta xác định được các bội của \(9\).

      Cách giải:

      Ta có: \(504 = 9.56\)

      Chọn A.

      Câu 9.

      Phương pháp:

      Vận dụng định nghĩa số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn \(1\), chỉ có hai ước là \(1\) và chính nó.

      Cách giải:

      \(13k\) là số nguyên tố nên \(k = 1\)

      Chọn D.

      Câu 10.

      Phương pháp:

      Vận dụng các đặc điểm của hình thoi, hình chữ nhật, hình vuông.

      Cách giải:

      Đáp án A sai vì: Trong hình thoi các góc đối bằng nhau.

      Chọn A.

      Câu 11.

      Phương pháp:

      Vận dụng các đặc điểm của hình chữ nhật

      Cách giải:

      Bốn góc của hình chữ nhật bằng nhau và bằng \({90^0}\)

      Chọn C.

      Câu 12.

      Phương pháp:

      Vận dụng các đặc điểm của hình lục giác đều.

      Cách giải:

      Các góc bằng nhau và bằng \({120^0}\).

      Chọn C.

      Phần II: Tự luận

      Bài 1.

      Phương pháp:

      Hai cách viết tập hợp:

      - Cách 1: Liệt kê các phần tử có trong tập hợp.

      - Cách 2: Mô tả đặc trưng của các phần tử có trong tập hợp.

      Cách giải:

      Cách 1: \(B = \left\{ {0;1;2;3;4;5;6;7} \right\}\)

      Cách 2: \(B = \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {x \le 7} \right.} \right\}\)

      Bài 2.

      Phương pháp:

      Vận dụng kiến thức về thứ tự thực hiện phép tính:

      - Với biểu thức không có dấu ngoặc: Lũy thừa \( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ

      - Với biểu thức có dấu ngoặc: \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\)

      Cách giải:

      a) \({9^2} - 64:{2^3}\)

      \(\begin{array}{l} = 81 - 64:8\\ = 81 - 8\\ = 73\end{array}\)

      b) \(376:\left[ {120 - \left( {{6^2} - 2.5} \right)} \right]\)

      \(\begin{array}{l} = 376:\left[ {120 - \left( {36 - 10} \right)} \right]\\ = 376:\left( {120 - 26} \right)\\ = 376:94\\ = 4\end{array}\)

      Bài 3.

      Phương pháp:

      Áp dụng tính chất chia hết của một tổng: “Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó”.

      a) Vận dụng dấu hiệu chia hết cho \(9\).

      b) Vận dụng dấu hiệu chia hết cho \(3\).

      Cách giải:

      a) Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}2021\not{ \vdots }9\\54 \vdots 9\end{array} \right.\) nên \(\left( {2021 + 54} \right)\not{ \vdots }9\) (tính chất chia hết của một tổng)

      b) Vì \(48 \vdots 3\) nên để \(\left( {x + 48} \right) \vdots 3\) thì \(x \vdots 3\)

      Mà \(x\) thuộc tập hợp \(\left\{ {12;15;26;43;18} \right\}\)nên \(x \in \left\{ {12;15;18} \right\}\)

      Vậy \(x \in \left\{ {12;15;18} \right\}\) thì tổng \(\left( {x + 48} \right) \vdots 3\).

      Bài 4.

      Phương pháp:

      Gọi \(a\) là số đội nhiều nhất có thể chia (điều kiện \(a \in {\mathbb{N}^*}\))

      Phân tích các số ra thừa số nguyên tố

      Xác định ƯCLN

      Kết luận

      Cách giải:

      Gọi \(a\) là số đội nhiều nhất có thể chia (điều kiện \(a \in {\mathbb{N}^*}\))

      Theo đề bài, ta có: \(54 \vdots a\) và \(90 \vdots a\)

      Vì \(a\) là lớn nhất nên \(a\) là ƯCLN\(\left( {54,90} \right)\)

      Ta có: \(54 = {2.3^3}\)

      \(90 = {2.3^2}.5\)

      ƯCLN\(\left( {54,90} \right) = {2.3^2} = 2.9 = 18\)

      Vậy số đội có thể chia nhiều nhất là \(18\) đội.

      Bài 5.

      Phương pháp:

      Vận dụng các đặc điểm của hình lục giác đều, hình tam giác đều, hình thoi và hình thang cân.

      Cách giải:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 3 4

      - Hình lục giác đều: \(ABCDEF\)

      - Hình tam giác đều: \(OCD;OED\)

      - Hình thoi: \(OABC;OCDE;OEFA\)

      - Hình thang cân: \(ABCD;ADEF\)

      Bài 6

      Phương pháp:

      a) Chia diện tích mảnh vườn thành các hình đã được học để tính diện tích

      Áp dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật

      b) Tính diện tích của một viên gạch áp dụng công thức tính diện tích hình vuông

      Tính số viên gạch để lát sân

      Cách giải:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 3 5

      a) Gọi diện tích của mảnh vườn là \(S\)

      Chia mảnh vườn thành hai phần như hình vẽ, khi đó diện tích của mảnh \({S_1}\) và \({S_2}\)

      + Tính \({S_1}\)

      Chiều rộng của \({S_1}\) là: \(2m\)

      Diện tích của \({S_1}\) là: \(2.5 = 10\left( {{m^2}} \right)\)

      + Tính \({S_2}\)

      Chiều rộng của \({S_2}\) là: \(5 - 3 = 2\left( m \right)\)

      Diện tich của \({S_2}\) là \(4.2 = 8\left( {{m^2}} \right)\)

      Diện tích của mảnh vườn là: \(S = {S_1} + {S_2} = 10 + 8 = 18\left( {{m^2}} \right)\)

      b) Diện tích của một viên gạch là:

      \(30.30 = 900\left( {c{m^2}} \right) = 0,09\left( {{m^2}} \right)\)

      Số viên gạch dùng để lát sân là:

      \(18:0,09 = 200\) (viên gạch)

      Bài 7.

      Phương pháp:

      Gọi số bị chia là \(a\), số chia là \(b\,\,\left( {a,\,\,b \in {\mathbb{N}^ * }} \right)\).

      Sử dụng: Số bị chia = Số chia . Thương + Số dư

      Số dư luôn nhỏ hơn số chia

      Cách giải:

      Gọi số bị chia là \(a\), số chia là \(b\,\,\left( {a,\,\,b \in {\mathbb{N}^ * }} \right)\).

      Vì phép chia có số dư bằng \(47\) nên \(b > 47\).

      Nếu \(b = 48\) thì \(a = 48.82 + 47 = 3983 < 4000\) (thỏa mãn)

      Nếu \(b \ge 49\) thì \(a \ge 48.82 + 47 = 4065 > 4000\) (không thỏa mãn)

      Vậy số chia bằng \(48\). 

      Bứt Phá Toán Lớp 6: Tự Tin Chinh Phục Ngay Từ Đầu Năm! Bạn muốn con tự tin bứt phá năm học lớp 6 ngay từ đầu? Khám phá ngay Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 3 – nội dung then chốt trong chuyên mục toán 6 trên nền tảng soạn toán của chúng tôi! Với bộ toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, đây chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy. Chúng tôi sẽ giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội không ngờ!

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 3: Tổng quan và cấu trúc

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 3 là một bài kiểm tra quan trọng, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán của học sinh sau một nửa học kỳ. Đề thi thường bao gồm các chủ đề chính như:

      • Số tự nhiên: Các phép toán cộng, trừ, nhân, chia, tính chất chia hết, ước và bội.
      • Phân số: Khái niệm phân số, so sánh phân số, các phép toán với phân số.
      • Số thập phân: Khái niệm số thập phân, so sánh số thập phân, các phép toán với số thập phân.
      • Hình học: Điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, góc, các loại góc.

      Cấu trúc đề thi thường bao gồm các dạng bài tập sau:

      1. Trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết.
      2. Tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết, thể hiện khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề.

      Hướng dẫn giải chi tiết Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 3

      loigiai.com.vn cung cấp đáp án chi tiết và lời giải cho từng bài tập trong Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 3. Lời giải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, giúp học sinh nắm vững phương pháp giải và tự tin hơn khi làm bài.

      Dưới đây là một ví dụ về cách giải một bài tập trong đề thi:

      Bài tập: Tính giá trị của biểu thức: (12 + 18) : 6

      Lời giải:

      1. Thực hiện phép cộng trong ngoặc trước: 12 + 18 = 30
      2. Thực hiện phép chia: 30 : 6 = 5
      3. Vậy, giá trị của biểu thức là 5.

      Lợi ích khi luyện tập với Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 3

      Việc luyện tập với Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 3 mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

      • Ôn tập kiến thức: Giúp học sinh củng cố và hệ thống lại kiến thức đã học trong học kỳ 1.
      • Rèn luyện kỹ năng: Nâng cao kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế.
      • Làm quen với cấu trúc đề thi: Giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và phân bổ thời gian hợp lý khi làm bài.
      • Tự đánh giá kết quả: Giúp học sinh tự đánh giá kết quả học tập và tìm ra những điểm cần cải thiện.

      Mẹo làm bài thi giữa kì 1 Toán 6 hiệu quả

      Để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi giữa kì 1 Toán 6, học sinh cần lưu ý một số mẹo sau:

      • Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của bài tập trước khi bắt đầu giải.
      • Lập kế hoạch giải: Xác định các bước cần thực hiện để giải bài tập.
      • Trình bày lời giải rõ ràng: Viết rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu.
      • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
      • Học tập thường xuyên: Ôn tập kiến thức đều đặn và làm bài tập thường xuyên để nắm vững kiến thức.

      Tài liệu ôn tập Toán 6 khác tại loigiai.com.vn

      Ngoài Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 3, loigiai.com.vn còn cung cấp nhiều tài liệu ôn tập Toán 6 khác, như:

      • Bài tập Toán 6
      • Giải bài tập Toán 6
      • Lý thuyết Toán 6
      • Đề thi Toán 6

      Hãy truy cập loigiai.com.vn để khám phá thêm nhiều tài liệu hữu ích và nâng cao kết quả học tập của bạn!

      Bảng tổng hợp kiến thức trọng tâm Toán 6 (Học kỳ 1)

      Chủ đềKiến thức trọng tâm
      Số tự nhiênPhép cộng, trừ, nhân, chia; Tính chất chia hết; Ước và bội
      Phân sốKhái niệm phân số; So sánh phân số; Các phép toán với phân số
      Số thập phânKhái niệm số thập phân; So sánh số thập phân; Các phép toán với số thập phân
      Hình họcĐiểm, đường thẳng, đoạn thẳng, góc, các loại góc

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!