Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14

Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14, một công cụ hữu ích giúp các em học sinh ôn luyện và làm quen với cấu trúc đề thi thực tế. Đề thi được biên soạn bám sát chương trình học, bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao.

Với đáp án chi tiết đi kèm, các em có thể tự đánh giá năng lực của mình và tìm ra những điểm cần cải thiện.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Câu 1 :

    Cho hình bình hành ABCD có AB = 5 cm, BC = 8 cm thì:

    • A.
      CD = 5 cm.
    • B.
      AC = 8cm.
    • C.
      CD = 8 cm.
    • D.
      AC = 5 cm.
    Câu 2 :

    Điền vào chỗ “…” trong phát biểu sau để được phát biểu đúng:

    “ 729 chia hết cho 9 vì …”

    • A.
      có chữ số tận cùng là 9 chia hết cho 9.
    • B.
      có hai chữ số đầu tiên là 72 chia hết cho 9.
    • C.
      tổng các chữ số là (7+2+9)=18, tổng này chia hết cho 9.
    • D.
      Tất cả đều đúng
    Câu 3 :

    Tính chất nào sau đây không phải của hình chữ nhật?

    • A.
      Hai cặp cạnh đối diện bằng nhau.
    • B.
      Hai cặp cạnh đối diện song song.
    • C.
      Hai đường chéo vuông góc với nhau.
    • D.
      Có 4 góc vuông.
    Câu 4 :

    Số nào sau đây không phải là số nguyên tố:

    • A.
      17.
    • B.
      13.
    • C.
      39.
    • D.
      43.
    Câu 5 :

    Tập hợp tất cả các ước của - 12 là:

    • A.
      \(\left\{ { - 12; - 6; - 4; - 3; - 2; - 1} \right\}\).
    • B.
      \(\left\{ {6;4;3;0} \right\}\).
    • C.
      \(\left\{ {12; - 12;6; - 6;4; - 4;3; - 3;2; - 2;1; - 1} \right\}\).
    • D.
      \(\left\{ {0;12;24;36} \right\}\).
    Câu 6 :

    Chọn phát biểu sai.

    • A.
      Tổng hai số nguyên dương là số nguyên dương.
    • B.
      Tổng hai số nguyên âm là số nguyên âm.
    • C.
      Tổng hai số nguyên đối nhau là 0.
    • D.
      Tổng hai số nguyên khác dấu là số nguyên dương.
    Câu 7 :

    Khẳng định nào dưới đây sai?

    • A.
      Số đối của –2 là 2.
    • B.
      Số đối của 13 là – (–13).
    • C.
      Số đối của số 9 là –9.
    • D.
      Số đối của –2019 là 2019.
    Câu 8 :

    Hình nào dưới đây có trục đối xứng

    • A.
      Hình bình hành.
    • B.
      Hình tam giác.
    • C.
      Hình thang vuông.
    • D.
      Hình thang cân.
    Câu 9 :

    Khẳng định nào sau đây là sai?

    • A.
      Hình vuôngcó hai đường chéo vuông góc.
    • B.
      Hình thang cân có hai đường chéo bằng nhau.
    • C.
      Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau.
    • D.
      Hình thoi có bốn góc vuông bằng nhau.
    Câu 10 :

    Trong các hình sau, có bao nhiêu hình có tâm đối xứng:

    Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14 0 1

    • A.
      1.
    • B.
      2.
    • C.
      3.
    • D.
      4.
    Câu 11 :

    Tìm số nguyên a, biết số liền sau a là một số nguyên dương và số liền trước a là một số nguyên âm

    • A.
      0.
    • B.
      -2.
    • C.
      -1.
    • D.
      1.
    Câu 12 :

    Kết quả phép tính: \(\left( { - 1} \right).2 - 3.4 + 5.6\) là:

    • A.
      16.
    • B.
      17.
    • C.
      19.
    • D.
      27.
    II. Tự luận
    Câu 1 :

    Thực hiện phép tính:

    a) \(256 + ( - 156)\)

    b) \(35.\left( { - 28} \right) + 35.\left( { - 70} \right) + 35.\left( { - 2} \right)\)

    Câu 2 :

    Tìm x, biết: \(1080{\rm{ : }}x = - {\rm{ }}40.\)

    Câu 3 :

    Số học sinh khối 6 của trường THCS A trong khoảng từ 500 đến 560 học sinh. Biết khi xếp thành hàng 12, hàng 15, hàng 18 đều vừa đủ. Tính số học sinh khối 6 của trường THCS A.

    Câu 4 :

    Một toà nhà có 35 tầng và 3 tầng hầm (tầng G được đánh số là tầng 0), một thang máy đang ở tầng 5, sau đó nó đi lên 23 tầng và rồi đi xuống 27 tầng. Hỏi lúc này thang máy đang dừng lại tại tầng mấy?

    Câu 5 :

    Bác Năm có một mảnh vườn hình chữ nhật với chiều dài 10 mét và chiều rộng là 8 mét. Giữa mảnh vườn, bác Năm dành một miếng đất hình vuông cạnh 7 mét để trồng rau, phần còn lại chừa lối đi xung quanh.

    Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14 0 2

    a) Tính diện tích trồng rau.

    b) Lối đi được lát sỏi, chi phí mỗi mét vuông hết 110 000 đồng.

    Hỏi chi phí làm lối đi là bao nhiêu?

    Câu 6 :

    Một chiếc bàn hình chữ nhật, biết rằng đường chéo dài 1,5 m, em hãy tính khoảng cách từ tâm đối xứng của mặt bàn đến mỗi đỉnh.

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Câu 1 :

      Cho hình bình hành ABCD có AB = 5 cm, BC = 8 cm thì:

      • A.
        CD = 5 cm.
      • B.
        AC = 8cm.
      • C.
        CD = 8 cm.
      • D.
        AC = 5 cm.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào đặc điểm của hình bình hành.

      Lời giải chi tiết :

      Hình bình hành có các cạnh đối bằng nhau nên AB = CD = 5 cm; BC = AD = 8 cm.

      Câu 2 :

      Điền vào chỗ “…” trong phát biểu sau để được phát biểu đúng:

      “ 729 chia hết cho 9 vì …”

      • A.
        có chữ số tận cùng là 9 chia hết cho 9.
      • B.
        có hai chữ số đầu tiên là 72 chia hết cho 9.
      • C.
        tổng các chữ số là (7+2+9)=18, tổng này chia hết cho 9.
      • D.
        Tất cả đều đúng

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 9: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 9 và chỉ những số đó chia hết cho 9.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: 7 + 2 + 9 = 18 \( \vdots \) 9 nên 729 chia hết cho 9 => đáp án C.

      Câu 3 :

      Tính chất nào sau đây không phải của hình chữ nhật?

      • A.
        Hai cặp cạnh đối diện bằng nhau.
      • B.
        Hai cặp cạnh đối diện song song.
      • C.
        Hai đường chéo vuông góc với nhau.
      • D.
        Có 4 góc vuông.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Hình chữ nhật có:

      - Hai cặp cạnh đối diện bằng nhau

      - Hai cặp cạnh đối diện song song

      - Bốn góc ở đỉnh bằng nhau và bằng góc vuông.

      - Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

      Lời giải chi tiết :

      Hai đường chéo của hình chữ nhật không vuông góc với nhau nên C sai.

      Câu 4 :

      Số nào sau đây không phải là số nguyên tố:

      • A.
        17.
      • B.
        13.
      • C.
        39.
      • D.
        43.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về số nguyên tố: Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có 2 ước là 1 và chính nó.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      Ư(17) = {1; 17}

      Ư(13) = {1; 13}

      Ư(39) = {1; 3; 13; 39}

      Ư(43) = {1; 43}

      => 39 không phải là số nguyên tố.

      Câu 5 :

      Tập hợp tất cả các ước của - 12 là:

      • A.
        \(\left\{ { - 12; - 6; - 4; - 3; - 2; - 1} \right\}\).
      • B.
        \(\left\{ {6;4;3;0} \right\}\).
      • C.
        \(\left\{ {12; - 12;6; - 6;4; - 4;3; - 3;2; - 2;1; - 1} \right\}\).
      • D.
        \(\left\{ {0;12;24;36} \right\}\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Liệt kê các ước của -12.

      Lời giải chi tiết :

      Ư(-12) = \(\left\{ {12; - 12;6; - 6;4; - 4;3; - 3;2; - 2;1; - 1} \right\}\)

      Câu 6 :

      Chọn phát biểu sai.

      • A.
        Tổng hai số nguyên dương là số nguyên dương.
      • B.
        Tổng hai số nguyên âm là số nguyên âm.
      • C.
        Tổng hai số nguyên đối nhau là 0.
      • D.
        Tổng hai số nguyên khác dấu là số nguyên dương.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      - Tổng của hai số nguyên dương là số nguyên dương.

      - Tổng của hai số nguyên âm là số nguyên âm.

      - Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 0: a +(-a) = 0.

      Lời giải chi tiết :

      Dựa vào các nhận xét về phép cộng hai số nguyên, ta thấy đáp án D sai.

      Câu 7 :

      Khẳng định nào dưới đây sai?

      • A.
        Số đối của –2 là 2.
      • B.
        Số đối của 13 là – (–13).
      • C.
        Số đối của số 9 là –9.
      • D.
        Số đối của –2019 là 2019.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Số đối của a là –a.

      Lời giải chi tiết :

      Số đối của – 2 là 2 nên A đúng.

      Số đối của 13 là – 13 nên B sai.

      Số đối của 9 là -9 nên C đúng.

      Số đối của – 2019 là – ( - 2019) = 2019 nên D đúng.

      Câu 8 :

      Hình nào dưới đây có trục đối xứng

      • A.
        Hình bình hành.
      • B.
        Hình tam giác.
      • C.
        Hình thang vuông.
      • D.
        Hình thang cân.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về trục đối xứng: Có một đường thẳng d chia hình thành hai phần mà khi ta “gấp” hình theo đường thẳng d thì hai phần đó “chồng khít” lên nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Hình thang cân có trục đối xứng.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14 1 1

      Câu 9 :

      Khẳng định nào sau đây là sai?

      • A.
        Hình vuôngcó hai đường chéo vuông góc.
      • B.
        Hình thang cân có hai đường chéo bằng nhau.
      • C.
        Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau.
      • D.
        Hình thoi có bốn góc vuông bằng nhau.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào tính chất của các hình đã học.

      Lời giải chi tiết :

      Hình vuông có hai đường chéo vuông góc nên A đúng.

      Hình thang cân có hai đường chéo bằng nhau nên B đúng.

      Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau nên C đúng.

      Hình thoi có các góc đối bằng nhau, không phải bốn góc vuông bằng nhau nên D sai.

      Câu 10 :

      Trong các hình sau, có bao nhiêu hình có tâm đối xứng:

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14 1 2

      • A.
        1.
      • B.
        2.
      • C.
        3.
      • D.
        4.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về tâm đối xứng: Những hình có một điểm O sao cho khi quay nửa vòng quanh điểm O ta được vị trí mới của hình chồng khít với vị trí ban đầu (trước khi quay) thì được gọi là hình có tâm đối xứng và điểm O được gọi là tâm đối xứng của hình.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14 1 3

      Hình a và hình b là hình có tâm đối xứng.

      Vậy có hình có tâm đối xứng.

      Câu 11 :

      Tìm số nguyên a, biết số liền sau a là một số nguyên dương và số liền trước a là một số nguyên âm

      • A.
        0.
      • B.
        -2.
      • C.
        -1.
      • D.
        1.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về số nguyên.

      Lời giải chi tiết :

      Số nguyên a mà số liền sau a là một số nguyên dương và số liền trước a là một số nguyên âm là số 0.

      Câu 12 :

      Kết quả phép tính: \(\left( { - 1} \right).2 - 3.4 + 5.6\) là:

      • A.
        16.
      • B.
        17.
      • C.
        19.
      • D.
        27.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng các quy tắc tính với số nguyên.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\left( { - 1} \right).2 - 3.4 + 5.6 = - 2 - 12 + 30 = - 14 + 30 = 30 - 14 = 16\)

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      Thực hiện phép tính:

      a) \(256 + ( - 156)\)

      b) \(35.\left( { - 28} \right) + 35.\left( { - 70} \right) + 35.\left( { - 2} \right)\)

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc tính với số nguyên.

      Lời giải chi tiết :

      a) \(256 + ( - 156)\)

      \(\begin{array}{l} = 256 - 156\\ = 100\end{array}\)

      b) \(35.\left( { - 28} \right) + 35.\left( { - 70} \right) + 35.\left( { - 2} \right)\)

      \(\begin{array}{l} = 35.\left( { - 28 - 70 - 2} \right)\\ = 35.( - 100)\\ = - 3500\end{array}\)

      Câu 2 :

      Tìm x, biết: \(1080{\rm{ : }}x = - {\rm{ }}40.\)

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc chia hai số nguyên khác dấu.

      Lời giải chi tiết :

      1080 : x = -40

      x = 1080 : (-40)

      x = -(1080 : 40)

      x = -27.

      Vậy x = -27.

      Câu 3 :

      Số học sinh khối 6 của trường THCS A trong khoảng từ 500 đến 560 học sinh. Biết khi xếp thành hàng 12, hàng 15, hàng 18 đều vừa đủ. Tính số học sinh khối 6 của trường THCS A.

      Phương pháp giải :

      Gọi a là số học sinh cần tìm. (học sinh) (\(a \in BC\left( {12;15;18} \right)\) và \(500 < a < 600\))

      + Tìm BCNN(12; 15; 18).

      + BC(12; 15; 18) là tập hợp bội của BCNN(12; 15; 18).

      + Chọn trong số đó bội thỏa mãn điều kiện đã cho.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi a là số học sinh cần tìm. (\(a \in BC\left( {12;15;18} \right)\) và \(500 < a < 560\))

      Ta có: \(12 = {2^2}.3;15 = 3.5;18 = {2.3^2}\)

      \( \Rightarrow BCNN\left( {12;15;18} \right) = {2^2}{.3^2}.5 = 180\)

      \(BC\left( {12;15;18} \right) = \left\{ {0;180;360;540;720; \ldots } \right\}\)

      Vì \(500 < a < 560\) nên \(a = 540\).

      Vậy số học sinh khối 6 là 540 em.

      Câu 4 :

      Một toà nhà có 35 tầng và 3 tầng hầm (tầng G được đánh số là tầng 0), một thang máy đang ở tầng 5, sau đó nó đi lên 23 tầng và rồi đi xuống 27 tầng. Hỏi lúc này thang máy đang dừng lại tại tầng mấy?

      Phương pháp giải :

      Viết phép tính biểu thị tầng mà thang máy dừng lại.

      Lời giải chi tiết :

      Lúc đầu thang máy ở tầng 5.

      Thang máy đi lên 23 tầng: + 23.

      Thang máy đi xuống 27 tầng: - 27.

      => Ta có phép tính: 5 + 23 – 27 = 1.

      Vậy thang máy dừng lại ở tầng 1.

      Câu 5 :

      Bác Năm có một mảnh vườn hình chữ nhật với chiều dài 10 mét và chiều rộng là 8 mét. Giữa mảnh vườn, bác Năm dành một miếng đất hình vuông cạnh 7 mét để trồng rau, phần còn lại chừa lối đi xung quanh.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14 1 4

      a) Tính diện tích trồng rau.

      b) Lối đi được lát sỏi, chi phí mỗi mét vuông hết 110 000 đồng.

      Hỏi chi phí làm lối đi là bao nhiêu?

      Phương pháp giải :

      a) Sử dụng công thức tính diện tích hình vuông để tính diện tích trồng rau.

      b) Tính diện tích mảnh vườn (sử dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật).

      Diện tích lối đi bằng diện tích mảnh vườn – diện tích trồng rau.

      Chi phí làm lối đi bằng chi phí mỗi mét vuông . diện tích lối đi.

      Lời giải chi tiết :

      a) Diện tích trồng rau là: \(7.7 = 49\left( {{m^2}} \right)\)

      b) Diện tích mảnh vườn là: \(10.8 = 80\left( {{m^2}} \right)\)

      Diện tích lối đi: \(10.8 - 49 = 31\left( {{m^2}} \right)\)

      Chi phí làm lối đi: \(31.\;110\;000 = 3\;410\;000\) (đồng)

      Vậy a) Diện tích trồng rau là 49m2.

      b) Chi phí làm lối đi là 3 410 000 đồng.

      Câu 6 :

      Một chiếc bàn hình chữ nhật, biết rằng đường chéo dài 1,5 m, em hãy tính khoảng cách từ tâm đối xứng của mặt bàn đến mỗi đỉnh.

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về tâm đối xứng của hình chữ nhật: Tâm đối xứng của hình chữ nhật là giao điểm của hai đường chéo.

      Lời giải chi tiết :

      Vì mặt bàn là một hình chữ nhật nên tâm đối xứng là giao điểm của đường chéo được minh họa như sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14 1 5

      Do đó độ dài đường chéo gấp 2 lần khoảng cách từ tâm đối xứng đến mỗi đỉnh

      Khoảng cách từ tâm đối xứng đến mỗi đỉnh là: 1,5 : 2 = 0,75 (m). 

      Bứt Phá Toán Lớp 6: Tự Tin Chinh Phục Ngay Từ Đầu Năm! Bạn muốn con tự tin bứt phá năm học lớp 6 ngay từ đầu? Khám phá ngay Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14 – nội dung then chốt trong chuyên mục toán 6 trên nền tảng môn toán của chúng tôi! Với bộ toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, đây chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy. Chúng tôi sẽ giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội không ngờ!

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14: Tổng quan và cấu trúc

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14 là một bài kiểm tra đánh giá kiến thức và kỹ năng của học sinh sau nửa học kỳ đầu tiên của chương trình Toán 6. Đề thi thường bao gồm các nội dung chính sau:

      • Số học: Các phép toán với số tự nhiên, tính chất chia hết, ước và bội, phân số, số thập phân.
      • Hình học: Điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, góc, các loại góc, hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật.
      • Đại số: Biểu thức đại số đơn giản, giải phương trình bậc nhất một ẩn.

      Cấu trúc đề thi thường bao gồm các dạng bài tập khác nhau như trắc nghiệm, tự luận, bài tập thực tế. Tỷ lệ phân bổ điểm giữa các phần có thể khác nhau tùy theo chương trình học của từng trường.

      Nội dung chi tiết Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14

      Để giúp các em học sinh có sự chuẩn bị tốt nhất, loigiai.com.vn xin giới thiệu chi tiết nội dung Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14:

      Phần 1: Trắc nghiệm (3 điểm)

      Phần trắc nghiệm thường gồm 10 câu hỏi, mỗi câu hỏi 0.3 điểm. Các câu hỏi trắc nghiệm thường kiểm tra kiến thức cơ bản về các khái niệm, định nghĩa, tính chất và công thức trong chương trình Toán 6.

      Ví dụ:

      • Câu 1: Số nào sau đây chia hết cho 9? A. 123 B. 234 C. 345 D. 456
      • Câu 2: Góc vuông có số đo bằng bao nhiêu độ? A. 60° B. 90° C. 120° D. 180°

      Phần 2: Tự luận (7 điểm)

      Phần tự luận thường gồm 3-5 bài tập lớn, yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết. Các bài tập tự luận thường kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế.

      Ví dụ:

      1. Bài 1: Tính giá trị của biểu thức: (12 + 18) : 6 - 5
      2. Bài 2: Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 15m, chiều rộng 8m. Tính chu vi và diện tích của khu vườn đó.
      3. Bài 3: Tìm x biết: 2x + 5 = 15

      Hướng dẫn giải Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14

      Để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi học kì 1 Toán 6, các em học sinh cần:

      • Nắm vững kiến thức cơ bản trong chương trình học.
      • Luyện tập thường xuyên các dạng bài tập khác nhau.
      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm bài.
      • Trình bày lời giải rõ ràng, mạch lạc.
      • Kiểm tra lại bài làm sau khi hoàn thành.

      Tài liệu ôn thi Toán 6 hữu ích tại loigiai.com.vn

      Ngoài Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 14, loigiai.com.vn còn cung cấp nhiều tài liệu ôn thi Toán 6 hữu ích khác như:

      • Giải bài tập Toán 6
      • Bài giảng Toán 6
      • Các đề thi thử Toán 6

      Hãy truy cập loigiai.com.vn để khám phá thêm nhiều tài liệu học tập hữu ích khác!

      Bảng tổng hợp kiến thức trọng tâm Toán 6

      ChươngNội dung trọng tâm
      Số họcSố tự nhiên, tính chất chia hết, ước và bội, phân số, số thập phân, các phép toán.
      Hình họcĐiểm, đường thẳng, đoạn thẳng, góc, các loại góc, hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật, chu vi, diện tích.
      Đại sốBiểu thức đại số đơn giản, giải phương trình bậc nhất một ẩn.

      Chúc các em học sinh ôn thi tốt và đạt kết quả cao!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!