Logo Header

Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức - Đề số 10

Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức - Đề số 10

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức - Đề số 10, một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn luyện và đánh giá năng lực bản thân trước kỳ thi quan trọng.

Đề thi được biên soạn bám sát chương trình học, bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Câu 1 :

    Phân số nào dưới đây không biểu diễn phần tô màu cam trong hình bên:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức - Đề số 10 0 1

    • A.
      \(\frac{{30}}{{40}}\)
    • B.
      \(\frac{1}{4}\).
    • C.
      \(\frac{3}{4}\)
    • D.
      \(\frac{6}{8}\)
    Câu 2 :

    Giá trị \(\frac{3}{4}\) của – 60 là:

    • A.
      80.
    • B.
      - 80.
    • C.
      45.
    • D.
      - 45.
    Câu 3 :

    Hai phân số \(\frac{a}{b} = \frac{3}{4}\) khi

    • A.
      \(a.3 = b.4\).
    • B.
      \(a.4 = 3.b\).
    • C.
      \(a + 4 = b + 3\).
    • D.
      \(a - 4 = b - 3\).
    Câu 4 :

    Khi rút gọn phân \(\frac{{ - 27}}{{63}}\) ta được phân số tối giản là số nào sau đây?

    • A.
      \(\frac{9}{{21}}\).
    • B.
      \(\frac{{ - 3}}{7}\).
    • C.
      \(\frac{3}{7}\).
    • D.
      \(\frac{{ - 9}}{{21}}\).
    Câu 5 :

    Số đối của số -3,68 là:

    • A.
      368.
    • B.
      3,68.
    • C.
      3,86.
    • D.
      3,86.
    Câu 6 :

    Kết quả làm tròn số 12,567537 đến chữ số thập phân thứ ba là

    • A.
      12,567.
    • B.
      12,568.
    • C.
      12,600.
    • D.
      12,570.
    Câu 7 :

    Tính \(14,9 + ( - 8,3) + ( - 4,9)\). Kết quả là:

    • A.
      \(18,3.\)
    • B.
      \( - 18,3.\)
    • C.
      \(1,7.\)
    • D.
      -7.
    Câu 8 :

    Chiếc túi xách có giá trị 200 000 đồng. Cửa hàng kích cầu tiêu dùng nên giảm giá 15%. Hỏi sau khi giảm chiếc túi xách có giá là bao nhiêu nghìn đồng?

    • A.
      170.
    • B.
      165.
    • C.
      160.
    • D.
      150.
    Câu 9 :

    Cho hình vẽ sau.

    Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức - Đề số 10 0 2

    Đường thẳng n đi qua điểm nào?

    • A.
      Điểm A.
    • B.
      Điểm B và điểm C.
    • C.
      Điểm B và điểm D.
    • D.
      Điểm D và điểm C.
    Câu 10 :

    Cho F là điểm nằm giữa hai điểm P và Q. Khi đó tia đối của tia FQ là

    • A.
      tia QF.
    • B.
      tia QP.
    • C.
      tia FP.
    • D.
      tia PF.
    Câu 11 :

    Em hãy chọn câu đúng.

    • A.
      Qua hai điểm phân biệt có vô số đường thẳng.
    • B.
      Có vô số điểm cùng thuộc một đường thẳng.
    • C.
      Hai đường thẳng phân biệt thì song song.
    • D.
      Trong ba điểm thẳng hàng thì có hai điểm nằm giữa.
    Câu 12 :

    Dựa vào hình vẽ, hãy chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?

    Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức - Đề số 10 0 3

    • A.
      Hai đường thẳng AB và AC cắt nhau.
    • B.
      Hai đường thẳng AB và AC song song với nhau.
    • C.
      Hai đường thẳng AB và AC trùng nhau.
    • D.
      Hai đường thẳng AB và AC có hai điểm chung.
    II. Tự luận
    Câu 1 :

    Thực hiện các phép tính sau (tính hợp lý nếu có thể).

    a) \(\frac{{ - 3}}{7} + \frac{5}{7}\)

    b) \(\frac{2}{3} + \frac{{ - 3}}{5}\)

    c) \(\frac{2}{9} - \left( {\frac{1}{{20}} + \frac{2}{9}} \right)\)

    d) \(\frac{{11}}{{23}}.\frac{{12}}{{17}} + \frac{{11}}{{23}}.\frac{5}{{17}} + \frac{{12}}{{23}}\)

    Câu 2 :

    Tìm \(x\), biết:

    a) x + 5,5 = 16,5

    b) \(\frac{3}{5}x - \frac{1}{3} = \frac{7}{3}\)

    Câu 3 :

    Một người bán một số gạo trong 3 ngày. Ngày thứ nhất bán \(\frac{1}{3}\) số gạo. Ngày thứ hai bán \(\frac{4}{9}\) số gạo còn lại. Ngày thứ ba người ấy bán nốt \(1400\,kg\) gạo. Tính số gạo bán trong cả ba ngày?

    Câu 4 :

    Trên tia Ox lấy hai điểm A và B sao cho OA = 3cm , OB = 6cm.

    a) Chứng tỏ rằng: A là trung điểm của OB.

    b) Trên tia đối của tia Ox lấy điểm K sao cho OK = 1cm. So sánh KA và AB.

    Câu 5 :

    Một cửa hàng pizza có chương trình khuyến mãi như sau, mua 1 cái giảm 30% giá bán, mua từ cái thứ 2 giảm thêm 5% trên giá đã giảm cái bánh thứ 1. Hỏi nếu mua 2 cái bánh, em phải trả tối thiểu bao nhiêu tiền? Biết giá bánh ban đầu là 210.000 đồng một cái (làm tròn đến hàng nghìn đồng)

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Câu 1 :

      Phân số nào dưới đây không biểu diễn phần tô màu cam trong hình bên:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức - Đề số 10 1 1

      • A.
        \(\frac{{30}}{{40}}\)
      • B.
        \(\frac{1}{4}\).
      • C.
        \(\frac{3}{4}\)
      • D.
        \(\frac{6}{8}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình vẽ và tìm các phân số bằng với phân số đó..

      Lời giải chi tiết :

      Ta thấy trong hình có 40 ô và có 30 ô màu cam nên ta có phân số biểu diễn phần tô màu cam trong hình bên là \(\frac{{30}}{{40}}\).

      Các phân số bằng với phân số \(\frac{{30}}{{40}}\) là \(\frac{3}{4}\) và \(\frac{6}{8}\).

      Vậy phân số không biểu diễn là phân số \(\frac{1}{4}\).

      Đáp án B.

      Câu 2 :

      Giá trị \(\frac{3}{4}\) của – 60 là:

      • A.
        80.
      • B.
        - 80.
      • C.
        45.
      • D.
        - 45.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Tính \(\frac{m}{n}\) của a bằng \(a.\frac{m}{n}\).

      Lời giải chi tiết :

      Giá trị \(\frac{3}{4}\) của – 60 là: \(\left( { - 60} \right).\frac{3}{4} = - 45\).

      Đáp án D.

      Câu 3 :

      Hai phân số \(\frac{a}{b} = \frac{3}{4}\) khi

      • A.
        \(a.3 = b.4\).
      • B.
        \(a.4 = 3.b\).
      • C.
        \(a + 4 = b + 3\).
      • D.
        \(a - 4 = b - 3\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Hai phân số \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) khi \(ad = bc\).

      Lời giải chi tiết :

      Hai phân số \(\frac{a}{b} = \frac{3}{4}\) khi\(a.4 = 3.b\).

      Đáp án B.

      Câu 4 :

      Khi rút gọn phân \(\frac{{ - 27}}{{63}}\) ta được phân số tối giản là số nào sau đây?

      • A.
        \(\frac{9}{{21}}\).
      • B.
        \(\frac{{ - 3}}{7}\).
      • C.
        \(\frac{3}{7}\).
      • D.
        \(\frac{{ - 9}}{{21}}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc rút gọn phân số.

      Lời giải chi tiết :

      \(\frac{{ - 27}}{{63}} = \frac{{ - 27:9}}{{63:9}} = \frac{{ - 3}}{7}\).

      Đáp án B.

      Câu 5 :

      Số đối của số -3,68 là:

      • A.
        368.
      • B.
        3,68.
      • C.
        3,86.
      • D.
        3,86.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Số đối của a là – a.

      Lời giải chi tiết :

      Số đối của số -3,68 là 3,68.

      Đáp án B.

      Câu 6 :

      Kết quả làm tròn số 12,567537 đến chữ số thập phân thứ ba là

      • A.
        12,567.
      • B.
        12,568.
      • C.
        12,600.
      • D.
        12,570.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào quy tắc làm tròn số.

      Lời giải chi tiết :

      Số 12,567537 làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba là 12,568.

      Đáp án B.

      Câu 7 :

      Tính \(14,9 + ( - 8,3) + ( - 4,9)\). Kết quả là:

      • A.
        \(18,3.\)
      • B.
        \( - 18,3.\)
      • C.
        \(1,7.\)
      • D.
        -7.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Nhóm nhân tử để tính nhanh.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}14,9 + ( - 8,3) + ( - 4,9)\\ = \left( {14,9 - 4,9} \right) - 8.3\\ = 10 - 8,3\\ = 1,7\end{array}\)

      Đáp án C.

      Câu 8 :

      Chiếc túi xách có giá trị 200 000 đồng. Cửa hàng kích cầu tiêu dùng nên giảm giá 15%. Hỏi sau khi giảm chiếc túi xách có giá là bao nhiêu nghìn đồng?

      • A.
        170.
      • B.
        165.
      • C.
        160.
      • D.
        150.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Tính \(m\% \) của a bằng \(a.m\% = a.\frac{m}{{100}}\).

      Lời giải chi tiết :

      Chiếc túi xách được giảm số tiền là:

      \(200.15\% = \,200.\frac{{15}}{{100}} = 30\) (nghìn đồng)

      Vậy sau khi giảm, chiếc túi sách có giá là:

      200 – 30 = 170 (nghìn đồng).

      Đáp án A.

      Câu 9 :

      Cho hình vẽ sau.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức - Đề số 10 1 2

      Đường thẳng n đi qua điểm nào?

      • A.
        Điểm A.
      • B.
        Điểm B và điểm C.
      • C.
        Điểm B và điểm D.
      • D.
        Điểm D và điểm C.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình vẽ để trả lời.

      Lời giải chi tiết :

      Đường thẳng n đi qua điểm B và điểm C

      Đáp án B.

      Câu 10 :

      Cho F là điểm nằm giữa hai điểm P và Q. Khi đó tia đối của tia FQ là

      • A.
        tia QF.
      • B.
        tia QP.
      • C.
        tia FP.
      • D.
        tia PF.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về tia đối.

      Lời giải chi tiết :

      Tia đối của tia FQ là tia FP (vì F nằm giữa P và Q).

      Đáp án C.

      Câu 11 :

      Em hãy chọn câu đúng.

      • A.
        Qua hai điểm phân biệt có vô số đường thẳng.
      • B.
        Có vô số điểm cùng thuộc một đường thẳng.
      • C.
        Hai đường thẳng phân biệt thì song song.
      • D.
        Trong ba điểm thẳng hàng thì có hai điểm nằm giữa.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về đường thẳng.

      Lời giải chi tiết :

      Qua hai điểm phân biệt chỉ có 1 đường thẳng nên A sai.

      Có vô số điểm cùng thuộc một đường thẳng. nên B đúng.

      Hai đường thẳng phân biết chưa chắc đã song song nên C sai.

      Trong ba điểm thẳng hàng chỉ có một điểm nằm giữa nên D sai.

      Đáp án B.

      Câu 12 :

      Dựa vào hình vẽ, hãy chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức - Đề số 10 1 3

      • A.
        Hai đường thẳng AB và AC cắt nhau.
      • B.
        Hai đường thẳng AB và AC song song với nhau.
      • C.
        Hai đường thẳng AB và AC trùng nhau.
      • D.
        Hai đường thẳng AB và AC có hai điểm chung.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình vẽ để xác định.

      Lời giải chi tiết :

      Hai đường thẳng AB và AC cắt nhau tại A.

      Đáp án A.

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      Thực hiện các phép tính sau (tính hợp lý nếu có thể).

      a) \(\frac{{ - 3}}{7} + \frac{5}{7}\)

      b) \(\frac{2}{3} + \frac{{ - 3}}{5}\)

      c) \(\frac{2}{9} - \left( {\frac{1}{{20}} + \frac{2}{9}} \right)\)

      d) \(\frac{{11}}{{23}}.\frac{{12}}{{17}} + \frac{{11}}{{23}}.\frac{5}{{17}} + \frac{{12}}{{23}}\)

      Phương pháp giải :

      Dựa vào quy tắc tính với phân số.

      Lời giải chi tiết :

      a) \(\frac{{ - 3}}{7} + \frac{5}{7} = \frac{2}{7}\)

      b) \(\frac{2}{3} + \frac{{ - 3}}{5} = \frac{{10}}{{15}} + \frac{{ - 9}}{{15}} = \frac{1}{{15}}\)

      c) \(\frac{2}{9} - \left( {\frac{1}{{20}} + \frac{2}{9}} \right) = \frac{2}{9} - \frac{1}{{20}} - \frac{2}{9} = - \frac{1}{{20}}\)

      d) \(\frac{{11}}{{23}}.\frac{{12}}{{17}} + \frac{{11}}{{23}}.\frac{5}{{17}} + \frac{{12}}{{23}}\)\( = \frac{{11}}{{23}}.\left( {\frac{{12}}{{17}} + \frac{5}{{17}}} \right) + \frac{{12}}{{23}}\) \( = \frac{{11}}{{23}} \cdot 1 + \frac{{12}}{{23}}\)\( = \frac{{23}}{{23}}\)\( = 1\)

      Câu 2 :

      Tìm \(x\), biết:

      a) x + 5,5 = 16,5

      b) \(\frac{3}{5}x - \frac{1}{3} = \frac{7}{3}\)

      Phương pháp giải :

      Sử dụng các phép tính với số thập phân và phân số.

      Lời giải chi tiết :

      a) x + 5,5 = 16,5

      x = 16,5 – 5,5

      x = 11

      Vậy x = 11.

      b) \(\frac{3}{5}x - \frac{1}{3} = \frac{7}{3}\)

      \(\frac{3}{5}x = \frac{1}{3} + \frac{7}{3}\)

      \(\frac{3}{5}x = \frac{8}{3}\)

      \(x = \frac{8}{3}:\frac{3}{5}\)

      \(x = \frac{{40}}{9}\)

      Vậy \(x = \frac{{40}}{9}\).

      Câu 3 :

      Một người bán một số gạo trong 3 ngày. Ngày thứ nhất bán \(\frac{1}{3}\) số gạo. Ngày thứ hai bán \(\frac{4}{9}\) số gạo còn lại. Ngày thứ ba người ấy bán nốt \(1400\,kg\) gạo. Tính số gạo bán trong cả ba ngày?

      Phương pháp giải :

      Áp dụng cách tính \(\frac{m}{n}\) của a bằng \(a.\frac{m}{n}\).

      Lời giải chi tiết :

      Số gạo còn lại sau ngày thứ nhất bán tương ứng với phân số \(1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\) (tổng số gạo)

      Khi đó số gạo ngày thứ hai bán được là: \(\frac{4}{9}.\frac{2}{3} = \frac{8}{{27}}\) (tổng số gạo)

      1400kg gạo tương ứng với phân số \(1 - \frac{1}{3} - \frac{8}{{27}} = \frac{{10}}{{27}}\) (tổng số gạo).

      Do đó số gạo bán được trong 3 ngày là: \(1400:\frac{{10}}{{27}} = 3780\) (kg)

      Vậy số gạo bán được trong cả ba ngày là 3780kg.

      Câu 4 :

      Trên tia Ox lấy hai điểm A và B sao cho OA = 3cm , OB = 6cm.

      a) Chứng tỏ rằng: A là trung điểm của OB.

      b) Trên tia đối của tia Ox lấy điểm K sao cho OK = 1cm. So sánh KA và AB.

      Phương pháp giải :

      Vẽ hình theo yêu cầu.

      a) Chứng minh OA < OB nên A nằm giữa O và B.

      b) Tính KA dựa vào KO và OA. So sánh KA và AB.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức - Đề số 10 1 4

      a) Trên tia Ox ta có OA = 3cm, OB = 6cm vì 3 < 6 nên OA < OB

      Do đó A nằm giữa O và B. (1)

      Suy ra: OA + AB = OB

      Thay số ta được 3 + AB = 6

      Suy ra AB = 3(cm)

      Mà OA = 3(cm) nên OA = AB (2)

      Từ (1) và (2) suy ra: A là trung điểm của OB (đpcm)

      b) Ta có A thuộc tia Ox, K thuộc tia đối của tia Ox nên A và K nằm khác phía đối với O hay O nằm giữa K và A.

      Suy ra KO + OA = KA.

      Thay số ta được 1 + 3 = KA

      Suy ra KA = 4(cm).

      Mà AB = 3cm nên KA > AB (do 4 > 3).

      Vậy KA > AB.

      Câu 5 :

      Một cửa hàng pizza có chương trình khuyến mãi như sau, mua 1 cái giảm 30% giá bán, mua từ cái thứ 2 giảm thêm 5% trên giá đã giảm cái bánh thứ 1. Hỏi nếu mua 2 cái bánh, em phải trả tối thiểu bao nhiêu tiền? Biết giá bánh ban đầu là 210.000 đồng một cái (làm tròn đến hàng nghìn đồng)

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính m% của a: \(a.m\% = \frac{{a.m}}{{100}}\).

      Lời giải chi tiết :

      Giá tiền chiếc bánh sau khuyến mại 30% là:

      210 000.(100% – 30%) = 210 000.70% = \(\frac{{210\,000.70}}{{100}}\) = 147 000 (đồng)

      Giá tiền chiếc bánh có thẻ VIP giảm thêm 5% so với giá bánh đã giảm là:

      147 000.(100% - 5%) = 147 000.95% = \(\frac{{147\,000.95}}{{100}}\) = 139 650 (đồng)

      Giá tiền mua 2 bánh là:

      147 000 + 139 650 = 286 650 (đồng)

      Như vậy muốn mua 2 bánh cần phải có tối thiểu là: 287 000 (đồng) (làm tròn đến hàng nghìn)

      Bứt Phá Toán Lớp 6: Tự Tin Chinh Phục Ngay Từ Đầu Năm! Bạn muốn con tự tin bứt phá năm học lớp 6 ngay từ đầu? Khám phá ngay Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức - Đề số 10 – nội dung then chốt trong chuyên mục giải bài tập toán lớp 6 trên nền tảng toán học của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, đây chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy. Chúng tôi sẽ giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội không ngờ!

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức - Đề số 10: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Kỳ thi giữa học kỳ 2 Toán 6 đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh sau một nửa năm học. Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức - Đề số 10 là một trong những đề thi được nhiều học sinh và giáo viên lựa chọn để ôn tập và kiểm tra.

      Cấu trúc Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức - Đề số 10

      Đề thi thường bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng nhanh các công thức, định nghĩa.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày chi tiết lời giải, thể hiện khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề.

      Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi:

      • Số nguyên âm, số nguyên dương
      • Phép cộng, trừ, nhân, chia số nguyên
      • Bội và ước của một số
      • Các phép toán với phân số
      • Tỉ số và phần trăm
      • Hình học cơ bản (góc, đường thẳng, đoạn thẳng)

      Hướng dẫn Giải Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức - Đề số 10

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi, học sinh cần:

      1. Nắm vững kiến thức cơ bản: Hiểu rõ các định nghĩa, công thức và quy tắc trong chương trình học.
      2. Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và làm quen với các dạng bài tập.
      3. Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
      4. Trình bày lời giải rõ ràng, logic: Viết các bước giải một cách chi tiết, dễ hiểu.
      5. Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Ví dụ Minh Họa

      Bài 1: Tính giá trị của biểu thức: (-3) + 5 - (-2)

      Giải:

      (-3) + 5 - (-2) = (-3) + 5 + 2 = 2 + 2 = 4

      Tầm Quan Trọng của Việc Ôn Tập

      Việc ôn tập kỹ lưỡng trước kỳ thi là rất quan trọng. Học sinh nên dành thời gian để xem lại các bài giảng, làm lại các bài tập đã học và giải các đề thi thử. Điều này sẽ giúp học sinh tự tin hơn và đạt kết quả tốt hơn trong kỳ thi.

      Sử dụng Tài liệu Hỗ Trợ

      Ngoài sách giáo khoa, học sinh có thể sử dụng các tài liệu hỗ trợ như:

      • Sách bài tập
      • Đề thi thử
      • Các trang web học toán online (ví dụ: loigiai.com.vn)

      Lời Khuyên

      Hãy giữ tâm lý thoải mái và tự tin khi làm bài thi. Đừng quá lo lắng hay căng thẳng, hãy tập trung vào việc giải các bài tập một cách cẩn thận và chính xác. Chúc các em học sinh đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi giữa học kỳ 2 Toán 6!

      Bảng Tổng Hợp Các Dạng Toán Thường Gặp

      Dạng ToánVí dụ
      Tính toán với số nguyên(-5) x 3 + 10
      Tìm bội và ướcTìm tất cả các ước của 12
      Giải bài toán về tỉ sốTỉ số giữa hai số là 2:3, tổng của hai số là 25. Tìm hai số đó.

      Hy vọng với những thông tin và hướng dẫn trên, các em học sinh sẽ có thêm kiến thức và kỹ năng để tự tin làm bài thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức - Đề số 10.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!