Logo Header

Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 17

Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 17: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

loigiai.com.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 17, được biên soạn theo chuẩn chương trình học Toán 6 hiện hành. Đề thi này là tài liệu ôn tập hữu ích giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Với đề thi này, các em sẽ có cơ hội tự đánh giá năng lực của mình, xác định những kiến thức còn yếu và tập trung ôn luyện để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi sắp tới.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Chọn câu trả lời đúng trong mỗi câu sau:
    Câu 1 :

    Tập hợp \({\mathbb{N}^*}\) được biểu diễn bằng?

    • A.

      \(\left\{ {0;1;2;3;4;5.........} \right\}\).

    • B.

      \(\left\{ {0,1,2,3,4,5.........} \right\}\).

    • C.

      \(\left\{ {1,2,3,4,5.........} \right\}\).

    • D.

      \(\left\{ {1;2;3;4;5.........} \right\}\).

    Câu 2 :

    Tìm x biết: \(178 - x:3 = 164\). Khi đó x bằng

    • A.

      1026.

    • B.

      42.

    • C.

      114.

    • D.

      14.

    Câu 3 :

    Kết quả phép tính \({9^7}:{9^3}\) bằng

    • A.

      \({9^5}\).

    • B.

      \({9^4}\).

    • C.

      \({9^7}\).

    • D.

      \({9^0}\).

    Câu 4 :

    Kết quả phép tính \({4.5^2} - 81:{3^2}\) bằng

    • A.

      31.

    • B.

      90.

    • C.

      30.

    • D.

      91.

    Câu 5 :

    Công thức nào sau đây biểu diễn phép nhân hai lũy thừa cùng cơ số?

    • A.

      \({a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}\).

    • B.

      \({a^m}:{a^n} = {a^{m + n}}\).

    • C.

      \({a^m}.{a^n} = {\rm{ }}{a^{m - n}}\).

    • D.

      \({a^m}:{a^n} = {\rm{ }}{a^{m - n}}\).

    Câu 6 :

    Nếu x là số tự nhiên sao cho \({\left( {x - 1} \right)^2} = 16\) thì x bằng

    • A.

      1.

    • B.

      4.

    • C.

      5.

    • D.

      17.

    Câu 7 :

    Số 600 phân tích ra thừa số nguyên tố là

    • A.

      \({2^3}{.3.5^2}\).

    • B.

      \({2^4}{.3.5^2}\).

    • C.

      \({2^3}.3.5\).

    • D.

      \({2^4}{.5^2}{.3^2}\).

    Câu 8 :

    Biểu thức 2.3.5 + 35 chia hết cho số nào sau đây?

    • A.

      2.

    • B.

      3.

    • C.

      5.

    • D.

      7.

    Câu 9 :

    Trong các tập hợp sau, tập hợp nào có các phần tử đều là số nguyên tố

    • A.

      \(\left\{ {1;\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,7} \right\}\).

    • B.

      \(\left\{ {1;2;\,\,3;\,\,\,5;\,\,7} \right\}\).

    • C.

      \(\left\{ {2;\,\,13;\,\,5;\,\,27} \right\}\).

    • D.

      \(\left\{ {2;\,\,13;\,\,5;\,\,29} \right\}\).

    Câu 10 :

    Hãy chọn câu sai. Trong hình chữ nhật có:

    • A.

      Hai cạnh đối bằng nhau.

    • B.

      Hai đường chéo bằng nhau.

    • C.

      Bốn cạnh bằng nhau.

    • D.

      Hai cạnh đối song song với nhau.

    Câu 11 :

    Cho một hình vuông, hỏi nếu cạnh của hình vuông đã cho tăng gấp 3 lần thì diện tích của nó tăng gấp bao nhiêu lần?

    • A.

      3.

    • B.

      6.

    • C.

      8.

    • D.

      9.

    Câu 12 :

    Một hình thoi có diện tích bằng 24 cm2. Biết độ dài một đường chéo bằng 6 cm, tính độ dài đường chéo còn lại của hình thoi đó.

    • A.

      4 cm.

    • B.

      8 cm.

    • C.

      12 cm.

    • D.

      16 cm.

    II. Tự luận
    Câu 1 :

    Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể)

    a) \(146 + 121 + 54 + 379\)

    b) \({2^3}.17-{2^3}.14\)

    c) \({5^{19}}:{5^{17}} + {3.3^3}-{7^0}\)

    d) \(50-\left[ {\left( {20-{2^3}} \right):2} \right]\)

    Câu 2 :

    Tìm số tự nhiên x, biết

    a) \(5.{\rm{x}} - 13 = 102\)

    b) \(21 + {3^{{\rm{x}} - 2}} = 48\)

    c) \(2.x-14 = {5.2^3}\)

    Câu 3 :

    Tìm các chữ số a, b để: Số \(\overline {4a12b} \) chia hết cho cả 2; 5 và 9.

    Câu 4 :

    Một người thợ làm khung thép cho ô thoáng khí cửa ra vào có kích thước và hình dạng như hình vẽ dưới đây. Khung thép bên ngoài là một hình chữ nhật có chiều dài \(160\,{\rm{cm}}\) và chiều rộng \(60\,{\rm{cm}}\). Phía trong là hai hình thoi cạnh \(50\,{\rm{cm}}\). Hỏi chiều dài của thanh thép ban đầu là bao nhiêu, biết sau khi làm xong khung thép thì thanh thép còn dư 10cm? (Coi như các mối hàn không đáng kể).

    Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 17 0 1

    Câu 5 :

    Cho \(B = 3 + {3^2} + {3^3} + ... + {3^{100}}\)

    Tìm số tự nhiên n, biết rằng \(2B + 3 = {3^n}\)

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Chọn câu trả lời đúng trong mỗi câu sau:
      Câu 1 :

      Tập hợp \({\mathbb{N}^*}\) được biểu diễn bằng?

      • A.

        \(\left\{ {0;1;2;3;4;5.........} \right\}\).

      • B.

        \(\left\{ {0,1,2,3,4,5.........} \right\}\).

      • C.

        \(\left\{ {1,2,3,4,5.........} \right\}\).

      • D.

        \(\left\{ {1;2;3;4;5.........} \right\}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về tập hợp số tự nhiên.

      Lời giải chi tiết :

      Tập \({\mathbb{N}^*} = \left\{ {1;2;3;4;5.........} \right\}\).

      Các số phải cách nhau bởi dấu “;”.

      Đáp án D.

      Câu 2 :

      Tìm x biết: \(178 - x:3 = 164\). Khi đó x bằng

      • A.

        1026.

      • B.

        42.

      • C.

        114.

      • D.

        14.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào quy tắc chuyển vế để tìm x.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}178 - x:3 = 164\\x:3 = 178 + 164\\x:3 = 342\\x = 342.3\\x = 1026\end{array}\)

      Vậy \(x = 1026\).

      Đáp án A.

      Câu 3 :

      Kết quả phép tính \({9^7}:{9^3}\) bằng

      • A.

        \({9^5}\).

      • B.

        \({9^4}\).

      • C.

        \({9^7}\).

      • D.

        \({9^0}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức chia hai lũy thừa cùng cơ số: \({a^m}:{a^n} = {a^{m - n}}\left( {a \ne 0;m \ge n \ge 0} \right)\).

      Lời giải chi tiết :

      \({9^7}:{9^3} = {9^{7 - 3}} = {9^4}\).

      Đáp án B.

      Câu 4 :

      Kết quả phép tính \({4.5^2} - 81:{3^2}\) bằng

      • A.

        31.

      • B.

        90.

      • C.

        30.

      • D.

        91.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Nếu phép tính có cả cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa, ta thực hiện phép nâng lên lũy thừa trước, rồi đến nhân chia, cuối cùng đến cộng trừ.

      Lời giải chi tiết :

      \({4.5^2} - 81:{3^2} = 4.25 - 81:9 = 100 - 9 = 91\)

      Đáp án D.

      Câu 5 :

      Công thức nào sau đây biểu diễn phép nhân hai lũy thừa cùng cơ số?

      • A.

        \({a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}\).

      • B.

        \({a^m}:{a^n} = {a^{m + n}}\).

      • C.

        \({a^m}.{a^n} = {\rm{ }}{a^{m - n}}\).

      • D.

        \({a^m}:{a^n} = {\rm{ }}{a^{m - n}}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Nhân hai lũy thừa cùng cơ số: \({a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}\).

      Lời giải chi tiết :

      Công thức biểu diễn phép nhân hai lũy thừa cùng cơ số: \({a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}\).

      Đáp án A.

      Câu 6 :

      Nếu x là số tự nhiên sao cho \({\left( {x - 1} \right)^2} = 16\) thì x bằng

      • A.

        1.

      • B.

        4.

      • C.

        5.

      • D.

        17.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về lũy thừa.

      Lời giải chi tiết :

      \({\left( {x - 1} \right)^2} = 16\)

      \({\left( {x - 1} \right)^2} = {4^2}\)

      \(x - 1 = 4\)

      \(x = 4 + 1\)

      \(x = 5\)

      Vậy \(x = 5\).

      Đáp án C.

      Câu 7 :

      Số 600 phân tích ra thừa số nguyên tố là

      • A.

        \({2^3}{.3.5^2}\).

      • B.

        \({2^4}{.3.5^2}\).

      • C.

        \({2^3}.3.5\).

      • D.

        \({2^4}{.5^2}{.3^2}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Phân tích một số ra thừa số nguyên tố bằng sơ đồ cây hoặc sơ đồ cột.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 17 1 1

      Vậy \(600 = {2^3}{.3.5^2}\).

      Đáp án A.

      Câu 8 :

      Biểu thức 2.3.5 + 35 chia hết cho số nào sau đây?

      • A.

        2.

      • B.

        3.

      • C.

        5.

      • D.

        7.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào tính chất chia hết của một tổng.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\left( {2.3.5} \right) \vdots 5\) và \(35 \vdots 5\) nên \(\left( {2.3.5 + 35} \right) \vdots 5\).

      Đáp án C.

      Câu 9 :

      Trong các tập hợp sau, tập hợp nào có các phần tử đều là số nguyên tố

      • A.

        \(\left\{ {1;\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,7} \right\}\).

      • B.

        \(\left\{ {1;2;\,\,3;\,\,\,5;\,\,7} \right\}\).

      • C.

        \(\left\{ {2;\,\,13;\,\,5;\,\,27} \right\}\).

      • D.

        \(\left\{ {2;\,\,13;\,\,5;\,\,29} \right\}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về số nguyên tố.

      Lời giải chi tiết :

      \(\left\{ {1;\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,7} \right\}\) có 1 và 4 không phải số nguyên tố.

      \(\left\{ {1;2;\,\,3;\,\,\,5;\,\,7} \right\}\) có 1 không phải số nguyên tố.

      \(\left\{ {2;\,\,13;\,\,5;\,\,27} \right\}\) có 27 không phải số nguyên tố.

      Vì 2; 5; 13; 29 đều là số nguyên tố nên \(\left\{ {2;\,\,13;\,\,5;\,\,29} \right\}\) có tất cả phần tử đều là số nguyên tố.

      Đáp án D.

      Câu 10 :

      Hãy chọn câu sai. Trong hình chữ nhật có:

      • A.

        Hai cạnh đối bằng nhau.

      • B.

        Hai đường chéo bằng nhau.

      • C.

        Bốn cạnh bằng nhau.

      • D.

        Hai cạnh đối song song với nhau.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào đặc điểm của hình chữ nhật:

      - Các cạnh đối bằng nhau.

      - Hai đường chéo bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Hình chữ nhật có hai cạnh đối song song và bằng nhau nên A, D đúng.

      Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau nên B đúng.

      Hình chữ nhật không có bốn cạnh bằng nhau nên C sai.

      Đáp án C.

      Câu 11 :

      Cho một hình vuông, hỏi nếu cạnh của hình vuông đã cho tăng gấp 3 lần thì diện tích của nó tăng gấp bao nhiêu lần?

      • A.

        3.

      • B.

        6.

      • C.

        8.

      • D.

        9.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính diện tích hình vuông: S = cạnh . cạnh.

      Lời giải chi tiết :

      Giả sử cạnh hình vuông ban đầu là \(x\). Khi đó diện tích hình vuông là \(x.x = {x^2}\).

      Nếu cạnh hình vuông tăng gấp 3 lần thì cạnh mới là \(3x\), khi đó diện tích hình vuông mới là \(3x.3x = 9{x^2}\).

      Diện tích của nó tăng gấp số lần là 9 lần.

      Đáp án D.

      Câu 12 :

      Một hình thoi có diện tích bằng 24 cm2. Biết độ dài một đường chéo bằng 6 cm, tính độ dài đường chéo còn lại của hình thoi đó.

      • A.

        4 cm.

      • B.

        8 cm.

      • C.

        12 cm.

      • D.

        16 cm.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào công thức tính diện tích hình thoi bằng \(\frac{1}{2}\) tích hai đường chéo để tính đường chéo còn lại.

      Lời giải chi tiết :

      Độ dài đường chéo còn lại của hình thoi là:

      \(S = 24.2:6 = 8\left( {cm} \right)\)

      Đáp án B.

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể)

      a) \(146 + 121 + 54 + 379\)

      b) \({2^3}.17-{2^3}.14\)

      c) \({5^{19}}:{5^{17}} + {3.3^3}-{7^0}\)

      d) \(50-\left[ {\left( {20-{2^3}} \right):2} \right]\)

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất của phép tính với số tự nhiên.

      Nếu phép tính có cả cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa, ta thực hiện phép nâng lên lũy thừa trước, rồi đến nhân chia, cuối cùng đến cộng trừ.

      Nếu biểu thức có các dấu ngoặc : ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [ ], ngoặc nhọn { }, ta thực hiện phép tính theo thứ tự: \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\)

      Lời giải chi tiết :

      a) \(146 + 121 + 54 + 379\)

      \(\begin{array}{l} = \left( {146 + 54} \right) + \left( {121\; + 379} \right)\\ = 200 + 500\\ = 700\end{array}\)

      b) \({2^3}.17-{2^3}.14\)

      \(\begin{array}{l} = {2^3}.\left( {17 - 14} \right)\\ = 8.3\\ = 24\end{array}\)

      c) \({5^{19}}:{5^{17}} + {3.3^3}-{7^0}\)

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{ = {5^2} + {3^4}-1}\\\begin{array}{l} = \;25 + 81 - 1\\ = 105\end{array}\end{array}\)

      d) \(50-\left[ {\left( {20-{2^3}} \right):2} \right]\)

      \(\begin{array}{l} = 50-\left( {12:2} \right)\\ = 44\end{array}\)

      Câu 2 :

      Tìm số tự nhiên x, biết

      a) \(5.{\rm{x}} - 13 = 102\)

      b) \(21 + {3^{{\rm{x}} - 2}} = 48\)

      c) \(2.x-14 = {5.2^3}\)

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc chuyển vế kết hợp với các phép tính để tìm x.

      Lời giải chi tiết :

      a) \(5.{\rm{x}} - 13 = 102\)

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{5.x = 102 + 13}\\{5.x = {\rm{ }}115}\\{x = 115:5}\\{x = 23}\end{array}\)

      Vậy \(x = 23\).

      b) \(21 + {3^{{\rm{x}} - 2}} = 48\)

      \(\begin{array}{l}{3^{x - 2}} = 48 - 21\\{3^{x - 2}} = 27\\{3^{x - 2}} = {3^3}\\x - 2 = 3\\x = 3 + 2\\x = 5\end{array}\)

      Vậy \(x = 5\)

      c) \(2.x-14 = {5.2^3}\)

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{2.x - 14 = 40}\\{2.x = 40 + 14}\\{2.x = 54}\\{x = 54:2}\\{x = 27}\end{array}\)

      Vậy \(x = 27\)

      Câu 3 :

      Tìm các chữ số a, b để: Số \(\overline {4a12b} \) chia hết cho cả 2; 5 và 9.

      Phương pháp giải :

      Dựa vào dấu hiệu chia hết của 2; 5; 9.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\overline {4a12b} \) chia hết cho cả 2; 5 nên chữ số tận cùng là 0 hay \(b = 0\).

      Vì \(\overline {4a120} \) chia hết cho 9 nên \(4 + a + 1 + 2 + 0 = \left( {7 + a} \right)\; \vdots 9\).

      Mà \(0 \le a \le 9\) nên \(7 + a\) chỉ có thể bằng 9.

      Suy ra \(a = 9 - 7 = 2\)

      Vậy \(a = 2;b = 0\).

      Câu 4 :

      Một người thợ làm khung thép cho ô thoáng khí cửa ra vào có kích thước và hình dạng như hình vẽ dưới đây. Khung thép bên ngoài là một hình chữ nhật có chiều dài \(160\,{\rm{cm}}\) và chiều rộng \(60\,{\rm{cm}}\). Phía trong là hai hình thoi cạnh \(50\,{\rm{cm}}\). Hỏi chiều dài của thanh thép ban đầu là bao nhiêu, biết sau khi làm xong khung thép thì thanh thép còn dư 10cm? (Coi như các mối hàn không đáng kể).

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 17 1 2

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính chu vi hình chữ nhật, chu vi hình thoi.

      Chu vi hình chữ nhật = 2. (chiều dài + chiều rộng).

      Chu vi hình thoi = 4. cạnh.

      Lời giải chi tiết :

      Chu vi hình chữ nhật là:

      \(2.(160 + 60) = 440(cm)\)

      Chu vi hình thoi là

      \(4.50.2 = 400(cm)\)

      Tổng chiều dài thanh thép là:

      \(440 + 400 + 10 = 850(cm)\)

      Đổi 850 cm = 8,5 m.

      Vậy chiều dài thanh thép ban đầu là 8,5 mét.

      Câu 5 :

      Cho \(B = 3 + {3^2} + {3^3} + ... + {3^{100}}\)

      Tìm số tự nhiên n, biết rằng \(2B + 3 = {3^n}\)

      Phương pháp giải :

      Từ B tính \(3B\).

      Thực hiện phép tính \(3B - B\) để có \(2B\).

      Cộng 3, ta được \(2B + 3\).

      Mà \(2B + 3 = {3^n}\) nên ta tính được n.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(B\;\; = 3 + {3^2} + {3^3} + ... + {3^{99}} + {3^{100}}\)

      Suy ra \(3B\; = {3^2} + {3^3} + ... + {3^{100}} + {3^{101}}\)

      Lấy 3B trừ B ta được:

      \(\begin{array}{l}3B\; - B\; = {3^2} + {3^3} + ... + {3^{100}} + {3^{101}} - \left( {3 + {3^2} + {3^3} + ... + {3^{99}} + {3^{100}}} \right)\\2B = {3^{101}} - 3\end{array}\)

      Do đó: \(2B + 3 = {3^{101}}\).

      Theo đề bài \(2B + 3 = {3^n}\) nên \(n = 101\).

      Vậy \(n = 101\).

      Bứt Phá Toán Lớp 6: Tự Tin Chinh Phục Ngay Từ Đầu Năm! Bạn muốn con tự tin bứt phá năm học lớp 6 ngay từ đầu? Khám phá ngay Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 17 – nội dung then chốt trong chuyên mục giải bài tập toán lớp 6 trên nền tảng môn toán của chúng tôi! Với bộ lý thuyết toán thcs bài tập được biên soạn chuyên sâu, cập nhật chính xác theo khung chương trình sách giáo khoa THCS, đây chính là người bạn đồng hành đáng tin cậy. Chúng tôi sẽ giúp các em tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện và xây dựng nền tảng kiến thức Toán vững chắc thông qua phương pháp tiếp cận trực quan, mang lại hiệu quả vượt trội không ngờ!

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 17: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Kỳ thi giữa học kỳ 1 Toán 6 là một bước đánh giá quan trọng, giúp giáo viên nắm bắt được mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh sau một thời gian học tập. Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 17 được thiết kế với mục tiêu kiểm tra các kiến thức cơ bản và kỹ năng giải toán đã được học trong chương trình học kỳ 1. Nội dung đề thi bao gồm các chủ đề chính như:

      • Số tự nhiên: Các khái niệm về số tự nhiên, tập hợp số tự nhiên, thứ tự trên trục số, phép cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên.
      • Ước và bội: Tìm ước và bội của một số, các tính chất của ước và bội, bài toán chia hết.
      • Phân số: Khái niệm phân số, so sánh phân số, các phép toán trên phân số.
      • Số thập phân: Khái niệm số thập phân, so sánh số thập phân, các phép toán trên số thập phân.
      • Hình học: Điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, góc, các loại góc, cách vẽ và đo góc.

      Cấu trúc Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 17

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 17 thường có cấu trúc gồm hai phần chính:

      1. Phần trắc nghiệm: Gồm các câu hỏi trắc nghiệm khách quan, yêu cầu học sinh lựa chọn đáp án đúng nhất trong các phương án cho sẵn. Phần trắc nghiệm thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm của đề thi.
      2. Phần tự luận: Gồm các bài toán tự luận, yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết. Phần tự luận thường chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm của đề thi.

      Hướng dẫn Giải Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 17

      Để giải tốt Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 17, học sinh cần nắm vững các kiến thức cơ bản và kỹ năng giải toán đã được học. Dưới đây là một số lời khuyên:

      • Đọc kỹ đề bài: Trước khi bắt đầu giải bài, hãy đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu của bài toán.
      • Xác định kiến thức cần sử dụng: Xác định kiến thức nào cần sử dụng để giải bài toán.
      • Lập kế hoạch giải: Lập kế hoạch giải bài toán một cách logic và khoa học.
      • Trình bày lời giải rõ ràng: Trình bày lời giải một cách rõ ràng, dễ hiểu.
      • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài toán, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Ví dụ Minh họa

      Bài 1: Tính giá trị của biểu thức: 12 + 3 x 4 - 5

      Giải:

      12 + 3 x 4 - 5 = 12 + 12 - 5 = 24 - 5 = 19

      Tài liệu Tham khảo và Luyện tập Thêm

      Ngoài Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 17, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để luyện tập và nâng cao kiến thức:

      • Sách giáo khoa Toán 6
      • Sách bài tập Toán 6
      • Các đề thi thử Toán 6
      • Các bài giảng trực tuyến về Toán 6

      Lời khuyên cho phụ huynh

      Phụ huynh nên tạo điều kiện cho con em mình có thời gian ôn tập và làm quen với các dạng bài tập Toán 6. Đồng thời, khuyến khích con em mình tự giải các bài toán và tìm kiếm sự giúp đỡ khi gặp khó khăn. Việc tạo môi trường học tập tích cực và hỗ trợ con em mình sẽ giúp các em đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi giữa học kỳ 1 Toán 6.

      Kết luận

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 17 là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập và rèn luyện kỹ năng giải toán. Hy vọng rằng với những hướng dẫn và lời khuyên trên, các em học sinh sẽ tự tin và đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi sắp tới. Chúc các em thành công!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Keigo Higashino | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về sự thật rùng rợn!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô tận và kỳ diệu | loigiai.com.vn

      Khám phá thế giới phân dạng, từ hình học trừu tượng đến ứng dụng trong nghệ thuật và tự nhiên. Tìm hiểu cách phân dạng tạo ra vẻ đẹp vô hạn!

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Paradox: Khám phá những mâu thuẫn kỳ thú và ý nghĩa sâu xa | loigiai.com.vn

      Bạn đã bao giờ gặp một điều nghe có vẻ vô lý nhưng lại chứa đựng sự thật? Khám phá thế giới Paradox - những mâu thuẫn thú vị giúp bạn nhìn nhận cuộc sống dưới một góc độ mới lạ. Đọc ngay!

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Review 'Tên của trò chơi là bắt cóc': Góc nhìn độc đáo về thế giới tội phạm | loigiai.com.vn

      Khám phá 'Tên của trò chơi là bắt cóc' - cuốn sách hấp dẫn đưa bạn vào thế giới ngầm đầy rẫy những kẻ ác. Đánh giá chi tiết, phân tích sâu sắc và lý do bạn nên đọc ngay!

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Bài Tập Toán Lớp 1 Cực Khó: Lời Giải Chi Tiết & Bí Quyết Phụ Huynh | loigiai.com.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán lớp 1 khó nhất! Hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ con học toán hiệu quả, tạo hứng thú và đạt kết quả tốt nhất. Khám phá các mẹo học tập thông minh!

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Dữ liệu tử thần: Bảo vệ thông tin cá nhân trước những nguy cơ tiềm ẩn | loigiai.com.vn

      Review sách 'Dữ liệu tử thần' của Jeffery Deaver. Khám phá cách tội phạm sử dụng thông tin cá nhân và học cách bảo vệ dữ liệu của bạn ngay hôm nay!